1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bao cao thuc tap TN 20c nhom 4 (quyet) final (1)

34 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 19,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng là một trong những hệ thống thủy nông mang tầm vóc quốc gia. Sau gần 30 năm đi vào hoạt động, hồ chứa nước Dầu Tiếng đóng góp vai trò rất lớn trong việc cung cấp nguồn nước sạch cho phát triển các ngành kinh tế xã hội của các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương, Long An và Tp. Hồ Chí Minh. Với tầm quan trọng của Hệ thống thuỷ lợi Dầu Tiếng đối với phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam bộ, việc đảm bảo an toàn hồ đập và chất lượng nước là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu nhằm bảo vệ đất đai, môi trường, an toàn tính mạng và tài sản của nhiều triệu người phía hạ du hồ là việc hết sức cấp thiết. Do vậy, rất cần những nghiên cứu đánh giá cụ thể và chi tiết cho toàn hệ thống công trình một cách thường xuyên, trên cơ sở đó có các biện pháp xử lý kịp thời những xự cố, những nguy cơ tiềm ần có thể xảy ra để phát huy tối đa công năng của công trình, đồng thời đảm bảo an toàn cho hệ thống công trình, an toàn tính mạng và tài sản của hạng chục triệu người phía hạ du hồ.

Trang 1

KHOA CÔNG TRÌNH

  

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS PHẠM SONG LỚP : 20C-CS2

HỌC VIÊN THỰC HIỆN :

Tp Hồ Chí Minh 11/2013

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: NHIỆM VỤ MÔN HỌC 3

1.1 Căn cứ thực hiện 3

1.2 Mục đích, yêu cầu 3

1.3 Nội dung thực tập 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ THĂM QUAN 5

2.1 HỆ THỐNG THỦY LỢI DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG – BÌNH PHƯỚC, TÂY NINH 5

2.2 HỆ THỐNG THỦY LỢI PHƯỚC HÒA, TỈNH BÌNH DƯƠNG – BÌNH PHƯỚC 13

2.3 CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RAY, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU 19

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THỦY LỢI DẦU TIẾNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 24

3.2 .Các công trình chính của hệ thống công trình thủy lợi Dầu Tiếng 24

3.3 Đánh giá hiện trạng hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng và đề xuất giải pháp khắc phục.

25 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4 2

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHIỆM VỤ MÔN HỌC

1.1.2 Thành phần đoàn tham quan thực tập

Theo sự phân công tại Quyết định số của Giám đốc cơ sở 2 TrườngĐại học Thủy lợi; thành phần đoàn tham quan thực tập gồm:

- Trưởng đoàn: TS Phạm Song

- Phó đoàn: KS Lê Khắc Tuyến

- Cùng với 32 học viên lớp CH20C-CS2

1.2 Mục đích, yêu cầu

1.2.1 Mục đích

- Giúp học viên liên hệ, kết hợp được lý thuyết đã học và thực tế công trình

- Phát hiện các vấn đề nảy sinh trong thực tế xây dựng công trình

- Lựa chọn một đối tượng cụ thể để thu thập tìm hiểu, thu thập tài liệu cho việcnghiên cứu sâu hơn

- Có thêm kiến thức phục vụ cho làm Luận văn Thạc sĩ cũng như công tác saunày

1.2.2 Yêu cầu môn học

- Tìm hiểu một số công trình đã hoặc đang xây dựng

- Lựa chọn vấn đề nghiên cứu

- Thu thập tài liệu cho vấn đề nghiên cứu

- Viết tiểu luận về các kết quả thu nhận được

1.2.3 Thời gian và địa điểm

- Ngày 27/11/2013 tham quan công trình hồ chứa nước Dầu Tiếng và hồ chứanước Phước Hòa, tỉnh Bình Phước

- Ngày 28/11/2013 tham quan dự án hồ chứa Sông Ray, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4 3

Trang 4

- Tham quan cụm công trình dầu mối hồ chứa nước Dầu Tiếng.

