HS trả lời Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng.. Điểm E không thuộc đường thẳng a - Hình vẽ trên có mấy đường thẳng?. 5.Hoạt động tìm tòi,mở rộng Bài tập
Trang 1Ngày soạn: /8/2017 Ngày giảng: /8/2017
– Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng
– Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng
– Biết kí hiệu điểm, đường thẳng
– Biết sử dụng kí hiệu ,
3 Thái độ: cẩn thận chính xác
4 Năng lực – Phẩm chất:
a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu
2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực
hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:(kết hợp trong dạy bài mới)
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình,
luyện tập thực hành
Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1
SGK để trả lời các câu GV sau:
Trang 2Một hình gồm bao nhiêu điểm?
Hình đơn giản nhất là hình nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng.
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình,
Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ
đường thẳng như thế nào?
- Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt
tên đường thẳng và tên điểm?
HS trả lời
Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc
đường thẳng, không thuộc đường
thẳng.
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình,
luyện tập thực hành
Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và
xác định
Điểm nào thuộc đường thẳng d?
Điểm nào không thuộc đường thẳng d?
Chú ý
Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm tahiểu đó là hai điểm phân biệt
Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp cácđiểm
Một điểm củng là một hình
2 Đường thẳng.
Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, cho tahình ảnh của đường thẳng Đường thẳngkhông bị giới hạn về hai phía
Người ta dùng chữ cái thường để đặt têncho dường thẳng
a đường thẳng a
3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
B
Điểm A thuộc đường thẳng d
Kí hiệu: A d
Trang 3a)Điểm C thuộc đường thẳng a.
Điểm E không thuộc đường thẳng a
- Hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã
đặt tên mấy đường rồi? Còn lại mấy
đường?
- Hãy đặt tên cho chúng
- Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy
điểm? Còn lại mấy điểm cần phải đặt
tên?
Hs lên bảng trình bày cách thực hiện
Hs nhận xét và bổ sung thêm
HS đọc đề bài
GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu
vẽ gì? có mấy điểm? Mấy đường thẳng
- Mỗi bạn gấp một tờ giấy(tạo thành nếp gấp) , sau đó trải phẳng tờ giấy
đó ra, quan sát nếp gấp có được Nếp gấp đó giúp em liên tưởng đến kiến thức
gì vừa học?
5.Hoạt động tìm tòi,mở rộng
Bài tập: vẽ (Trên giấy hoặc mặt đất)
- Một đường thẳng q
- Một điểm P nằm trên đường thẳng q
- Một điểm T không thuộc đường thẳng q
- Đường thẳng b đi qua hai điểm P và T
Trang 4*Về nhà
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 6; 7/SGK/105
- Chuẩn bị bài mới
Tuần 3
Tiết 2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
Trang 5– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng.
– Biết sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Thái độ:
- Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng mộtcách cẩn thận chính xác
4 Năng lực – Phẩm chất:
a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu
2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực
hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi : - Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho M b
- Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M a ; A b, A a
- Vẽ điểm N a và N b Hình vẽ có đặc điểm gì ?
* Đáp án
N M
A
a b
Hình vẽ có hai đường thẳng a và b cùng đi qua điểm A - Ba điểm M, N, A
cùng nằm trên đường thẳng a
Trang 6* Đặt vấn đề: Cho đường thẳng b, có những điểm thuộc đường thẳng b và có
những điểm không thuộc đường thẳng b Những điểm cùng thuộc đường thẳng
m có quan hệ với nhau như thế nào ? Ta sang bài hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng
HS nghiên cứu thông tin và trả lời
Hs nghe giảng và ghi bài
? Gọi HS cho ví vụ về hình ảnh ba điểm
? Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc
đường thẳng không ? vì sao ? nhiều
điểm không cùng thuộc đường thẳng
không vì sao?
GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng,
nhiều điểm không thẳng hàng
HS nghe giảng
Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm
thẳng hàng
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình,
luyện tập thực hànhKĩ thuật: Đặt câu
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng
Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộc mộtđường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng
A ; B ; C thẳng hàng– Khi ba điểm M ; N ; P không cùngthuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nóichúng không thẳng hàng
Trang 7hỏi, động não
GV: Vẽ hình lên bảng
?Em có nhận xét gì về ba điểm A, B, C ?
? Điểm C và B nằm ntn đối với điểm A ?
? Điểm A và C nằm ntn đối với điểm B ?
? Điểm A và B nằm ntn đối với điểm C ?
