1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an tuan 16 lơp 1B

56 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 106,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng 5’ - HS lắng nghe Lắng nghe - GV yêu cầu HS thi tìm một số từ ngữ chứa các vần oai, uê, uy - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.. GV lưu ý HS ôn lại các vần oa[r]

Trang 1

Đối với GV: Biển báo giao thông

Đối với HS: Sách hoạt động trải nghiệm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV TPT mời đại diện BGH nhận xét

bổ sung và triển khai các công việc

tuần tới

- HS thực hiện theo khẩu lệnh

- HS lên báo cáo nhận xét thiđua tuần học vừa qua

2 Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’)

Hoạt động: Tìm hiểu luật an toàn

giao thông

a, Khởi động

- GV TPT tổ chức cho học sinh chơi

trò chơi “Đèn xanh đèn đỏ”

b Tìm hiểu luật giao thông

Bước 1: GV phụ trách mời ba đội vào

vị trí thi thử chuông (trông), các đội tự

- HS chơi

Trang 2

giới thiệu về đội của mình: tên đội, sốthành viên, đội trưởng, mong muốncủa đội.

Bước 2: GV phụ trách phổ biến luậtthi

- Các đội lắng nghe câu hỏi, sau khi

có tín hiệu “bắt đầu” thì mới đượcbấm chuông Đội nào bấm chuôngnhanh nhất được quyền trả lời Trả lờiđúng được cắm một cờ đỏ Đội nàobấm chuông khi chưa có tín hiệu “bắtđầu” thì mất lượt

Bước 3: Tiến hành thi

- Hai HS dẫn chương trình Một bạnđọc câu hỏi to rõ rằng, chuẩn Mộtbạn quan sát, lắng nghe tín hiệuchuông ủa đội chính xác, mời đội bấmchuông nhanh nhất trả lời câu hỏi.BGK nhân xét câu trả lời đúng haysai Nếu trả lời đúng, dẫn chươngtrình mời đội cắm cờ đỏ Nếu trả lờisai, mời đội còn lại bấm chuông giànhquyền trả lời Thi xong mời các dộitrở về vị trí ngồi

Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cầnlàm để đảm bảo an toàn khi ở nhà vànơi công công

- Căn cứ vào điều kiện thức tế, cáctrường có thể tổ chức hoạt động

Hoạt động 4: Thi giải ô chữ

- GV phụ trách mời 3 đội vào vị trí vàgiới thiệu đội của mình

- Nghe phổ biến luật chơi: Lần lượttừng đội chọn hàng ô chữ Trong tàinêu yêu cầu, gợi ý giải ô chữ Các độilắng nghe, thảo luận và ghi đáp án vàobảng Khi có hiệu lệnh báo hết giờ,các độ giơ đáp án của đội mình Độinào có đáp án đúng được 1 điểm

Trang 3

- Chơi giải ô chữ

- Đại diện tổ thư kí công bố điểm của

các đội

- GV yêu cầu về nhà trao đổi với bố

mẹ về những việc nên/ không nên làm

khi tham gia giao thông

V ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

………

Toán TIẾT 50: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động (5’)

- HS chia sẻ các tình huống có phép

cộng hoặc trừ (trong phạm vi 10)

trong thực tế gắn với gia đình em

Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”,

- Cá nhân HS quan sát tranh, suy

nghĩ tìm số thích hợp trong ô? rồi

Trang 4

chia sẻ với bạn cách làm của mình.

Lí giải cách quan sát để tìm số thích

hợp

Ví dụ: Có tất cả 6 chú voi Có 2 chú

voi đang căng băng rôn Có bao

nhiêu chú voi đứng ở sau băng rôn?

- GV khuyến khích HS suy nghĩ và

nói theo cách của các em, khuyến

khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi

cho nhóm trình bày

Bài 5 Cho HS quan sát tranh, suy

nghĩ về tình huống xảy ra trong

tranh rồi đọc phép tính tương ứng

- HS quan sát tranh Chia sẻtrước lớp

Quan sát

Ví dụ: Có 9 con gà Có 3 con gà

đang đứng ngoài lùm cây Có bao

nhiêu con gà đang nấp trong bụi

trong phạm vi 10 và làm quen với

việc tìm một thành phần chưa biết

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn

có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung

đã

đọc

Viết đúng các vần ươn, ương (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vầnươn, ương

Trang 5

Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươn, ương có trong bài học.

