1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hinh hoc 7 Tuan 11 Tiet 21 22

7 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 113,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động của thầy: - Giao việc: Sử dựng kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác và định lí về tổng ba góc của một tam giác hãy tìm số đo của các góc tương ứng của hai tam giác bằn[r]

Trang 1

Tuần: 11

Tiết PPCT: 21

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Nhắc lại được định nghĩa hai tam giác bằng nhau

2 Kĩ năng:

- Sử dụng thành thạo ký hiệu bằng nhau của hai tam giác để tìm số đo góc,

độ dài của các canh tương ứng

3 Thái độ:

- Qua bài học này hình thành được tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán

4 Hình thành năng lực cho HS:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN

1 Giáo viên:

- Thước thẳng, giáo án, SGK

2 Học sinh:

- SGK, vở, đồ dùng học tập, ôn lại kiến thức về hai tam giác bằng nhau

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Họat động khởi động (5 phút).

Hoạt động kiểm tra bài cũ (4 phút)

Mục tiêu: Nhắc lại được định nghĩa hai

tam giác bằng nhau.

Hỏi:

HS1: Phát biểu định nghĩa hai tam giác

bằng nhau Làm bài tập 11 (sgk/112)

Hoạt động giới thiệu bài mới (1 phút)

Các em đã biết thế nào là hai tam giác

bằng nhau Viết được kí hiệu sựu bẳng

nhau của hai tam giác Hôm nay thầy trò

chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức này để

làm một số bài tập sau

* Định nghĩa: Hai tam giác bằng nhau

là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

Bài tập 11 (sgk/112):

K I

H

C B

A

a/ Cạnh tương ứng với cạnh BC là IK Góc tương ứng với góc H là góc A

b/  ABC =  HIK

AB HI;AC HK;BC IK

A H, B I,C K

Trang 2

Hoạt động luyện tập - củng cố (40 phút) Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 12

(10 phút)

Mục tiêu: Tìm được độ dài các cạnh, số

đo các góc tương ứng của hai tam giác

bằng nhau.

* Hoạt động của thầy:

- Giao việc: Hãy tìm độ dài các cạnh, số

đo các góc tương ứng của hai tam giác

bằng nhau

- Hướng dẫn, hỗ trợ

* Hoạt động của trò:

- Nhiệm vụ: Hãy tìm độ dài các cạnh, số

đo các góc tương ứng của hai tam giác

bằng nhau

- Phương thức hoạt động: Cá nhân

- Phương tiện: Máy tính, TV, sgk/112

- Sản phẩm: Tìm được độ dài các cạnh, số

đo các góc tương ứng của hai tam giác

bằng nhau

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 13

(10 phút)

Mục tiêu: Tìm được độ dài các cạnh

tương ứng của hai tam giác bằng nhau.

Từ đó tính được chu vi của mỗi tam giác.

* Hoạt động của thầy:

- Giao việc: Hãy tìm độ dài các cạnh

tương ứng của hai tam giác bằng nhau Từ

đó tính chu vi của mỗi tam giác

- Hướng dẫn, hỗ trợ

* Hoạt động của trò:

- Nhiệm vụ: Hãy tìm độ dài các cạnh

tương ứng của hai tam giác bằng nhau Từ

đó tính chu vi của mỗi tam giác

- Phương thức hoạt động: Cặp đôi

- Phương tiện: Máy tính, TV, sgk/112

- Sản phẩm: Tìm được độ dài các cạnh

tương ứng của hai tam giác bằng nhau Từ

đó tính được chu vi của mỗi tam giác

Bài tập 12 (sgk/112):

400

K H

I

C

B

A

ABC = HIK => IK = BC = 4cm

HI = AB = 2cm

I

 = B = 400

Bài tập 13 (sgk/112):

Vì ABC = DEF => AB = DE = 4cm

BC = EF = 6cm

AC = DF = 5cm

CABC = AB +BC +AC = 4 + 6 + 5 = 15cm

CDEF = DE + EF + DF = 4 + 6 + 5 = 15cm Vậy CABC = CDEF =15cm

Trang 3

Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập 8

(10 phút)

Mục tiêu: Tìm được các đỉnh tương ứng

của hai tam giác Từ đó viết được kí hiệu

về sự bằng nhau của chúng.