- Tham quan cụm công trình dầu mối hồ chứa nước Phước Hòa

- Những thuận lợi và khó khăn trong suốt quá trình thi công cũng như khi bàngiao đưa vào sử dụng

- Các sự cố gặp phải trong quá trình thi công và biện pháp xử lý

+ Ngày 28/11/2013: Xuất phát từ Cơ Sở 2 – Trường Đại Học Thủy Lợi TP.HCM đi dự án hồ chứa nước Sông Ray, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Giới thiệu về quá trình thiết kế và thi công dự án hồ chứa nước Sông Ray, tỉnh

Bà Rịa Vũng Tàu

- Tham quan cụm công trình dầu mối hồ chứa Sông Ray tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Những thuận lợi và khó khăn trong suốt quá trình thi công cũng như khi đưavào sử dụng

- Các vấn đề về kỹ thuật trong việc thi công công trình

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4 4

Trang 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ THĂM QUAN

2.1 HỆ THỐNG THỦY LỢI DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG – BÌNH PHƯỚC, TÂY NINH.

2.1.1 Giới thiệu về hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng

Hồ chứa nước thủy lợi Dầu Tiếng là hồ điều tiết nhiều năm, được xây dựng bởiđập đất chặn ngang sông Sài Gòn, tại vị trí xã Phước Minh, huyện Dương Minh Châu,tỉnh Tây Ninh Công trình được khởi công xây dựng từ năm 1981, đến năm 1984 bắtđầu tích nước và năm 1985 bắt đầu phục vụ sản xuất Đây cũng là công trình đầu tiên

WB cho vay vốn đầu tư

Lưu vực hồ Dầu Tiếng thuộc các tỉnh Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, diệntích lưu vực sông Sài Gòn từ thượng lưu đến tuyến đập chính là 2.700 km2 với chiềudài khoảng 130,5 km Hồ Dầu Tiếng có dung tích là 1.580 triệu m3 ứng với mực nướcdâng bình thường +24,4 m Diện tích mặt thoáng là 27.000 ha Tổng lượng nước chảyvào hồ trung bình nhiều năm là 1.841 triệu m3 Mực nước chết +17,00 m ứng vớidung tích chết là 470 triệu m3, diện tích mặt thoáng 5.500 ha, dung tích hữu ích của hồ

là 1.110 triệu m3

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4 5

Trang 6

Hình 2-1: Bản đồ vị trí lưu vực hồ Dầu Tiếng

2.1.2 Nhiệm vụ công trình :

Nhiệm vụ chính của hệ thống là cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp, phục vụ sinh hoạt và chống xâm nhập mặn cho hạ du sông Sài Gòn, sông VàmCỏ Đông thuộc các tỉnh Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương và Long An Saukhi có bổ sung nguồn nước hồ Phước Hòa nhiệm vụ của hồ Dầu Tiếng như sau

 Đảm bảo tưới trực tiếp cho 98.280 ha bao gồm:

- Khu tưới Kênh Tây đảm trách 21.000,0 ha

- Khu tưới Kênh Đông đảm trách 36.600,0 ha

- Khu tưới Đức Hòa (Long An) 17.560,0 ha

 Cấp nước tạo nguồn tưới mở rộng ở Tây Ninh 7.064,0 ha

 Cấp nước cho dân sinh công nghiệp với Q=32,44 m3/s, bao gồm:

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4 6

Trang 7

- Cấp nước cho nhà máy nước SG 17,5 m3/s

- Cấp nước cho nhà máy đường Bourbon

và nhà máy đường Tây Ninh 5,9 m3/s

- Cấp nước qua nhà máy nước đá Tây Ninh 5,0 m3/s

 Cấp nước cho khu liên hợp Phước Đông – Bời Lời, huyện Gò Dầu, tỉnhTây Ninh: Đang xin Bộ NN&PTNT xây dựng cống lấy nước tại vị tríK21+835 bờ hữu kênh chính Đông giai đoạn 1 với lưu lượng 1,4 m3,tương đương công suất khoảng 120.000 m3/ngày

 Xả và đẩy mặn cho sông Sài Gòn và hỗ trợ tạo nguồn cho khoảng trên60.000 ha ven sông Sài Gòn và Vàm C`ỏ Đông

 Cải thiện môi trường và chất lượng nguồn nước cho hạ du 2 sông Sài Gòn

và Vàm Cỏ Đông

2.1.4 Các thông số kỹ thuật chính công trình đầu mối:

Bảng 2-1: Các thông số kỹ thuật chính của hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng

