Thực trạng việc thực hiện các giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của Hiệu trưởng mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh .... Trong những năm qua, được sự quan t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG
NGHỆ AN - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Kính thưa quí thầy cô!
Với tình cảm chân thành và lòng quí trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quí lãnh đạo, Ban giám hiệu Trường Đại học Vinh và Trường Đại học Công nghiệp kinh tế Long An, Khoa sau Đại học; các giáo sư, tiến sĩ, các nhà khoa học giáo dục, các giảng viên đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cho đến khi hoàn thành khóa học
Ban lãnh đạo và các đồng chí Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bình Chánh đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập, nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Hường, người đã rất tận tình, chu đáo, động viên khích lệ, trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Xin ghi nhận sự động viên, chia sẻ những khó khăn trong quá trình học tập của các bạn học viên Cao học - Chuyên ngành QLGD - khóa 22
Mặc dù bản thân đã cố gắng, nhưng bản luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ của Quý Thầy Cô giáo
Nghệ An, tháng 4 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Phương Hồng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
3.1 Khách thể nghiên cứu 2
3.2 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thiết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh 3
5.2 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh 3
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Các phương pháp nghiên cứu 3
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 3
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3
7.3 Phương pháp thống kê toán học 4
8 Đóng góp của luận văn 4
8.1 Về mặt lý luận 4
8.2 Về mặt thực tiễn 4
9 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Chăm sóc và giáo dục trẻ 9
1.2.2 Hoạt động và hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ 9
1.2.3 Quản lý và hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ 10
1.2.4 Giải pháp, giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non 13
1.3 Một số vấn đề về hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non 13
Trang 51.3.1 Vị trí, mục tiêu nhiệm vụ của trường mầm non 13
1.3.2 Đặc trưng của giáo dục trẻ mầm non 15
1.3.3 Mục tiêu hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non 18
1.3.4 Nội dung hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non 19
1.3.5 Phương pháp chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non 19
1.3.6 Đánh giá kết quả chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non 20
1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non 20
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non 21
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non 21
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non 25
Kết luận chương 1 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 27
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh 27
2.2 Thực trạng hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện Bình Chánh,, Thành phố Hồ Chí Minh 30
2.2.1 Quy mô học sinh, mạng lưới trường lớp mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh 30
2.2.2 Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường mầm non huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh 31
2.2.3 Thực trạng việc thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức chăm sóc - giáo dục trẻ 34
2.2.4 Tình hình cơ sở vật chất phục vụ công tác chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện Bình Chánh,, Thành phố Hồ Chí Minh 35
2.2.5 Thực trạng chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện Bình Chánh,, Thành phố Hồ Chí Minh 36
2.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh 39
2.3.1 Thực trạng quản lý việc thực hiện mục tiêu chăm sóc - giáo dục trẻ 39
Trang 62.3.2 Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung chăm sóc - giáo dục trẻ 40
2.3.3 Thực trạng quản lý việc thực hiện phương pháp, hình thức chăm sóc - giáo dục trẻ 41
2.3.4 Thực trạng quản lý việc đánh giá kết quả chăm sóc - giáo dục trẻ 43
2.3.5 Thực trạng việc thực hiện các giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của Hiệu trưởng mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh 43
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 46
Kết luận chương 2 47
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 48
3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 48
3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ các trường mầm non huyện Bình Chánh,, Thành phố Hồ Chí Minh 49
3.2.1 Tăng cường quản lý đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức chăm sóc - giáo dục trẻ của đội ngu giáo viên mầm non ở Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh 49
3.2.2 Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ 52
3.2.3 Thực hiện tốt chế độ chính sách, động viên khuyến khích đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên 55
3.2.4 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ 56
3.2.5 Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình xã hội trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 58
3.2.6 Tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ của đội ngũ giáo viên 61
3.3 Thăm dò về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp được đề xuất 64
Kết luận chương 3 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 74
Trang 7DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục CB-GV : Cán bộ - giáo viên
CNV : Công nhân viên CSVC : Cơ sở vật chất CSGD : Chăm sóc giáo dục
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ các chức năng quản lý 12
Bảng 2.1 Quy mô học sinh, mạng lưới trường lớp mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh 30
Bảng 2.2 Thống kê số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên 31
Bảng 2.3 Thống kê tình hình đội ngũ cán bộ quản lý 32
Bảng 2.4 Mức độ thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức chăm sóc - giáo dục trẻ 34
Bảng 2.5 Thống kê cơ sở vật chất phục vụ công tác chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh 35
Bảng 2.6 Chất lượng giáo dục trẻ nhà trẻ 36
Bảng 2.7 Chất lượng giáo dục trẻ mẫu giáo 37
Bảng 2.8 Chất lượng nuôi dưỡng 38
Bảng 2.9 Mức độ thực hiện mục tiêu chăm sóc - giáo dục trẻ 39
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung chăm sóc - giáo dục trẻ 40
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý việc thực hiện phương pháp, hình thức chăm sóc - giáo dục trẻ nhà trẻ 41
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý việc thực hiện phương pháp, hình thức chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo 42
Bảng 2.13 Thực trạng quản lý việc đánh giá kết quả chăm sóc - giáo dục trẻ 43
Bảng 2.14 Bảng tổng hợp điều tra 44
Bảng 3.1 Bảng thăm dò ý kiến 65
Trang 9
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ XI đã đưa vào thực hiện chiến lược
"Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục - đào tạo theo hướng chuẩn hóa,
hiện đại hóa, xã hội hóa, hội nhập quốc tế"; “Giáo dục và đào tạo là quốc
sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội” Trong hệ thống giáo dục quốc dân, ngành học Mầm non giữ vai trò quan trọng, là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách con người Các công trình nghiên cứu khoa học về sự phát triển của trẻ đã chứng minh: sự phát triển về trí tuệ, ngôn ngữ được hoàn chỉnh ở giai đoạn lứa tuổi Mầm non, nếu tác động tốt sẽ có ý nghĩa rất to lớn cho việc hình thành và phát triển nhân cách của trẻ Quản lý ngành học này là công việc hết sức khó khăn, nặng nề và phức tạp, đòi hỏi người quản lý trước hết phải yêu nghề, có tâm huyết với nghề, yêu trẻ, phải hội tụ đầy đủ các yêu cầu về phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý, trình
độ chuyên môn, vững vàng về chính trị để hoàn thành nhiệm vụ được giao Quản lý giáo dục được đánh giá là khâu đột phá của đổi mới giáo dục trong
đó có cả giáo dục Mầm non Đại hội XI của Đảng xác định: “ Đổi mới quản
lý giáo dục cả về cán bộ quản lý và cơ chế quản lý…” Khâu then chốt là đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý Vậy nên, vai trò quản lý của người Hiệu trưởng là hết sức cần thiết
Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương, đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non huyện Bình Chánh có những đóng góp tích cực trong việc tổ chức, chỉ đạo, quản lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ và đạt được những kết quả
Trang 10đáng ghi nhận Nhưng thực tế vẫn còn nhiều yếu kém bất cập trong quản lý giáo dục Đó là một trong những nguyên nhân hạn chế sự phát triển bền vững của giáo dục mầm non huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh Vì thế, để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo thì bậc học mầm non phải có những đổi mới trong công tác quản lý Đặc biệt là quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ là yêu cầu cần thiết nhưng đến nay chưa
có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này ở huyện Bình Chánh, Thành phố
Hồ Chí Minh
Xuất phát từ cơ sở trên và qua thời gian học tập, qua thực tiễn trong
công tác quản lý giáo dục của mình, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ các trường Mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường Mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ các trường Mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Trang 11Nếu nghiên cứu đề xuất được những giải pháp phù hợp và khả thi sẽ nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ các trường
Mầm non huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận công tác quản lý hoạt động chăm sóc -
giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
5.2 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo
dục trẻ ở các trường mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
ở các trường mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
6 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ thời gian nghiên cứu Luận văn thạc sĩ, chúng tôi giới hạn phạm vi của đề tài ở việc xây dựng một số giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ của Hiệu trưởng ở một số trường Mầm non Công lập huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
7 Các phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Gồm các phương pháp như phân tích - tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu nhằm xác lập cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phưong pháp điều tra;
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
+ Phương pháp khảo nghiệm sư phạm
Các phương pháp này được sử dụng nhằm xác lập cơ sở thực tiễn của
đề tài
Trang 127.3 Phương pháp thống kê toán học: Nhằm xử lý số liệu thu được
8 Đóng góp của luận văn
8.1 Về mặt lý luận
Tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa làm sáng tỏ một số khái niệm liên quan đến đề tài trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu khoa học, các nghị quyết của Đảng và Nhà nước về giáo dục và làm sáng tỏ tinh thần một số vấn đề có liên quan đến GDMN như là vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp của giáo dục Mầm non
8.2 Về mặt thực tiễn
Điều tra khảo sát nêu lên được thực trạng công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở một số trường mầm non công lập trên địa bàn huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó để tìm ra những kết quả và những tồn tại cùng với những nguyên nhân của nó Điều đó, làm
cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp đảm bảo phù hợp
Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
ở các trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các
trường mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
ở các trường mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Quản lý là một hoạt động tất yếu khi có nhiều người làm việc với nhau
để thực hiện một công việc chung nhằm một mục tiêu chung, như vậy hoạt động quản lý ra đời khi xã hội loài người xuất hiện, tức là từ thời công xã nguyên thuỷ Với kỹ thuật quá thô sơ, bản thân con người phải dựa vào nhau
để sống, phải lao động tập thể, dùng sức mạnh tập thể để chinh phục thiên nhiêm, phục vụ con người, từ đó hình thành các thị tộc, bộ lạc và xuất hiện chức năng quản lý ngay trong từng thị tộc, bộ lạc trong điều kiện xã hội chưa phân chia giai cấp và chưa có nhà nước Quản lý ra đời sớm như vậy nhưng khoa học quản lý lại ra đời muộn hơn và thực sự trở thành môn khoa học cũng chỉ trong một vòng thế kỷ qua
Khi tìm hiểu về quản lý trường mầm non trên thế giới, có thể thấy nghiên cứu về lĩnh vực này nở rộ ra vào những năm 90 ở Úc và ở Anh như các tác phẩm của Hayden J (1996) về Quản lý trường mầm non (Managerment of Early Childhood Services) - Wentwoerth Falls NSW, Social Sciences Press và tác phẩm cùng tên (Mannagement in Pre- Schools)
do Pre- Schools Leaming Alliance (PLA) ấn hành tại London năm 2000 Với
40 năm kinh nghiệm, quyển sách của PLA đã giúp cho người lãnh đạo trường mầm non có phương pháp quản lý nhà trường hiệu quả Bên cạnh đó, một số nghiên cứu khác tìm hiểu rộng hơn đến vai trò của người lãnh đạo ở nhà trường mầm non như nghiên cứu của Cushla Scrivens (1990) (Professional Leadership in Early Childhood- the New Zealang Kinder garten Exp
Trang 14erinence); Stamopoulos E (2003) (Leadership and Change Managerment in Early Childhood); và Rodd J.(2006) (Leadersship in Early Childhood)
Trong thời gian qua, nhiều nghiên cứu đã quan tâm đến việc tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của các trường mầm non Từ
đó, họ đã đề xuất nhiều biện pháp quản lý đạt hiệu quả
V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những thành công cũng như những thất bại của 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của một Hiệu trưởng Cùng với nhiều tác giả khác ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hơp chặt chẽ, sự thống nhất quản lý giữa Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng để đạt được mục tiêu hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đã đề ra Các tác giả đều khẳng định vai trò lãnh đạo và quản