* Hoạt động của thầy:

- Giao việc: Hãy tìm các đỉnh tương ứng

của hai tam giác Từ đó hãy viết kí hiệu về

sự bằng nhau của chúng

- Hướng dẫn, hỗ trợ

* Hoạt động của trò:

- Nhiệm vụ: Hãy tìm các đỉnh tương ứng

của hai tam giác Từ đó hãy viết kí hiệu về

sự bằng nhau của chúng

- Phương thức hoạt động: Cặp đôi

- Phương tiện: Máy tính, TV, sgk/112

- Sản phẩm: Tìm được các đỉnh tương ứng

của hai tam giác Từ đó viết được kí hiệu

về sự bằng nhau của chúng

Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập 23

(9 phút)

Mục tiêu: Sử dựng kí hiệu về sự bằng

nhau của hai tam giác và định lí về tổng

ba góc của một tam giác tìm được số đo

của các góc tương ứng của hai tam giác

bằng nhau.

* Hoạt động của thầy:

- Giao việc: Sử dựng kí hiệu về sự bằng

nhau của hai tam giác và định lí về tổng ba

góc của một tam giác hãy tìm số đo của

các góc tương ứng của hai tam giác bằng

nhau

- Hướng dẫn, hỗ trợ

* Hoạt động của trò:

- Nhiệm vụ: Sử dựng kí hiệu về sự bằng

nhau của hai tam giác và định lí về tổng ba

góc của một tam giác tìm số đo của các

góc tương ứng của hai tam giác bằng

nhau

- Phương thức hoạt động: Cặp đôi

- Phương tiện: Máy tính, TV, SBT/100

Bài tập 14 (sgk/112):

Ta có  ABC và AB = KI, B K 

 Đỉnh A tương ứng với đỉnh I, đỉnh B tương ứng với đỉnh K, còn lại đỉnh C sẽ tương ứng với đỉnh H.

Vậy ta được  ABC =  IKH

 

 

A I AB

B

IK

AC IH

BC KH

K

C H

  

 

 

Bài tập 23 (SBT/100):

Ta có  ABC =  DEF

=>A=D = 550 (hai góc tương ứng)

B=E = 750 (hai góc tương ứng) Mà: A + B +C = 180 0 (Tổng ba góc của 

ABC)

=>C = 600

Mà  ABC =  DEF

=> C = F = 600 (hai góc tương ứng)

Trang 4

- Sản phẩm: Sử dựng kí hiệu về sự bằng

nhau của hai tam giác và định lí về tổng ba

góc của một tam giác tìm được số đo của

các góc tương ứng của hai tam giác bằng

nhau

* Hướng dẫn dặn dò (1 phuùt)

- Học bài và xem lại các bài tập đã chữa

- Xem trước bài 3: “Trường hợp bằng

nhau thứ nhất của hai tam giác cạnh - cạnh

- cạnh” tiết sau học

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần: 11

Tiết PPCT: 22

§3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM

GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Phát biểu được tính chất bằng nhau thứ nhất của hai tam giác

2 Kĩ năng:

- Vẽ được tam giác khi biết độ dài ba cạnh bằng thước thẳng và compa Sử dụng thành thạo trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, Từ đó tìm các góc, các canh tương ứng

.3 Thái độ:

- Qua bài học này hình thành được tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán

4 Hình thành năng lực cho HS:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN

1 Giáo viên:

- Thước thẳng, compa, giáo án, SGK

2 Học sinh:

- SGK, vở, đồ dùng học tập, ôn lại kiến thức về hai tam giác bằng nhau

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Trang 5

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Họat động khởi động (5 phút).

Hoạt động kiểm tra bài cũ (4 phút)

Mục tiêu: Nhắc lại được định nghĩa

hai tam giác bằng nhau.

Hỏi:

HS1: Phát biểu định nghĩa hai tam giác

bằng nhau Cho ABCA'B'C',

Hãy viết kí hiệu về sự bằng nhau của

chúng

Hoạt động giới thiệu bài mới (1 phút)

Các em đã biết hai tam giác là hai tam

giác có các cạnh tương ứng bằng nhau,

các góc tương ứng bằng nhau Vậy nếu

hai tam giác chỉ có các cạnh bằng nhau

thì chúng có bằng nhau không? Để biết

được điều này thầy trò chúng ta sẽ cùng

nhau tìm hiểu bài học hôm nay

* Định nghĩa: Hai tam giác bằng

nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.

Bài tập

 

 

 

AB A’B’

AC A’C’

BC B ABC A 'B'C'

A A'

B B' C

’C’

C'

 

 

Hoạt động hình thành kiến thức (30 phút).