I Đặc trưng lưu vực và dòng chảy

4 Lưu lượng BQNN (Qo) m3/s 60.62

5 Mô duyn dòng chảy năm (Mo) L/sKm2 22.50

6 Tổng lượng BQNN (Wo) 106m3 1911.71

7 Lưu lượng năm 75% (Q75%) m3/s 52.41

8 Tổng lượng năm 75% (W75%) 106m3 1652.80

9 Luu lượng lũ thiết kế 0.1% m3/s 4910.00

10 Tổng lưu lượng lũ thiết kế 0.1% 106m3 9200.00

11 Diện tích tưới ha 64.830

12 Luượng nước yêu cầu tưới 106m3 1678.00

13 Lượng nước yêu cầu sinh hoạt m3/s 10.7

II Các thông số hồ chứa.

14 Mực nước dâng bình thường (MNDBT) m 24.40

Trang 8

24 Chế độ điều tiết Nhiều năm

III Quy mô, kết cấu các hạng mục

37 Chiều dài dốc nước m

38 Hình thức tiêu năng Dốc nước và mũi phun

39 Chiều dài bể tiêu năng

40 lưu lượng xả thiết kế (P = 0.1%) m3/s 2800.00

41 Thiết bị đóng mở Xi lanh thủy lực

C Cống lấy nước

1 Cống số 1: Cấp nước cho kênh Đông

42 Cao trình ngưỡng cống m 13.00

43 Kích thước cống n x b x h m 3 x 3 x 4

44 Lưu lượng thiết kế cống m3/s 64.45

46 Máy đóng mở Pit tông TL

Trang 9

50 Lưu lượng thiết kế cống m3/s 71.9

52 Máy đóng mở Pit tông TL

53 Loại cống không áp

3 Cống số 3: Cấp nước cho kênh Tân Hưng

54 Cao trình ngưỡng cống m 15.75

55 Kích thước cống n x b x h m 3 x 3 x 4

56 Lưu lượng thiết kế cống m3/s 12.8

58 Máy đóng mở Pit tông TL

D Hệ thống kênh

1 Kênh Đông

60 Chiều dài kênh Km 45,416

61 Cao trình mực nước đầu kênh m +16,5

62 Cao trình mực nước cuối kênh m +8,8

63 Chiều rộng đáy kênh m 25

2 Kênh Tây

64 Chiều dài kênh Km 38,750

65 Cao trình mực nước đầu kênh m +16,5

66 Cao trình mực nước cuối kênh m +13,7

67 Chiều rộng đáy kênh m 25

3 Kênh Tân Hưng

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4 9

Trang 10

Hình 2-2 Bản đồ hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng

Hình 2-3 Công trình hồ chứa nước Dầu Tiếng

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4

10

Trang 11

1 Đập chính

- Hình thức : Đập đất đồng chất

- Cao trình đỉnh đập : 28.0m

- Cao trình tường chắn sóng : 29.0m

- Chiều dài đỉnh đập : 1.100m

- Hình thức tràn : Kết cấu bằng BTCT, tiêu năng bằng máng phun

Hình 2-4 Tràn xả lũ hồ chứa nước Dầu Tiếng

4 Cống lấy nước

a Cống số 1 và số 2

- Cống số 1: Cấp nước cho kênh Đông

- Cống số 1: Cấp nước cho kênh Tây

- Kích thước nx(BxH) = 3x(3x4)m

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4

11

Trang 12

- Cửa van phẳng bằng BTCT

- Kênh Tân Hưng : 29km, QTK = 12,8m³/s

- Kênh cấp 1 : 81 kênh, dài 350km

6 Khu quản lý

Với diện tích 71 ha, bao gồm 3 khu:

(i) Lưu không đập chính giữa kênh Đông và sông Sài Gòn 22 ha kết hợplàm trụ sở làm việc của bộ máy điều hành công ty TNHH một thànhviên khai thác thủy lợi Dầu Tiếng – Phước Hòa;

(ii) Kho 03 ha phía bắc khu dân cư đường về xã Phước Minh;

