Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên mầm non về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh....
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUYỄN SỸ THƯ
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các nội dung sử dụng phân tích trong tiểu luận có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả
so sánh, nghiên cứu trong tiểu luận do tôi tự tìm hiểu, tham khảo, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam, tại các trường mầm non Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả luận văn
Võ Hữu Duy An
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, Khoa Khoa học
Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, các thầy cô giáo
đã giảng dạy tôi trong suốt khóa học, đặc biệt thầy PGS.TS Nguyễn Sỹ Thư đã
tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ, giáo viên trường các trường
mầm non công lập Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh, bạn cùng lớp đã hỗ trợ,
đóng góp ý kiến, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn
Tác giả luận văn
Võ Hữu Duy An
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục hình minh họa
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON 10
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 10
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 10
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 11
1.2 Những khái niệm cơ bản 13
1.2.1 Phát triển vận động cho trẻ mầm non 13
1.2.2 Giáo dục phát triển vận động cho trẻ mầm non 15
1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động tại trường mầm non 17
1.3 Lý luận về giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại trường mầm non 20
1.3.1 Đặc điểm vận động của trẻ mầm non 20
1.3.2 Tầm quan trọng của hoạt động giáo dục phát triển vận động đối với sự phát triển toàn diện của trẻ ở trường mầm non 27
1.3.3 Mục tiêu hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ ở trường mầm non 28
Trang 61.3.4 Nội dung giáo dục phát triển vận động cho trẻ ở trường
mầm non 29
1.3.5 Phương pháp giáo dục phát triển vận động cho trẻ ở trường mầm non 30
1.3.6 Hình thức giáo dục phát triển vận động cho trẻ ở trường mầm non 33
1.3.7 Hoạt động “học” của trẻ 34
1.3.8 Hoạt động “dạy” của giáo viên 35
1.3.9 Điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ ở trường mầm non 36
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ ở trường mầm non 38
1.4.1 Tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ ở trường mầm non 38
1.4.2 Lập kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ ở trường mầm non 39
1.4.3 Tổ chức hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ ở trường mầm non 43
1.4.4 Chỉ đạo thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động và xây dựng môi trường giáo dục, phát triển vận động cho trẻ ở trường mầm non 44
1.4.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý giáo dục phát triển vận động trẻ ở trường mầm non 48
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ ở trường mầm non 50
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 50
1.5.2 Các yếu tố khách quan 52
Kết luận chương 1 54
Trang 7Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON Ở QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH 55
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế- xã hội, giáo dục và đào tạo Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh 55
2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo Quận 4 55
2.1.2 Tình hình giáo dục mầm non Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 58
2.2 Giới thiệu về khảo sát thực trạng 60
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 60
2.2.2 Đối tượng và quy mô khảo sát 61
2.2.3 Thời gian khảo sát 61
2.2.4 Nội dung khảo sát 61
2.2.5 Phương pháp khảo sát và xử lý kết quả khảo sát 61
2.3 Thực trạng giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 63
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên mầm non về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 63
2.3.2 Thực trạng việc xác định mục tiêu giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 64
2.3.3 Thực trạng việc lựa chọn nội dung giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 65
Trang 82.3.4 Thực trạng về mức độ sử dụng hình thức và phương pháp tổ
chức hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 66 2.3.5 Thực trạng hoạt động “học” của trẻ, hoạt động “dạy” của giáo
viên khi tổ chức giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 67 2.3.6 Thực trạng về mức độ ảnh hưởng của các điều kiện tổ chức
hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 69 2.4 Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 70 2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch trong quản lý hoạt động giáo dục
phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận
4, Thành phố Hồ Chí Minh 70 2.4.2 Thực trạng về việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo
dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 72 2.4.3 Thực trạng về việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động giáo
dục phát triển vận động và chỉ đạo xây dựng môi trường trong quản lý giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 73 2.4.4 Thực trạng về việc kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt
động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 79 2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 81 2.6 Đánh giá chung về thực trạng 83
Trang 92.6.1 Ưu điểm 83
2.6.2 Hạn chế- Nguyên nhân 83
Kết luận chương 2 86
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON Ở QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 87
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 87
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 87
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 87
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 87
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả 88
