1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giao an tuan 16 lop 4A

29 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 47,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Döïa vaøo baøi taäp ñoïc Keùo co, thuaät laïi ñöôïc caùc troø chôi ñaõ giôùi thieäu trong baøi; bieát giôùi thieäu moät troø chôi ( hoaëc leã hoäi) ôû queâ höông ñeå moïi ngöôøi hình du[r]

Trang 1

TUẦN 16

Thứ 2 ngày 17 tháng 12 năm 2012.

Tập đọc : KÉO CO

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nỏi trong bài

-Hiểu nội dung câu chuyện: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ củadân tộc ta cần được giữ gìn và phát huy.( Trả lời được câu hỏi trong SGK )

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1.KTBC:

-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tuổi ngựa và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

-Gọi HS nêu nội dung chính của bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1: Luyện đọc

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3

lượt HS đọc) GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS (nếu có).Giải nghĩa từ

- Chú ý câu: Hội làng Hữu Trấp thuộc huyện Quế

Võ, tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa

nam và nữ Có năm /bên nam thắng, có năm/ bên

nữ thắng

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc * Toàn bài đọc với

giọng sôi nổ hào hứng * Nhấn giọng ở những từ

ngữ: thượng võ, nam, nữ, đấu tài, đấu sức, rất là

vui, ganh đua, hò reo, khuyến khích, chuyển bại

thành thắng, nổi tiếng, không ngớt lời.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi

+Phần đầu bài văn giới thiệu với người đọc điều

gì?

-HS thực hiện yêu cầu

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự.+Đoạn 1: Kéo co … đến bên ấy thắng.+Đoạn 2: Hội làng Hữu Trấp… đếnngười xem hội

+Đ.3:Làng Tích Sơn… đến thắng cuộc

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc thành tiếng

Trang 2

+Em hiểu cách chơi kéo co như thế nào?

Các em dựa vào phần mở đầu bài văn và tranh

minh hoạ để tìm hiểu cách chơi kéo co

-Em nêu ý chính đoạn 1: Cách thức chơi kéo co.

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, và trả lời câu hỏi

+Đoạn 2 giới thiệu điều gì?

+Em giơí thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp

- Em hãy nêu ý chính đoạn 2 ?

-Gọi HS đọc đoạn 3, HS trao đổi và trả lời câu hỏi

+Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt?

( Số lượng mỗi bên không hạn chế Có giáp thua

keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông

hơn thế là chuyển bại thành thắng.)

+Em đã thi kéo co hay xem kéo co bao giờ chưa?

+ Theo em vì sao tr/chơi kéo co bao giờ cũng rất

vui?

+Ngoài kéo co,em còn biết trò chơi dân gian nào

khác?

-Em hãy nêu ý chính đoạn 3 ?

+Nội dung chính của bài tập đọc Kéo co này là gì?

(kéo co là trò chơi thú vị và thể hiện tinh thần

thượng võ của dân tộc ta.)

-Ghi nội dung chính của bài

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

-Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài

-Treo bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc

Hội làng Hữu Trấp/thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc

Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ Có

năm/ bên nam thắng, có năm/ bên nữ thắng Nhưng

dù bên nào thắng thì cuộc thi cũng rất là vui Vui ở

sự ganh đua, vui ở những tiếng hò reo khuyến khích

của người xem hội.

-Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn và toàn bài

-Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS

3 Củng cố, dặn dò:

-Trò chơi kéo co có gì vui?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài, kể lại cách chơi kéo co

-1-2 em trả lời -1 HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng, trả lời câu hỏi.+Trả lời

-1 HS nhắc lại

-1-2 em trả lời

+ cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp.

-1 HS đọc thành tiếng trao đổi và trảlời câu hỏi

+Trò chơi kéo co bao giờ cũng rất vui

vì có rất động người tham gia, khôngkhí ganh đua rất sôi nổi, những tiếmhhò reo khích lệ của rất nh/người xe.+Những trò chơi dân gian: đấu vật,múa vỏ, đá cầu, đu quay, thổi cơm thi,đánh đánh goòng, chọi gà…

+ cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn.

-Trả lời

- HS nhắc lại

-3 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp theodõi, tìm giọng đọc thích hợp (như đãhướng dẫn)

-Luyện đọc theo cặp

-HS thi đọc

-Lắng nghe

Trang 3

cho người thân nghe.