? Điểm C nằm ntn đối với điểm A và B ?
? Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm
A và B ?
-GV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xét
SGK
-GV khẳng định : Không có khái niệm
nằm giữa khi ba điểm không thẳng
Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm
và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E
? Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại?
Trang 8- Chuẩn bị bài mới.
Trang 9I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
- Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm
2 Kĩ năng:
- HS vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song
- HS hiểu được vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
3 Thái độ :Vẽ hình cẩn thận, chính xác
4 Năng lực – Phẩm chất:
a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu
2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
- Khi ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng
- Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc bất kì đường thẳng ta nói chúng
Trang 10
B A
A
* Đặt vấn đề: Để vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm ta phải làm thế nào và
vẽ được mấy đường thẳng đi qua 2 điểm đó, tên của đường thẳng là gì ? Bài
hôm nay:
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đường
thẳng
GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi
qua điểm C Vẽ được mấy đường thẳng ?
GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường
thẳng đi qua B, C Vẽ được mấy đường
thẳng ?
GV: Em đã vẽ đ/t BC bằng cách nào ?
HS: nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai
điểm
GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ
được mấy đường thẳng ?
GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không
thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đường thẳng
vẽ được
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho
đường thẳng
GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở
bài 1 như thế nào?
A
B
a
Trang 11GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại
GV: Yêu cầu HS giải bài tập ?
GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B,
C thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào?
GV: Qua mấy điểm ta có một đường thẳng
?
GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có
đúng không ?
GV: Như vậy còn những cách gọi nào
khác ? Hãy nêu tên các cách gọi khác của
GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt
GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC
có mấy điểm chung ? được gọi là hai
đường thẳng như thế nào ?
GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt
không trùng nhau, không cắt nhau
GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau
không ? chúng có điểm chung nào không?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song
Đường thẳng a Đường thẳng xy
a) Hai đường thẳng trùng nhau :
AB và BC là hai đường thẳng trùng nhau
b) Hai đường thẳng cắt nhau :
Hai đường thẳng AB, AC chỉ có mộtđiểm chung, ta nói chúng cắt nhau
A là giao điểm của hai đường thẳng
c) Hai đường thẳng song song :
Trang 12CD
d1
GV:Thế nào là hai đường thẳng song
song?
GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt?
GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy
3.Ho t đ ng luy n t pạt động luyện tập ộng luyện tập ện tập ập
Bài tập 16 (SGK - Tr.109) Trả lời miệng
? Tại sao 2 điểm luôn thẳng hàng ?
-HS: Trả lời như bên
-GV:Cho 3 điểm và một thước thẳng Làm
thế nào để biết 3 điểm đó có thẳng hàng
hay không?
- HS: Lên bảng vẽ hình - Trả lời câu hỏi:
? Có mấy đường thẳng đi qua 2 điểm phân
biệt?
-HS:1 đường thẳng
-GV:Qua 4 điểm trong đó không có 3 điểm
nào thẳng hàng, vẽ được bao nhiêu đường
Trang 13- Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai
điểm cho trước
- Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng
- Với 2 đường thẳng có những vị trí nào ?
chỉ ra số giao điểm trong từng trường
hợp ?
- 3 vị trí: Cắt nhau (1 giao điểm); song
song (không giao điểm); trùng nhau (vô số
Trang 14TIẾT4 : THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa
trên khái niệm ba điểm thẳng hàngi theo vị trí
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế
3.Thái độ: Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế.
4 Năng lực – Phẩm chất:
a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành
2 - HS : Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu
vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực
hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
GV Thông báo nhiệm vụ :
2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong
25 trong thời gian 3’
Hai HS đại diện nêu cách làm
I Nhiệm vụ :
a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàngnằm giữa hai cột mốc A và B
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng vớihai cây A và B đã có ở hai đầu lềđường
II Tìm hiểu cách làm:
Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng vớimặt đất tại hai điểm A và B
Bước 2:
Trang 15GV làm mẫu trước theo các bước:
Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C
thẳng hàng với hai cọc A, B trước toàn
lớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp
về vị trí của C đối với A, B
Hoạt động 3: Học sinh thực hành
theo nhóm
Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ
cho từng thành viên tiến hành chôn
cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà
giáo viên cho trước
Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản
HS2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C saocho HS1 thấy cọc tiêu A che lấp hoàntoàn hai
cọc tiêu ở vị trí B và C A, B, Cthẳng hàng
III Học sinh thực hành theo nhóm
4 Hoạt động vận dụng
Trò chơi “ Thẳng hàng”
Mỗi nhóm chuẩn bị một số viên sỏi (hay viên bi) và kẻ một số đường thẳng trên đất (hay tờ giấy) Đến lượt người chơi sẽ tung các viên sỏi lên vùng đất đã kẻ các đường thẳng (hay trang giấy có dòng kẻ), số viên sỏi cùng thuộc
Trang 16một dòng kẻ (hay thẳng hàng) là số điểm người đó có Sau một số lượt chơi, ai
có số điểm cao hơn là người đó thắng cuộc
Trang 17I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Biết được các khái niệm tia, đoạn thẳng,khái niệm hai tia đối
nhau, hai tia trùng nhau
2.Kỹ năng: Biết vẽ một tia, một đoạn thẳng Nhận biết được một tia, một đoạn
thẳng trong hình vẽ
3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác
4 Năng lực – Phẩm chất:
a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu
2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực
hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi:
Nhắc lại một số khái niệm: + 3 điểm thẳng hàng.
