1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại vụ quản lý các khu kinh tế final v6

30 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 125,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là cơ quan quản lí cao nhất của Chính phủ, được Chính phủ giao nhiệm vụ quản lí, phát triển và thực hiện các dự án đầu tư, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện dự án trong và ngoài n

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BỘ KẾ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ VỤ QUẢN LÝ CÁC KHU KINH TẾ 2

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bộ Kế hoạch đầu tư 2

1.1.1 Tổng quát chung vê Bộ Kế Hoạch Đầu tư 2

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 3

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế Hoạch Đầu Tư 5

1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Vụ quản lý các KKT 6

1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Vụ quản lý các khu Kinh tế 6

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Vụ quản lý các khu Kinh tế 7

Chương 2 : BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG NĂM 2015 CỦA VỤ QUẢN LÝ CÁC KHU KINH TẾ 10

2.1 Tình hình chung của nền kinh tế 10

2.2 Tình hình thành lập KCN, KKT 11

2.2.1 Đối với KCN 11

2.2.2 Đối với KKT 11

2.3 Tình hình thu hút đầu tư vào các KCN, KKT 12

2.3.1 Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài 12

2.2.2 Tình hình thu hút đầu tư trong nước 13

2.2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh 13

2.2.4 Tình hình lao động: 14

2.3 Các kết quả đã đạt được và các hạn chế khó khăn 15

2.3.1 Kết quả 15

2.3.2 Những hạn chế, khó khăn 15

2.3.3 Nguyên nhân các hạn chế 19

Chương 3 : NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2016 CỦA VỤ QUẢN LÝ CÁC KHU KINH TẾ 20

3.1 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 20

3.2 Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao quản lý KCN KKT 21

3.2.1 Giải pháp chung 21

3.2.2 Giải pháp cụ thể 22

Trang 2

KẾT LUẬN 25

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Viết đầy đủ

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Vụ quản các lý khu kinh tế 07

Hình 2.1: Biểu đồ đất Công nghiệp có thể cho thuê 11

Hình 2.2: Thu hút đầu tư FDI vào KCN 2014 -2015 12

Hình 2.3: Biểu đồ số dự án và thu hút đầu tư FDI 2015 13

Hình 2.4: Số lao động trong KCN, KHU KINH TẾ 2015……… 14

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đã là thành viên chính thức của ASEAN, APEC, ASEM và WTO Việc hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng giao lưu mối quan hệ thương mại với các nước, các tổ chức là một cơ hội để đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển và đây cũng là xu hướng tất yếu Rõ ràng rằng, việc hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới trong thời gian qua đã thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, góp phần không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế

Để đạt được những thành công trong phát triển kinh kế, hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất nước thì có phần đóng góp to lớn của Bộ kế hoạch và đầu tư Đây là

cơ quan quản lí cao nhất của Chính phủ, được Chính phủ giao nhiệm vụ quản lí, phát triển và thực hiện các dự án đầu tư, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện dự án trong và ngoài nước;là cơ quan đưa ra các đề xuất với Chính phủ về những dự án mang tính chiến lược, quan trọng để phát triển kinh tế đất nước

Vụ Quản lý các khu kinh tế thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khu kinh tế (bao gồm khu công nghiệp, khu chế xuất và các loại hình khu kinh tế tương tự khác trừ khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghệ cao) Ngoài ra Vụ còn phối hợp với các Bộ, các ban nghành có liên quan để thực hiện tốt những công việc của Chính phủ

Qua thời gian nghiên cứu và thực tập tại Vụ quản lý các khu Kinh tế, em đã tìm hiểu và học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích Sau đây là bài báo cáo tổng kết của

em về Vụ quản lý các khu Kinh tế

Báo cáo tổng kết gồm 3 phần

Chương 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BỘ KẾ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ VỤ QUẢN LÝ CÁC KHU KINH TẾ.

Chương 2 : BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG NĂM 2015 CỦA

VỤ QUẢN LÝ CÁC KHU KINH TẾ.