lý toàn diện của Hiệu trưởng Tuy nhiên, trong thực tế cùng tham gia quản lý các hoạt động chăm sóc và giáo dục ở trường Mầm non còn có vai trò của các Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng và các tổ chức đoàn thể Song làm thế nào để hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường Mầm non đạt hiệu quả cao nhất, huy động được tốt nhất sức mạnh của tập thể? Đó là vấn đề mà các tác giả đặt ra trong công trình nghiên cứu của mình Vì vậy, V.A Xukhomlinxki cũng như các tác giả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trưởng
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Khoa học quản lý ở Việt Nam những tư tưởng về quản lý cũng như “phép trị nước an dân” đã có từ lâu đời Điều đó, được thể hiện trong các tác phẩm của các nhà tư tưởng, chính trị, quân sự, nhà giáo nhà thơ lỗi lạc dưới thời phong kiến như: Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm và thời kỳ hiện đại của cách mạng Việt Nam hội
tụ trong các nhà chính trị, quân sự, danh nhân văn hóa thế giới Hồ Chí Minh -
Tư tưởng Hồ Chí Minh Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá cao mặt tích cực của
Trang 15giáo dục và vai trò của thầy trong quá trình phát triển kinh tế xã hội: “Không
có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế” Bác đã chỉ thị “ Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, các cấp Đảng, chính quyền và địa phương phải thực sự quan tâm đến vấn đề này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta lên những bước phát triển mới” [26,tr.489]
Cùng với sự phát triển của KT-XH khoa học QLGD Việt Nam dần hoàn thiện tiếp cận với thế giới Gần đây, nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học, giảng viên đại học viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm đã được công bố Đó là các tác giả: Phạm Thành Nghị, Đặng Bá Lâm, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân, Nguyễn Bá Dương các công trình nghiên cứu trên đã giải quyết được vấn đề lý luận cơ bản về khoa học quản lý như: Khái niệm quản lý, bản chất của hoạt động quản lý, các giai đoạn của hoạt động quản lý, đồng thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý Tuy nhiên, những thành tựu đó chỉ dừng lại ở việc lý luận là chủ yếu hoặc
triển khai ứng dụng nhiều trong sản xuất, kinh doanh
Đối với khoa học QLGD, quản lý nhà trường, vận dụng những thành tựu khoa học quản lý nói chung, trong những năm vừa qua cũng đã đạt được những thành tựu quan trọng Nhiều công trình nghiên cứu, giáo trình, bài giảng của các tác giả: Đặng Bá Lâm, Đặng Vũ Hoạt, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Lân, Nguyễn Cảnh Toàn, Đặng Quốc Bảo, Thái Duy Tuyên, Hà Sỹ Hồ, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành đã đưa ra nhiều vấn đề QLGD, kinh nghiệm QLGD
từ thực tiễn của nền giáo dục Việt Nam
Trang 16Đối với giáo dục mầm non, có một số tác giả nhấn mạnh vai trò của quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ trong quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục Trong thực tế do tính chất nghề nghiệp mà hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của các trường mầm non rất phong phú và đa dạng Ngoài việc quản lý giáo viên tổ chức các hoạt động học, hoạt động chơi, quản lý việc tổ chức và nuôi dạy trẻ một cách khoa học, hợp lý còn bao gồm cả công việc như tổ chức cho giáo viên tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học giáo dục Hay nói cách khác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở trường Mầm non thực chất là quản lý quá trình lao động của người giáo viên
Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, một vấn đề được nhiều người quan tâm đã có một số nghiên cứu về vấn đề này như là các đề tài nghiên cứu khoa học, các bài viết đăng trên tạp chí chuyên ngành, các luận văn cụ thể là:
- “Một số biểu hiện năng lực tổ chức của người Hiệu trưởng trường mầm non Hà Hội” của tác giả Nguyễn Thị Lộc
- “Những biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của trường Mầm non” của tác giả Phạm Thị Châu
- “Thực trạng kích thích hứng thú trong quá trình tổ chức cho trẻ tìm hiểu môi trường xung quanh” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hạnh
Các công trình nghiên cứu trên tập trung nghiên cứu ở cấp độ tổng quát hoặc góc độ cụ thể của công tác quản lý của Hiệu trưởng trường mầm non Đồng thời, đề xuất các biện pháp trong việc xây dựng, quản lý phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của địa phương, nhà trường, đơn vị mà tác giả đang công tác và nghiên cứu, để từng bước củng cố, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này trở thành lực lượng chủ yếu, nhằm nâng cao hiệu quả trong sự nghiệp phát triển giáo dục
Trang 17Tuy nhiên, những nghiên cứu đi sâu về công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ, một trong những nội dung quản lý trọng tâm của người Hiệu trưởng còn ít được quan tâm nghiên cứu tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh Làm thế nàm để quản lý có hiệu quả hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường Mầm non trên địa huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh? Đây là vấn đề chúng tôi quan tâm nghiên cứu trong luận văn này
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Chăm sóc và giáo dục trẻ
- Theo từ điển Tiếng Việt [18]
+ Chăm sóc: là thường xuyên trông nom, săn sóc
+ Giáo dục: là dạy dỗ để phát triển khả năng về thể chất, tri thức và đạo lý
1.2.2 Hoạt động và hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ
1.2.2.1 Hoạt động
Theo các nhà tâm lý học Macxit, cuộc sống con người là một dòng hoạt động Con người là chủ thể của các hoạt động thay thế nhau Hoạt động là quá trình con người thực hiện các quan hệ của con người với thế giới tự nhiên, xã hội, người khác và bản thân Đó là quá trình chuyển hóa năng lực, lao động và các phẩm chất tâm lý khác nhau của bản thân thành sự vật, thành thực tế quay trở về với chủ thể, biến thành vốn liếng tinh thần của chủ thể
A.N.Lêônchiep đã nhấn mạnh rằng: “Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới” Ông cho rằng muốn sống được với thế giới xung quanh, con người phải tiến hành hoạt động với thế giới đó, sản xuất ra các đối tượng, lĩnh hội các phương thức sử dụng các đối tượng đó (các phương thức này chứa đựng sẵn các đối tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu này hay nhu cầu khác)
Trang 18Vì vậy, có thể định nghĩa: “Hoạt động là mối quan hệ tác động giữa con người với thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người (chủ thể)”
Hoạt động có đặc điểm sau:
- Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng: Đối tượng của hoạt động là cái con người làm ra, cần chiếm lĩnh
- Hoạt động bao giờ cũng mang tính mục đích: hoạt động của con người khác xa với hoạt động của động vật ở tính mục đích, một người khi bắt tay vào công việc, luôn ý thức một điều, đó là tự hỏi “Mình làm điều này để làm gì ?”