Toán : LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu : Giúp HS:

-Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số

-Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan

II.Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp :

a) Giới thiệu bài

b ) Hướng dẫn luyện tập

Bài 1dßng 1,2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-Cho HS cả lớp nh/xét bài làm của bạn trên bảng

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-GV gọi HS đọc đề bài

-Cho HS tự tóm tắt và giải bài toán

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập

thêmvà chuẩn bị bài sau

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-1 HS nêu yêu cầu

-2 HS l/bảng làm bài, mỗi HS th/hiện 2phép tính, cả lớp làm bài vào vở -HS nhận xét bài bạn, 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để k/tra bài của nhau.-HS đọc đề bài

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào VBT

Tóm tắt : 25 viên : 1 m2

Trang 4

- Nêu được ích lợi của lao động.

- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ơe trường, ở nhà phù hợp với khảnnăng của mình; Không đông tình với những biểu hiện lười lao động

 GDKNS : Rèn kĩ năng xác định giá trị lao động

II

ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Nội dung một số câu truyện về tấm gương lao động của Bác Hồ của các anh hùnglao động …và một số câu ca dao tục ngữ ca ngợi lao động

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao phải biết ơn thầy giáo, cô giáo ?

- Em đã làm gì để thể hiện lồng kính trọng và

biết ơn thầy cô giáo ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

* Hoạt động 1: Liên hệ bản thân.

-Ngày hôm qua , em đã làm được những công

việc gì ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

Kết luận : Như vậy ,trong ngày hôm qua

nhiều bạn trong lớp chúng ta đã làm được

nhiều công việc khác nhau

* Hoạt động 2: Phân tích truyện “1 NGÀY

CỦA PÊ-CHI-A”

-Đọc câu chuyện “Một ngày của Pê-chi-a “

- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

1/ Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a với

những người khác trong truyện

2/ Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế nào

sau chuyện xảy ra ?

3/ Nếu em là Pê-chi-a ,em có làm như bạn

không? Vì sao? ( Pê-chi-a sẽ cảm thấy hối

hận, nuối tiếc vì đã bỏ phí một ngày .Và có

thể Pê-chi-a sẽ bắt tay vào làm việc một cách

chăm chỉ sau đó )

- Nhận xét các câu trả lời của HS

- 7 đến 8 HS trả lời :

+ VD: Em đã làm được hết bài tập

mà cô giáo giaovề nhà -1HS nhắc lại câu chuyện

-Lắng nghe ,ghi nhớ nội dung chínhcủa câu chuyện

-1 HS đọc lại câu chuyện lần 2 -Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện c/nhóm trình bày kết quả

- 1-2 HS đọc

Trang 5

Keât luaôn : - Lao ñoông môùi táo ra ñöôïc cụa

cại ,ñem lái cuoôc soâng aâm no ,hánh phuùc cho

bạn thađn vaø mói ngöôøi xung quanh Bôûi vaôy,

moêi ngöôøi chuùng ta caăn phại bieât yeđu lao ñoông

Tieơu keât : Trong cuoôc soâng vaø xaõ hoôi ,moêi

ngöôøi ñeău coù cođng vieôc cụa mình ,ñeău phại lao

ñoông

* Hoát ñoông 3: Baøy toû yù kieân

- Chia lôùp thaønh 4 nhoùm

- Yeđu caău thạo luaôn nhoùm ,baøy toû yù kieân veă

caùc tình huoâng sau :

1/ Saùng nay ,cạ lôùp ñi lao ñoông troăng cađy

xung quanh tröôøng Hoăng ñeâ rụ Nhaøn cuøng

ñi Vì ngái trôøi lánh ,Nhaøn nhôø Hoăng xin pheùp

hoô vôùi lí do bò oâm Vieôc laøm cụa Nhaøn laø ñuùng

hay sai ?