Chương 3 : NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2016 CỦA VỤ QUẢN LÝ CÁC KHU KINH TẾ

Em xin chân thành cảm ơn ThS Bùi Thị Lành, các cô chú, anh chị tại Vụ quản lý các khu kinh tế đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này

Trang 5

Chương 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BỘ KẾ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ VỤ

QUẢN LÝ CÁC KHU KINH TẾ 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bộ Kế hoạch đầu tư

1.1.1 Tổng quát chung vê Bộ Kế Hoạch Đầu tư

a Thông tin chung :

Tên cơ quan: Bộ kế hoạch và đầu tư Việt Nam

Địa chỉ: 6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 08043485; Phòng Hành chính - Văn phòng Bộ 04.38455298;

Bộ trưởng, Thứ trưởng, có các Tiểu ban chuyên môn, được đặt dưới sự lãnh đạo củaChính phủ

Trong phiên họp ngày 8 tháng 10 năm 1955, Hội đồng Chính phủ đã quyếtđịnh thành lập ủy ban Kế hoạch Quốc gia và ngày 14 tháng 10 năm 1955, Thủtướng Chính phủ đã ra Thông tư số 603-TTg thông báo quyết định này ủy ban Kếhoạch Quốc gia và các Bộ phận kế hoạch của các Bộ ở Trung ương, Ban kế hoạch ởcác khu, tỉnh, huyện có nhiệm vụ xây dựng các dự án kế hoạch phát triển kinh tế,văn hóa, và tiến hành thống kê kiểm tra việc thực hiện kế hoạch Ngày 9-10-1961,Hội đồng Chính phủ đã ra Nghị định số 158-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức bộ máy của ủy ban Kế hoạch Nhà nước, trong đó xác định rõ ủy ban Kế hoạchNhà nước là cơ quan của Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm xây dựng kế hoạchhàng năm và kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế và văn hóa quốc dân theo đườnglối, chính sách của Đảng và Nhà nước

Ngày 4 tháng 11 năm 2000, Thủ tướng Phan Văn Khải đã quyết định lấyngày 31 tháng 12 năm 1945 là ngày truyền thống của ngành Kế hoạch và Đầu tư

Trang 6

Kể từ đây ngành Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư coi ngày 31 tháng

12 hằng năm là ngày Lễ chính thức của mình

c Quá trình phát triển

Cùng với thời gian, qua các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,Chính phủ đã có hàng loạt các Nghị định quy định và bổ sung chức năng cho ủy ban

Kế hoạch Nhà nước (158/CP, 47/CP, 209/CP, 29/CP, 10/CP, 77/CP, 174/CP,15/CP, 134/CP, 224/CP, 69/HĐBT, 66/HĐBT, 86/CP, v.v )

Ngày 1 tháng 1 năm 1993, ủy ban Kế hoạch Nhà nước tiếp nhận Viện Nghiêncứu Quản lý Kinh tế TW, đảm nhận nhiệm vụ xây dựng chính sách, luật pháp kinh

tế phục vụ công cuộc đổi mới Ngày 1 tháng 11 năm 1995, Chính phủ đã ra Nghịđịnh số 75/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở hợp nhất ủy ban Kế hoạch Nhà nước và ủy ban Nhànước về Hợp tác và Đầu tư

Ngày 17 tháng 8 năm 2000 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 99/2000/TTg giao Ban Quản lý các khu công nghiệp Việt Nam về Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2 Trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh, các văn bản pháp quy có liênquan đến cơ chế chính sách về quản lý kinh tế, khuyến khích đầu tư trong và ngoài

Trang 7

nước nhằm thực hiện cơ cấu kinh tế phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để

ổn định và phát triển kinh tế - xã hội

3 Tổng hợp các nguồn lực của cả nước kể các nguồn từ nước ngoài để xâydựng trình Chính phủ các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về phát triển kinh

tế - xã hội của cả nước và các cân đói chủ yếu của nền kinh tế quốc dân

4 Hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhândân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và cân đối tổng hợp kếhoạch

