Các Mác từng viết: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”, Như vậy muốn quản lý, điều khiển một tập thể, một tổ chức để thực hiện
Trang 1QUẢN TRỊ HỌC
Thời lượng: 30 tiết
Nội dung:
Chương I: Nhập môn về quản trị học.
Chương II: Quá trình phát triển của lý thuyết quản trị.
Chương III: Quyết định quản trị.
Chương IV: Chức năng hoạch định quản trị.
Chương V: Chức năng tổ chức trong quản trị.
Chương VI: Chức năng lãnh đạo, điều khiển.
Chương VII: Chức năng kiểm soát.
Chương VIII: Môi trường và thông tin quản trị.
Chương IX: Quản trị Oneline (Phụ lục).
Trang 2Nội dung:
1.1 Khái niệm quản trị
1.2 Phân loại quản trị
1.3 Các chức năng của quản trị
1.4 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động quản trị1.5 Khái niệm Nhà quản trị
1.6 Vai trò của nhà quản trị học
1.7 Các kỹ năng của nhà quản trị
Thảo luận, ôn tập
Chương 1: Nhập môn quản trị học
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 3 Các Mác từng viết: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”, Như vậy muốn quản lý, điều khiển một tập thể, một tổ chức để thực hiện một một tiêu, nhiệm
vụ nào đó thì việc đầu tiên sau khi lập được kế hoạch, chương trình thực hiện mục tiêu đặt ra người ta phải nghĩ đến việc những cá thể trong tập thể điểu phân công, điều khiển việc thực hiện mục tiêu đã đề ra.
Tuy nhiên, với sự phát triển của khoa học quản lý, thì khái niệm quản lý chưa bao hàm hết nội hàm và khả năng phát triển, nên con người đưa ra khái niệm quản trị
1.1 Khái quát về quản lý, quản trị
Trang 4 Có nhiều khái niệm về quản trị hiện nay Theo Robert Kreitner, thì:
“Quản trị là tiến hành làm việc với con người và
thông qua con người nhằm đạt mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn thay đổi Trọng tâm của quá qua trình này là sử dụng hiệu quản nguồn lực có giới hạn”.
Có thể hiểu: Quản trị là quá trình tác động thường xuyên, liên tục và có tổ chức của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm phối hợp các hoạt động giữa các bộ phận, các cá nhân, các nguồn lực lại với nhau 1 cách nhịp nhàng, ăn khớp để đạt đến mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao nhất.
Khái niệm quản trị
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 5 Quản trị là hoạt động tất yếu, khách quan khi con người làm việc với nhau.
Quản trị là hoạt động hướng đích (hướng về mục tiêu đã đặt ra).
Quản trị mang tính hiệu quả (sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực có nhằm đạt mục tiêu của tổ chức đặt ra).
Con người đóng vai trò quyết định trong quản trị,
vì quản trị là do con người và vì con người.
Hoạt động quản trị chịu sự tác động của môi trường và không ngừng biến đổi.
Những đặc điểm của quản trị
Trang 6 Tính hiệu quản trong quản trị
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 7Tùy theo đối tượng, mục tiêu quản trị người
ta phân loại quản trị theo các cách:
•Theo cấp độ có:
- Cấp Quốc gia: Quản trị Quốc gia;
- Cấp Doanh nghiệp: Quản trị Doanh nghiệp;
- Cấp Cá nhân: Quản trị Bản thân
Theo lĩnh vực có:
- Quản trị theo ngành;
- Quản trị văn phòng;
- Quan trị kinh doanh
1.2 Phân loại quản
Trang 8Có nhiều quan điểm về các chức năng của quản trị Một số nhà khoa học quản trị nổi tiếng thống nhất quản trị có 5 chức năng:
1. Chức năng hoạch định (xác định mô tham
chiếu cho tương lai, nhờ đó nhận ra những cơ hội và rủi ro
2.Chức năng tổ chức: Tạo dựng cơ cấu, thiết lập, phân quyền
3.Chức năng quyết định
4.Chức năng điều khiển: Hướng dẫn nguồn lực thực hiện mục tiêu
5. Chức năng kiểm soát: Kiểm tra, giám sát,
đo lường, đánh giá kết quả hoạt động để tìm
ra các nguyên nhân
1.3 Các chức năng của quản trị
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 9Quản trị là yếu tố quyết định nhất cho sự phát triển của mỗi quốc gia, các tổ chức; bởi quản trị tốt sẽ phát huy có hiệu quả những yếu tố nguồn lực đó, đưa lại những kết quả kinh tế - xã hội mong muốn, còn quản trị tồi sẽ không khai thác được, thậm chí làm tiêu tan một cách vô ích những nguồn lực có được, dẫn đến tốn thất.