(iii) Đất dự phòng 46 ha nằm giữa kênh tiêu, đường đất và kênh Đông

Hình 2-5 Bản đồ sơ họa khu quản lý và đất dự phòng của hồ Dầu Tiếng

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4

12

Trang 13

2.2 HỆ THỐNG THỦY LỢI PHƯỚC HÒA, TỈNH BÌNH DƯƠNG – BÌNH PHƯỚC

2.2.1 Giới thiệu dự án :

Dự án thủy lợi Phước Hòa là dự án thủy lợi tổng hợp, lấy nước từ Sông Bé saukhi đã được điều tiết từ các hồ chứa Thác Mơ, Cần Đơn và Srok Phu Miêng để cấpnước cho nhiều ngành thuộc các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Long An

và Thành Phố Hồ Chí Minh

2.2.2 Mục tiêu của dự án :

Lấy nước từ Sông Bé cấp tại chỗ cho các tỉnh Bình Dương, Bình Phước vàchuyển về hồ Dầu Tiếng để cấp bổ sung cho các tỉnh Tây Ninh, Long An, TP Hồ ChíMinh sử dụng vào các mục đích dân sinh kinh tế và cải thiện môi trường

2.2.3 Nhiệm vụ và qui mô đầu tư xây dựng:

- Cấp 38,0 m3/s nước thô cho nhu cầu công nghiệp và dân sinh, gồm cấp choBình Dương 15,0 m3/s, Bình Phước 5,0 m3/s, Long An 4,0 m3/s và cấp bổ sung choTây Ninh 3,5 m3/s, Thành phố Hồ Chí Minh 10,5m3/s;

- Tưới cho 29.980 ha đất nông nghiệp mới mở (khu tưới Tân Biên 11.520 ha,khu tưới Đức Hoà 17.560 ha, khu tưới Thái Mỹ huyện Củ Chi 900 ha);

- Cấp nước cho nhu cầu tưới của Bình Dương 1.950 ha, cho 7.064 ha khu tướimở rộng (dự kiến) của Tây Ninh và cấp hỗ trợ để tưới cho 21.000 ha thiếu nước củakhu tưới Dầu Tiếng cũ;

- Xả cho hạ du sông Bé tối thiểu 14m3/s, sông Sài Gòn tối thiểu 16,1 m3/s, gópphần đẩy mặn, hỗ trợ tạo nguồn tưới cho 28.800 ha ven sông Sài Gòn và 32.317 haven sông Vàm Cỏ Đông

- Cải thiện môi trường và chất lượng nguồn nước vùng hạ du 2 sông Sài Gòn

và Vàm Cỏ Đông

2.2.4 Cấp công trình và tần suất thiết kế:

- Công trình Phước Hòa với tần suất lũ thiết kế : P = 0,5%

- Tần suất dẫn dòng thi công : P = 5%

- Tần suất cấp nước công nghiệp và dân sinh : P = 95%

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4

13

Trang 14

2.2.5 Các thông số kĩ thuật và hạng mục chính của công trình:

Hình 2-6: Dự án thủy lợi Phước Hòa

- Lưu lượng xả lũ thiết kế: Qxả (0 5 %) = 4027 m3/s

- Lưu lượng xả lũ kiểm tra 1: Qxả (0.1%) = 6020 m3/s

- Lưu lượng xả lũ kiểm tra 2: Qxả (0.01%) = 8630 m3/s

2 Tràn xã lũ

a Tràn labyrinth dạng mỏ vịt

- Chiều dài ngưỡng labyrinth : 185 m

- Chiều dài tim tuyến mỏ vịt : 105 m

- Chiều dài thoát nước theo dây cung tràn : 30,5 m

- Xử lý nền: khoan phụt chống thấm theo viền ngoài bản đáy, cắm neo thép Þ32

b Tràn có cửa

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4

14

Trang 15

- Cao độ ngưỡng tràn ở cao trình 32.5 m:

3 Cống xả cát

- Cao độ ngưỡng tràn ở cao trình 23.5 m

- Bề rộng thoát nước (n x B x H) 2 x 5m x 3.5m

a Đoạn kênh xiên vượt sông Bé

- Hình thức: kênh hở mặt cắt hình thang m =1.5

- Kích thước mặt cắt ướt B x H = 18 x 3.5 (m )