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ 88
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phát trển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 88
3.2.1 Nâng cao nhận thức về trách nhiệm của bản thân, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trong giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non 88
3.2.2 Xây dựng kế hoạch giáo dục phát triển vận động cho trẻ mầm non phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của nhà trường 90
3.2.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 92
3.2.4 Đạo tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên để quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh đạt hiệu quả 94
3.2.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phát triển vận động trẻ trong trường mầm non; đặc biệt là rút kinh nghiệm sau kiểm tra 96
Trang 103.2.6 Xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động, tăng cường
cơ sở vật chất, trang thiết bị, thực hiện hiệu quả xã hội hóa giáo
dục trong nhà trường 97
3.2.7 Tạo động lực cho cán bộ quản lý, giáo viên trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 100
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 101
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 102
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 102
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 102
3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 102
3.4.4 Phương pháp khảo nghiệm 102
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 103
Kết luận chương 3 107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GVMN : Giáo viên mầm non
GV, NV : Giáo viên, nhân viên
PTVĐ : Phát triển vận động
TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Đặc điểm vận động thô của trẻ nhà trẻ 21
Bảng 1.2 Đặc điểm vận động thô của trẻ mẫu giáo 23
Bảng 1.3 Đặc điểm vận động tinh của trẻ nhà trẻ 24
Bảng 1.4 Đặc điểm vận động tinh của trẻ mẫu giáo 26
Bảng 2.1 Quy ước các mức độ theo các thang điểm 62
Bảng 2.2 Quy ước các mức độ đánh giá 63
Bảng 2.3 Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 63
Bảng 2.4 Thực trạng xác định mục tiêu giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, TPHCM 64
Bảng 2.5 Thực trạng lựa chọn nội dung giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, TPHCM 65
Bảng 2.6 Thực trạng sử dụng hình thức, phương pháp tổ chức giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, TPHCM 66
Bảng 2.7 Thực trạng hoạt động của trẻ, hoạt động dạy của giáo viên khi tổ chức giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 67
Bảng 2.8 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 69
Bảng 2.9 Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, TPHCM 70
Bảng 2.10 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, TPHCM 72
Bảng 2.11 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4 , TPHCM 74
Trang 13Bảng 2.12 Thực trạng chỉ đạo xây dựng môi trường trong quản lý hoạt động
giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở
Quận 4, TPHCM 76
Bảng 2.13 Thực trạng kiểm tra đánh giá trong quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, TPHCM 79
Bảng 2.14 Thực trạng mức độ ảnh hưởng hưởng các yếu tố chủ quan đến việc quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, TPHCM 81
Bảng 2.15 Thực trạng mức độ ảnh hưởng các yếu tố khách quan đến việc quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, TPHCM 82
Bảng 3.1 Mức độ đánh giá về tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp 103
Bảng 3.2 Đánh giá của GVMN về tính cấp thiết của các biện pháp 103
Bảng 3.3 Đánh giá của GVMN về tính khả thi của các biện pháp 104
Bảng 3.4 Đánh giá của CBQL về tính cấp thiết của các biện pháp 105
Bảng 3.5 Đánh giá của CBQL về tính khả thi của các biện pháp 106
Trang 14DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Số lượng trường, lớp, nhóm mầm non Quận 4 trong 5 năm 58
Trang 15DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Mô hình 1.1 Hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ ở trường
mầm non 38
Mô hình 1.2 Quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ ở
trường mầm non 53
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai Trẻ em là tương lai của đất nước Chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non phát triển toàn diện, chuẩn bị bước vào lớp một, mai sau trở thành người công dân có ích cho xã hội là nhiệm vụ đặt lên hàng đầu đối với các trường mầm non Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn lực con người Bên cạnh việc quan tâm phát triển nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mĩ, tình cảm, kĩ năng xã hội, giáo dục mầm non còn quan tâm đến phát triển thể chất cho trẻ “Một tâm hồn minh mẫn trong cơ thể tráng kiện” (Biên dịch Đỗ Khánh Hoan, 2013) Phát triển vận động là một trong các nhiệm
vụ quan trọng của giáo dục thể chất, góp phần tăng cường sức khỏe, tiền đề để trẻ mầm non phát triển toàn diện được quy định trong chương trình giáo dục mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo; Thông tư 28/2016/TT BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình GDMN ban hành theo thông tư 17/2009/TT-BGDĐT) Ở mỗi giai đoạn, mỗi độ tuổi, trẻ mầm non có những yêu cầu phát triển vận động khác nhau
Quản lý hoạt động giáo dục phát triển thể chất cho trẻ trong trường mầm non nói chung, quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ mầm non nói riêng là quản lý một quá trình hoạt động diễn ra thường xuyên, đòi hỏi người quản lý nhà trường phải chú trọng đến hoạt động này trong công tác quản
lý, vì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục cho trẻ
Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh là quận nội thành, có diện tích tự nhiên
là 4,18km2, nằm phía Nam thành phố Hồ Chí Minh, với ba bề sông nước (sông Sài Gòn, rạch Bến Nghé và Kênh Tẻ) Quận 4 đất hẹp, nhiều trường mầm non không có sân, phòng chức năng, nhiều điểm lẻ, dân nhập cư đông, mức sống chưa cao, sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường về phát triển vận động cho trẻ