- Hoạt động bao giờ cũng có tính chủ thể: Chủ thể của hoạt động chính
là người thực hiện hoạt động Tinh chất của chủ thể biểu hiện trong tính tích cực của chủ thể Trong quá trình vươn tới đối tượng của hoạt động, con người buộc phải huy động toàn bộ sức mạnh cơ bắp và tinh thần, trí tuệ của mình, buộc phải nỗ lực cao để chiếm lĩnh nó
1.2.2.2 Hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
Hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non được hiểu là việc nuôi dưỡng, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi và tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm giúp trẻ em lứa tuổi này phát triển toàn diện theo mục tiêu, chương trình giáo dục
1.2.3 Quản lý và hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ
1.2.3.1 Quản lý
Từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng được hình thành như một tất yếu khách quan Quản lý đã xuất hiện từ lâu và ngày càng được hoàn thiện cùng với lịch sử hình thành và phát triển của loài người
Trang 19Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại
và phát triển đều phải dựa vào các nỗ lực của cá nhân, của tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng hơn ở tầm quốc gia, đều phải thừa nhận và chịu
sự quản lý nào đó Các Mác đã viết: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”
Quản lý là một trong những loại hình lao động hiệu quả nhất, quan trọng nhất trong các hoạt động của con người, làm cho hoạt động tổ chức và
xã hội ngày càng có hiệu quả cao Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn
Nhiều nhà nghiên cứu lý luận và thực hành đưa ra một số định nghĩa như sau:
- Quản lý là các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua
sự nỗ lực của người khác
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức
- Theo Các Mác: Quản lý là lao động để điều khiển lao động
- Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội)
Nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ sinh hoạt
- Định nghĩa hợp lý nhất, theo quan điểm của chúng tôi: Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một số chức năng nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích tổ chức
- Theo quan điểm hệ thống: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi của môi trường
Trang 20- Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao động tập thể và kết quả của sự phân công lao động xã hội Nhưng lao động quản lý lại
có thể phân chia thành một hệ thống các dạng lao động xác định mà theo đó chủ thể quản lý có thể tác động vào đối tượng quản lý Các dạng lao động xác định này được gọi là các chức năng quản lý Một số nghiên cứu cho thấy rằng trong mọi quá trình quản lý, người cán bộ quản lý phải thực hiện các chức năng quản lý kế tiếp một cách lôgic, bắt đầu từ lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánh giá Quá trình này được tiếp diễn một cách liên hoàn và được gọi là chu trình quản lý Có thể hiểu chu trình quản lý gồm các chức năng cơ bản sau:
- Lập kế hoạch
- Tổ chức thực hiện kế hoạch
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Tuy các chức năng kế tiếp nhau nhưng chúng thực hiện đan xen nhau,
hỗ trợ bổ sung cho nhau Trong chu trình quản lý, thông tin chiếm một vai trò quan trọng, nó là phương tiện không thể thiếu trong quá trình hoạt động quản
lý Mối liên hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò thông tin trong chu trình quản lý thể hiện bằng sơ đồ:
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ các chức năng quản lý
Kế hoạch hóa
Thông tin QL
Chỉ đạo
Trang 211.2.4 Giải pháp, giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non
1.2.4.1 Giải pháp
Theo từ điển Tiếng Việt: “Giải pháp là cách làm, cách thức tiến hành, giải quyết một vấn đề cụ thể”; hoặc “Giải pháp là cách thức giải quyết một vấn đề hoặc thực hiện một chủ trương” Ta có thể hiểu: Giải pháp là cách làm, cách thức thực hiện, tiến hành, giải quyết một công việc, hoặc là phương pháp làm việc để thực hiện một chủ trương nào đó
1.2.4.2 Giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non
Thông thường, các giải pháp quản lý giáo dục phải đảm bảo thực hiện
cho được các chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình giáo dục Vì thế, khi đưa ra bất kì giải pháp quản lý giáo dục nào cũng cần phải quan tâm đúng mức đến hiệu quả của nó đối với công tác kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá quá trình giáo dục
1.3 Một số vấn đề về hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non
1.3.1 Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của trường mầm non
1.3.1.1 Vị trí của trường mầm non
Giáo dục mầm non là bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân và là bậc học đầu tiên có tầm quan trọng trong việc hình thành và phát triển mọi giá trị của mỗi người ở giai đoạn khởi đầu của đời người Hiện nay, giáo dục mầm non bao gồm hệ thống nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non trên quy mô toàn quốc GDMN thực hiện nguyên tắc Nhà nước, xã hội và nhân dân cùng làm Trong sự phát triển, các cơ sở giáo dục mầm non công lập đang trở nên quá tải trước sự gia tăng dân số của thành phố Để giải quyết sự thiếu hụt đối với giáo dục mầm non này thì các trường mầm non trong thời gian qua đã phát triển nhanh chóng, mạng lưới càng mở rộng đã góp phần rất lớn trong việc huy động học sinh ra lớp, đầy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục Với
Trang 22cách làm sáng tạo, phù hợp đặc điểm kinh tế - xã hội và điểm mạnh của từng vùng, miền cùng với sự quan tâm của Đảng và chính quyền các cấp, GDMN
đã thực sự tạo được niềm tin trong nhân dân thực sự đóng góp rất to lớn vào
sự nghiệp giáo dục chung của cả nước Vì vậy, giáo dục mầm non có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo
1.3.1.2 Mục tiêu của giáo dục mầm non
Điều 22, Luật GD đã ghi: “Mục tiêu giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một” [ 17 ]
Mục tiêu giáo dục Mầm non được cụ thể hóa trong chương trình GDMN ban hành theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Mục tiêu giáo dục Mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một, hình thành và phát triển trẻ em những chức năng tâm lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời”
Mục tiêu của giáo dục của các trường mầm non ngoài công lập cũng như các trường công lập đều được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các mục tiêu như nhau để tất cả các trẻ em trên toàn quốc đều được hưởng thụ các chế
độ chăm sóc - giáo dục như nhau Nhưng bên cạnh đó tùy theo mô hình, đặc trưng của từng trường mà người quản lý đặt ra những mục tiêu để đáp ứng những nhu cầu của phụ huynh như: Một số trường cam kết thực hiện sứ mệnh