+ Vị trí tương đối của 2 đường thẳng trong một mặt phẳng
* Yêu cầu trả lời:
- Khi ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng
- Vị trí tương đối của 2 đường thẳng trong một mặt phẳng:
+ 2 đường thẳng trùng nhau
+ 2 đường thẳng cắt nhau
+ 2 đường thẳng song song
*ĐVĐ: Chúng ta đã tìm hiểu về đường thẳng Nếu có một điểm thuộc đường
thẳng đó thì nó sẽ chia đường thẳng thành mấy tia? Chúng ta cùng nghiên cứubài hôm nay để trả lời câu hỏi đó!
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia
-GV : Vẽ hình lên bảng
1 Tia
Trang 18-GV: Đường thẳng xy được chia thành
mấy phần?
- Điểm O trên đường thẳng xy thuộc nửa
nào?
- GV: Giới thiệu hình gồm điểm O và
phần đường thẳng này là một tia gốc O
- Thế nào là một tia gốc O?
-GV : Giới thiệu tên của hai tia Ox, Oy
còn gọi là nửa đường thẳng Ox, Oy
- Tia Ox bị gới hạn ở điểm nào Không bị
giới hạn về phía nào?
- Nên khi đọc (hay viết) tên của một tia,
phải đọc (hay viết) như thế nào ?
Tương tự GV cho HS trả lời định nghĩa
một tia gốc A
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau
-GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc
điểm của hai tia Ox, Oy
Gv cho hs hoạt động nhóm trả lời các câu
- Hãy cho biết tại sao Ax và By không
phải là hai tia đối nhau?
- Hai tia này cßn thiếu ®iều kiện nào?
- Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có mấy tia
đối nhau? Đó là những tia nào?
Hình gồm điểm O và một phần đườngthẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi làmột tia gốc 0 (hay nửa đường thẳng gốcO)
Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc(hay viết) tên gốc trước
2 Hai tia đối nhau
Hai tia gọi là đối nhau khi:
– Hai tia chung gốc
b) Các tia đối nhau là: Ax và Ay; Bx vàBy
Trang 19-HS nhận xét và bổ sung thêm
-GV: Thống nhất cách trình bày cho HS
Hoạt động 3: tìm hiểu hai tia trùng
nhau
-GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên
quan hệ gữa hai tia Ax và AB ?
HS quan sát và trả lời
- Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai
tia AB và Ax?
-GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi
điểm đều là điểm chung
-GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2 tia
mà không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia phân
biệt
-Hoạt động nhóm thực hiện ?2
-GV: Em hãy quan sát hình vẽ và trả lời
các câu GV sau:
a) Tia OB trùng với tia nào?
b) Ox, Ax có trùng nhau không?
c) Tại sao Ox ; Oy không đối nhau?
GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày
3 Hai tia trùng nhau
Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
Chú ý Hai tia không trùng nhau còn được gọi làhai tia phân biệt
?2 Hướng dẫn
a) Tia OB trùng với tia Oyb) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau Vìhai tia không chung gốc
c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì khôngtạo thành một đường thẳng
3.Hoạt động luyện tập
Bài 1:
Vẽ hai tia đối nhau Ox, Oysao cho A
Ox, B Oy a,Nêu tên các tia trùng với tia
Ay?
b, 2 tia AO và Oy có trùng nhau không?
c, 2 tia Ax và By có đối nhau không?
- Thảo luận cặp đôi, 1 hs lên bảng thực
.
.
.
.