Trang 17chưa được quan tâm đúng mức, trẻ mầm non đến trường có tuổi từ 2-6 tuổi Những điều đó gây ảnh hưởng đến chất lượng GD của địa phương
Trong những năm qua, các trường mầm non ở Quận 4, TPHCM đã bắt đầu chú trọng đến hoạt động phát triển vận động cho trẻ Quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ, bước đầu đã đạt được một số kết quả như xây dựng kế hoạch phát triển vận động cho trẻ mầm non, xác định mục tiêu, vận dụng các phương pháp, hình thức phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ mầm non; công tác kiểm tra đánh giá của các nhà trường đã được quan tâm
Tuy nhiên so với yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non, việc quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ mầm non vẫn những hạn chế, bất cập Giáo viên lúng túng khi lựa chọn nội dung đưa vào kế hoạch giảng dạy Việc đầu tư, bảo quản, bổ sung cơ sở vật chất trang thiết bị đồ dùng đồ chơi phục vụ cho hoạt động phát triển thể chất, vận động còn hạn chế; các biện pháp đánh giá trong công tác quản lý, chất lượng đội ngũ, sự phát triển khả năng của trẻ trong từng lĩnh vực chưa thực sự đổi mới
Những hạn chế, bất cập đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng phát triển thể chất, phát triển vận động cho trẻ, chất lượng giáo dục trường mầm non, cần phải có những biện pháp quản lý để tháo gỡ các hạn chế đó nhằm từng bước quản lý có hiệu quả hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ ở trường mầm non
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục phát triển thể chất cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non
Trang 18ở Quận 4, TPHCM, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, TPHCM, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường mầm non của quận
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại trường mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4 có một số kết quả tích cực nhưng vẫn còn nhiều hạn chế Nếu xác định đúng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu và khảo sát khách quan được thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho tại trường mầm non Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh thì sẽ đề xuất biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại trường mầm non Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh phù hợp, khả thi, có tác động vào CBQL, giáo viên, cha mẹ trẻ, trẻ mầm non trong việc nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non và quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non
(2) Đánh giá thực trạng về hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non và quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, TPHCM
Trang 19(3) Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận
- Chủ thể quản lý: Hiệu trưởng trường mầm non
6.2 Đối tượng khảo sát
- 11/15 trường mầm non Quận 4: Mầm non 2, Mầm non 3, Mầm non 6, Mầm non 8, Mầm non 9, Mầm non 10, Mầm non 12, Mầm non 14, Mầm non
15, Mầm non 18, Mầm non Nguyễn Tất Thành với số lượng cụ thể:
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Mục đích: Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập các thông tin, phân tích, so sánh, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong và ngoài nước để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
Trang 20- Nội dung: Thu thập các sách, báo tạp chí, và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến hoạt động giáo dục phát triển vận động và quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non
- Đối tượng nghiên cứu: các sách, báo, tạp chí, kết quả nghiên cứu, tài liệu trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến hoạt động giáo dục phát triển vận động và quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non
- Thời gian: từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 2 năm 2020
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
- Mục đích: Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập các thông tin về công tác quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại trường mầm non
- Nội dung: Xem kế hoạch quản lý giáo dục phát triển vận động, giờ sinh hoạt của các lớp, lịch hoạt động phòng chức năng kế hoạch giáo dục của giáo viên tại lớp, quan sát các hoạt động giáo dục trẻ, phối hợp của cha mẹ học sinh trong việc phát triển vận động cho trẻ, điều kiện cơ sở vật chất, môi trường của trường lớp để tổ chức hoạt động giáo dục phát triển vận động tại 11 trường mầm non công lập ở Quận 4, TPHCM: Mầm non 2, Mầm non 3, Mầm non 6, Mầm non 8, Mầm non 9, Mầm non 10, Mầm non 12, Mầm non 14, Mầm non
15, Mầm non 18, Mầm non Nguyễn Tất Thành
- Đối tượng nghiên cứu: các kế hoạch của nhà trường, kế hoạch, giáo án của giáo viên, thông tin ở bảng tin, biên bản họp cha mẹ học sinh, sổ tài sản, các đồ dùng phòng chức năng, phòng học phục vụ cho sự phát triển vận động của trẻ, giờ học của trẻ, giờ vận động của trẻ 2-6 tuổi ở ở 11 trường mầm non công lập ở Quận 4, TPHCM: Mầm non 2, Mầm non 3, Mầm non 6, Mầm non
Trang 218, Mầm non 9, Mầm non 10, Mầm non 12, Mầm non 14, Mầm non 15, Mầm non 18, Mầm non Nguyễn Tất Thành
- Thời gian: từ tháng 01 năm 2020 đến tháng 7 năm 2020
7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Mục đích: Đây là phương pháp nghiên cứu chính của đề tài Nhằm thu thập thực trạng tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại 11 trường mầm non ở Quận 4, TPHCM (Mầm non 2, Mầm non 3, Mầm non 6, Mầm non 8, Mầm non 9, Mầm non 10, Mầm non 12, Mầm non 14, Mầm non 15, Mầm non 18, Mầm non Nguyễn Tất Thành) của CBQL quản lý và giáo viên;
- Nội dung: Khảo sát thực trạng về hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non và quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non công lập ở Quận 4, TPHCM
