BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNHPHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN ÐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG GIAI ĐOẠNLẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN
ÐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG GIAI ĐOẠNLẬP
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT
GVHD: NGUYỄN THỊ LAN ANH
SKL005107
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM T ÁN TR NG GI I Đ ẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT
MSSV : 14125080 Khoá : 2014
GVHD: NGUYỄN THỊ LAN ANH
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2018
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM T ÁN TR NG GI I Đ ẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT
SVTH : NGUYỄN ĐỨC LỘC MSSV : 14125080
Khoá : 2014
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2018
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc l p – T do – Hạnh phúc ***
Tp Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 07 năm 2018
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN ĐỨC LỘC MSSV: 14125080
Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ LAN ANH ĐT: 01255244366
Ngày nh n đề tài: 23/05/2018 Ngày nộp đề tài: 03/07/2018
1. Tên đề tài: Đá giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại Công ty
TNHH Kiểm toán Sao Việt
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu: phần hành kiểm toán;bằng chứng kiểm toán; phiếu khảo sát; sơ đồ, bảng biểu liên quan khác
3 Nội dung th hiện đề t i: tìm hiểu về thủ tụ đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn l p kế hoạch kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt Từ đó đưa ra á biện pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện chu trình kiểm toán tại công ty Sao Việt nói riêng và các công ty kiểm toán độc l p ở Việt Nam nói chung.
4 Sản phẩm: 01 bảng in và 01 CD-ROM có nội dung tài liệu
Trang 5CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh
Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Đức Lộc MSSV: 14125080
Ngành: Kế toán
Tên đề tài: Đá giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng th c hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
Trang 66 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 7 năm 2018
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 7CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Đức Lộc MSSV: 14125080
Ngành: Kế toán
Tên đề tài: Đá giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
Họ và tên Giáo viên phản biện:
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng th c hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
Trang 86 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 7 năm 2018
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian được th c t p tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt, em xin đượcgửi lời cảm ơn chân thành vì s giúp đỡ nhiệt tình của Anh Nguyễn Hữu Tùng - Trợ lýKiểm toán, Bác Phạm Đông Sơn - Phó Giám đốc kiêm Kế toán Trưởng, Chị NguyễnThị Bích Ngọc – Kế toán, cùng toàn thể các nhân viên của Quý Công ty đã giúp đỡ emtrong quá th c t p tại công ty và hoàn thành bài khóa lu n này.
Em ũng xin được gửi lời cám ơn tới quý Thầy (Cô) giảng dạy tại trường ĐH Sưphạm Kĩ Thu t TP.HCM đã chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quantrọng để em có một s chuẩn bị tốt và s t tin để hoàn thành bài khóa lu n này. Ngoài ra
em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến Cô Nguyễn Thị Lan Anh đã hướng dẫn và giúp đỡ
em rất nhiều để hoàn thành bài khóa lu n này.
Do đây là lần đầu được tr c tiếp tiếp xúc với công việc th c tế, vẫn còn thiếu kinhnghiệm và hạn chế trong mặt nh n thức nên sẽ không thể tránh khỏi việc thiếu xót khilàm việc ũng như thu th p thông tin, hay đưa ra các ý kiến mang tính chủ quan về công
ty. Rất mong được s thông cảm bỏ qua của Quý công ty và mong nh n được những ýkiến đóng góp từ các Thầy (Cô).
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên th hiệnNguyễn Đứ Lộ
Trang 10TÓM TẮT
Bài khóa lu n nhằm tìm hiểu và phát hiện những vấn đề th c tế còn tồn tại tìm ranhững giải pháp giúp hoàn thiện thủ tục đánh giá rủi ro kiểm toán BCTC, trong giaiđoạn l p kế hoạch và nâng cao được chất lượng của cuộc kiểm toán tại Công ty TNHHKiểm toán Sao Việt nói riêng, mà rộng hơn là các cuộc kiểm toán của các công tykiểm toán độc l p ở Việt Nam nói chung Tôi đã dùng các phương pháp kỹ thu t thống
kê so sánh để tổng hợp và phân tích các ơ sở dữ liệu và thu được kết quả rằng Công tyTNHH Kiểm toán Sao Việt rất chú trọng ở khâu thủ tục đánh giá RR kiểm toán, có
s phối hợp ăn ý giữa các KTV cấp cao và trợ lý kiểm toán; ngoài ra việc chuyên mônhóa ũng giúp hiệu quả của các cuộc kiểm toán được nâng cao Tuy nhiên, việc đưa mứctrọng yếu của KTV vẫn còn mang nhiều tính chủ quan và các thủ tục lặp lại qua các nămũng ít được chú trọng Ngoài ra việc khối lượng công việc t p trung lớn vào những mùa nhấtđịnh nên khó tránh khỏi việc ảnh hưởng đến hiểu quả của các cuộc kiểm toán Tôi đã đềxuất cho công ty những giải pháp bao gồm việc giảm tải công việc cho KTV cấp cao; cốgắng th c hiện đầy đủ các tài khoản nhằm tránh những rủi ro bất thường; công ty nên cốgắng xây dụng một phần mềm chuyên dụng nhằm hộ trợ quá trình kiểm toán ũng như tiếtkiệm được thời gian và chi phí