5 Về đầu tư trong và ngoài nước: Trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch, danhmục các dự án đầu tư trong nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài và điềuchỉnh trong trường hợp cần thiết; giúp Chính phủ quản lý đối với hoạt động đầu tưtrong nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam, của Việt Nam ra nướcngoài

6 Hướng dẫn, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủyban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

7 Làm Chủ tịch các Hội đồng cấp Nhà nước: Xét duyệt định mức kinh tế - kỹthuật, xét thầu quốc gia, thẩm định thành lập doanh nghiệp nhà nước; điều phốiquản lý và sử dụng nguồn ODA; cấp giấy phép đầu tư cho các dự án hợp tác, liêndoanh

8 Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng quỹ dự trữ Nhà nước

9 Tổ chức nghiên cứu dự báo, thu thập xử lý các thông tin về phát triển kinh tế

12 Làm đầu mối hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình đầu tư pháttriển và hoạt động của các khu công nghiệp, khu chế xuất; chủ trì, phối hợp với các

Trang 8

cơ quan có liên quan đề xuất về mô hình và cơ chế quản lý đối với các khu côngnghiệp, khu chế xuất

13 Về doanh nghiệp (DN) và đăng ký kinh doanh (ĐKKD): Chủ trì, phối hợpvới các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược,chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước(DNNN); cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với sắp xếp DNNN và phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thuộc các thành phần kinh tế; thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về khuyến khích đầu tư trong nước

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế Hoạch Đầu Tư

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số số 178 / 2007 /NĐ - CP ngày 03 tháng 12 năm 2007của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ,

cơ quan ngang bộ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Điều 3 : Cơ cấu tổ chức

1 Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân

2 Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ

3 Vụ Tài chính, tiền tệ

4 Vụ Kinh tế công nghiệp

5 Vụ Kinh tế nông nghiệp

6 Vụ quản lý các khu Kinh tế

7 Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị

8 Vụ Quản lý các khu kinh tế

9 Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư

10 Vụ Kinh tế đối ngoại

11 Vụ Lao động ,văn hóa , xã hội

12 Vụ Khoa học , giáo dục , tài nguyên và môi trường

13 Vụ Quản lý quy hoạch

Trang 9

19 Thanh tra Bộ

20 Văn phòng Bộ

21 Cục Quản lý đấu thầu

22 Cục phát triển doanh nghiệp

23 Cục đầu tư nước ngoài

24 Tổng cục thống kê

25 Viện Chiến lược phát triển

26 Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung Ương

27 Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế – Xã hội quốc gia

28 Trung tâm tin học

29 Báo đầu tư

30 Tạp chí Kinh tế và Dự báo

31 Học viện Chính sách và Phát triển

Tại Điều này, các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 24 là các tổ chứchành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước ; các tổ chức quyđịnh từ khoản 25 đến khoản 31 là các tổ chức sự nghiệp nhà nước phục vụ quản lýnhà nước trực thuộc Bộ

Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Vụ Kinh tế đối ngoại, Vụ Tổng hợp kinh tếquốc dân, Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ, Vu quản lý quy hoạch được tổ chứcphòng

Bộ trưởng Bộ Kê hoạch và Đâu tư trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cácquyết định quy định chức năng , nhiệm vụ , quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổngcục Thông kê , Viện Chiến lược phát triển , Viện nghiên cứu quản lý tế Trungương , trung tâm Thông tin – Dự báo kinh tế – Xã hội quốc gia và quyết định banhành danh sách các tổ chức sự nghiệp khác hiện có trực thuộc Bộ

1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Vụ quản lý các khu Kinh tế

1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Vụ quản lý các khu Kinh tế

Căn cứ theo Điều 3 Quyết định số 598 / QĐ - BKH Vụ quản lý các khu

Kinh tế có Vụ trưởng , Phó Vụ trưởng Vụ làm việc theo chế độ chuyên viên Theonhư mô hình dưới đây

Trang 10

Vụ trưởng vụ quản lý các khu

Hình 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Vụ quản các lý khu kinh tế

(Nguồn: Vụ quản lý các khu kinh tế)