- Nội dung bảng hỏi: Bảng hỏi dự kiến bao gồm một số ý hỏi sau:
+ Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mần non công lập
ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh (xem PL1)
+ Thực trạng hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non công lập ở Quận 4 Thành phố Hồ Chí Minh (xem PL1)
+ Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non công lập ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh thông qua các chức năng như: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá (xem PL1)
+ Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tổ chức, quản lý hoạt động hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non công lập ở Quận
4, Thành phố Hồ Chí Minh (xem PL1)
- Cách thực hiện: Thiết kế và sử dụng bảng hỏi dành cho CBQL (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn, giáo viên (xem PL1);
Trang 22- Công cụ, đối tượng khảo sát: CBQL, tổ trưởng chuyên môn; giáo viên mầm non, cha mẹ trẻ các trường Mầm non 2, Mầm non 3, Mầm non 6, Mầm non 8, Mầm non 9, Mầm non 10, Mầm non 12, Mầm non 14, Mầm non 15, Mầm non 18, Mầm non Nguyễn Tất Thành Cụ thể: 26 bảng hỏi đối với ban giám hiệu; 28 bảng hỏi đối với tổ trưởng, tổ phó chuyên môn; 188 bảng hỏi đối với giáo viên;
- Thời gian khảo sát: tháng 02 năm 2020 đến tháng 6 năm 2020
Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp này để khảo sát tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn
- Mục đích: Đây là phương pháp nghiên cứu bổ trợ của đề tài nhằm khai thác chi tiết hơn làm rõ hơn thông tin thu nhận từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu để làm minh chứng và bổ sung vào kết quả nghiên cứu thực trạng Để tìm hiểu thực trạng quản lí hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non công lập ở Quận 4, Tp
Hồ Chí Minh qua trao đổi ý kiến trực tiếp
- Nội dung: Phỏng vấn sâu về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non công lập ở Quận 4, Tp Hồ Chí Minh
- Công cụ, đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn bằng câu hỏi Đối tượng:
5 CBQL trường mầm non, 10 tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và giáo viên, 5 cha
mẹ học sinh
- Nội dung phỏng vấn: Bảng phỏng vấn bao gồm một số ý sau:
+ Giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại trường mầm non công lập ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh gặp những thuận lợi và khó khăn gì? (xem PL2);
Trang 23+ Quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại trường mầm non công lập ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh gặp những thuận lợi và khó khăn gì? (xem PL2);
+ Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại trường mầm non công lập ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh? (xem PL2);
+ Những đề xuất về biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại trường mầm non công lập ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh? (xem PL2)
- Cách tiến hành: Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng và ghi chép nội dung vào phiếu phỏng vấn
- Thời gian: Từ tháng 05 năm 2020 đến tháng 7 năm 2020
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng lí thuyết về toán thống kê để xử lý số liệu thu thập được để phân tích thực trạng, kết quả thử nghiệm được trong quá trình nghiên cứu
- Mục đích: Xử lý và phân tích thống kê nhằm đánh giá về mặt định lượng, đảm bảo độ tin cậy của các kết quả thu được
- Nội dung: Xử lý số liệu về thực trạng quản lý hoạt động hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại trường mầm non công lập, ở Quận 4 Thành phố Hồ Chí Minh, các yếu tố ảnh hưởng quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại trường mầm non công lập ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh, sự cần thiết và tính khả thi của một số biện pháp được đề xuất
- Cách thực hiện: Phần mềm EXCEL được sử dụng để phân tích thống kê
mô tả và phân tích thống kê suy luận các số liệu sau khi thu thập được từ việc nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại trường mầm non công lập ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
+Thống kê mô tả: tính toán tần số, tần suất, điểm trung bình cộng (Mean),
độ lệch chuẩn (Std Deviation)
Trang 24+ Thống kê suy luận: xử lý so sánh giá trị các trung bình (Compare means)
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, luận văn gồm có 03 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại trường mầm non
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, TPHCM
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non ở Quận 4, TPHCM
Trang 25Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Quan điểm về giáo dục thể chất cho trẻ được các nhà giáo dục thế giới đề cập đến ở các thời kì khác nhau
Aristote (384-322 CNN) là người đầu tiên cho rằng trẻ em phát triển qua các thời kì, mỗi thời kì lứa tuổi có những đặc điểm phát triển riêng về sinh lí và tâm lí Muốn phát triển con người cần phải hướng tới và làm đồng thời phát triển cả 3 thành tố (xương thịt, ý chí, lí trí) thể hiện qua 3 nội dung giáo dục tương ứng (thể dục, đức dục, trí dục)
Thomas More (1478-1535) đề cập đến giáo dục là nhằm phát triển nhiều mặt ở trẻ em: thể chất, trí tuệ và kĩ năng lao động
J A Cômenxki (1592-1670) cho rằng “Trẻ em phát triển qua các thời kì khác nhau, giai đoạn trước chuẩn bị cho giai đoạn sau Giai đoạn sau phải dựa trên giai đoạn trước Mỗi giai đoạn phát triển có những đặc điểm riêng, vì thế giáo dục phù hợp vớ tự nhiên là phải căn cứ vào sự phát triển của trẻ” đặc điểm của trẻ từ 0-6 tuổi là “phát triển các giác quan nên cần phải coi trọng việc phát triển thể chất và cho trẻ tiếp xúc với thế giới để trẻ được phát triển” (Hà Nhật Thăng, Đào Thanh Âm, 1996)
Nhà Giáo dục Ruxo (1712-1778) đã chia trẻ nhỏ thành 4 tời kì lứa tuổi Trong đó trẻ từ 0-6 tuổi phát triển mạnh mẽ về thể chất nên nhiệm vụ giáo dục chính ở thời kì này là giáo dục thể chất