- Phát triển kỹ năng nói về sinh hoạt hằng ngày (những việc thường làm và cần làmvào buổi sáng sau khi thức dậy)

Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật

- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó thêm yêu thiên nhiên

và cuộc sống

* Mục tiêu cho HSKT: Nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương đọc đúng các

tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươn, ương dưới HD của cô

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Máy tính

2 Học sinh: Bộ đồ dùng, bảng con, phấn, vở Tập viết, SHS

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT

1 Hoạt động khởi động (5’)

- HS hát chơi trò chơi

- GV cho HS viết bảng ươm, ươp

Nhận biết

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả

lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?

- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết)

dưới tranh và HS nói theo

- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu

nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV

đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi

dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp

lại cầu nhận biết một số lần: Đường tới

trường/ lượn theo/ sườn đồi

- GV giới thiệu các vần mới ươn, ương

Viết tên bải lên bảng

+ GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép ng

vào để tạo thành uông

Trang 6

+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh

vần Mỗi HS đánh vần cả 2 vần

+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh

2 vần một lần

- Đọc trơn các vần

+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp

nhau đọc trơn vần Mỗi HS đọc trơn cả 2

các vần ươn, ương để tìm ra điểm giống

và khác nhau GV nhắc lại điểm giống

+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng lượn.

Lớp đánh vần đồng thanh tiếng lượn

+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn

tiếng lượn Lớp đọc trơn đồng thanh

tiếng lượn

- Đọc tiếng trong SHS

+ Đánh vần tiếng GV đưa các tiếng có

trong SHS Mỗi HS đánh vần một tiếng

nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương

ứng với số tiếng) Lớp đánh vần mỗi

tiếng một lần

+ Đọc trơn tiếng Mỗi HS đọc trơn một

tiếng nối tiếp nhau, hai lượt

+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng

chứa một vần Lớp đọc trơn đồng thanh

- HS đánh vần, lớp đánhvần

- HS đọc

- HS đọc

Đánh vầnĐánh vần

Theo dõi

Đọc đt

Lắng ngheTheo dõi

Lắng nghe

Đánh vầnĐọc

Đánh vần

Đọc

Trang 7

+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươn,

ương

+ GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng

mới ghép được

c Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho

từng từ ngữ: khu vườn, hạt sương, con

đường

Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ

ngữ, chẳng hạn khu vườn

GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong

tranh GV cho từ ngữ khu vườn xuất

hiện dưới tranh

- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa

vần ươn trong khu vườn, phân tích và

đánh vần tiếng vườn, đọc trơn từ ngữ

khu vườn

- GV thực hiện các bước tương tự đối

với hạt sương, con đường

- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy

trình và cách viết các vần ươn, ương

- GV yêu cầu HS viết vào bảng con:

ươn, ương và vườn, đường (chữ cỡ

Trang 8

- Y/c HS chơi trò chơi kết hợp đọc bài

- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1,

tập một các vần ươn, ương ; từ khu

vườn, con đường

tiếng có vần ươn, ương

- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn

các tiếng mới Mỗi HS đọc một hoặc tất

cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho

HS đánh vần tiếng rối mới đọc) Từng

nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những

tiếng có vần ươn, ương trong đoạn văn

một số lần

- GV yêu cầu HS xác định số câu trong

đoạn văn Một số HS đọc thành tiếng nối

tiếp từng cầu (mỗi thanh một lần một

cầu), khoảng 1-2 lần Sau đó từng nhóm

rồi cả lớp đọc

- GV yêu cầu HS nối tiếp câu

- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả

đoạn

HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:

+ Khi ngày mới bắt đầu, bầu trời như thể

nào?

+ Làng quê như thế nào?

+ Em thường làm gì khi ngày mới bắt

Lắng nghe

Theo dõi

Theo dõi

Trang 9

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong

SHS, GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời

theo từng cầu:

Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

Em thường làm gì sau khi thức dậy mỗi

sáng?