Quản trị tốt giúp cho tổ chức thích nghi được với môi trường, nắm bắt tốt hơn các cơ hội và giảm bớt các tiêu cực do môi trường đem lại
1.4 Vai trò của hoạt động quản trị
Trang 10Quản trị giúp cho thấy rõ mục tiêu và hướng
đi của mình, giúp tổ chức thực hiện được sứ mạng của mình Đây là yếu tố quan trọng nhất đối với mọi con người trong tổ chức
Quản trị giúp cho tổ chức đối phó được với các cơ hội và thách thức từ môi trường
Có thể nói một cách chắc chắn rằng quản trị học có vai trò to lớn trong những sự thay đổi và phát triển cực kỳ nhanh chóng của thế giới hiện đại
1.5 Ý nghĩa của hoạt động quản trị
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 11Hoạt động quản trị là hoạt động có tổ chức Trong một tổ chức có thể chia thành 2 loại người là nhà quản trị và những người thừa hành
Nhà quản trị là: Người nắm giữ vị trí đặt biệt
trong tổ chức, được giao quyền hạn và trách nhiệm điều khiển, giám sát công việc của người khác, nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức.
Chính từ khái niệm của nhà quản trị, nên ta thấy nhà quản trị được bố trí vào những vị trí quan trọng của tổ, như quản đốc, các trưởng phó phòng, ban giám đốc…
1.6 Khái niệm Nhà quản trị
Trang 12Nhà quản trị là những người thực hiện các chức năng của quản trị, thực hiện hiệu qua những tiềm năng, nguồn lực để thực hiện mục tiêu của tổ chức Nếu không có các nhà quản trị, thì vai trò, ý nghĩa của quản trị, những chức năng, nhiệm vụ của quản trị vẫn chỉ là lý thuyết, chỉ thông qua hoạt động của các nhà quản trị thì nguồn lực mới được chuyển thành sản phẩm, kết quả theo mục tiêu của tổ chức
Cấp quản trị các cao thì càng đòi hỏi năng lực, phẩm chất cao của nhà quản trị
1.7 Vai trò Nhà quản trị
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 13Sơ đồ cấp nhà quản trị hình tháp
Trang 14Nhà quản trị có vai trò cụ thể:
1 Vai trò quan hệ với con người: là biểu tượng,
đại diện; Lãnh đạo chỉ huy, hướng dẫn, kiểm tra; thông tin, kết nối các mối quan hệ trong và
tổ chức…
2. Vai trò thông tin: Thu thập, xử lý thông tin, để
ra quyết định, phổ biến, cung cấp thông tin…
3. Vai trò quyết định: Quyết định về mục tiêu,
nhiệm vụ, thay đổi hướng SX-KD, hoạt động theo cấp quản trị; quyết định về nhân sự; quyết định phân phối quyền lực, quyền lợi; quyết định đàm phán…
Vai trò cụ thể Nhà quản trị
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 15Để thực hiện những trọng trách, nhà quản trị cần có các kỹ năng chia thành ba nhóm:
1 Các kỹ năng nghiệp vụ: Chuyên môn lĩnh
vục phụ trách, tin học, kỹ năng soạn thảo văn, hợp đồng (những kỹ năng này đặc biệt cần nhà quản trị cấp thấp)
2 Kỹ năng nhân sự: Là kỹ năng quản trị
nguồn nhân lực
3 Kỹ năng tư duy: Là kỹ đặc biệt quan trọng
đối với quản trị cao cấp Kỹ năng này đòi hỏi phải có tầm chiến lược, hiểu rõ độ phức tạp,
1.8 Các kỹ năng của nhà quản trị
Trang 16Quản trị là khoa học: khoa học quản trị hình thành
nên cơ sở lý thuyết quản trị Khoa học quản trị có được nhờ tổng hợp, nghiên cứu, khái quát, phát triển những ti thức quản trị Khoa họ quản trị cũng được thừa hưởng tri thức khoa học rất nhiều ngành khác Khoa học quản trị có vai trò:
Cung cấp tư duy hệ thống và phương pháp khoa học
để giải quyết các vấn đề thực tiễn quản trị;
Cung cấp nhà quản trị các quan điểm, ý niệm để nhận diện, phân tích, đánh giá, giải quyết vấn đề thực tiễn nảy sinh;
Cung cấp nhà quản trị kỹ thuật, phương pháp ứng phó các vấn đề trong công việc.