Nhà giáo dục Petxxtalodi (1746-1827) đánh giá cao vai trò của giáo dục, giáo dục là cần thiết và với mục đích là phát triển toàn diện, cân đối con người
để tạo nên những người công dân có ích cho xã hội Ông đã nêu các nội dung của giáo dục: đứac dục, trí dục, thể dục lao động, giáo dục lao động
Trang 26Theo tinh thần của C Mac, “mục đích của nền giáo dục cộng sản chủ nghĩa và con người phát triển toàn diện là người phát triển đầy đủ, tối đa năng lực sẵn có về tất cả mọi mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm nhận thức, năng lực, óc thẩm mĩ và có khả năng cảm thụ được tất cả những hiện tượng tự nhiên,
xã hội xảy ra xung quang, đồng thời có thể sáng tạo những cái mới theo khả năng của bản thân”
C Mac và Ăng nghen cũng cho rằng nội dung giáo dục cộng sản chủ nghĩa gồm: trí dục, thể dục, giáo dục bách khoa
V.I Lê nin bàn về nội dung giáo dục: bao gồm các nội dung: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục lao động và kĩ thuật tổng hợp
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, nhiều tác giả có các công trình nghiên cứu về giáo dục mầm non, trong đó có nội dung về giáo dục phát triển thể chất, vận động cho trẻ Tác giả Tạ Ngọc Thanh (2004) trong tác phẩm “ Đánh giá và kích thích
sự phát triển của trẻ 3-6 tuổi” có đề cập đến nội dung sự phát triển tâm vận động của trẻ từ 3- 6 tuổi gồm: sự phát triển kỹ năng vận động thô và sự phát triển kỹ năng vận động tinh
Trong tác phẩm “Phương pháp giáo dục Montessori- Thời kì nhạy cảm của trẻ” (Lý lợi, 2014) cũng đã nêu về vai trò của vận động Trích lời Montessori “Sự sống chưa chấm dứt thì sự vận động cũng không dừng lại, sự vận động luôn đi cùng tất cả các hoạt động của cơ thể Thông qua vận động trẻ được phát triển Sự phát triển của trẻ không chỉ dựa vào tâm lí mà còn dựa vào
sự vận động của cơ thể Sự vận động mang lại sức khỏe cho cơ thể, mang lại dũng khí và sự tự tin cho tâm lí, mang lại những ảnh hưởng vô cùng quan trọng cho tâm lí” Như vậy sự phát triển của từng vận động giúp cơ thể trẻ khỏe mạnh, phát triển tâm lí và trí tuệ của trẻ
Trong tác phẩm “Phương pháp giáo dục Montessori- Phương pháp giáo dục tối ưu dành cho trẻ tử 0-6 tuổi” (Ngô Hiểu Huy 2014) đề cập đến 6 thời kì
Trang 27mẫn cảm của trẻ em vô cùng quan trọng với sự trưởng thành ở trẻ trong đó có thời kì động tác và vận động Tác giả cũng hướng dẩn tổ chức một số hoạt động giúp cho trẻ phát triển trong thời kì này
Trong chương trình giáo dục thường xuyên dành cho giáo viên mầm non chu kì 2(2004- 2007) đã nêu rõ “Phát triển thể lực là một trong những nhiệm
vụ quan trọng của trường mầm non” Chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non được thực hiện thông qua nhiều nội dung trong đó phát triển vận động, cử động là nội dung cơ bản
Trong “Giáo trình Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non” (Đặng Hồng Phương, 2014) cho rằng giáo dục thể chất là một trong những nhiệm vụ giáo dục toàn diện trẻ mầm non Giáo dục phát triển vận động là một trong những nội dung quan trọng để giáo dục thể chất
“Giáo trình phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non” (Phan Thị Thu, 2006) đã nghiên cứu khá cụ thể về hoạt động giáo dục phát triển thể chất, đặc điểm sinh lí vận động của trẻ mầm non, cũng như phương pháp, phương tiện giáo dục thể chất cho trẻ mầm non
Trong tác phẩm “Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non” (Nguyễn Bá Minh, ,2015) đã thể hiện rõ
về hoạt động giáo dục phát triển vận động Quá trình hoạt động giáo dục phát triển vận động bao gồm các thành tố: Mục tiêu giáo dục phát triển vận động, nội dung giáo dục phát triển vận động, hình thức, phương pháp tổ chức, các điều kiện hỗ trợ, giáo viên và trẻ Các thành tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non
Phát triển vận động cho trẻ ở các trường mầm non là một trong các nội dung của giáo dục phát triển thể chất nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ mầm non Các tác giả có nhiều cách tiếp cận khác nhau khi
đề cập đến giáo dục phát triển thể chất, vận động cho trẻ nhưng đều xác định
Trang 28vai trò quan trọng của giáo dục phát triển vận động đối với sự hình thành và phát triển toàn diện của trẻ Thông qua hoạt động giáo dục phát triển vận động nhằm hình thành các kỹ năng, thói quen vận động cũng như việc rèn luyện sức khỏe Hoạt động giáo dục phát triển vận động bao gồm các yếu tố cấu thành: Mục tiêu, phương pháp, hình thức tổ chức, nội dung, các phương tiện hỗ trợ và
sự tương tác giữa cô và trẻ hay chính là hoạt động “học” của trẻ và hoạt động
“dạy” của giáo viên
Trong giai đoạn hiện nay quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non chưa được nghiên cứu sâu Quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cần có những cách tiếp cận và định hướng rõ ràng,
cụ thể và khoa học
1.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.1 Phát triển vận động cho trẻ mầm non
1.2.1.1 Vận động
Theo Đại từ điển Tiếng Việt: Vận động là chuyển động, biến đổi và phát triển của vật chất; là sự thay đổi tư thế, vị trí thân thể, bộ phận cơ thể về mặt có tác dụng giữ gìn và tăng cường sức khỏe (Nguyễn Như Ý, 1999)
Theo Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non chu kì II (2004- 2007): “Vận động là sự chuyển động của cơ thể con người, trong đó có
sự tham gia của hệ cơ, hệ xương và sự điều khiển của hệ thần kinh Khi trẻ vận động, gân, cơ khớp cùng phối hợp vận động và phát triển Do đó vận động có
ý nghĩa đối với sự phát triển thể lực và giúp cho hệ thần kinh của trẻ phát triển
Từ khi sinh ra đến 6 tuổi, trẻ luôn thích hoạt động và vận động tích cực.” Vận động được chia làm hai loại: vận động thô, vận động tinh
Theo Nguyễn Bá Minh, 2015, “Dưới góc độ sinh lí học, vận động là sự chuyển động của cơ thể con người trong đó có sự tham gia của hệ cơ, hệ xương
và sự điều khiển của hệ thần kinh Vận động (dù ở mức đơn giản hay phức tạp)
là điều kiện cho sự phát triển cơ thể con người ở nhiều mặt khác nhau.”