1 Vụ trưởng: Trần Duy Đông

2 Phó Vụ trưởng: Lê Tuyển Cử

3 Phó Vụ trưởng: Vũ Quốc Huy

4 Phó Vụ trưởng: Trần Quốc Trung

5 Phó Vụ trưởng: Bùi Quang Vũ

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Vụ quản lý các khu Kinh tế

Quyết định số 497/QĐ-BKH ngày 14/04/2009 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch vàĐầu tư quy định chức năng nhiệm vụ của Vụ quản lý các khu Kinh tế như sau:

Điều 1 Vụ Quản lý các khu kinh tế thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giúp Bộ

trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khu kinh tế (bao gồm khu côngnghiệp, khu chế xuất và các loại hình khu kinh tế tương tự khác trừ khu kinh tế cửakhẩu, khu công nghệ cao)

Điều 2 Vụ Quản lý các khu kinh tế có các nhiệm vụ sau đây:

1 Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển các khu kinh tếtrong cả nước để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; làm đầu mối hướng dẫn,theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sau khi được Thủ tướng

Trang 11

Chính phủ phê duyệt; chủ trì kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kếhoạch phát triển khu kinh tế.

2 Làm đầu mối nghiên cứu, đề xuất mô hình khu kinh tế, cơ chế quản lý,chính sách phát triển và hợp tác quốc tế liên quan đến khu kinh tế; xây dựng hoặctham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về khu kinh tế; tham gia xâydựng các văn bản pháp luật, các cơ chế, chính sách có liên quan theo phân công củaBộ

3 Tham gia xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư trong nước và nướcngoài vào khu kinh tế phù hợp với quy hoạch; tổ chức thực hiện các chương trìnhxúc tiến đầu tư vào khu kinh tế; tham gia với các đơn vị trong Bộ trong việc tổnghợp, đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư trong nước

và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

4 Tham gia thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển khu kinh tế, quy hoạchvùng, ngành liên quan;

Chủ trì thẩm tra các đề án điều chỉnh, bổ sung các khu kinh tế vào quy hoạch tổngthể phát triển các khu kinh tế của cả nước, các đề án thành lập, mở rộng khu kinh tếtheo quy định của pháp luật; chủ trì góp ý kiến với các Bộ, ngành, địa phương trongviệc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tưthuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ đầu tư vào khu kinh tế; góp

ý kiến cho các dự án đầu tư vào khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư;

5 Làm đầu mối phối hợp, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giải quyết các vấn

đề phát sinh, đánh giá về kết quả thành lập, hoạt động của các doanh nghiệp, dự ánđầu tư, việc cấp giấy chứng nhận đầu tư vào khu kinh tế, kết quả hoạt động của cáckhu kinh tế;

Làm đầu mối theo dõi, đánh giá về hoạt động quản lý nhà nước của các Ban quản lýkhu kinh tế

6 Làm đầu mối tổng hợp chung kế hoạch của các khu kinh tế (bao gồm cảkhu kinh tế cửa khẩu, khu công nghệ cao)

7 Chủ trì xây dựng và tổ chức quản lý hệ thống thông tin về khu kinh tếtrong cả nước

8 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao

Trang 12

Điều 3 Vụ Quản lý các khu kinh tế có Vụ trưởng, một số Phó Vụ trưởng Vụ

làm việc theo chế độ chuyên viên Biên chế của Vụ do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch vàĐầu tư quyết định riêng

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký Những quy định trước đây

trái với Quyết định này đều bãi bỏ

Điều 5 Vụ trưởng Vụ Quản lý các khu kinh tế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán

bộ, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này

Trang 13

Chương 2 : BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG NĂM 2015

CỦA VỤ QUẢN LÝ CÁC KHU KINH TẾ 2.1 Tình hình chung của nền kinh tế

Năm 2015 - Năm có ý nghĩa to lớn và quan trọng, năm cuối thực hiện Kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 đã khép lại Kết quả hoạt độngsản xuất, kinh doanh của năm 2015 là cơ sở và động lực cho việc xây dựng và thựchiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, năm đầu của Kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020