- Đặt trên nền đất đắp laterit đằm chặt

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4

15

Trang 16

Hình 2-7: Kênh Chính Phước Hòa

b Kênh d n thẫn thượng lưu tràn phụ ượng lưu tràn phụng l u tr n phư àn phụ ụ

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4

16

Trang 17

- Đường đến khu canh tác bờ phải

Đường cá đi: Lưu lượng thiết kế là 1.2 m³/s gồm 3 đoạn chính: đoạn 1 có tườngcản và đoạn 2 là dốc nhám, các thông số của đường dẫn cá như sau:

7 Nhà quản lý vận hành

4 bộ cửa van cung bằng thép kích thước B x H = (10 x 12.5) m

Thiết bị đóng mở gồm 8 xy-lanh thuỷ lực (2 xy-lanh/cửa)

1 bộ phai sửa chữa thượng lưu bằng thép;

1 cổng trục chân dê (1) thả phai chạy bằng điện cũng dùng để thả phai thượnglưu cống xả cát;

- Cống xả cát gồm:

2 bộ cửa van phẳng bằng thép kích thước B x H = (5 x 3.5) m

Thiết bị đóng mở gồm 4 xy-lanh thuỷ lực (2 xy-lanh/cửa)

1 bộ phai sửa chữa thượng lưu bằng thép;

1 bộ phai sửa chữa hạ lưu bằng thép;

1 cổng trục chân dê (2) để đóng mở phai hạ lưu và sửa chữa cửa van chính

- Cống lấy nước gồm:

3 bọ cửa van phẳng bằng thép kích thước B x H = (4 x 4) m

Thiết bị đóng mở gồm 3 xy-lanh thuỷ lực (1 xy-lanh/cửa)

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4

17

Trang 18

1 bộ phai sửa chữa thượng lưu bằng thép;

1 bộ phai sửa chữa hạ lưu bằng thép ơ3mở bằng cẩu di động;

1 cầu trục + xe con để thả phai thượng lưu vàsửa chữa cửa van;

- 1 máy biến thế 320kVA - 22/0,4kV;

- 1 máy phát diesel 3 pha công suất 300 kVA dự phòng;

- Hệ thống chiếu sáng toàn bộ cụm công trình đầu mối;

10 Hệ thống giám sát, quan trắc và điều khiển

- Hệ thống camera giám sát toàn thể công trình và chi tiết hoạt động các hạngmục

- Hệ thống quan trắc chuyển vị, thấm, bồi lắng

- Hệ thống điều khiển hoạt động của các thiết bị cơ khí

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4

18

Trang 19

2.3 CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RAY, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

2.3.2 Địa điểm xây dựng :

- Công trình đầu mối lòng hồ thuộc các xã Sơn Bình huyện Châu Đức và xãHòa Bình, Hòa Hưng, Bàu Lâm huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và mộtphần thuộc hai xã Sông Ray, Lâm San huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai

- Cung cấp nước tưới nông nghiệp với diện tích 9.157ha thuộc các huyệnLong Điền, Đất Đỏ, Châu Đức và Xuyên Mộc

- Cung cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản

- Giảm lũ hạ lưu, hoàn lưu nước mua kiệt

- Các nhiệm vụ kết hợp : Phát điện, tạo điểm du lịch, cải tạo môi trường sinhthái

2.3.4 Cấp công trình và tần suất thiết kế:

- Phân cấp công trình theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP : Cấp II

+ Để xếp loại năng lực tổ chức tham gia dự án xây dựng

+ Để quản lý chất lượng công trình

+ Để quản lý chi phí xây dựng

- Phân cấp theo TCXDVN 285: 2002 để xác định các chỉ tiêu thiết kế : CấpIII

Tần suất thiết kế theo TCXDVN 285: 2002

Trang 20

2.3.5 Thông số kỹ thuật của hồ chứa:

Hình 2-8: Bản đồ lưu vực và vùng dự án Hồ chứa Sông Ray tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu

- Mực nước dâng gia cường TK P = 1.0% : +73,20m

- Mực nước lũ kiểm tra P= 0,2% : +74,12m

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4

20

Trang 21

- Dung tích hữu ích : 196,04 x 106 m3

- Dung tích toàn bộ ( ứng với MNDBT) : 215,36 x 106 m3

- Dung tích toàn bộ ( ứng với MND GC p= 1%) : 222,09 x 106 m3

Trang 22

- Cao trình đỉnh tường chắn sóng : +75m

- Lưu lượng xả với P = 0,2% : 2,738 m3/s

- Hình thức tràn: Tràn thực dụng có cửa, tiêu năng mặt bằng mũi phun

- Hình thức kết cấu: BTCT M300, khoan phụt và gia cố nền

4 Cống lấy nước :

- Hình thức kết cấu: BTCT Kết hợp cống thép, có điểm nối với ống áp lực nhà máy thủy điện nếu cần thiết

5 *Cống xả nước duy trì dòng chảy hạ lưu Sông Ray :

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4

22

Trang 23

b Kênh cấp I

c Kênh chuyển nước sang Xuyên Mộc

d Đê bao ngăn mặn Lộc An

Trang 24

CHƯƠNG 3 PHẦN CHUYÊN ĐỀ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THỦY LỢI DẦU TIẾNG

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

3.1 Giới thiệu chung

Hệ thống công trình thủy lợi Dầu Tiếng thuộc các huyện Dương Minh Châu,Tân Châu tỉnh Tây Ninh, một phần huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương và huyệnHớn Quản tỉnh Bình Phước Hồ trải dài từ 11012' tới 12000’ vĩ độ Bắc và từ 106030'tới 116010' kinh độ Đông, cách TP Hồ Chí Minh khoảng 167 km theo đường liêntỉnh

Đầu mối hồ chứa Dầu Tiếng là một trong những hồ chứa thủy lợi lớn nhất ViệtNam, có toàn bộ diện tích mặt nước là 27.000 ha, sức chứa khoảng 1.580 triệu m3nước, trong đó dung tích hữu ích là 1.110 triệu m3 Diện tích lưu vực hồ là 2.700km2 (trên tổng diện tích lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai 5.560 km2)

Hình 3-1: Vị trí hồ Dầu Tiếng trong lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai

3.2 Các công trình chính của hệ thống công trình thủy lợi Dầu Tiếng

Hệ thống công trình bao gồm cụm công trình đầu mối với các công trình chính

là đập chính, đập phụ, tràn xả lũ và ba hệ thống kênh tưới chính là Kênh Đông,

Lớp Cao học 20C-CS2 Nhóm 4

24

Kè Phước có gờ nhám tăng cườngc

T nh ỉnh

Ngày đăng: 03/05/2018, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Đề tài KHCN cấp nhà nước: “Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm quản lý và phát triển bền vững hệ thống công trình Dầu Tiếng phục vụ phát triển – kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam”. – Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm quản lý và pháttriển bền vững hệ thống công trình Dầu Tiếng phục vụ phát triển – kinh tế xã hộivùng kinh tế trọng điểm phía Nam
2) Dự án nghiên cứu điển hình DANIDA: “Nghiên cứu sử dụng tổng hợp nguồn nước Hồ Dầu Tiếng khi có bổ sung từ hồ Phước Hoà”. – Viện Kỹ thuật Biển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng tổng hợp nguồnnước Hồ Dầu Tiếng khi có bổ sung từ hồ Phước Hoà
4) Dự án “Đánh giá tác động môi trường chi tiết về hồ Phước Hòa” do ENTEC thực hiện tháng 05 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường chi tiết về hồ Phước Hòa
7) “Quy trình vận hành điều tiết tạm thời hồ chứa nước Dầu Tiếng” ban hành theo quyết định số 137/2000/QĐ-BNN-QLN của Bộ NN & PTNT ngày 18/02/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình vận hành điều tiết tạm thời hồ chứa nước Dầu Tiếng
3) Công ty khai thác thủy lợi Dầu Tiếng (2004), Báo cáo tổng kết 20 năm (1984- 2004) khai thác vận hành hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng Khác
5) Đánh giá hiệu quả và khả năng của công trình Dầu Tiếng khi phối hợp với công trình Phước Hoà, Hội Thủy lợi Tp. HCM, 2003 Khác
6) Luận chứng kinh tế kỹ thuật hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng – Viện thiết kế thủy lợi Nam Bộ - 1984 - (lần 2 -1991) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w