4 Vận dụng (5’)

- GV yêu cầu HS chơi trò chơi tìm một

số từ ngữ chứa các vần ươn, ương

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi

và động viên HS GV lưu ý HS ôn lại

các vần ươn, ương và khuyến khích HS

- HS có ý thức gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt hằng ngày

* Mục tiêu cho HSKT: Có ý thức gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1

- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Em ngoanhơnbúp bê” - sáng tác: Phùng Như Thạch), gắn với bài học “Gọn gàng, ngănnắp”;

- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

1 Khởi động 3’

Tổ chức hoạt động tập thể- hát bài " Em - HS hát Hát

Trang 10

ngoan hơn búp bê"

- GV tổ chức cho HS hát bài “Em ngoan

hơn búp bê”

- GV đặt câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ trong

bài hát ngoan hơn búp bê?

- HS suy nghĩ, trả lời

Kết luận: Bạn nhỏ trong bài hát đã biết

cởi áo bông trước khi đi ngủ, ngồi xong

- GV treo/chiếu tranh trong mục Khám

phá nội dung “Vì sao phải gọn gàng,

ngănnắp?” lên bảng, giao nhiệm vụ cho

HS trả lời các câu hỏi:

+ Bạn nào gọn gàng, ngăn nắp?

+ Vì sao phải gọn gàng, ngăn nắp?

- GV lắng nghe câu trả lời:

+ Tranh 1: Khi ở nhà, bạn gái sắp xếp

sách vở gọn gàng trên giá sách, mỗi khi

mọi lúc, mọi nơi Sự gọn gàng, ngăn nắp

giúp em thấy thứ mình cần nhanh hơn,

an toàn cho bản thân và người khác

đồng thời sẽ giúp em giữ gìn đồ dùng,

Trang 11

- GV gọi một số HS phát biểu, sau đó

nhận xét, bổ sung, khen ngợi những bạn

có câu trả lời đúng; chỉnh sửa các câu trả

Hoạt động 1: Xác định việc nên làm và

việc không nên làm (10’)

Cách 1: GV chỉ vào tranh, yêu cẩu HS

thảo luận theo nhóm (từ 4 - 6HS),để

HS và tổ chức cho các em chơi trò “Ai

nhanh, ai khéo” GV phát cho mỗi đội

một bộ tranh giống như trong SGK (cỡ

lớn hơn), hướng dẫn từng HS trong

nhóm tiếp sức dán tranh vào lựa chọn

đúng Đội nào chọn cách làm đúng trong

thời gian ngắn hơn thì đội đó thắng

cuộc GV khen ngợi đội thắng, khích lệ

đội khác cố gắng trong trò chơi lần sau

GV chỉ ra các việc làm mà HS đồng

tình: sắp xếp sách vở khi ở nhà, ở trường

gọn gàng; cất quần áo, giày dép, đồ chơi

đúng nơi quỵ định (tranh 2, 3, 4, 5, 6);

không đồng tình với việc để đồ dùng,

- Học sinh trả lời

- HS tự liên hệ bản thân kểra

Trang 12

sách vở bừa bộn (tranh 1).

- Kết luận: Chúng ta cần rèn luyện thói

quen luôn gọn gàng, ngăn nắp Cần sắp

xếp sách vở, quần áo, đồ dùng, đồ chơi

đúng nơi quy định, không nên để bừa

- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết

học có thể mời một số em chia sẻ trước

lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi

- Hs chia sẻ qua thực tế của bản thân

- Nhắc lại nội dung bài học

- Dặn dò

V ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

……….………

Tự nhiên và Xã hội BÀI 9: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường.Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảm bảo an toàntrên đường

- Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và tín hiệu đèn hiệu giao thông,

Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiểm trongmột số tình huống giao thông

- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách phòng tránhnguy hiểm trong một số tình huống giao thông, về biển báo và đèn tín hiệu giao thông

Thực hành đi bộ qua đường theo sơ đồ: đoạn đường không có đèn tín hiệu giaothông; đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông

* Mục tiêu cho HSKT: Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra

trên đường

II ĐỒ DÙNG

1 GV: - Các hình trong SGK

2 HS: - VBT Tự nhiên và Xã hội 1

Trang 13

- Các tấm bìa có hình tròn (màu xanh và màu đỏ); hình xe ô tô, xe máy, xe đạp.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 3 Đi bộ qua đường Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT

trang 62 trong SGK để nêu yêu cầu

đi bộ đường ở đoạn đường có đèn tín

hiệu giao thông dành cho người đi

bộ

+ Nhóm lẻ: quan sát các hình ở

trang 62 trong SGK để nêu yêu cầu

đi bộ | đường ở đoạn đường không

có đèn tín hiệu giao thông dành cho

người đi bộ

- GV theo dõi gợi ý HS nêu

- Yêu cầu HS trình bày kết quả làm

việc trước lớp

- GV cùng HS khác nhận xét, bổ

sung câu trả lời

- GV chốt thông tin:

+ Qua đường ở đoạn đường có đèn

tín hiệu giao thông dành cho người

đi bộ:

* Dừng lại trên hè phố, lề đường

hoặc sát mép đường

• Chờ cho tín hiệu đèn dành cho

người đi bộ chuyển sang màu xanh

* Quan sát bên trái, bên phải và bên

trái một lần nữa cho đến khi chắc

chắn không có chiếc xe nào đang đến

gần

- HS quan sát các hình ở trang 62trong SGK

+ Nhóm chẵn: nêu yêu cầu đi bộđường ở đoạn đường có đèn tínhiệu giao thông dành cho người

đi bộ

+ Nhóm lẻ: nêu yêu cầu đi bộ |đường ở đoạn đường không cóđèn tín hiệu giao thông dành chongười đi bộ

- Các thành viên quan sát chia sẻthống nhất trong nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết

Trang 14

Đi qua đường trên vạch kẻ đường

dành cho người đi bộ, giơ cao tay để

các xe nhận biết và vẫn cần quan sát

an toàn

+ Qua đường ở đoạn đường không

có đèn tín hiệu giao thông dành cho

người đi bộ :

*Dừng lại trên hè phố, lề đường

hoặc sát mép đường

* Quan sát bên trái, bên phải và bên

trái một lần nữa cho đến khi chắc

Tập đi bộ qua đường an toàn

- GV nêu yêu cầu chuẩn bị

- GV và HS làm một số tấm bìa có

hình tròn ( màu xanh và màu đỏ )

hình xe ô tô, xe máy, xe đạp

- GV vẽ trước ở sân trường đoạn

đường có vạch kẻ và đoạn đường

- HS thực hiện cùng GV

Trang 15

không có vạch kẻ (số lượng đoạn

đường theo số nhóm)

- Thực hành đi bộ qua đường trong

nhóm

- GV hướng dẫn HS phân vai một

người đóng vai đèn hiệu, một số

người đi bộ một người đóng ô tô / xe

máy / xe đạp )

- Yêu cầu các nhóm thực hành đi bộ

qua cả hai loại đoạn đường

- GV theo dõi Hướng dẫn HS thực

hiện

- Thực hành đi bộ qua đường trước

lớp

- GV yêu cầu đại diện một số nhóm

thực hành đi bộ qua đường trước lớp

GV cùng HS nhận xét, hoàn thiện

cách đi bộ qua đường của các bạn

(theo đúng yêu cầu đi bộ qua

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết và đọc đúng các vần oa, oe; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn cócác vần oa, oe; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.Viết đúng các vần oa, oe (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần oa, oe.Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oa, oe có trong bài học

- Phát triển kỹ năng nói về cảnh vật tự nhiên (các loài hoa) Phát triển kỹ năngquan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về các loài hoa

- Cảm nhận được vẻ đẹp của các loài hoa trong tranh minh hoạ, từ đó yêu hơnthiên nhiên và cuộc sống

Trang 16

* Mục tiêu cho HSKT: Nhận biết và đọc đúng các vần oa, oe đọc đúng các tiếng,

từ ngữ, câu, đoạn có các vần oa, oe dưới HD của cô

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV: - Máy tính, tranh SGK, hoa hồng (vật thật)

2 HS: - Bộ đồ dùng, bảng con, phấn, SGK Tiếng Việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT

1 Hoạt động khởi động (5’)

- HS hát chơi trò chơi: Tiêu diệt Vi – rút

+ Đây là gì?