đề ra là trang bị và đào tạo những giá trị căn bản để các bé có thể phát triển tốt nhất các năng lực và tố chất theo xu hướng hội nhập quốc tế Chương trình học được kết hợp linh hoạt giữa chương trình Đào tạo Bộ Giáo dục & Đào tạo
Trang 23và chương trình giảng dạy mẫu giáo quốc tế phù hợp với từng lứa tuổi mầm non giúp bé được trang bị đầy đủ kiến thức theo các chuẩn mực chung của giáo dục Việt Nam cũng như các chuẩn mực Quốc tế
Bên cạnh đó một số trường ưu tiên và chú trọng đến việc bồi dưỡng phát triển bộ môn tiếng Anh cho trẻ và các chương trình năng khiếu cho trẻ Chương trình Anh ngữ do đội ngũ giáo viên nước ngoài kết hợp với đội ngũ chuyên môn của nhà trường biên soạn phù hợp theo từng độ tuổi mầm non sẽ giúp trẻ được thường xuyên rèn luyện các kỹ năng một cách chuẩn xác nhất Các chương trình năng khiếu (âm nhạc, vẽ, aerobic, bơi…) được khá nhiều trường áp dụng linh hoạt, hài hòa để phát huy tối đa năng lực cá nhân từng bé cũng như thu hút phụ huynh
1.3.1.3 Nhiệm vụ của giáo dục mầm non
Thực hiện nội dung giáo dục toàn diện và ngày càng nâng cao chất lượng giáo dục trẻ theo mục tiêu, kế hoạch đào tạo
Tuyên truyền và hướng dẫn công tác nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc cha mẹ trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ Phối hợp với các ban ngành khác trong xã hội quan tâm đến những trẻ em thiệt thòi, diện chính sách
Kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh trong việc nuôi con khỏe, dạy con ngoan, đáp ứng nhu cầu xã hội “Dạy trẻ thành nhân trước khi thành tài”
1.3.2 Đặc trưng của giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non có những đặc trưng riêng so với các ngành học, bậc học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân Những nét đặc trưng đó được thể hiện như sau:
- Giáo dục mầm non thực hiện nuôi dưỡng chăm sóc - giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi và nội dung GDMN phải đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội
Trang 24dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống
- Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc - giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học
- Phương pháp chủ yếu trong GDMN là thông qua các hoạt động vui chơi để giúp trẻ phát triển toàn diện: chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ
- Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm - sinh lý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ
- Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm
và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hòa giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp Tổ chức hợp lý các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của
Trang 25nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế
Giáo dục mầm non được sự quan tâm của toàn xã hội, là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của những người lớn dành cho trẻ dành cho trẻ tử 0 đến 6 tuổi những gì tốt đẹp nhất Những năm đầu đời có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển và học tập sau này của trẻ Những kinh nghiệm đầu đời tốt sẽ tạo nên sự khác biệt đối với sự đánh gía trong tương lai của trẻ Trẻ nhỏ là những người học
tự nhiên và tích cực Trẻ thích: quan sát, thử nghiệm, tưởng tượng, khám phá, điều tra, thu thập thông tin và chia sẻ kiến thức Theo nhà giáo dục học vĩ đại Xô Viết Makarenco A.X đã từng nhận xét “Những cơ sở căn bản của việc giáo dục
đã được hình thành từ tuổi lên 5 Những điều kiện dạy trẻ trong thời kỳ đó chiếm tới 90% tiến trình giáo dục trẻ Về sau việc Giáo dục và Đào tạo con người vẫn tiếp tục Nhưng lúc đó là lúc bắt đầu nếm quả, những nụ hoa thì đã được vun trồng trong 5 năm đầu tiên”
Đứa trẻ có sự ham hiểu biết bắt đầu ngay từ năm tháng đầu tiên cùng với sự phát triển sự hứng thú trong việc học và tiếp xúc với người khác sẽ có
sự khởi đầu vượt trội trong cuộc sống Chúng ta cần chuẩn bị cho trẻ một sự khởi đầu tốt đẹp
Từ những vấn đề trên đòi hỏi những người làm công tác giáo dục mầm non, cán bộ quản lý giáo dục mầm non nói chung và người Hiệu trưởng mầm non nói riêng phải am hiểu một cách sâu sắc về kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ,
về nội dung, phương pháp chăm sóc - giáo dục trẻ, quản lý chương trình GDMN
và đặc biệt là hết lòng thương yêu trẻ
- GDMN là khâu đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân nhưng vẫn chưa mang tính chất bắt buộc đối với mọi trẻ em Ở những vùng miền trong cả nước, nhiều trẻ em trong độ tuổi vẫn chưa đến trường dù nhà nước đã khuyến khích phát triển nhiều loại hình chăm sóc và giáo dục trẻ Mầm non cùng song song tồn tại Bên cạnh đó đề án phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2011-2015 với điều kiện phổ cập “ Trẻ em trong các cơ sở giáo dục Mầm
Trang 26non công lập được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành, được chăm sóc giáo dục theo chương trình giáo dục Mầm non, tất cả trẻ em được chuẩn bị làm quen với chữ viết, làm quen chữ số trước khi vào lớp một ” Hơn nữa sự tồn tại và phát triển của GDMN cũng nhờ vào sự đóng góp và hỗ trợ của cộng đồng Vì thế, công tác quản lý và giáo dục Mầm non là phải làm cho mọi người trong xã hội thấy rõ trách nhiệm của mình, cùng quan tâm chú ý đến việc CSGD trẻ Vì vậy, người cán bộ quản lý Mầm non phải có năng lực làm công tác tham mưu, năng động, linh hoạt để tuyên truyền, vận động nhiều lực lượng xã hội tham gia vào công tác chăm sóc và giáo dục trẻ
Đội ngũ cán bộ giáo viên hầu hết là nữ, đây là nét khác biệt so với các ngành học, bậc học khác Thực tế cho thấy việc quản lý một tập thể toàn là nữ cũng gặp không ít khó khăn, phức tạp Bởi vì, đặc điểm tâm lý và giới tính của
nữ có nhiều nét khác biệt với nam giới Phụ nữ thường thích nhẹ nhàng, tình cảm, dễ xúc cảm, dịu dàng, mềm mỏng, cẩn thận, tỉ mĩ, chu đáo nhưng cũng hay
đố kỵ, ghen ghét, ganh tỵ và cả tự ti Tuy nữ giới có nhiều mặt tốt nhưng cũng
có nhiều cái nhỏ nhặt Vì vậy, đòi hỏi người Cán bộ quản lý phải hết sức khéo léo, tế nhị, hiểu tâm lý nhưng phải cương quyết để có những quyết định đúng đắn, kịp thời, hợp lý nhằm thúc đẩy ưu điểm và khắc phục hạn chế còn tồn tại trong tập thể nữ
1.3.3 Mục tiêu hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non
- Giáo dục mầm non thực hiện nuôi dưỡng chăm sóc - giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi Nội dung GDMN phải đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức
và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống
- Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi
Trang 27dưỡng, chăm sóc - giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học
1.3.4 Nội dung hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non
Hoạt động CS - GD trẻ bao gồm 2 hoạt động cơ bản với những nội dung
cụ thể sau đây:
a) Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi:
- Đảm bảo chế độ vệ sinh cho trẻ 3 tháng đến 6 tuổi: vệ sinh môi trường,
vệ sinh ăn uống; tổ chức chế độ sinh hoạt, luyện tập, nghỉ ngơi cho trẻ một cách khoa học
- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho trẻ theo nhu cầu phát triển của cơ thể
- Bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần cho trẻ
- Phòng và chữa các bệnh thường gặp cho trẻ mầm non
b) Hoạt động giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi:
- Tổ chức môi trường giáo dục phù hợp cho trẻ
- Tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ em theo các lĩnh vực phát triển: nhận thức, thể chất, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm - xã hội
Trong thực tiễn GDMN, để nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động
CS - GD trẻ thì hoạt động chăm sóc cần được tổ chức đan xen, hòa quyện với hoạt động giáo dục trẻ
1.3.5 Phương pháp, chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non
- Phương pháp chủ yếu trong GDMN là thông qua các hoạt động vui chơi để giúp trẻ phát triển toàn diện: chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ
Trang 28- Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm - sinh lý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ
- Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hòa giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp Tổ chức hợp lý các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế
1.3.6 Đánh giá kết quả chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non
Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một các hệ thống và phân tích đối chiếu với mục tiêu của chương trình giáo dục mầm non nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ
1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường mầm non
Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non nằm trong hệ thống quản lý giáo dục Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục giúp cho việc
Trang 29thực hiện các mục tiêu giáo dục mầm non là “Phát triển giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện từng nơi”
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường mầm non
Nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, góp phần thực hiện mục tiêu chương trình giáo dục trẻ mầm non Giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực như trí tuệ, đồng thời đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo sự tin tưởng của xã hội, cha
mẹ học sinh trường mầm non Giúp nhà trường huy động được các nguồn lực
hỗ trợ thực hiện công tác chăm sóc giáo dục trẻ một cách hiệu quả
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường mầm non
1.4.2.1 Quản lý việc lập kế hoạch CS-GD trẻ
Quản lý việc lập kế hoạch giáo dục trẻ gồm kế hoạch năm học, kế hoạch từng tháng, tuần, ngày để đảm bảo kế hoạch phải được xây dựng trên
cơ sở mục tiêu, nội dung, chương trình, phù hợp với tình hình cụ thể của trường, lớp và đặc điểm, trình độ phát triển của trẻ
Để quản lý được việc lập kế hoạch CS-GD trẻ, người quản lý phải nắm vững nội dung cũng như các bước lập kế hoạch CS-GD trẻ của từng bộ phận, từng đối tượng cụ thể Từ đó, giao nhiệm vụ cho cán bộ quản lý lập kế hoạch CS-GD trẻ phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình theo từng giai đoạn cụ thể, đảm bảo tính hệ thống của kế hoạch đi từ tổng thể đến chi tiết Từ các kế hoạch của bộ phận , người quản lý cũng phải theo dõi việc triển khai lập kế hoạch CS-GD trẻ cụ thể đến từng giáo viên, công nhân viên trong trường để đảm bảo tính thống nhất khi thực hiện kế hoạch Bên cạnh đó, người quản lý phải thường xuyên rút kinh nghiệm qua quá trình thực hiện để kế hoạch CS-
GD trẻ được điều chỉnh, thay đổi phù hợp với thực tế một cách kịp thời, đạt được mục tiêu đã đề ra
Trang 301.4.2.2 Quản lý việc tổ chức và chỉ đạo hoạt động CS-GD trẻ
Việc quản lý tổ chức và chỉ đạo hoạt động giáo dục trẻ được thực hiện bằng hai nội dung chính:
a)Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình CS-GD trẻ mầm non
Nội dung chăm sóc giáo dục trẻ MN được cụ thể hóa bằng chương trình GD ở từng độ tuổi do Bộ GD&ĐT ban hành, được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước Thực hiện nội dung CS-GD trẻ để đạt được mục tiêu đào tạo của trường MN Vì thế quản lý việc thực hiện nội dung chương trình CS-GD trẻ là một trong hai nhiệm vụ trọng tâm của người HT trường MN
Đó là việc người HT bằng các tác động quản lý đảm bảo xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục của nhà trường một cách hợp lý trên cơ sở chương trình giáo dục qui định Để thực hiện tốt việc quản lý hoạt động CS -
GD trẻ, người HT trường MN cần nắm vững chuyên môn nghiệp vụ, có hiểu biết sâu, rộng trên nhiều lĩnh vực CS - GD trẻ và thường xuyên cập nhật các kiến thức mới về khoa học GDMN để có kế hoạch thực hiện cũng như tuyên truyền đến phụ huynh và phải biết vận dụng sáng tạo nội dung, chương trình chung vào hoàn cảnh cụ thể của địa phương, của trường mình
b)Quản lý phương pháp, hình thức CS-GD trẻ
Nội dung, chương trình giáo dục trẻ chỉ phát huy được hiệu quả khi người GV có được phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục thích hợp Vì vậy, việc quản lý phương pháp, hình thức chăm sóc giáo dục là rất quan trọng Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong GDMN hiện nay là:
- Các phương pháp thực hành, trải nghiệm: Là nhóm phương pháp hành động, thao tác với đồ vật, đồ chơi Sử dụng các đồ vật dụng cụ đơn giản phù hợp với mục đích và nội dung giáo dục Trẻ cùng làm theo và thao tác với
đồ vật như: sờ mó, cầm nắm Sử dụng các yếu tố chơi, các trò chơi thích hợp
Trang 31để kích thích trẻ hoạt động, mở rộng hiểu biết về môi trường xung quanh và phát triển ngôn ngữ
- Các phương pháp trực quan: Là dùng các phương tiện trực quan như
đồ vật, đồ chơi, tranh ảnh, phim ảnh, hành động mẫu cho trẻ quan sát, nói và làm theo, rèn luyện sự nhạy cảm của các giác quan nghe, nhìn, ngửi, sờ, nếm
- Các phương pháp dùng lời: Là nhóm phương pháp dùng lời nói để kể diễn cảm, đặt câu hỏi gợi mở được sử dụng phù hợp cùng với các cử chỉ, điệu
bộ nhằm khuyến khích trẻ tập nói và giao tiếp với đồ vật, với người xung quanh, tạo tình huống thích hợp để trẻ bộc lộ ý muốn, chia sẻ những cảm xúc với người khác bằng hành động cụ thể
