Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, chứng minh, vận dụng các tính chất của tứ giác nội tiếp và các kiến thức đã học về cách dựng cung chứa góc để giải được các bài tập.. Thái độ: - Qua[r]
Trang 1Tuần: 26
Tiết PPCT: 51
LUYỆN TẬP (T1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nhắc lại được định nghĩa, định lí và định lí đảo về tứ giác nội tiếp
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, chứng minh, vận dụng các tính chất của tứ giác nội tiếp và các kiến thức đã học để giải được các bài tập
3 Thái độ:
- Qua bài học này hình thái độ hợp tác xây dựng bài, hứng thú trong học tập, yêu thích môn học hơn
4 Hình thành năng lực cho HS:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Thước thẳng, SGK, ê ke, phấn màu.
2 Học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động khởi động (5 phút).
Hoạt động kiểm tra bài cũ (4 phút)
Mục tiêu: Nhắc lại được định nghĩa,
định lí và định lí đảo về tứ giác nội
tiếp.
Hỏi: Hãy nhắc lại được định nghĩa,
định lí và định lí đảo về tứ giác nội
tiếp?
Hoạt động giới thiệu bài mới (1
phút)
Các em đã biết tứ giác tổng số đo hai
góc đối diện bằng 1800 thì tứ giác đó
nội tiếp Vậy còn dấu hiệu nào khác
để nhận biết được tứ giác nội tiếp hay
không? Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ
vận dụng các kiến thức đã học làm
một số bài tập và tìm thêm dấu hiệu
nhận biết tứ giác nội tiếp
* Định nghĩa: Một tứ giác có bốn
đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn (gọi tắt là tứ giác nội tiếp).
* Định lí: Trong một tứ giác nội tiếp,
tổng số đo hai góc đối diện bằng 180 0
* Định lí đảo: Nếu một tứ giác có
tổng số đo hai góc đối diện bằng 180 0
thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.
Trang 2Hoạt động luyện tập - củng cố (40 phút).
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
tập 56 (sgk/89)(20 phút)
Mục tiêu: Tìm được số đo các góc
của một tứ giác nội tiếp.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ:
+ Tìm mối liên hệ giữa hai góc còn lại
của hai tam giác EAD và FBA và tính
chất hai góc đối của tứ giác nội tiếp
+ Phát triển thêm bài toán
- Phương thức hoạt động: Cặp đôi
- Phương tiện: Máy vi tính, TV
- Sản phẩm: Tìm được số đo các góc
của tứ giác ABCD Phát triển được
bài toán theo nhiều hướng khác nhau
Bài tập 56 (sgk/89)
Tứ giác ABCD nội tiếp trong (O)
A + C =B + D 180 0 (*) Xét EAD: A + D 140 0
A 140 0 D (1) Xét FBA : A + B 160 0
( 2) Từ (1) và (2) suy ra:
B 160 140 D 20 D (3) Thay (3) vào (*) ta có :
0
B + D 180
20 + D + D = 180 D = 80
A 60 ; C 120 ; B 100 0 0 0
* Khai thác 2:
* Khai thác 3:
Trang 3Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài
tập 58 (sgk/90)(19 phút)
Mục tiêu: Chứng minh được tứ giác
nội tiếp và tìm được tâm của đường
tròn ngoại tiêp tứ giác đó.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ:
+ Vẽ hình theo yêu cầu đề bài
+ Chứng minh ACD 900 và
ABD 90 Từ đó suy ra tứ giác nội
tiếp
+ Tìm tâm của đường tròn ngoại tiếp
tứ giác ABDC dựa vào ACD 900
- Phương thức hoạt động: Nhóm
- Phương tiện: Máy vi tính; TV,
Sgk/90
- Sản phẩm:
+ Vẽ được hình theo yêu cầu đề bài
+ Chứng minh được tứ giác nội tiếp
+ Tìm được tâm của đường tròn ngoại
tiếp tứ giác ABDC
* Hướng dẫn dặn dò (1 phút)
- Học bài và làm bài 59, 60 (sgk/90)
tiết sau luyện tập tiếp
- Ôn tập thật kĩ về các góc trong
đường tròn, tứ giác nội tiếp để tiết sau
kiểm tra 15 phút
Bài tập 58 (sgk/90).
a) Theo giả thiết ta có:
Mà ACD ACB BCD (vì CB nằm giữa CA và CD)
DBC
cân do DB = DC (GT)
Tương tự ta có:
Từ (1) và (2) ta có:
ACDABD90 90 180
Vậy tứ giác ABDC nội tiêp
b) Vì ACD 90 (CMT)0 Nên AD là đường kính của đường
Trang 4tròn ngoại tiếp tứ giác ABDC.
Vậy tâm của đường tròn đi qua 4 điểm
A, B, D, C là trung điểm cạnh AD
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 26
Tiết PPCT: 52
LUYỆN TẬP (T2)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nhắc lại được định nghĩa, định lí và định lí đảo về tứ giác nội tiếp
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, chứng minh, vận dụng các tính chất của tứ giác nội tiếp và các kiến thức đã học về cách dựng cung chứa góc để giải được các bài tập
3 Thái độ:
- Qua bài học này hình thái độ hợp tác xây dựng bài, hứng thú trong học tập, yêu thích môn học hơn, nghiêm túc trong kiểm tra