2/Chieău nay,Löông ñang nhoơ coû ngoaøi vöôøn

vôùi boâ thì Toaøn sang rụ ñi ñaù boùng Maịc duø raẫt

thích ñi nhöng Löông vaên töø choâi vaø tieâp túc

giuùp boâ cođng vieôc

3/ Ñeơ ñöôïc cođ giaùo khen tinh thaăn lao ñoông,

Nam coâ söùc beđ thaôt nhieău baøn gheâ ngaịn vaø

tranh laøm heât cođng vieôc cụa caùc bán

4/ Vì sôï cođ giaùo maĩng ,caùc bán cheđ cöôøi Vui

khođng giaùm xin pheùp nghư ñeơ veă queđ thaím ođng

baø oâm trong ngaøy leê teât troăng cađy ôû tröôøng

- Nhaôn xeùt cađu trạ lôøi cụa HS

Keât luaôn : Phại tích cöïc tham gia lao ñoông ôû

gia ñình , nhaø tröôøng vaø nôi ôû phuø hôïp vôùi söùc

khoẹ vaø hoaøn cạnh cụa bạn thađn

* Ruùt ghi nhôù

- Vì sao phại lao ñoông ?

- Lao ñoông phại chuù yù lao ñoông nhö theâ naøo ?

- Tieân haønh thạo luaôn nhoùm

- Ñái dieôn caùc nh/trình baøy keât quạ +Sai.Vì lao ñoông troăng cađy xungquanh tröôøng laøm cho tröôøng hóc áchñép hôn ,caùc bán hóc taôp toât hôn.Nhaøn töø choâi khođng ñi laø löôøi laoñoông, khođng coù tinh thaăn ñoùng goùpchung cho taôp theơ

2/Vaên laøm cođng vieôc Löông laøñuùng.yeđu lao ñoông laø phại thöïc hieônvieôc lao ñoông ñeân cuøng ,khođng ñöôïcñang laøm thì boû dôû

3/Nam laøm theâ chöa ñuùng.Yeđu laoñoông khođng coù nghóa laø coâ laøm heâtsöùc mình ,ạnh höôûng ñeâ cạ söùc khoẹcụa bạn thađn,laøm cho boâ mé, ngöôìkhaùc lo laĩng

4/ Vui yeđu lao ñoông laø toât nhöng ôûñađy ,ođng baø ñang oâm ,raât caăn söïthaím hoûi, chaím soùc cụa Vui ÔÛ ñađy,Vui neđn veă thaím ođng baø,laøm nhöõngvieôc phuø hôïp vôùi söùc vaø hoaøn cạnhcụa mình

-Caùc nhoùm khaùc nhaôn xeùt, boơ sung

- lao ñoông táo ra cụa cại vaôt chaât….-Lao ñoông vöøa vôùi söùc cụa mình

Trang 6

- Học sinh đọc ghi nhớ.

4 Củng cố - Dặn dò:

- Lao động có ý nghĩa như thế nào ?Nên tham

gia lao động như thế nào ?

- GV nhận xét tiết học

-Về nhà sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ,

thành ngữ nói về ý nghĩa, úac dụng của người

lao động

- 2 học sinh đọc ghi nhớ

- Lắng nghe

Chiều thứ 2 ngày 17 tháng 12 năm 2012.

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI, TRÒ CHƠI

I Mục tiêu: Giúp HS :

-Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc

-Tìm được một vài thành ngữ , tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm

-Bước ®Çu biết sử dụng khéo léo một số tục ngữ , thành ngữ trong một số tìnhhuống cụ thể nhất định

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng, mỗi HS đặt 2 câu hỏi

-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Khi hỏi chuyện

người khác, muốn giữ phép lịch sự cần chú ý điều

gì?

-Nhận xét câu trả lời của HS

-GọiHS nhận xét câu bạn viết trên bảng xem có

đúng mục đích không? Có giữ phép lịch sự khi hỏi

không?

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm đôi hoàn thành

phiếu và giới thiệu với các bạn về trò chơi mà em

biết

-Gọi nhóm báo cáo Các nhóm khác nhân xét, bổ

-3 HS lênbảng đặt câu hỏi : +Một câuvới người trên.+Một câu với bạn.+Một câu với người ít tuổi hơn mình

- HS đứng tại chỗ trả lời

-Nhận xét câu hỏi của bạn

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhóm đôi HS

Trang 7

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Hãy giới thiệu cho các bạn hiểu về cách thức chơi

của một trò chơi mà em biết

Ví dụ: +Ô ăn quan

+Lò cò: (-Dùng 1 chân vừa nhảy, vừa di chuyển

hòn sỏi, mảnh sành hay gạch vụn… trên những ô

vuông vẽ trên mặt Đất.)

