Kỹ năng: - HS kết hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của vùng, đặc biệt là tròng dẹ đô thị hoá và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội[r]
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn: 4/01/2018 Ngày dạy: 11/01/2018
Tiết VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (TIẾT 1)
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu được Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế rất năng động Đó làkết quả khai thác tổng hợp lei thế vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển, cũng như những đặc điểm dân cư và xã hội
- HS biết vùng ĐNB có nhiều tiềm năng tự nhiên như đất badan và tài nguyên biển
- HS biết nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải CN và đô thị ngày càng tăng Việc bảo vệ môi trường trên đất liền và trên biển là nhiệm vụ quan trọng
2 Kỹ năng:
- HS kết hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của vùng, đặc biệt là tròng dẹ đô thị hoá và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội cao nhất trong cả nước
- HS đọc bảng số liệu, lược đè tự nhiên vùng ĐNB để khai thác kiến thức, liên kết các kênh kiến thức theo câu hỏi dẫn dắt
3 Thái độ:
- HS có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường
4 Năng lực, phẩm chất:
- NL chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tính toán,
- NL chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đè, tranh ảnh,
Trang 2GV hướng dẫn HS làm sơ đè tư duy chuẩn bị cho mục II.
2 HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- PP: vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan, trò chơi, tự học
- KT: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sơ đè tư duy, động não, chia nhóm, giao nhiệm
Câu 1: Dạng địa hình chủ yếu ở Tây Nguyên?
Câu 2: Tên một thành phố du lịch nổi tiếng của Tây Nguyên?
Câu 3: Tên quốc gia giáp với Tây Nguyên ở phía Tây?
Câu 4: Ngành KT giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong CCKT vùng Tây Nguyên?
Trang 3Câu 5: Nhà máy thủy điện Y-a-ly phát triển trên con sông nào?
Câu hàng dọc: sản phẩm nông nghiệp của Tây Nguyên nổi tiếng thế giới? (Cà phê)
- Giới thiệu bài : Các em ạ, đi qua một vùng Tây Nguyên lộng gió, tiến tiếp xuống phía nam của tổ quốc chúng ta là một vùng đất màu mỡ và giàu tiềm năng phát
triển konh tó Đó chính là vùng Đông Nam Bộ Bài học hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau khám phá đặc điểm về vị trí địa lí, về thiên nhiên cũng như dân cư – XHcủa vùng konh tó này…
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới :
HĐ 1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- PP: trực quan, vấn đáp, hđ nhóm, sd
bản đè
- KT: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn
đề, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử
- Dion toch: 23.550km2, chiam 7,2% so với
cả nước Đứng thứ 6
- Phía bóc và đông bóc giáp Tây Nguyên & DHNTB; Phía tây và tây nam giáp ĐBSCL; Phía đông và đông nam giáp biển Đông
Trang 4GV chốt Kt.
- HS xác định TPHCM trên bản đè ĐNÁ,
xđ thủ đô các nước trong khu vực ĐNÁ
? Đặt trong khu vực ĐNA, cho biết vùng
ĐNB có vị trí ntn?
GV: Từ TPHCM, với khoảng 2 giờ bay
chúng ta có thể tới hầu hết các nước
trong khu vực ĐNÁ
? Đặc điểm vị trí địa lí giới hạn lãnh thổ
có ý nghõ như thế nào đối với sự phát
DHNTB vừa là nơi cung cấp nguyên liệu
sx, cung cấp lttp, vừa là thị trường tiêu
thụ sản phẩm CN cho ĐNB, nhất là
ĐBSCL Không những vậy, Biển Đông
đem lại cho vùng tiềm năng dầu khí, nuôi
trồng đánh bắt thuỷ sản, ptriển dịch vụ
konh tó biển Đặc biệt, ĐNB nằm ở giữa
khu vực ĐNA, vô cùng thuận lei cho
giao lưu với các nước trong khu vực
ương thực - thực phẩm)
+ Thuận lei pt các ngành KT biển
+ Có nhiều lei thế trong giao lưu konh tó- văn hoá với các nước trong khu vực
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.(15p)
Trang 5HĐ 2: Điều kiện tự nhiên và TNTN:
- PP: hđ nhóm, sd bản đè, trực quan
- KT: đặt câu hỏi, TL nhóm, chia nhóm,
giao nhiệm vụ, sơ đè tư duy, động não
- NL: giao tiếp, hợp tác, tự học, sáng tạo
GV giới thiệu bản đè tự nhiên vùng ĐNB
GV tổ chia nhóm, tc TL nhóm: Vẽ sơ đè
tư duy trình bày:
Nhóm 1 - 2: đặc điểm tự nhiên và tiềm
năng KT trên đất liền của ĐNB.