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách vẽ

tam giác khi biết ba cạnh (10 phút)

Mục tiêu: Dùng compa và thước chia

khoảng vẽ được tam giác khi biết độ

dài ba cạnh.

* Hoạt động của thầy:

- Giao việc: Hãy dùng compa và thước

chia khoảng vẽ tam giác khi biết độ dài

ba cạnh

- Hướng dẫn, hỗ trợ

* Hoạt động của trò:

- Nhiệm vụ: Dùng compa và thước chia

khoảng vẽ tam giác khi biết độ dài ba

cạnh

- Phương thức hoạt động: Cá nhân

- Phương tiện: Máy tính; TV, Sgk/112,

compa, thước chia khoảng

- Sản phẩm: Vẽ được tam giác khi biết

độ dài ba cạnh

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về trường

hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh.

(20 phút)

1 Vẽ tam giác biết ba cạnh (sgk/112).

4

3 2

C B

A

* Cách vẽ (SGK/112).

2 Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh.

?1

Trang 6

Mục tiêu: Dùng compa và thước chia

khoảng vẽ được tam giác khi biết độ

dài ba cạnh Dùng thước đo độ đo

được các góc của hai tam giác Từ đó

phát biểu được tính chất bằng nhau

thứ nhất của tam giác.

* Hoạt động của thầy:

- Giao việc: Hãy dùng compa và thước

chia khoảng vẽ tam giác khi biết độ dài

ba cạnh Dùng thước đo độ đo các góc

của hai tam giác Từ đó phát hãy biểu

tính chất bằng nhau thứ nhất của tam

giác

- Hướng dẫn, hỗ trợ

* Hoạt động của trò:

- Nhiệm vụ:

+ Dùng compa và thước chia khoảng

vẽ tam giác khi biết độ dài ba cạnh

+ Dùng thước đo độ đo các góc của hai

tam giác

+ Từ đó phát hãy biểu tính chất bằng

nhau thứ nhất của tam giác

+ Vận dụng tính chất tìm số đo góc

tương ứng của tam giác

- Phương thức hoạt động: Cá nhân

- Phương tiện: Máy tính; TV, Sgk/112,

compa, thước chia khoảng

- Sản phẩm:

+ Dùng compa và thước chia khoảng

vẽ được tam giác khi biết độ dài ba

cạnh

+ Dùng thước đo độ đo được số đo các

góc của hai tam giác

+ Từ đó phát hãy biểu được tính chất

bằng nhau thứ nhất của tam giác

+ Vận dụng tính chất tìm được số đo

góc tương ứng của tam giác

4

3 2

C' B'

A'

Kết quả đo các góc

A = A'

B = B'

C = C '

Nhận xét: ABC=A’B’C’

* Tính chất: Nếu ba cạnh của tam

gic này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Hình 66

C' B'

A'

C B

A

GT

ABC,A’B’C’

AB = A’B’

AC = A’C’

BC = B’C’

KL ABC=A’B’C

?2

Hình 67

D C

B

A

120 0

Xét ACD và BCD có:

AC = CB (gt)

AD = BD (gt)

CD là cạnh chung

=> ACD = BCD (c-c-c)

=> CAD = CBD (2 góc tương ứng)

=> CBD = 1200

Hoạt động luyện tập - củng cố (10 phút).

Trang 7

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

17 (sgk/114) (9 phuùt)

Mục tiêu: Vận dụng tính chất chứng

minh được hai tam giác bằng nhau.

* Hoạt động của thầy:

- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ

* Hoạt động của trò:

- Nhiệm vụ: Vận dụng tính chất chứng

minh hai tam giác bằng nhau

- Phương thức hoạt động: Cặp đôi

- Phương tiện: Sgk/114

- Sản phẩm: Vận dụng tính chất chứng

minh được hai tam giác bằng nhau

* Hướng dẫn dặn dò: (1 phút)

- Về nhà học bài và xem các bài tập đã

chữa

- Cả lớp làm bài 15, 16 Riêng học sinh

khá giỏi làm thêm bài 17(H.70)

- Xem trước bài “Luyện tập” tiết sau

học

Bài tập 17 (sgk/114):

Hình 68

Xét ACB và ADB có:

AB là cạnh chung

=> ACB = ADB (c.c.c)

Hình 69

Xét MNQ và PQM có:

MQ: cạnh chung gtc)

=> MNQ = PQM (c.c.c)

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày … tháng … năm 2017

Lãnh đạo trường kí duyệt

Ngày đăng: 20/12/2021, 19:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w