Việc sử dụng phương pháp chỉ đạt được hiệu quả khi nó phù hợp với nội dung giáo dục, lứa tuổi, đặc điểm cá nhân trẻ và hình thức tổ chức cụ thể như giờ học, giờ chơi, sinh hoạt, hoạt động ngoài trời, các chủ đề Vì vậy, người
HT phải định hướng, kiểm tra và đánh giá một cách thường xuyên việc lựa chọn và sử dụng các phương pháp, hình thức chăm sóc giáo dục trẻ để giúp giáo viên lựa chọn các phương pháp, hình thức một cách linh hoạt, sáng tạo
và đạt hiệu quả cao
1.4.2.3 Quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động CS-GD trẻ
Để hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ được thực hiện theo đúng kế hoạch, đạt được mục tiêu của chương trình giáo dục mầm non thì cần phải đảm bảo các điều kiện thiết yếu để tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ Các điều kiện đó bao gồm cả về cơ sở vật chất cũng như đội ngũ thực hiện công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong trường mần non Là một người quản lý, cần đảm bảo về môi trường tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo đúng điều lệ trường mầm non và các qui chuẩn của ngành giáo dục như Chuẩn quốc gia và Kiểm định chất lượng giáo dục Người quản lý cần nghiên
Trang 32cứu kỹ các thông tư yêu cầu của qui chuẩn, về các điều kiện cụ thể của đơn vị
để đầu tư thực hiện cho phù hợp
Bên cạnh đó, người quản lý phải quản lý được việc thực hiện hoạt
động CS-GD trẻ của các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị; Quản lý
tốt việc trang bị và sử dụng hiệu quả các điều kiện để chăm sóc sức khỏe, vệ sinh và đảm bảo an toàn cho trẻ Các đồ dùng, đồ chơi trong lớp, đồ chơi ngoài trời, toàn bộ môi trường nhà trường phải là môi trường an toàn với trẻ Bếp ăn được sắp xếp theo qui trình một chiều, đáp ứng được chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; quản lý tốt việc thực hiện các chuyên đề Mặt khác phải tạo những điều kiện cần thiết để trang bị các kỹ năng, kiến thức mới, cập nhật thông tin về giáo dục mầm non cho đội ngũ ứng dụng, thực hành giúp đảm bảo hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ được diễn ra một cách thuận lợi, phù hợp với thực tế và đạt hiệu quả cao
1.4.2.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả CS-GD trẻ
Để đảm bảo các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ được thực hiện theo
kế hoạch đã đề ra và đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trính thực hiện thì công tác kiểm tra đánh giá là không thể bỏ qua Người quản lý cần có kế hoạch kiểm tra giám sát một cách thường xuyên hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ và nghiêm túc thực hiện theo kế hoạch đã đề ra, tổ chức đánh giá định kì
sự phát triển của trẻ về mọi mặt Bên cạnh đó, cần có công tác kiểm tra đột xuất vào các thời điểm khác nhau trong quá trình tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của GV để kịp thời phát hiện ra những lệch lạc, thiếu sót trong các hoạt động nhằm điều chỉnh và đưa ra được những biện pháp thực hiện tốt hơn Việc kiểm tra, đánh giá có ý nghĩa quan trọng vì nó là cơ sở để điều chỉnh kế hoạch, bố trí lao động và tạo động lực cho đội ngũ trong quá trình tổ chức hoạt động tiếp theo Trong đó, cần đặc biệt chú ý đến việc tự kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình
Trang 33thực tế Trên cơ sở kiểm tra, người quản lý sẽ có những chỉ đạo cần thiết và kịp thời để thực hiện được mục tiêu
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non
1.4.3.1 Các yếu tố khách quan
Nhà trường có diện tích, khuôn viên và các công trình đảm bảo yêu cầu
về thiết kế theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có số lớp và số lượng trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non Nhà trường chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; thực hiện tốt các phong trào thi đua
do ngành giáo dục và địa phương phát động, thực hiện công tác quản lý chuyên môn, tài chính, tài sản theo quy định của Bộ GD&ĐT Về đội ngũ cán bộ, giáo viên có đủ năng lực quản lý và triển khai chương trình chăm sóc giáo dục trẻ GV, nhân viên của nhà trường đủ số lượng, đạt các yêu cầu về trình độ
đào tạo theo quy định của Điều lệ trường mầm non
1.4.3.2 Các yếu tố chủ quan
Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng nhà trường và môi
trường giáo dục Quản lý nhà trường chú trọng công tác chăm sóc sức khoẻ
cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên Nhà trường luôn bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống dịch bệnh, tai nạn, thương tích trong nhà trường Nhà trường tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương Quản lý chỉ đạo các tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy
Trang 34định của Điều lệ trường mầm non Bên cạnh đó, nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ
Kết luận chương 1
Trong chương 1 chúng tôi đã nêu tổng quan các vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số vấn đề, khái niệm trọng tâm nhấn mạnh khái niệm hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ và nhận diện quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục ở trường mầm non, những đặc trưng của trường mầm non đề cập sâu sát
về vị trí, vai trò, mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục mầm non Quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục cho trẻ ở các trường mầm non là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý giáo dục mầm non Những yếu tố quản
lý có liên quan đến việc quản lý hiệu quả hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở trường mầm non, chúng tôi biết được những vấn đề mang tính định hướng cho việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BÌNH CHÁNH,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Ngày 3 tháng 5 năm1975 thành phố Sài Gòn - Gia Định được thành lập Theo Nghị quyết ngày 9 tháng 5 năm 1975 của Ban Chấp hành Đảng bộ Đảng Lao động Việt Nam thành phố Sài Gòn - Gia Định, huyện Bình Chánh được thành lập, bao gồm quận Bình Chánh, hai xã: Vĩnh Lộc và Bình Hưng Hòa của quận Tân Bình cũ và xã Bình Lợi là phần đất cắt từ xã Đức Hòa, quận Đức Hòa, tỉnh Hậu Nghĩa cũ
Ngày 2 tháng 7 năm 1976, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VI, kỳ họp thứ 1 chính thức đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định thành Thành phố Hồ Chí Minh Huyện Bình Chánh trở thành huyện trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 13 tháng 4 năm 1977, thành lập hai xã mới: Phạm Văn Hai và Lê Minh Xuân thuộc huyên Bình Chánh, từ phần đất cắt ra của xã Bình Lợi cùng huyện
Ngày 1 tháng 11 năm 1985, huyện Bình Chánh chia xã Vĩnh Lộc thành hai xã: Vĩnh Lộc A và Vĩnh Lộc B Lúc này huyện Bình Chánh có 01 thị trấn