Tính khoa học yêu cầu nhà quản trị phải suy luận giải quyết vấn đề khoa học, không được dựa vào suy nghĩ chủ quan.
1.9 Khoa học và nghệ thuật quản trị
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 17Quản trị học không thuộc lòng, không có công thức, không thể Copy right Quản trị là một nghệ thuật sáng tạo Nghệ thuật của quản trị là: Nhà quản trị biết phải làm thế nào trong hoàn cảnh cụ thể.
Kết quả quản trị bị ảnh hưởng và mang phong cách của nhà quản trị
Quản trị là nghệ thuật
Trang 18Thảo luận, ôn tập
1.9 Thảo luận, ôn tập
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 19Nội dung:
2.1 Lịch sử phát triển tư tưởng quản trị
2.2 Trường phái cổ điển:
-Trường phái khoa học,
- Trường phái hành chính
2.3 Trường phái tâm lý xã hội
2.4 Trường phái định lượng
2.5 Trường phái hội nhập (tính hợp)
2.6 Trường phái hiện đại
Thảo luận, ôn tập
Chương 2:
Quá trình phát triển của lý thuyết quản trị
Trang 20Khoa học quản trị là quá trình phát triển lâu dài trong lịch sử loài người và luôn kế thừa tri thức khoa học trước đó Tuy nhiên, trong lĩnh vực khoa học quản trị cũng có nhiều quản điểm, tư tưởng khác nhau, mỗi luồng tư tưởng luôn có lịch sử hình thành, những ưu nhược của trường phái tư tưởng
đó Hiện nay có các tư tưởng quản trị cơ bản, như:
Trường phái cổ điển
Trường phái tâm lý xã hội
Trường phái định lượng
Trường phái hội nhập (tính hợp)
Trường phái hiện đại
2.1 Lịch sử phát triển tư tưởng QT
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 21Đặc điểm trường phái cổ điển dựa trên niềm tin con người rất duy lý, chọn đường lối hành động một cách hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế nhất Trường phái này dựa trên nguyên tắc những dữ kiện có được do quan sát, thí nghiệm để hợp lý hóa công việc, đại diện tiêu biểu Trường phái cổ điển lại được chia thành: trường phái khoa học và trường phái hành chính.
2.2 Trường phái cổ điển
Trang 22Đặc điểm trường phái khoa học là dùng các tính toán, khoa học để xác lập dây chuyền sản xuất và chuyên môn hóa, đại diện như:
Charles Babbage (1792-1871): xuất thân nhà toán
họa Anh, quan điểm đi sâu chuyên môn hóa lao động, dùng toán học để tối ưu cách sử dụng nguyên vật liệu, Ông chủ trương các nhà quản trị phải nghiên cứu thời gian cần thiết để hoàn thành một công việc, từ đó xác định tiêu chuản công việclà người đầu tiên đưa phương pháp chia lợi nhuận để duy trì quan hệ công nhân và quản lý
Trường phái Khoa học
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 23Frederick W.Taylor (1856-1915): Được coi là cha
để phương pháp khoa học Ông chủ trương mục tiêu
chính của quản trị là: Đảm bảo thịnh vượng cho chủ
và sự sung túc cho công nhân Ông đưa ra các
Trang 24 Frank và Lillian Gilbreeth (1868-1924, 1878-1972):
Trường phái này phát triển một hệ thống thao tác để hoàn thành một công việc, đưa ra hệ thống xếp loại bao gồm các động tác để hoàn thành, loại bỏ những động tác dư, nhằm giảm mệt nhọc, tăng năng suất.
Trường phái Henry Grant: Chủ trương mô tả
dòng công việc để hoàn thành nhiệm vụ, vạch ra những giai đoạn của công việc theo kế hoạch với thời gian cụ thể (đây là công cụ quan trọng trong quản trị tác nghiệp) Grant cũng chủ trương chia lợi nhuận để công nhân được hưởng nhiều hơn nhằm động viên họ hoàn thành tốt công việc.