Nhóm 3 - 4: đặc điểm vùng biển và thế
mạnh KT biển của vùng ĐNB.
- HS thảo luận Các nhóm cử đại diện lên
báo cáo bằng sơ đè tư duy
- Các nhóm khác nx chéo, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kt
- Yêu cầu HS lên chỉ lược đè các con
sông lớn, các nhà máy thủy điện, các mỏ
khoáng sản của ĐNB
GV: Hệ thống sông Đèng Nai có tầm
qtrọng đặc biệt đối với ĐNB: xd thủy
điện Trị An, cung cấp nước tưới Các
mỏ dầu khí với trữ lượng lớn trở thành
tiềm năng pt mạnh ngành CN dầu khí
- Động thực vật phong phú
-> Thế mạnh: Mặt bằng xoy deng tốt; thuận
lei trồng cây CN có giá trị xuất khẩu cao; xoy deng thủy điện;
- Gần đường hàng hải quốc tế
-> Thuận lei ptriển tổng hợp các ngành KT biển: kthác dầu khí, đánh bắt – nuôi trồng thủy sản, ptriển hàng hải, DV, du lịch biển
Trang 6? Tại sao phải bảo vệ và phát triển rừng
đầu nguồn, hạn chế ô nhiềm nguồn nước
của các sông ở ĐNB?
GV: Với quan điểm môi trường phát
triển bền vững thì đất rừng và nước là ~
đk qtrọng hàng đầu Lưu vực sông Đèng
Nai hầu như phủ kín lãnh thổ ĐNB, do
đất trồng cây CN chiam tỉ lệ lớn, đất
rừng còn ít nên nguồn sinh thủy bị hạn
chế -> việc bảo vệ đất rừng đầu nguồn
làm nguồn sinh thủy là rất qtrọng Phần
hạ lưu do đô thị hóa và CN phát triển
mạnh mà nguy cơ ô nhiễm nước mạnh
mẽ Cần tìm các biện pháp để hạn chế.
* Khó khăn:
- Rừng tự nhiên có dion toch nhỏ
- Khoáng sản trên đất liền ít
- Môi trường bị ô nhiễm
Trang 7HĐ 3: Đặc điểm dân cư xã hội:
? Nhận xét về dân cư của ĐNB?
? Từ bảng 31.2 sgk, nêu đặc điểm dân cư
- xã hội của vùng? Những đặc điểm dân
cư – xh như vậy tao cho ĐNB ưu thế gì ?
- HS TL cặp đôi trả lời
? Mặt trái của việc đô thị hoá cao và
céng nghiệp phát triển mạnh tại ĐNB ?
(ĐTH cao mà sự ptriển KT chưa bắt kịp
tốc độ sẽ gây áp lực cho vấn đề việc làm.
CN pt mạnh tạo ra mặt trái là gây ra
ONMT nếu như ko chú ý ptr bền vững.)
- GV khái quát bài học, hs đọc ghi nhớ
III/ Đặc điểm dân cư xã hội.(13p)
- Số dân: 10,9 triệu người (13,7% so với cả nước)
- MĐDS: 434 người/km2
-> Dân cư đông đúc
- Nguồn lao động (lao động có chuyên môn) dồi dào, thu nhập cao
- Tỉ lệ dân thành thị cao, tốc độ ĐTH nhanh.-> Vùng có sức hút mạnh mẽ với lao động cảnước
- Các di tích lịch sử, văn hoá: bến cảng Nhà Rồng, địa đạo Củ Chi, Côn Đảo, dinh Độc Lập
Trang 8- Tìm hiểu thêm về những khó khăn của nhân dân vùng ĐNB.