- GV phổ biến luật chơi: Đây là những

con Vi – rút rất nguy hiểm Nó đã gây ra

dịch bệnh trên nước ta Chúng ta sẽ cùng

nhau tiêu diệt những con Vi - rút này nhé

Để tiêu diệt các con Vi - rút này các con

sẽ cùng nhau nghe nhạc vừa chuyền bóng,

khi tiếng nhạc dừng bóng đến tay bạn nào

thì bạn có quyền chọn 1 con Vi - rút để

tiêu diệt, bằng cách đọc đúng các từ hoặc

câu có trong con Vi - rút đó Bạn nào tiêu

diệt được con Vi - rút đó sẽ có một phần

+ Em thấy gì trong tranh?

- GV: Bức tranh vẽ nhiều loài hoa, chúng

có nhiều màu sắc rực rỡ Các loài hoa

đang đua nhau khoe sắc

- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì

dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp

lại cầu nhận biết một số lần: Các loài hoa

đua nhau/ khoe sắc.

- GV giới thiệu các vần mới oa, oe Viết

tên bài lên bảng Bài 74: oa oe

- Hs chơi

- HS trả lời: Ngôi nhà, cáchoa hồng, hoa cúc, hoa đồngtiền…

Trang 17

+ GV yêu cầu HS so sánh các vần oa, oe

để tìm ra điểm giống và khác nhau GV

nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa

- HS đọc trơn tiếng nối tiếptheo dãy

- Cả lớp đọc trơn đồng thanhtiếng mẫu

Lớp đánh vần đồng thanhvần một lần

- HS đọc trơn tiếng theo dãy

- Cả lớp đọc trơn đồng thanhtiếng mẫu

oe có âm e là âm chínhđứng cuối

- HS ghép

Ghép

Lắng ngheĐánh vần

Ghép

Lắng ngheĐánh vầnĐọc đt

GhépLắng ngheĐánh vần

Trang 18

thêm âm gì? Yêu cầu HS ghép

- Nêu các ghép

- Yêu cầu HS phân tích

+ GV viết mô hình tiếng hoa.

- GV đánh vần mẫu: h - oa - hoa

+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn

tiếng hoa Lớp đọc trơn đồng thanh

- Đọc tiếng trong SHS

+ GV đưa các tiếng có trong SHS Mỗi

HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số

HS đánh vần tương ứng với số tiếng)

Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần

+ Đọc trơn tiếng

- Ghép chữ cái tạo tiếng

+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa

- Yêu cầu học sinh đọc từ xuất hiện dưới

tranh và tìm tiếng chứa vần vừa học

- GV đưa tranh minh hoạ cho từ ngữ: váy

xoè và hỏi:

+ Bạn gái đang mặc váy như thế nào?

- GV: GV đưa chiếc váy Váy xòe được

rất nhiều các bạn gái thích mặc

- Yêu cầu học sinh đọc từ xuất hiện dưới

tranh và tìm tiếng chứa vần vừa học

- GV đưa tranh minh hoạ cho từ ngữ:

- HS nêu

- HS phân tích

- HS đánh vần theo bàn nốitiếp cả lớp Lớp đánh vầnđồng thanh

- HS đọc trơn Lớp đọc trơnđồng thanh

- HS đánh vần, lớp đánh vần

- HS đọc theo dãy Lớp đọctrơn đồng thanh một lần tất

- Bạn gái đang mặc váy trắngxòe

Trang 19

chích chòe

+ Đây là con chim gì?

- GV: Chim chích chòe có nhiều màu sắc

khác nhau Loài chim này hót rất hay

(GV đưa video tiếng hót chim chích

chòe)

- GV cho từ ngữ chích chòe xuất hiện

dưới tranh

- Yêu cầu học sinh đọc từ xuất hiện dưới

tranh và tìm tiếng chứa vần vừa học

- Yêu cầu học đánh vần và đọc tiếng mới

- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp

d Đọc lại các tiếng, từ ngữ

- GV yêu cầu HS cả bài

3 Viết bảng (7’)

- GV đưa mẫu chữ viết các vần oa, oe,

đóa hoa, chích choè

- Nêu độ cao vần oa, oe, khoảng cách đóa

hoa, chích choè

- GV vừa viết vừa nêu quy trình và cách

viết từng con chữ: oa, oe, đóa hoa, chích

choè

- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oa,

oe, đóa hoa, chích choè (chữ cỡ vừa)

- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét và sửa lỗi chữ viết

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- HS nêu

- HS đọc và tìm tiếng

- 1 HS đánh vần, 2 HS đọctrơn

- HS đọc.Lớp đọc đồng thanhmột số lần

- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1,

tập một các vần oa, oe; từ ngữ đoá hoa,

Trang 20

tiếng có vần oa, oe.

- GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn

các tiếng mới Mỗ HS đọc một hoặc tất cả

các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS

đánh vần tiếng rồi mới đọc) Từng nhóm

rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có

vần oa, oe trong đoạn văn một số lần

- GV yêu cầu HS xác định số câu trong

đoạn văn Một số HS đọc thành tiếng nối

tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng

1-2 lần Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc

đồng thanh một lần

- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành

tiếng cả đoạn

- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội

dung đoạn văn:

+ Hoa đào nở vào dịp Tết?

+ Mùa hè có hoa gì?

+ Hoa cải thường nở vào mùa nào?

c Nói theo tranh (7’)

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh

trong SHS

- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

Em hãy cho biết tên của các loài hoa

trong tranh Em thích loài hoa nào nhất?

Vì sao?

3 Vận dụng (5’)

- Yêu câu HS chơi trơ chơi tìm một số từ

ngữ chứa các vần oa, oe và đặt cầu với từ

ngữ tìm được

- GV lưu ý HS ôn lại các vần oa, oe và

khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở

Theo dõi

Lắng nghe

Theo dõi

Quan sátTheo dõi

Theo dõi

Trang 21

- Kể tên, nêu được tác dụng của việc sử dụng một số đồ dùng trong gia đình;

Phân biệt được hành động an toàn và không an toàn khi sử dụng đồ dùng trong giađình

- Biết cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình

- Tự giác chấp hành những quy định về việc sử dụng đồ dùng gia đình an toàn khigiúp đỡ gia đình

Hình thành phẩm chất trung thực và trách nhiệm

* Mục tiêu cho HSKT: Kể tên được một số đồ dùng trong gia đình;

II ĐỒ DÙNG

1 Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Bé quét nhà, tranh ảnh, hoặc vật thật một số dụng

cụ gia đình (kéo, dao, thau, chậu, đồ dùng bằng điện, dụng cụ chuyên dùng để gọtrau củ quả…) Tranh ảnh một số hành động sử dụng đồ dùng gia đình an toàn vàkhông an toàn

2 Học sinh: Thẻ mặt cười, mặt mếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- GV giảng giải, giới thiệu bài mới

- HS tham gia hát theo nhạc

và đưa ra câu trả lời: Bé quétnhà

Trang 22

em thích và thể hiện tác dụng, cách sử

dụng của đồ dùng đó Thời gian vẽ là

3 phút Nếu bạn nào không vẽ được

thì có thể ghi tên và tác dụng, cách sử

dụng đồ dùng đó

- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp

những hiểu biết của mình về đồ dùng

đó Nếu HS vẽ trùng thì nhường

quyền trình bày cho bạn khác

- GV khen ngợi, động viên, khuyến

khích HS

- GV nhận xét, bổ sung và khái quát:

Có rất nhiều đồ dùng gia đình Mỗi

loại đồ dùng đều có đặc điểm, tác

dụng và cách sử dụng riêng Có những

đồ dùng đơn giản, dễ sử dụng, không

gây nguy hiểm nhưng cũng có những

đồ dùng có thể gây tai nạn thương tích

nếu không biết sử dụng đúng cách, an

toàn

- GV cho học sinh xem video một số

dụng cụ gia đình

b Xác định những hành động an

toàn và không an toàn

- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát

các tranh trong hoạt động 1

- GV yêu cầu học sinh TLN 2 chỉ ra

những hành động sử dụng đồ dùng gia

đình an toàn và không an toàn

- GV mời đại diện một số nhóm lên

bảng nêu kết quả xác định hành động

sử dụng đồ dùng gia đình an toàn và

không an toàn Hỏi:

+ Vì sao em lại cho là hành động đó

an toàn/ không an toàn?