Trường phái Khoa học
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 25Trường phái hành chính là thực hiện tổng quát lại phát triển những nguyên tắc quản trị chung cho cả tổ chức, đại diện trường phái này như:
Henry Fayol (1841-1925: Ông là người đầu
tiên đề xuất quan điểm chức năng quản trị, ông chia quan trị thành 6 phạm trù công việc:
Kỹ thuật chế tạo sản phẩm, Thương mại, Tài chính, kiểm soát tư bản, An ninh-bảo vệ, kế toán thống kê và hành chính, từ đó phân công phân quyền…
Trường phái hành chính
Trang 26Max Weber (1864-920): là nhà xã hội học người Đức, Ông chủ trương phát triển hệ thống chức vụ à nhiệm vụ được xác định rõ ràng, phân công chính xác
Các chức được thiết lập theo hệ thống chỉ huy
Nhân sự tuyển dụng và thăng cấp tho khả năng qua thi cử, huấn luyện và kinh nghiệm Quản trị tách rời sở hữu
Quản trị tuân thủ luật lệ, công bằng
Trường phái hành chính
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 27Chester Barnard (1886-1961): Ông cho rằng
một tổ chức là hệ thống hợp pháp của nhiều người với 3 yếu tố: Sẵn sàng hợp tác, có mục tiêu chung và có sự thông đạt, lý thuyết này được ông gọi là sự chấp nhận quyền hành.
Herbert Simon: Là giáo sự đại học Havard, ông
cho răng các việc biết hết và quyết định hợp lý là không tưởng, nên các giải pháp là có giới hạn Nhà quản trị là con người hành chính chứ không phải con người kinh tế, nên quyết định của họ có tính tương đối.
Trường phái hành chính
Trang 28Trường phái này nhấn mạnh vai trò của yếu
tố tâm lý, tình cảm, quan hệ xã hội trong quản trị Bởi hiệu quả của quản trị là do năng suất lao động quyết định, nhưng năng suất lao động không chỉ do các yếu tố vật chất quyết định mà còn do cả các yếu tố tâm
lý xã hội quyết định, đại diện trường phái này có:
Robert Owen (1771-1858): Ông chủ trương
nhà quản trị phải quan tâm đến đời sống con người
2.3 Trường phái Tâm lý xã hội
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 29Hugo Munsterberg (1863-1916): Ông nghiên
cứu tâm lý ứng dụng trong môi trường tổ chức, Ông được coi là cha đẻ của ngành tâm lý công nghiệp.
Elton Mayo (1880-1949): Là Giáo sư tâm lý
Havard Ông nghiên cứu và đề xuất nguyên lý mới trong quản trị “Phong trào quan hệ con người”.
Doulas Mc Gregor (1960): Ông cho rằng phần
đông con người thích chỉ huy, thích lợi ích vật chất, vì vậy Ông nhấn nạnh đến cơ chế kiểm tra, giám sát.
Trường phái tâm lý xã hội
Trang 30Với sự phát triển của khoa học và công nghệ, đặc biệt CNTT, đưa đến một trường phái cho rằng mọi vấn đề đều có thể giải quyết được bằng các mô hình toán học, đặc tính của trường phái là:
- Quá trình phân tích quyết định đã bao hàm những hành vi quản trị.
- Quản trị dựa trên lý thuyết quyết định kinh tế (lấy lợi ích kinh tế làm mục tiêu).
- Dùng mô hình toán học để giải quyết vấn đề.
- Coi máy tính là công cụ cơ bản trong giải quyết các bài toán quản trị.
Trường phái tiếp cận theo 3 hướng:
2.4 Trường phái định lượng
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 31Hướng quản trị khoa học: Khác tư tưởng quản trị
khoa học của Taylor, hướng này dùng những phân tích toán học, sử dụng công cụ thống kê
trong phân tích các quyết định, từ đó dùng toán học để tối ưu hóa…
Hướng quản trị tác nghiệp: Áp dụng phương
pháp định lượng vào công tác tổ chức và kiểm soát hoạt động; sử dụng nhiều phương pháp định lượng trong hoạch định.
Hướng quản trị hệ thống thông tin: Hướng này
công nhận sức mạnh của thông tin, sử dụng thông tin thích hợp, đúng thời điểm cho quyết định.