Trang 291.2.1.2 Phát triển
Phát triển là một phạm trù của triết học, là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng
đó diễn ra dưới ảnh hưởng của điều kiện sống và môi trường giáo dục”
Sự phát triển thể chất của trẻ tuân theo những quy luật cơ bản của sinh học Sự phát triển thể chất bao gồm sự tăng trưởng cơ thể về chiều cao, cân nặng, cấu trúc cơ thể và cả sự phát triển vận động
1.2.1.4 Phát triển vận động
Phát triển vận động là quá trình hình thành và thay đổi sự chuyển động của cơ thể con người trong đó có sự tham gia của hệ cơ, hệ xương và sự điều khiển của hệ thần kinh
Phát triển vận động cho trẻ mầm non là quá trình hình thành và thay đổi
sự chuyển động của cơ thể trẻ mầm non trong đó có sự tham gia của hệ cơ, hệ xương và sự điều khiển của hệ thần kinh Phát triển vận động cho trẻ mầm non bao gồm phát triển vận động thô và vận động tinh
Sự phát triển vận động của trẻ mầm non trải qua nhiều giai đoạn và từng giai đoạn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Ở độ tuổi mầm non, sự phát triển
Trang 30vận động có liên quan đến các quá trình giáo dục với mục tiêu là phát triển toàn diện cho trẻ nhỏ
1.2.2 Giáo dục phát triển vận động cho trẻ mầm non
1.2.2.1 Giáo dục thể chất
Tác giả Nôvicốp và Mátvêép cho rằng “GDTC là hoạt động cơ bản có định hướng TDTT trong xã hội, là một quá trình tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục, giáo dưỡng chung ở nhà trường các cấp” (Matvêép L.P Matcơva, 1976)
Theo quan điểm của A.M.Macximenko; B.C Kyznhétxốp và Xôkhôlốp cho rằng: “GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học động tác, giáo dục các tố chất thể lực, lĩnh hội các tri thức chuyên môn về thể dục thể thao và hình thành nhu cầu tập luyện tự giác ở con người.” (Platônốp.kiép, 1984)
Theo Stephen J Virgilio (1997) cho rằng: “GDTC cũng như các hình thức giáo dục khác, bản chất là một quá trình sư phạm với đầy đủ những đặc trưng
cơ bản của nó Sự khác biệt chủ yếu của GDTC với các hình thức giáo dục khác
ở chỗ là quá trình hướng đến việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động, phát triển các tố chất thể lực, hoàn thiện về hình thái và chức năng của cơ thể, qua
đó trang bị kiến thức và mối quan hệ giữa chúng Như vậy có thể thấy, GDTC như một hình thức độc lập tương đối của quá trình giáo dục toàn diện, có quan
hệ khách quan với các hình thức giáo dục khác như: Giáo dục đạo đức, thẩm
mỹ, trí tuệ và lao động…”
Giáo dục thể chất là quá trình nhằm hoàn thiện về mặt hình thái và chức năng sinh học của con người, hình thành và củng cố những kỹ năng, kỹ xảo vận động quan trọng trong đời sống cùng những hiểu biết có liên quan đến những
kỹ năng, kỹ xảo đó, đồng thời phát triển các tố chất thể lực
Trên cơ sở các quan điểm của các tác giả trên, “giáo dục thể chất là một
bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục, tổ chức và hướng dẫn cho học sinh hoạt
Trang 31động nhằm chiếm lĩnh những cơ sở của nền văn hóa thể chất, hoàn thiện cơ thể, bảo đảm phát triển thể chất đúng đắn, tăng cường và củng cố sức khỏe cho học sinh, đồng thời phát triển toàn diện nhân cách ở họ” (Trần Thị Hương, et al., 2014)
Giáo dục thể chất hướng vào việc hoàn thiện cơ thể con người về mặt hình thái và chức năng, hình thành các kĩ năng, kĩ xảo vận động cơ bản; phát triển các phẩm chất và năng lực hoạt động thể lực, hình thành lối sống văn hóa thể chất lành mạnh, chuẩn bị cho con người tham gia vào các hoạt động thể chất
đa dạng và phong phú của một xã hội phát triển
Giáo dục thể chất góp phần trực tiếp nâng cao sức khỏe để học tập tốt, lao động tốt; góp phần làm cho cuộc sống vui tươi, lành mạnh, lạc quan yêu đời; chuẩn bị về mặt tinh thần và thể lực để tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ
tổ quốc Giáo dục thể chất có tác dụng thúc đẩy các nội dung giáo dục khác
1.2.2.2 Giáo dục phát triển vận động
Giáo dục phát triển vận động là một nhiệm vụ quan trọng trong lĩnh vực phát triển thể chất cho trẻ mầm non “Dưới tác động của giáo dục, các hoạt động nhằm phát triển vận động cho trẻ sẽ được nghiên cứu, lựa chọn và tổ chức một cách khoa học để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra.” (Nguyễn Bá Minh, 2015)
Giáo dục phát triển vận động là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục thể chất, tổ chức và hướng dẫn cho trẻ hoạt động nhằm chiếm lĩnh những