Trang 36Chánh để thành lập quận Bình Tân và các phường trực thuộc, thành lập thị trấn Tân Túc thuộc huyện Bình Chánh Nội dung như sau:
Thành lập quận Bình Tân trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân
số của các xã Bình Hưng Hòa, Bình Trị Đông, Tân Tạo và thị trấn An Lạc thuộc huyện Bình Chánh Quận Bình Tân có 5.188,67 ha diện tích tự nhiên và 254.635 nhân khẩu
Thành lập thị trấn Tân Túc - thị trấn huyện lị huyện Bình Chánh trên cơ
sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Tân Túc Thị trấn Tân Túc có 856,41 ha diện tích tự nhiên và 10.939 nhân khẩu
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập quận Bình Tân và thành lập thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh còn lại 25.255,29ha ha diện tích tự nhiên và 224.165 nhân khẩu; có 16 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 15 xã và thị trấn Tân Túc:
Huyện Bình Chánh nằm về phía Tây - Tây Nam của Thành phố Hồ Chí Minh, có diện tích tự nhiên là 25.255,29 ha Phía Đông giáp quận Bình Tân, quận 7, quận 8 và huyện Nhà Bè; phía Tây giáp huyện Đức Hòa Tỉnh Long An; phía Nam giáp huyện Bến Lức và huyện Cần Giuộc tỉnh Long An; phía Bắc giáp huyện Hóc Môn
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Bình Chánh là một trong số 5 huyện ngoại thành của thành phố Hố chí Minh, có tổng diện tích tự nhiên là 25.255,29 ha, chiếm 12% diện tích toàn thành phố Huyện Bình Chánh được chia thành 01 thị trấn và 15 xã Trong đó,
xã Lê Minh Xuân chiếm diện tích cao nhất: 3.508,87 ha; xã An Phú Tây có diện tích: 586,58 ha Tổng diện tích trên địa bàn huyện được chia theo mục đích sử dụng như sau: Đất nông nghiệp gồm 16.094,36 ha, chiếm 63,73%; đất lâm nghiệp gồm 1.047,86 ha, chiếm 4,15 %; đất chuyên dùng gồm 5.376,74
Trang 37ha chiếm 21,29%; diện tích đất ở là 2.617,66 ha chiếm 10,36% còn lại 118,67
ha đất chưa sử dụng chiếm 0,47 % tổng diện tích
Dân cư năm 2013 là 139.648 hộ gồm 528.505 nhân khẩu, mật độ dân
số trung bình là 2.094 người/km2 ( Theo tài liệu Thống kê tình hình hộ, nhân khẩu thực tế cư trú năm 2013, ngày 15 tháng 12 năm 2013 của Chi cục thống
kê huyện Bình Chánh) Dân số huyện thuộc dân số trẻ, đa số là dân tộc Kinh
Từ sau khi chia tách vào năm 2003, kinh tế của huyện Bình Chánhcó nhiều bước phát triển mạnh chuyển dịch theo cơ cấu Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp Theo Báo cáo quy hoạch phát triển huyện Bình Chánh trong giai đoạn
2010 - 2015, định hướng đến năm 2020 cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Bình Chánh luôn được duy trì ở mức cao ( bình quân đạt 21,03% /năm, vượt 5,03% so với chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Bình Chánh lần IX, nhiệm kì 2005 - 2010 đề ra)
Kinh tế phát triển chủ yếu dựa vào 2 lĩnh vực công nghiệp và thương mại - dịch vụ Trong đó lĩnh vực công nghiệp luôn có tốc độ tăng trưởng nhanh Đến năm 2010, ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng 74,46%, ngành thương nghiệp dịch vụ là 18,75% và ngành nông nghiệp 6,79% cụ thể như sau:
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Trong giai đoạn 2005 - 2010 hoạt động sản xuất công nghiệp có bước phát triển mạnh, tốc độ tăng trưởng giá trị bình quân năm 24,34% vượt 4,34% so với kế hoạch Hiện nay huyện Bình Chánh có 4 khu công nghiệp lớn, đó là Lê Minh Xuân, Tân Tạo, An Lạc, Vĩnh Lộc Một số nhà máy thuộc công nghiệp nặng như nhà máy sản xuất thép, bê tông… Các nhà máy công nghiệp nhẹ như sản xuất phân bón, vật liệu xây dựng, bao bì, dệt
Trang 38Dịch vụ - thương mại: có tốc độ tăng trưởng bình quân năm là 18,53% tăng 1,03% so với kế hoạch, trong đó lĩnh vực thương mai chiếm tỉ trọng cao nhất( hơn 70%)trong tổng giá trị thực hiện
Nông nghiệp: Tỷ trọng nghành nông nghiệp trong tổng giá trị sản lượng sản xuất giảm từ 11,33% vào năm 2005 xuồng còn 6,79% năm 2010 Tuy nhiên, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng điều đặn và đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 4,54% vượt 2,545 so với kế hoạch
Thu ngân sách nhà nước của huyện năm 2013 thực hiện 826 tỷ 428 triệu đồng, đạt 114,67% kế hoạch ( 720 tỷ 727 triệu đồng) Trong đó, thuế công thương nghiệp thực hiện 320 tỷ 327 triệu đồng, đạt 98,26%, tiền sử dụng đất thực hiện 216 tỷ 367 triệu đồng, đạt 144,24 %
Những điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội đã có trực tiếp ảnh hưởng đến ngành GDMN, cụ thể là hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non Thành tựu, hiệu quả của những hoạt động này cung ứng các điều kiện cần thiết để tạo môi trường cho trẻ hoạt động một cách tích cực, chăm sóc trẻ tốt nhằm góp phần thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ
2.2 Thực trạng hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non
TS Lớp
TS Trẻ
Trang 39Hiện nay trên địa bàn huyện Bình Chánh, 100% xã có trường mầm non hoặc mẫu giáo với đủ loại hình: Công lập, bán công, dân lập, tự thục Đặc biệt
số lượng trường mầm non công lập ở huyện Bình Chánh được xây mới ngày càng nhiều, góp phần to lớn trong công tác xã hội hoá giáo dục, đảm bảo cho hầu hết trẻ trong độ tuổi mầm non được đến trường
Bên cạnh đó có nhiều nguyên nhân khách quan, việc chỉ đạo và quản lý hoạt động tại một số trường chưa đồng bộ và đạt hiệu quả chưa cao phần nào ảnh hưởng đến kết quả giáo dục chung
2.2.2 Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường mầm non huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
- Thống kê số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên:
Bảng 2.2 Thống kê số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên
Năm học lượng Số
Trình độ trên chuẩn Trình độ đạt chuẩn Đại học Tỷ lệ đẳng Cao Tỷ lệ
% Số lượng Tỷ lệ 2013-2014 359 113 31,48 179 49,86 359 100
2014-2015 389 165 42,42 154 39,59 389 100
2015-2016 448 170 37,94 169 37,72 448 100
Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bình Chánh cung cấp
Đội ngũ giáo viên trong những năm qua cơ bản đủ về số lượng, số giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo ngày càng tăng, trong đó giáo viên đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 75.66% Việc thực hiện chương trình, quy chế chuyên môn nhìn chung được đội ngũ thực hiện tương đối đầy đủ
Đa số các trường mầm non huyện Bình Chánh đủ giáo viên, đội ngũ giáo viên có nhiều kinh nghiệm, chỉ có một số giáo viên trẻ mới về trường thì chưa kinh nghiệm Vì các trường này đa số được thành lập lâu, hơn nữa đội ngũ giáo viên rất ổn định
Trang 40- Thống kê tình hình đội ngũ cán bộ quản lý:
Bảng 2.3 Thống kê tình hình đội ngũ cán bộ quản lý
TT Đơn vị
Trình độ chuyên môn Tuổi đời
Đản
g viên
Số năm công tác
Số năm làm quả
n
lý
Đã qua BDQ