Trường phái định lượng
Trang 32Từ việc có quá nhiều trường phái quản trị, mỗi trường phái đều có ưu, nhược, một số nhà quản trị đã tiến hành tích hợp những ưu việt của từng trường phái và tạo ra trường phái hội nhập Có thể kể đến một số phương pháp hội nhập:
Hội nhập quá trình quản trị: Tư tưởng này cho
ràng quản trị là một quá trình liên tục của các chức năng.
Hội nhập ngẫu nhiên: Trường phái này cho
rằng quá trình quản trị không theo khuôn mẫu, nên ngoài những nguyên tắc phải tùy theo hoàn cảnh, môi trường cụ thể.
2.5 Trường phái hội nhập
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 33Trường phái quản trị hệ thống: Trường phái cho
rằng quản trị là quá trình liên kết các thành phần, quá trình định hướng mục tiêu Kết quả quá trình này là đầu vào (hệ thống con) cho quá trình sau.
Quá trình quản trị theo mô hình
MÔI TRƯỜNG
Trường phái hội nhập
Trang 34Từ tính đa dạng, đa phương hóa và hội nhập toàn cầu, trong bối cảnh cách mạng 4.0 đòi hỏi hoạt động của các tổ chức, đặc biệt là SX-
KD phải nghĩ đến tầm vóc và môi trường toàn cầu Chính điều đó đặt ra yêu cầu quản trị phải xác lập trong môi trường quốc tế, với tầm phát triển chiến lược, đó chính là việc quản trị hiện đại William Ouchi người Mỹ gốc Nhật đưa ra thuyết Z vào năm 1978 là người khởi nguồn cho trường phái quản trị hiện đại
2.6 Trường phái hiện đại
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 35Thuyết Z William Ouchi : Thuyết Z chú trọng đến
quan hệ xã hội và yếu tố con người Đặc điểm của thuyết Z là:
- Công việc đảm bảo dài hạn,
- Quyết định thuận hợp,
- Trách nhiệm cá nhân,
- Xét thăng thưởng chậm,
- Kiểm soát kín đáo bằng các biện pháp công khai,
- Quan tâm đến tập thể và gia đình người lao động.
Thuyết Z đòi hỏi môi trường văn hóa, và thay đổi
tư duy quản trị.
Trường phái hiện đại
Trang 36Phương pháp quản trị tiếp cận 7 yếu tố (7’S): Nhà
quản trị hiện đại phải thông hiểu 7 yếu tố:
Chiến lược: Phân phối tài nguyên và ấn định đường lối hoạt động tổ chức.
Cơ cấu: Phân cấp, phân quyền trong tổ chức.
Hệ thống: Các qui trình tổ chức, thủ tục báo cáo và làm các công việc hàng ngày.
Nhân viên: Là những người hoạt động trong tổ chức gắn kết và hướng tới mục tiêu tổ chức.
Phong cách: Cách thức quản trị để đạt mục tiêu.
Kỹ năng: Trình độ chuyên môn của nhân viên.
Mục tiêu phối hợp: là hệ thống giá trị được mọi người chia sẻ.
Trường phái hiện đại
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 372.7 Thảo luận, ôn tập
Trang 38Nội dung:
3.1 Khái niệm, vai trò của quyết định
3.2 Phân loại quyết định
3.3.Nguyên tắc, chức năng, nội dung QĐ,
3.4 Quy trình, phương pháp, nghệ thuật ra QĐ 3.5 Công cụ hỗ trợ ra quyết định.
3.6 Nâng cao hiệu quả quyết định quản lý
Thảo luận, ôn tập
Chương 3: Quyết định quản trị
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 39Trong quá trình điều hành hoạt động của tổ chức, nhà quản trị phải xử lý tình huống và ra các quyết khác nhau Ra quyết định là một nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị; Bởi:
Quyết định quản trị là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm định ra những đường lối và tính chất hoạt động của tổ chức; nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và đã chín muồi, trên cơ
sở phân tích các qui luật khách quan đang vận động, chi phối đối tượng và trên khả năng thực hiện của đối tượng (tổ chức).
3.1 Vai trò của quyết định quản trị
Trang 40Tùy theo mục đích, cách tiếp cận, người ta đưa ra các phương pháp phân loại quyết định:
1 Theo tính chất của vấn đề quyết định phân thành:
1 - Quyết định chiến lược: Đưa đường lối, phương hứng hoạt động,
- Quyết định chiến thuật: Giải quyết những vấng