Kinh tế - xã hội năm 2015 diễn ra trong bối cảnh thị trường toàn cầu cónhững bất ổn, kinh tế thế giới vẫn đối mặt với nhiều rủi ro lớn với các nhân tố khólường Triển vọng kinh tế khu vực Eurozone chưa thật lạc quan

Thương mại toàn cầu sụt giảm do tổng cầu yếu Kinh tế thế giới chưa lấy lạiđược đà tăng trưởng và phục hồi chậm Giá dầu thô giảm mạnh dẫn đến giá cả hànghóa có xu hướng giảm nhanh, ảnh hưởng đến các nước xuất khẩu

Sự bất ổn của thị trường tài chính toàn cầu với việc giảm giá đồng Nhân dân

tệ và tăng trưởng sụt giảm của kinh tế Trung Quốc đã tác động mạnh tới kinh tế thếgiới Ở trong nước, giá cả trên thị trường thế giới biến động, nhất là giá dầu giảmgây áp lực đến cân đối ngân sách Nhà nước, nhưng đồng thời là yếu tố thuận lợi choviệc giảm chi phí đầu vào, phát triển sản xuất và kích thích tiêu dùng

Trong bối cảnh như vậy, ngay từ đầu năm, Đảng, Quốc hội, Chính phủ đãkịp thời ban hành nhiều Nghị quyết, chính sách cùng các giải pháp và nhiệm vụ cụthể, trong đó trọng tâm và trực tiếp là Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01năm 2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015

Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 về những nhiệm vụ,giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnhtranh quốc gia 2 năm 2015 - 2016, đồng thời tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các ngành,các cấp, các địa phương thực hiện nghiêm và đồng bộ các giải pháp, từng bước tháo

gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu tổng quát của

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Trang 14

2.2 Tình hình thành lập KCN, KKT

2.2.1 Đối với KCN

Trong năm 2015 có 12 KCN mới được thành lập và mở rộng Tính đến hếttháng 12/2015, cả nước có 300 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiênhơn 84 nghìn ha

Hình 2.1: Biểu đồ đất Công nghiệp có thể cho thuê

60.00%

40.00%

2015

Đất CN Khác

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Nhìn biểu đồ trên ta thấy diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 56nghìn ha, chiếm khoảng 66% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó 212 KCN đã đivào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên gần 60 nghìn ha và 88 KCN đangtrong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tíchđất tự nhiên hơn 24 nghìn ha Tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê đạt trên

27 nghìn ha, tỷ lệ lấp đầy 49%, riêng các KCN đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạttrên 67%, cao hơn 2% so với cuối năm 2014

Trang 15

87.388,18 ha) nâng tổng diện tích mặt đất và mặt nước của các KKT thành 814.792

ha Số lượng KKT ven biển tăng lên là 16 KKT

2.3 Tình hình thu hút đầu tư vào các KCN, KKT

Tình hình thu hút đầu tư vào các KCN, KKT vẫn có chuyển biến tích cực, có mức tăng trưởng khá, đặc biệt trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài Tình hình thu hút đầu tư vào các KCN, KKT trong cả nước năm 2015 cụ thể như sau:

2.3.1 Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài

Trong năm 2015, có 563 dự án đầu tư nước ngoài đăng ký đầu tư với tổng vốn đầu

tư đạt trên 8.461 triệu USD và điều chỉnh tăng vốn cho 315 dự án với tổng số vốn đầu tư tăng thêm là hơn 4.719 triệu USD

Hình 2.2: Thu hút đầu tư FDI vào KCN 2014 -2015(đv: triệu USD)

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Tính chung 12 tháng đầu năm, tổng số vốn đầu tư nước ngoài vào KCN,KKT đạt 13.180 triệu USD (bằng 96,2% so với cùng kỳ năm 2014), bằng khoảng70% tổng số vốn FDI của cả nước, vượt 20% so với kế hoạch năm 2015

Ngày đăng: 16/09/2020, 08:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w