cơ sở của nền văn hóa vận động, hoàn thiện cơ thể, bảo đảm phát triển vận động đúng đắn, tăng cường và củng cố sức khỏe cho trẻ, đồng thời phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ Giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non là sự tác động của chủ thể giáo dục đến các hoạt động vận động (vận động tinh và vận động thô) của trẻ thông qua tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm góp phần phát triển vận động, phát triển thể chất, sức khỏe và toàn diện cho trẻ
Trang 32Giáo dục phát triển vận động cho trẻ mầm non là sự tác động của chủ thể giáo dục (giáo viên) đến các hoạt động vận động (vận động tinh và vận động thô) của trẻ thông qua tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm góp phần phát triển vận động, phát triển thể chất, sức khỏe và toàn diện cho trẻ mầm non
1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động tại trường mầm non
1.2.3.1 Quản lý
Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý Theo F.W Taylor: “Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và chi phí thấp nhất” H Koontz thì khẳng định:
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức)” (Dẫn theo Trần Khánh Đức, 2014)
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng một hệ thống các luật, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra” (Phạm Viết Vượng, 2003)
Với cách hiểu trên, quản lí bao gồm các yếu tố sau:
- Chủ thể quản lý: là tác nhân tạo ra các tác động quản lý Chủ thể có thể
là cá nhân hoặc tổ chức Chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng các công cụ, hình thức và phương pháp thích hợp, cần thiết và dựa trên những nguyên tắc nhất định
- Đối tượng quản lý (khách thể quản lý): Tiếp nhận sự tác động của chủ thể quản lý
- Mục tiêu quản lý: là cái đích cần phải đạt tới tại một thời điểm nhất định
do chủ thể quản lý đề ra Đây là căn cứ để chủ thể quản lý thực hiện các tác động quản lý cũng như lựa chọn các hình thức, phương pháp thích hợp
Trang 33- Có thể xem Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng tới khách thể thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý, bằng những công cụ và phương pháp mang tính đặc thù nhằm đạt được mục tiêu chung của toàn hệ thống
Từ những ý chung của các định nghĩa trên và xét quản lý với tư cách là một hành động thì Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đề ra
1.2.3.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội (Nguyễn Kì, Bùi Trọng Tuân, 1984)
Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động,
tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,…một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội (Trần Kiểm, 2016)
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất
Tóm lại, theo tôi quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức, có mục đích,
có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục lên hệ thống giáo dục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục
Trang 341.2.3.3 Quản lý nhà trường
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” (Phạm Minh Hạc, 1986)
Một số tác giả quan niệm quản lý trường học là sự tác động có định hướng,
có kế hoạch của chủ thể quản lý trường học lên các hoạt động và nguồn lực trong nhà trường nhằm đạt được mục tiêu giáo dục
1.2.3.4 Quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động
Từ các khái niệm trên, quản lý HĐGDPTVĐ là sự tác động liên tục, mang tính mục đích, tính kế hoạch của người quản lý (chủ thể quản lý) lên khách thể quản lý (chương trình, kế hoạch giảng dạy, quá trình dạy học của giáo viên, trẻ,
cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy) nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng công tác giáo dục phát triển vận động cho trẻ theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội
Quản lý HĐGDPTVĐ cho trẻ ở trường mầm non là sự tác động liên tục, mang tính mục đích, tính kế hoạch của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) lên khách thể quản lý (chương trình, kế hoạch giảng dạy, quá trình dạy học của giáo viên, trẻ mầm non, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy) nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng công tác giáo dục phát triển vận động cho trẻ mầm non theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu giáo dục cho trẻ mầm non và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội
Từ khái niệm quản lý HĐGDPTVĐ cho trẻ trong trường mầm non trên, ta
có thể khái quát về quản lý HĐGDPTVĐ như sau:
- Chủ thể quản lý: cán bộ quản lý
- Đối tượng quản lý: chương trình, kế hoạch giảng dạy, quá trình dạy học của giáo viên, trẻ mầm non, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy
Trang 35- Mục đích quản lý: thúc đẩy và nâng cao chất lượng công tác giáo dục phát triển vận động cho trẻ theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu giáo dục mầm non và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội
Quản lý HĐGDPTVĐ cho trẻ ở trường mầm non là các tác động của hiệu trưởng nhà trường đến hoạt động giáo dục phát triển vận động nhằm thúc đẩy HĐGDPTVĐ cho trẻ mầm non theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu giáo dục cho và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội
Quản lý GDPTVĐ cho trẻ trong trường mầm non với đặc trưng cơ bản là quản lý con người nên đòi hỏi phải có tính khoa học, tính nghệ thuật, tính kĩ thuật cao Trong quá trình quản lý hiệu quả quản lý GDPTVĐ cho trong trường mầm non được đo lường bằng kết quả thực hiện các mục tiêu quản lý, trong đó mục tiêu phát triển vận động là cơ bản
1.3 Lý luận về giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại trường mầm non 1.3.1 Đặc điểm vận động của trẻ mầm non
Trẻ 0-6 tuổi hoạt động, vận động tích cực Chính sự vận động tích cực đó giúp cho các bộ phận cơ thể phát triển, giúp cho sự phối hợp động tác Trẻ càng hoạt động thì quá trình trao đổi chất của cơ thể sẽ tốt hơn, là tiền đề, cơ sở giúp trẻ nhận thức thế giới xung quanh Quá trình phát triển của trẻ mầm non diễn
ra mạnh mẽ Trẻ ở khác nhau về giới tính, tuổi khác nhau có những khả năng, đặc trựng vận động khác nhau
1.3.1.1 Đặc điểm vận động thô của trẻ mầm non
Theo Bộ giáo dục và Đào tạo (2015) trong tác phẩm “Hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục và phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”, tác giả đả đưa
ra những đặc điểm vận động thô của trẻ nhà trẻ và mẫu giáo
Trang 36Bảng 1.1 Đặc điểm vận động thô của trẻ nhà trẻ
6-12 tháng tuổi 12-18 tháng tuổi 18-24 tháng tuổi 24- 36 tháng tuổi
Đi vững hơn Đi vững
Bước qua dây cao 20cm
Bước đi trên cầu thăng bằng (rộng
Đi vững và thăng bằng
Lên xuống cầu thang (bằng tay vịn, leo 1 bước
Trang 376-12 tháng tuổi 12-18 tháng tuổi 18-24 tháng tuổi 24- 36 tháng tuổi
20-25cm, cao 12cm, dài 2m)
lên 1 bậc, chân kia bước theo
Đi lên và đi xuống trên ván dốc
Leo trèo khắp nới Trèo lên cầu tuột Trượt cầu tuột Leo thang có tay vịn
Leo trèo nhanh
Chạy theo đồ vật Chạy nhảy, có
ngã Cúi đầu qua cửa thấp
Nhảy tại chỗ bằng 2 chân (1-2 lần)
Chạy tự do (có thể vấp ngã) Nhảy tại chỗ bằng 2 chân
Ném bóng cao tay xa 2m
Trang 38Bảng 1.2 Đặc điểm vận động thô của trẻ mẫu giáo
hơn khi đi, chạy; Chưa
phối hợp tốt mắt, tay khi
ném.Tự tin khi bò, nhưng
đi trên ghế băng thiếu
Tự tin bình tĩnh hơn khi
đi trên ghế băng Trẻ chưa biết dùng lực để ném, biết phối hợp chuyền, bắt bóng Khả năng trèo thang của trẻ tốt hợn
Cảm giác thăng bằng, sự phối hợp tay mắt của trẻ tốt hơn Khả năng định hướng, ước lượng khoản cách tốt hơn
Đi nhanh nhẹn, phối hợp
Trèo lên, đi xuống trên ván dốc
Có thể đi trên ván dốc Đi thăng bằng trên ghế
thể dục
Chạy theo và hích quả bóng
Chạy theo hướng thẳng Nhảy lò cò 3m Chạy lên, xuống cầu thang Đứng trên 1 chân khoảng
3 giây
Đi nối gót lên trước và giật lùi
Bật xa khoảng 40-50cm
Trang 393-4 tuổi 4-5 tuổi 5-6 tuổi
Biết đi xe đạp 3 bánh Đi lên xuống cầu thamg
luân phiên chân, không cần bám
Đứng 1 chân khoảng 10 giây
khoảng 3m
Ném, bắt tung bóng (đường kính khoảng 15cm)
Có thể tung, ném bắt bóng nhỏ
Bắt bóng bằng 2 tay Đập bắt bóng tại chỗ
3-4 lần
Vừa đi vừa đập vừa bắt bóng
Trèo lên, đu bám vào đồ vật
1.3.1.2 Đặc điểm vận động tinh của trẻ mầm non
Theo Bộ giáo dục và Đào tạo (2015) trong tác phẩm ‘ Hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục và phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”, tác giả đả đưa
ra những đặc điểm vận động tinh của trẻ nhà trẻ và mẫu giáo
Bảng 1.3 Đặc điểm vận động tinh của trẻ nhà trẻ
6-12 tháng tuổi 12-18 tháng tuổi 18- 24 tháng tuổi 24-36 tháng tuổi
Đập rõ lắc các đồ vật trong tầm tay Chuyền đồ vật từ
tay nọ sang tay kia
Gõ đập, cầm nắm, xoay, vặn, đồ chơi, đồ vật
Cầm, nắm đồ vật chơi đồ vật quen thuộc chính xác
Đóng, gõ vào đồ chơi chính xác
Trang 406-12 tháng tuổi 12-18 tháng tuổi 18- 24 tháng tuổi 24-36 tháng tuổi
Lật trang sách có
sự hướng dẫn của người lớn
Xâu hạt to
Xây tháp 3-4 khối không đổ
Lật trang sách Xâu hạt nhỏ có sự giúp đỡ của người lớn
Xây tháp 6-8 khối không đổ
Tạo ra các đồ vật như: xe, cầu, nhà, đường hầm
Tự xúc ăn bằng thìa
Tự cầm bình sữa
bú
Cầm ca uống nước, có đổ
Có thể hút ống hút với sự giúp đỡ người lớn
Cầm ca uống nước không đổ
Cầm bút bằng bàn
tay, di màu
Cầm bút, di màu thành thạo
Cầm bút bằng ngón tay, vạch nghệch ngoạc
Có thể cầm bút, bắt chước vạch đường kẻ dọc, xoay tròn tổ chim,