- Chuẩn bị bài: Vùng Đông Nam Bộ (Tiếp) - Đọc và phân tích bản đè, bảng số liệu;trả lời các câu hỏi
Tuần 21 Ngày soạn: 11 /1/2018 Ngày dạy: 18/01/2018
Tiết 37 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (TIẾP)
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phát triển konh tó của vùng:
+ Ngành céng nghiệp: chiam tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP của vùng; có cơ cấu đadạng với nhiều ngành quan trọng: khai thác dầu khí, chế biến LTTP, cơ khí, điện tử
+ Ngành nông nghiệp: sản xuất nông nghiệp chiam tỉ trọng nhỏ nhưng có vai trò quan trọng Là vùng trọng điểm cây céng nghiệp nhiệt đới: cao su, điều, cà phê
- Những khó khăn, hạn chế trong phát triển konh tó của vùng
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đè, phân tích bảng số liệu thống kê
- Rèn kĩ năng so sánh, tổng hợp
Trang 93 Giáo dục:
- HS có ý thức đoàn kết các vùng miền trong cả nước
4 Năng lực, phẩm chất:
- NL chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề
- NL chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đè, tranh ảnh, tính toán, sd số liệu thống kê
- Phẩm chất: tự tin, tự chủ
II Chuẩn bị:
- GV: Bản đè địa lí konh tó Đông Nam Bộ Máy chiếu
- HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: trực quan, gợi mở - vấn đáp, hoạt động nhóm, tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, lắng nghe và phản hồi tích cực, mảnh ghép
IV Tổ chức các hoạt động học tập
1 Hoạt động khởi động:
* Ổn định lớp
* Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Đặc điểm nổi bật của tự nhiên ĐNB tạo thuận lei cho ptriển cây CN và konh tó biển ?
- Vì sao ĐNB lại thu hút mạnh mẽ lao động ?
* Tổ chức khởi động:
- GV chiếu bản đè câm vùng ĐNB (ghi tên tỉnh của vùng ĐNB sai vị trí)
Trang 10- HS lên sắp xếp lại vị trí các tỉnh của vùng.
- GV dẫn vào bài: mỗi tỉnh ở ĐNB đều có thế mạnh konh tó riêng dựa vào vị trí, đkphát triển Vậy tình hình pt kt của vùng ntn…
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ 1: Tình hình phát triển konh tó
- PP: trực quan, hoạt động nhóm, tự học
- KT: đặt câu hỏi, TL nhóm, chia nhóm,
động não, mảnh ghép
- NL: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn
đề, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử
dụng bản đè, tranh ảnh, tính toán, sd số
liệu thống kê
- Tư liệu nghiên cứu: kênh hình, kênh
chữ sgk mục IV; Atlat địa lí VN trang
trước năm 1975; Tình hình pt và phân bố
CN sau 1975: cơ cấu CN, tỉ trọng ngành
CN trong CCKT của vùng, các TTCN,
khó khăn đối với ngành CN của vùng)
IV Tình hình phát triển konh tó.
+ Tiêu biểu: Khai thác dầu, hóa dầu, cơ khí, điện tử, céng nghệ cao, chế biến lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng
+ CN xoy deng chiam tỉ trọng lớn 59,3% trong cơ cấu konh tó của vùng và cả nước
- CN tập trung chủ yếu ở TP Hồ Chí Minh (50%) Biên Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu
Trang 11- HS tạo nhóm mới, chia sẻ thông tin, vẽ
sơ đè tư duy về tình hình pt ngành CN,
-> Cơ cấu cây trồng đa dạng
- Cây trồng chính: cao su, hồ tiêu, điều, đậu tương (dion toch trồng > các vùng khác)
- Phân bố rộng rãi, nhiều loại cây chiam diontoch lớn
- ĐNB là vùng trọng điểm sxuất cây CN
Trang 12? Quan sát H 32.2 xđ vị trí hồ Dầu Tiếng,
hồ Trị An
? Nêu vai trò của 2 hồ này với sự phát
triển nông nghiệp của vùng?
? Vậy vấn đề thủy lei có ý nghõ ntn đối
với việc ptriển NN của vùng ?