- HS thực hiện lên bảng trìnhbày về bức tranh của mình,nêu tên đồ dùng cách sửdụng

- HS nhận xét, chia sẻ

- HS lắng nghe

HS mở SGK quan sát tranh ởHĐ1

- HS thảo luận nhóm 2

- Đại diện nhóm lên chia sẻ Tranh 1: Bật mót xem ti vi antoàn

Tranh 2: Rót nước sôi vàophích không an toàn

Tranh 3: Quét sân an toàn

- HS trả lời theo hiểu biết

Trang 23

dùng gia đình

không an toàn

dùng gia đình antoàn

- Dùng điềukhiển bật ti vi

- Dùng chậu, rổ,

rá để rửa rau, vogạo

- Dùng dụng cụchuyên gọt đểgọt củ quả

- Bật quạt điện

- Dùng kéo cắtgiấy thủ công

đồ dùng trong gia đình không an

toàn, tránh tai nạn thương tích có thể

3, Thực hành (10’)

Nhận xét các hành vi sử dụng đồ

dùng gia đình.

- GV cho học sinh quan sát tranh1 và

tranh 2 trong SGK/ 41 nêu nội dung

từng bức tranh

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

4 nhận xét hai hành vi được thể hiện

trong tranh ở hoạt động 2/ 41 theo gợi

ý:

+ Hành vi sử dụng đồ dùng gia đình

của các bạn trong tranh 1, tranh 2 có

an toàn không? Có thể gây tai nạn,

- HS quan sát, trả lời:

+ Tranh 1: Bạn sờ tay vào

ấm điện đang cắm

+ Tranh 2: Một bạn nam cầmkéo đùa với một bạn nữ

- HS thực hiện theo nhóm 4

- HS: đại diện trình bày

- HS lắng nghe

- HS trả lời theo cảm nhậnriêng

Quan sát

Lắng nghe

Trang 24

thương tích gì?

+ Nếu em là bạn của những người

trong tranh thì em sẽ khuyên bạn

những gì?

- GV nhận xét, động viên, khuyến

khích phần trình bày của các nhóm

- GV mời một số HS nêu điều được

học và cảm nhận của em sau khi tham

gia hoạt động 1, 2

- Đại diên nhóm lên trình bàyHành vi sử đụng đồ dùngtrong tranh 1 và tranh 2không an toàn vì nếu sờ tayvào ấm điện đang đun có thể

sẽ bị phỏng tay Nếu cầm kéo

mà đùa nghịch có thể sẽ bịđứt tay hoặc làm bị thươngbạn

Em có thể khuyên bạn:

- Bạn ơi không nên sờ tayvào ấm điện đang nấu nguyhiểm lắm

- Bạn ơi không nên cầm kéo

mà đùa nghịch vì nó sẽ làmbạn bị thương đó

+ Chia sẻ với bố mẹ, người thân

những điều đã học hỏi được về việc sử

vào việc giúp đỡ gia đình những việc

vừa sức: quét nhà, lau bàn ghế, rửa

rau, chăm sóc cây, …

+ Nghe bố mẹ, người thân nhận xét

việc sử dụng đồ dùng gia đình của em

Trang 25

học được và cảm nhận của các em sau

khi tham gia các hoạt động

- GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS

HS nhắc lại

Lắng nghe

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe

V ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

- Viết được các tiếng có các vần oai, oay, oan, oăn, oat, oăt, oang, oăng, oanh, oac,

oăc, oach - Rèn thói quen rèn chữ, giữ gìn sách vở

A Kiểm tra bài (4’)

- Yêu cầu hs đọc các vần oai, oay, oan,

oăn, oat, oăt, oang, oăng, oanh, oac, oăc,

GV yêu cầu hs đọc y/c của bài

- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi

- Mời đại diện nhóm trả lời

- Yêu cầu hs đọc

3, 4 hs đọc

HS đọc

HS trả lờiKhoái chí gió xoáy

Ngoại ô loay

Lắng nghe

Lắng ngheTheo dõi

Trang 26

- Nhận xét bài làm, tuyên dương.