+Xếp hình

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Phát phiếu và bút cho các nhóm HS Yêu cầu HS

hoàn chỉnh phíêu -Gọi HS nhận xét, bổ sung

-Kết luận lời giải đúng

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp, GV nhắc HS:

-Nhận xét, bổ sung phiếu trên bảng.-Chữa bài (nếu sai)

-Tiếp nối nhau giới thiệu

-Hai người thay phiên nhau bốc nhữngviên sỏi từ các ô nhỏ (ô dân) lần lượtrải lên những ô to (ô quan) để “ăn”những viên sỏi to hơn trên các ô to ấy;chơi đến khi “hết quan, tàn dân, thudân, thu quân, bán ruộng” thì kếtthúc: ai ăn được nhiều quan hơn thìthắng

-Xếp những hình bằng gỗ hoặc bằngnhựa có hình dạng khác nhau thànhnhững hình khác nhau (người, ngôinhà, conchó, ô-tô)

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm BTvào phiếu hoặc dùng bút chì làm vàovở bt

-Nhận xét, bổ sung

-Đọc lại phiếu: 1 HS đọc câu tục ngữthành ngữ, 1 hS đọc nghĩa của câu

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, xử lý

Trò chơi rèn luyện sức mạnh Kéo co, vật

Trò chơi rèn luyện sự khéo léo Nhảy dây Lò cò, đá cầu

Trò chơi rèn luyện trí tuệ Ô ăn quan, cờ tướng Xếp hình

Nghĩa thành ngữ, tục ngữ Chơi với

lửa

Ở chọn nơichơi chọn bạn

Chơi diềuĐứt dây

Chơi dao cóngày đứt tayLàmmột việc nguy hiểm +

Phải biết chọn bạn, chọn nơi

Trang 8

+Xây dựng tình huống.

+Dùng câu tục ngữ thành ngữ để khuyên bạn

-Gọi HS trình bày (a/ Em sẽ nói với bạn: “ở chọn

nơi, chơi chọn bạn” Cậu nên chọn bạn mà chơi.)

-Nhận xét và cho điểm HS

-Gọi HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ thành ngữ

3 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS vế nhà làm BT3 và sưu tầm 5 câu tục

Khoa học: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?

I Mục tiêu : Giúp HS:

-Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: Trong

suốt, không có màu, khống có mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định Không

khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

-Biết được ứng dụng tính chất của không khí và đời sống

 GDBVMT : Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung

II Đồ dùng dạy- học :

-HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc

-GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông thơm

III.Hoạt động dạy- học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1) Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng minh ?

2) Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới: Giới thiệu bài:

-Xung quanh ta luôn có gì ? Bạn nào đã phát hiện

(nhìn, sờ, ngửi) thấy không khí bao giờ chưa ?

-Giới thiệu: Không khí có ở xung quanh chúng ta mà ta

lại không thể nhìn, sờ hay ngửi thấy nó Vì sao vậy ?

Bài học hôm nay sẽ làm sáng tỏ điều đó

* Hoạt động 1: Không khí trong suốt, không có màu,

không có mùi, không có vị.

-GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc thuỷ tinh rỗng

Trang 9

và hỏi Trong cốc có chứa gì ?

-Yêu cầu 3 HS lên bảng thực hiện: sờ, ngửi, nhìn nếm

trong chiếc cốc và lần lượt trả lời các câu hỏi:

+Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?

+Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm em thấy có vị gì ?

-GV xịt ít dầu thơm vào một góc phòng và hỏi: Em ngửi

thấy mùi gì ? Đó có phải là mùi của không khí không ?

-GV giải thích: Khi ta ngửi thấy có một mùi thơm hay

mùi khó chịu, đấy không phải là mùi của không khí mà

là mùi của những chất khác có trong không khí như là:

mùi nước hoa, mùi thức ăn, mùi hôi thối của rác thải …

-Vậy không khí có tính chất gì ?

-GV nhận xét và kết luận câu trả lời của HS

* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng .

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-Yêu cầu HS tr/nhóm thi thổi bóng trong 3 đến 5 phút

-GV nhận xét, tuyên dương những tổ thổi nhanh, có

nhiều bóng bay đủ màu sắc, hình dạng

1) Cái gì làm cho những quả bóng căng phồng lên ?