4 Hình thành năng lực cho HS:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Thước thẳng, SGK, ê ke, phấn màu.
2 Học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1 Tổ chức kiểm tra 15 phút:
* Đề chẵn:
Câu 1 : (4,0 điểm) Dựng và nêu cách dựng cung chứa góc 800 trên đoạn thẳng
AB = 6cm
Câu 2 : (6,0 điểm) Từ điểm A ở ngoài đường tròn tâm O, vẽ hai tiếp tuyến AB,
AC sao cho BAC 600
a) Chứng minh tứ giác ABOC nội tiếp
b) Tính số đo cung lớn BC
* Đề lẻ:
Câu 1 : (4,0 điểm) Dựng và nêu cách dựng cung chứa góc 700 trên đoạn thẳng
CD = 4cm
Trang 5Câu 2 : (6,0 điểm) Từ điểm M ở ngoài đường tròn tâm O, vẽ hai tiếp tuyến MC,
MD sao cho CMD 600
a) Chứng minh tứ giác MCOD nội tiếp
b) Tính số đo cung lớn CD
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHẴN
1
2
a
b
* Cách vẽ cung chứa góc 80 0
- Vẽ đoạn thẳng AB = 6cm
- Vẽ đường trung trực d của đường thẳng AB
- Vẽ đường thẳng Ax tạo với AB một góc 800
- Vẽ đường thẳng Ay vuông góc với đường thẳng
Ax Gọi O là giao điểm của Ay với d
- Vẽ cung AmB, tâm O, bán kính OA sao cho cung
này nằm ở nửa mặt phẳngbờ AB không chứa tia Ax
Cung AmB được vẽ như trên gọi là cung chứa góc 800
2a Xét tứ giác ABOC ta có:
ABO90 (GT)
ACO90 (GT)
Vậy tứ giác ABOC là tứ giác nội tiếp
2, 0
2,0
1,0
2,5
Trang 62b Xét tứ giác nội tiếp ABOC ta có:
0
Mà s BmCđ BO C1 02 0
2,5
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ LẺ
1
2
a
* Cách vẽ cung chứa góc 70 0
- Vẽ đoạn thẳng CD = 4cm
- Vẽ đường trung trực d của đường thẳng CD
- Vẽ đường thẳng Cx tạo với CD một góc 700
- Vẽ đường thẳng Cy vuông góc với đường thẳng Cx
Gọi O là giao điểm của Cy với d
- Vẽ cung CmD, tâm O, bán kính OC sao cho cung
này nằm ở nửa mặt phẳngbờ CD không chứa tia Cx
Cung CmD được vẽ như trên gọi là cung chứa góc 700
2a Xét tứ giác MCOD ta có:
MCO 90 (GT)
2, 0
2,0
1,0
Trang 7MDO90 (GT)
Vậy tứ giác ABOC là tứ giác nội tiếp
2b Xét tứ giác nội tiếp MCOD ta có:
0
Mà s CmDđ CO D 1 02 0
2,5
2,5
2 Tổ chức luyện tập:
Hoạt động luyện tập - củng cố (30 phút).
Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài
tập 58 (sgk/90)(15 phút)
Mục tiêu: Chứng minh được tứ giác
nội tiếp và tìm được tâm của đường
tròn ngoại tiêp tứ giác đó.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ:
+ Vẽ hình theo yêu cầu đề bài
+ Chứng minh ACD 900 và
ABD 90 Từ đó suy ra tứ giác nội
tiếp
+ Tìm tâm của đường tròn ngoại tiếp
tứ giác ABDC dựa vào ACD 900
- Phương thức hoạt động: Nhóm
- Phương tiện: Máy vi tính; TV,
Sgk/90
- Sản phẩm:
+ Vẽ được hình theo yêu cầu đề bài
+ Chứng minh được tứ giác nội tiếp
+ Tìm được tâm của đường tròn ngoại
tiếp tứ giác ABDC
Bài tập 58 (sgk/90).
a) Theo giả thiết ta có:
Mà ACD ACB BCD (vì CB nằm giữa CA và CD)
DBC
cân do DB = DC (GT)
Tương tự ta có:
Từ (1) và (2) ta có:
ACDABD90 90 180
Vậy tứ giác ABDC nội tiêp
Trang 8Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài
tập 59 (sgk/90)(14 phút)
Mục tiêu: Chứng minh được số đo 1
góc không đổi, tìm được quỹ tích các
điểm thỏa mãn điều kiện bài toán.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Chứng minh ABCP là
hình thang cân Từ đó suy ra AP =
AD
- Phương thức hoạt động: Cặp đôi
- Phương tiện: Máy vi tính, TV,
Sgk/90
- Sản phẩm: Chứng minh được AP =
AD
* Hướng dẫn dặn dò (1 phút)
- Học bài và làm bài 59, 60 (sgk/90)
tiết sau luyện tập tiếp
- Ôn tập thật kĩ về các góc trong
đường tròn, tứ giác nội tiếp để tiết sau
kiểm tra 15 phút
b) Vì ACD 90 (CMT)0 Nên AD là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABDC
Vậy tâm của đường tròn đi qua 4 điểm
A, B, D, C là trung điểm cạnh AD
Bài tập 59 (sgk/90).
Tứ giác ABCP nội tiếp vì có 4 đỉnh nằm trên đường tròn nên ta có:
BAPBCP 180 (1)
Ta lại có: ABCBCP 180 (2)0 (vì 2 góc trong cùng phia)
Từ (1) và (2) suy ra BAP ABC
ABCP là hình thang cân
Mà BC = AD (4) (2 cạnh đối của hình bình hành)
Từ (3) và (4) suy ra AP = AD
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày … tháng … năm 2018
Lãnh đạo trường kí duyệt