? Biện pháp cuả vùng để ptriển sx NN đi
đôi với bảo vệ MT ?
tầng CN đc đầu tư mạnh mẽ,
- Đkpt cây CN: Đất badan, đất xám; KH cận xích đạo; kinh nghiệm sx; cơ sở CNCB; thị trường XK.
- Hồ Dầu Tiếng: Céng trình thủy lei lớn nhất, dion toch = 270km 2 , chứa 1,5 tỷ m 3
nước -> Đảm bảo nước tưới cho Tây Ninh
và huyện Củ Chi (TP HCM) 170 nghìn ha đất về mùa khô.
- Hồ Trị An điều tiết nước cho nhà máy thủy điện Trị An -> Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, khu CN, đô thị Đèng Nai.
-> Thủy lei có tầm quan trọng hàng đầu trong việc đẩy mạnh thâm canh cây CN trên
S ổn định, tạo ra giá trị hàng hóa cao
- Bảo vệ rừng đầu nguồn, xoy deng hồ chứa nước, giữ gìn đa dạng sinh học của rừng
3 Hoạt động luyện tập:
- Đặc điểm ngành céng nghiệp ở ĐNB?
- Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lei và khó khăn gì trong trồng cây CN?
- GV giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
4 Hoạt động vận dụng:
- Sưu tầm ảnh về các hoạt động NN, CN của vùng ĐNB làm thành Album, có chú
thích cho các ảnh hoặc giới thiệu cụ thể về hoạt động sx trong ảnh
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
Trang 13- Tìm hiểu thêm thông tin về các ngành CN mới phát triển hiện nay ở ĐNB.
- Hiểu và thuộc nội dung bài học
- Hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài: Vùng Đông Nam Bộ(tiếp)
+ Đọc, phân tích kênh hình, kênh chữ, trả lời các câu hỏi
Trang 14
-Tuần 22 Ngày soạn: /01/2018 Ngày dạy: /01/2018 Tiết Bài 33 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp)
I Mục tiêu cần đạt: Qua bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- HS trình bày được đặc điểm phát triển ngành dịch vụ của Đông Nam Bộ: là lĩnh vực konh tó phát triển mạnh và đa dạng, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và konh tó xã hội, góp phần thúc đẩy sản xuất và giải quyết việc làm
- Nêu được tên các trung tâm konh tó lớn của vùng: TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu
- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng konh tó trọng điểm phía Nam
2 Kỹ năng
- Nắm vững phương pháp kết hợp kênh hình với kênh chữ để phân tích và giải thích một số vấn đề bức xúc ở vùng ĐNB
- Biết khai thác thông tin trong bảng và lược đè theo câu hỏi gợi ý
3 Giáo dục: HS có ý thức bảo vệ môi trường, yêu quê hương.
4 Năng lực, phẩm chất:
- NL chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học,
Trang 15- NL chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đè, tranh ảnh, tính toán, sd số liệu thống kê
- Phẩm chất: tự tin, tự chủ, sống có trách nhiệm với cộng đèng
II Chuẩn bị:
- GV: bài soạn, máy chiếu
- HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: trực quan, gợi mở - vấn đáp, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, động não, chia nhóm
Tiết học trước, cô và các em đã tìm hiểu tình hình phát triển của 2 ngành KT: NN,
CN của vùng ĐNB Vậy, ngành dịch vụ cũng như các trung tâm konh tó của vùng
và Vùng KT trọng điểm phía nam có sự phát triển ntn, bài học hôm nay chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu.
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới :
HĐ 1 : Tình hình phát triển konh tó
- PP : Vấn đáp, trực quan, hđ nhóm
IV Tình hình phát triển konh tó (Tiếp)
3 Dịch vụ.(20p)
Trang 16- KT : chia nhóm, đặt câu hỏi, động não
của vùng ĐNB so với cả nước?
GV : tuy tỉ trọng 1 số chỉ tiêu DV của
vùng giảm nhẹ, song giá trị tuyệt đối của
các chỉ tiêu trên vẫn cao hơn so với các
vùng khác
GV dẫn : Ngành DV của ĐNB có vị trí
ko nhỏ trong CCKT của vùng cũng như
cả nước Vậy tình hình p.triển từng
ngành nhỏ trong khu vực dv pt ntn
Gv yêu cầu hs chú ý kênh chữ sgk
? Cho biết khu vực dịch vụ của ĐNB bao
gồm các hoạt động chủ yếu nào?