Bài 2: Đọc và trả lời câu hỏi (7’)

- GV đọc mẫu

- HS đọc thầm cá nhân

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Viết (7’)

Nêu yêu cầu

Đọc: Hoài về quê ngoại chơi

GV viết mẫu và hướng dẫn hs viết đúng

độ cao các con chữ

Quan sát giúp đỡ hs chậm

Nhận xét bài viết của hs

Bài 4: Đọc các tiếng Nối tiếng với đám

HS lắng nghe

Hs lắng nghe

Hs đọc nối tiếp câuHSTL: Hoài thích nhất vườn cây của ông bà

Hs đọc lại các tiếng

Hs lắng nghe

- Đọc lại bài

Lắng ngheĐọc theo hd

Lắng ngheĐọc

Viết theo hd

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nắm vững cách đọc các vần ươn, ương ,oa, oe, ươc, ươt, ươm, ươp ;cách đọc cáctiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ươn, ương ,oa, oe, ươc, ươt, ươm, ươp; hiểu vàtrả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc

- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học

Trang 27

Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Chuyện củamây, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện Câu chuyện cũnggiúp HS bước đầu có ý thức làm việc có ích cho đời.

- Thêm yêu thích môn học

* Mục tiêu cho HSKT: Nhận biết và đọc được âm trong bài dưới sự HD của GV

Khổ thơ 1: Mặt trời tỉnh giấc Hai má

ửng hồng Tung đám mây bông Vươn vai

thức dậy

- GV yêu cầu HS đọc thầm cả khổ thơ,

tìm tiếng có chứa các vấn đã học trong

tuần

- GV đọc mẫu

- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả khổ

thơ (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau

đó lớp đọc đồng thanh theo GV

Khổ thơ 2:

Tương tự quy trình đọc khổ thơ 1

HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã

Chơi

Đánh vần

Đọc theo hd

Lắng nghe

Trang 28

+ Bài thơ nói đến ai/ cái gì?

+ Mặt trời và cô gió làm gì?

+ Thời gian được nói đến trong bài thơ

là khi nào? Vì sao em biết?

3 Viết câu (7’)

- GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1,

tập một cầu “Khắp vườn, hoa toả hương

ngào ngạt” (chữ cỡ vừa trên một dòng

kẻ) Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời

gìan cho phép và tốc độ viết của HS

- GV quan sát và sửa lỗi cho HS

TIẾT 2

4 Kể chuyện (25’)

a Văn bản

CHUYỆN CỦA MÂY

Trên trời có một đám mây xinh đẹp,

suốt ngày nhởn nhơ bay lượn Nhưng

bay mãi một mình, mày cũng cảm thấy

buồn Mây chợt nhớ tới chị gió, vội bay

đi gặp chị

- Chị gió ơi, chị cho em đi làm mưa với!

Chị gió mim cười: "Làm mưa phải

mặc áo xám xấu xí, phải chịu lạnh, phải

vất vả, em có làm được không?”

Mây gật đấu: “Nhờn nhơ mãi buồn

chán lắm Em muốn làm việc có ích cho

đời"

Thế là mây vội khoác áo xám Chị gió

thổi mạnh, đưa mây đi rất nhanh Các

bạn mây khắp nơi cũng kéo vé, tối cả

một vùng trời, Chị gió thổi một cơn

Mấy hôm sau, bác mặt trời chiếu

những tia nắng ấm áp xuống làm cho

Ngày đăng: 21/12/2021, 07:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành kiến thức mới - Giao an tuan 16 lơp 1B
2. Hình thành kiến thức mới (Trang 10)
2. Hình thành kiến thức (20’) - Giao an tuan 16 lơp 1B
2. Hình thành kiến thức (20’) (Trang 17)
Hình thành phẩm chất trung thực và trách nhiệm. - Giao an tuan 16 lơp 1B
Hình th ành phẩm chất trung thực và trách nhiệm (Trang 21)
Bảng nêu kết quả xác định hành động - Giao an tuan 16 lơp 1B
Bảng n êu kết quả xác định hành động (Trang 22)
Hình chữ nhật. - Giao an tuan 16 lơp 1B
Hình ch ữ nhật (Trang 34)
Hình các tiếng đã học để nhận biết mô - Giao an tuan 16 lơp 1B
Hình c ác tiếng đã học để nhận biết mô (Trang 37)
Hình và đọc thành tiếng ngoại. - Giao an tuan 16 lơp 1B
Hình v à đọc thành tiếng ngoại (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w