2) Các quả bóng này có hình dạng như thế nào ? Các

quả bóng đều có hình dạng khác nhau: To, nhỏ, hình thù

các con vật khác nhau, … )

3.Điều đó chứng tỏ không khí có h.dạng nhất định

không?Vì sao ?

Kết luận: Kh.khí không có h.dạng nhất định mà nó có

h.dạng của toàn bộ khoảng trống bên trong vật chứa nó

-Còn những ví dụ nào cho em biết không khí không có

hình dạng nhất định

* Hoạt động 3: Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn

ra

-GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65 hoặc dùng

bơm tiêm thật để mô tả lại thí nghiệm

+Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của chiếc bơm tiêm

và hỏi: Trong chiếc bơm tiêm này có chứa gì ?

+Khi cô dùng ngón tay ấn thân bơm vào sâu trong vỏ

-HS dùng các giác quan để phát hiện

ra tình chất của không khí

+Mắt em không nhìn thấy không khí

vì không khí trong suốt và không màu,không có mùi, không có vị

+Em ngửi thấy mùi thơm

+Đó không phải là mùi của không khímà là mùi của nước dầu thơm có trongkhông khí

3) Điều đó chứng tỏ không khí khôngcó hình dạng nhất định mà nó phụthuộc vào hình dạng của vật chứa nó.-HS lắng nghe

-HS trả lời

-HS cả lớp

-HS quan sát, lắng nghe và trả lời:+Tr.chiếc b.tiêm này chứa đầykh.khí

Trang 10

bơm còn có chứa đầy không khí không ?

-Lúc này không khí vẫn còn và nó đã bị nén lại dưới

sức nén của thân bơm

+Khi cô thả tay ra, thân bơm trở về vị trí ban đầu thì

không khí ở đây có hiện tượng gì ?

-Lúc này không khí đã giãn ra ở vị trí ban đầu

-Qua thí nghiệm này các em thấy không khí có tính

chất gì ?

-GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên bảng

-GV tổ chức hoạt động nhóm

-Phát cho mỗi nhóm nhỏ một chiếc bơm tiêm hoặc chia

lớp th/2 nhóm, mỗi nhóm quan sát và thực hành bơm 1

quả bóng

-Các nhóm thực hành làm và trả lời:

+Tác động lên bơm như thế nào để biết không khí bị

nén lại hoặc giãn ra ?

-K.khí có tính chất gì ?

-Kh.khí ở xung quanh ta, Vậy để giữ gìn bầu kh.khí

trong lành chúng ta nên làm gì ?

3.Củng cố- dặn dò :

-Trong thực tế đời sống con người đã ứng dụng tính

chất của không khí vào những việc gì ?

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà chuẩn bị theo nhóm: 2 cây nến nhỏ, 2

chiếc cốc thuỷ tinh, 2 chiếc đĩa nhỏ

+Trong vỏ bơm vẫn còn chứa kh.khí

+Thân bơm trở về vị trí ban đầu,không khí cũng trở về dạng ban đầukhi chưa ấn thân bơm vào

-Kh.khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.-HS cả lớp

-HS nhận đồ dùng học tập và làm theohướng dẫn của GV

-HS giải thích: Nhấc thân bơm lên đểk/khí tràn vào đầy thân bơm rồi ấnthân bơm xuống để không khí nén lạidồn vào ống dẫn rồi lại nở ra khi vàođến quả bóng làm cho quả bóng căngphồng lên

- trong suốt, không màu, không mùi,không vị, không có hình dạng nhấtđịnh, không khí có thể bị nén lại hoặcgiãn ra

-Chúng ta nên thu dọn rác, tránh đểbẩn, thối, bốc mùi vào không khí.-Bơm xe

-Lắng nghe

Chính tả: KÉO CO ( D¹y bï tiÕt 4 thø 4 )

I Mục tiêu:

-Nghe – viết chính xác, đẹp, đoạn từ :Hội làng Hữu Trấp … đến chuyển bại thành

thắng của bài Kéo co

-Tìm và viết đúng các từ ngữ theo nghĩa cho trước có âm đầu d/r/gi hoặc âc/ât

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Trang 11

1 KTBC:

-Gọi 1 HS đọc cho 3 HS lên bảng viết, HS cả lớp

viết vào vở nháp: ngã ngữa, ngật ngưỡng, kĩ năng,…

-Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Nội dung:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

-Gọi HS đọc đoạn văn trang 155/SGK

+Cách kéo co ở làng Hữu Trấp có gì đặc biệt?

* Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả và

luyện viết

* Viết chính tả:

* Soát lỗi và chấm bài:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

Gọi HS đọc yêu cầu

-Phát giấy và bút dạ cho từng cặp HS Yêu cầu HS

tự tìm từ

-Gọi 1 cặp lên dán phiếu, đọc các từ tìm được,

những HS khác sửa (nếu có)

-Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng

* Tiến hành tương tự trao đổi:

3 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được ở BT2

-HS thực hiện yêu cầu

-1 HS đọc thành tiếng

-Cách chơi kéo co của Làng HữuTrấp diễn ra giữa nam và nữ Cũngcó năm nam thắng, cũng có năm nữthắng

-Các từ ngữ: Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, vĩnh yên, Vĩnh Phúc, ganh đua, khuyến khích, trai tráng,…

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn tìm từ ghi vàophiếu

-Nhận xét, bổ sung

-Chữa bài (nếu sai)

Nhảy dây, múa rối, giao bóng (đối với bóng chuyền).

-Lời giải: đấu vật, nhấc, lất đật.

Thùc hµnh TỐN: ƠN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Củng cố về phép chia cho sè cã hai ch÷ sè

- Giải bài tốn cĩ lời văn về phép chia cho số cĩ 2 chữ số

ii HO T Ạ ĐỘNG D Y- H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế :

a các bài tốn ơn luyện: HS làm bài vào vở - 3 HS chữa – cả lớp

Trang 12

Toán : CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I.Mục tiêu : Giúp HS:

-Biết cách thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số( chia hÕt, chia cã

d )

II.Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp :

* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 1944 : 162 (trường hợp chia hết)

-Viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS thực hiện

-GV theo dõi HS làm bài Nếu HS làm đúng thì

cho HS nêu cách thực hiện tính của mình trước

lớp Nếu sai nên hỏi các HS khác trong lớp có

-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào nháp

-HS nêu cách tính của mình

Trang 13

cách làm khác không ?

-GV hướng dẫn lại, HS thực hiện đặt tính và

tính như nội dung SGK trình bày

-1944 :162 là phép chia hết hay phép chia có

+ 324 : 162 có thể ước lượng 3 : 1 = 3 nhưng vì

162 x 3 = 486 mà 486 > 324 nên chỉ lấy 3 chia 1

được 2 hoặc 300 : 150 = 2

-Có thể yêu cầu HS thực hiện lại phép chia trên

* Phép chia 8649 : 241 (trường hợp chia có dư)

-Viết lên bảng phép chia, yêu cầu thực hiện đặt

-GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong

các lần chia

+ 846 : 241 có thể ước lượng 8 : 2 = 4 nhưng vì

241 x 4 = 964 mà 964 > 846 nên 8 chia 2 được 3;

hoặc ước lượng 850 : 250 = 3 (dư 100)

* Hoạt động 2: Luyện tập , thực hành

Bài 1a

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

-Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng

-GV nhận xét và cho điểm HS

Trang 14

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Khi thực hiện tính giá trị của các biểu thức có

các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và không có

dấu nhoặc ta thực hiện theo thứ tự nào ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập

thêmvà chuẩn bị bài sau

-Tính giá trị của các biểu thức

-Ta th/hiện các phép tính nhân chiatrước, t/hiện các phép tính cộng trừ sau.-HS dưới lớp đổi chéo vở để kiểm trabài lẫn nhau

Tập đọc: TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài Kéo co và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1: Luyện đọc:

-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3

lượt HS đọc) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS (nếu có).Giải nghĩa từ

(Đ.1: Biết là Ba-ra-ba … đế cái lò sưởi này +Đ.2:

Bu-ra-ti-nô thép lên … đến Các-lô ạ +Đoạn 3: Vừa

lúc ấy…đến nhanh như mũi tên.)

-Gọi 1 HS đọc phần chú giải

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

-HS thực hiện yêu cầu

-Lắng nghe

-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+Phần giới thiệu

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc toàn bài

Ngày đăng: 05/03/2021, 17:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w