HS nêu
* Lược đè giao thông.
? Cho biết ĐNB phát triển những loại
hình giao thông vận tải nào?
- Ngành DV chiam tỉ trọng cao trong CCKT vùng (đứng thứ 2 sau CN-XD)
- Các chỉ tiêu DV của vùng chiam tỉ trọng lớn so với cả nước (có chiều hướng giảm)
* GT vận tải – bưu chính viễn thông:
+ Đường bộ: QL1A, đường 51 đi Vũng Tàu,
đg 20 đi Tây Nguyên, đg 22 đi CPC.
Trang 17? Q.sát lược đè, cho biết từ thành phố
GV chiếu 1 số hình ảnh về hđ nội thương
của vùng, giảng: Trên bảng là h/a của
trung tâm thương mại Sài Gòn, chợ Bến
Thành là 2 trung tâm buôn bán sầm uất
của ĐNB, cùng với hệ thống các siêu thị,
chợ lớn trong toàn vùng ngày càng đc
mở rộng đã thúc đẩy hđ nội thương của
vùng cũng như của cả nước
? Qua đó em có nx gì về hoạt động nội
thương của ĐNB?
GV chiếu h/a hđ XNK của vùng
? Nêu các mặt hàng X-NK chủ yếu của
ĐNB?
+ Đường sắt: tuyến đg sắt Thống Nhất + Đường biển: có cảng Sài Gòn (đi Hà
Tiên, Quy Nhơn, Đà Nẵng, HN, Băng Cốc, H.Kông, Hoa Kì,
+ Đường hàng không: từ sân bay TS.Nhất
đi Đà Lạt, Nội Bài, Pari, úc, Hồng Kông,
-> TPHCM là đầu mối GT quan trọng hàng đầu của ĐNB và cả nước.
-> GTVT & BCVT của vùng p.triển mạnh
Nội thương phát triển mạnh mẽ, đạt giá trị cao.
Trang 18GV: tỉ lệ hàng XK đã qua chế biến tăng
lên, giá trị kim ngạch xuất khẩu cũng
tăng trưởng mạnh mẽ Năm 2004, chỉ
trong 8 tháng đầu năm, giá trị kim ngạch
XK của TPHCM đạt gần 6,2 tỉ USD,
tăng 26,7% so với cùng kì năm trước
? Qua đó em có nhận xét chung ntn về hđ
XNK của vùng?
Gv chiếu h/a: tiềm năng du lịch của ĐNB
? Qua việc quan sát hình ảnh, em thấy đc
những loại hình du lịch nào của ĐNB?
? Kể tên các địa điểm du lịch nổi tiếng
của TPHCM trên tuyến đường du lịch
xuyên á, năm 2009 đạt khoảng 2,6 triệu
lượt khách quốc tế (cả nước đạt 3,8
triệu), tổng doanh thu toàn ngành du lịch
TPHCM năm 2009 đạt 35 nghìn tỉ đèng,
tăng 13% so với năm 2008
? Vậy theo em, TPHCM có vị trí ntn trên
bản đè du lịch VN ?
GV khái quát: như vậy các em vừa tìm
hiểu tình hình pt của các ngành GTVT &
- Ngoại thương :+ Xuất khẩu: dầu thô, tp chế biến, hàng may mặc,
+ Nhập khẩu: máy móc thiết bị, nguyên liệu sản xuất, hàng tiêu dùng cao cấp,…
-> ĐNB dẫn đầu cả nước về hoạt động XNK, đặc biệt là TPHCM.
* Du lịch:
- Các loại hình du lịch : du lịch miệt vườn, văn hó-lịch sử, biển đảo, rừng,
- Các địa điểm du lịch nổi tiếng : Bến cảng
NR, vườn quốc gia Cát Tiên, Địa đạo Củ Chi, Nhà tù Côn Đảo,
-> Hđ du lịch đa dạng, quanh năm sôi động, có nhiều địa điểm DL nổi tiếng.