Trang 11The aims of this research to find out the problems and find solutions to improvethe procedures for assessing the audit risk of financial statement, during the planningstage to improve the quality of audit at Sao Viet Auditing Co., Ltd., in particular Inaddition, audits of independent auditing firms in Vietnam in general I usedcomparative and statistical techniques to synthesize and analyze databases andobtained the results that Sao Viet Auditing Co., Ltd is very focused on audit riskassessment procedures, have good coordination between senior auditors and auditassistants; specialization also helps improve the effectiveness of audits However,setting the level of materiality of the auditor is still subjective; repeated proceduresover the years are also less focused In addition, because of the high concentration ofwork in certain seasons, it is unavoidable to affect the effectiveness of the audit I haveproposed to the company solutions that include reducing the workload for seniorauditors; try to fully implement the accounts to avoid unwanted risks; The companyshould try to develop a specialized software to support the audit process, save time andcosts of auditing
Trang 12MỤC LỤC
trang
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọ đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 P ươ p áp iê cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT 3
1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển 3
1.2 Chức ă v lĩ vực hoạt động 4
1.3 Tổ chức sản xuất KD 5
1.4 Tổ chức quản lý của đơ vị 5
1.4.1 Tổ chức Bộ máy quản lý công ty 5
1.4.2 Tổ chức phòng nghiệp vụ kiểm toán 7
1.4.3 Tổ chức bộ máy kế toán 11
1.5 Chiế lược, p ươ ướng phát triển của đơ vị tro tươ lai 13
Tóm tắt c ươ 1 14
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG GI I Đ ẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BCTC 15
2.1 Tổng quan về RR kiểm toán: 15
2.1.1 Đị ĩa về RR kiểm toán: (Audit risk - AR) 15
2.1.1.1 Đị ĩa về RR kiểm toán: 15
2.1.1.2 Những nguyên nhân dẫ đến việc TV đưa ra ý kiến sai lệch về BCTC: 15
2.1.2 Các bộ phận cấu tạo nên RR kiểm toán: 18
2.1.2.1 RR tiềm tàng: (Inherent risk - IR) 18
2.1.2.2 RR kiểm soát: (Control risk – CR) 18
2.1.2.3 RR phát hiện: (Detection risk – DR) 19
2.1.3 Mối quan hệ giữa các loại RR: 20
2.1.4 Các điểm cầ lưu ý k i sử dụ mô ì để xác định RR kiểm toán: 24
2.2 Các yêu cầu của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 315 về đáiá RR 26
2.2.1 Thủ tục đá iá RR v các oạt động liên quan: 26
Trang 132.2.2 Những hiểu biết về đơ vị được kiểm toá v môi trườ đơ vị: 26
2.2.3 SNB đơ vị được kiểm toán 27
2.2.4 Xác đị v đá iá RR có sai sót trọng yếu 27
2.3 Một số nghiên cứu liê qua đến đá iá RR: 27
Tóm tắt c ươ 2 29
CHƯƠNG 3: THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ RR IỂM T ÁN BCTC TR NGGI IĐ ẠN LẬP KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT 30
3.1 Giai đoạn tiền kế hoạch 31
3.1.1 T ô ti cơ bản về KH KTV cần thu thập 31
3.1.2 Đá iá sơ bộ RR KH và khả ă c ấp nhận KH 32
3.2 Giai đoạn lập kế hoạch 34
3.2.1 Tìm hiểu thông tin về KH về ngành nghề KD, tình trạng hoạt độ để đá iá RR: 34 3.2.2 Đá iá HT SNB 36
3.2.2.1 Thủ tục tìm hiểu HT KSNB 36
3.2.2.2 Nhận diện RR có sai lệch trọng yếu do gian lận 39
3.2.2.3 Đá iá sự hữu hiệu của HT KSNB ở mức độ tổng thể 40
3.2.3 Nhận diện các tài khoản trọng yếu v cơ sở dẫn liệu liên quan 41
3.2.4 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 43
3.2.5 Xác định RR kết hợp 45
3.2.5.1 Đá iá RR tiềm tàng 45
3.2.5.2 Đá iá RR kiểm soát 46
3.2.5.3 Xác định RR kết hợp 47
3.3 P â tíc , đá iá tổng hợp về thực trạ đá iá t ực hiện thủ tục đá iá RR kiểm toán BCTC tro iai đoạn lập kế hoạch do Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt thực hiện 48
Tóm tắt c ươ 3 50
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 51
4.1 Nhậ xét, đá iá dựa trên việc so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt 51
4.1.1 Các ưu điểm 51
4.1.2 Các mặt còn hạn chế 52
4.2 Kiến nghị: 53
Tóm tắt c ươ 4 55
56
Trang 14PHỤ LỤC 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 15Trách nhiệm Hữu hạnChuẩn m c Kiểm toán Việt Nam
Trang 16DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Ma trận để xác định RR phát hiện 23 Bảng 3.1 Chu trình kiểm toán do VACPA ban hành 30 Bảng 3.2 Dữ liệu một vài chỉ tiêu của công ty A 32 Bảng 3.3 Thử nghiệm kiểm soát các sai phạm trong việc ghi nhận doanh thu 44 Bảng 3.4 Ma trận xác định RR hỗn hợp 47
Trang 17DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ V HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất KD dịch vụ 5
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt 6
Sơ đồ 1.3 Cơ cấu phòng nghiệp vụ 7
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt12
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa RR kiểm toán với chi phí kiểm toán 17
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa RR KD với RR kiểm toán 35
Trang 18CHƯƠNG MỞ ĐẦU
dần hội nh p v o nền kinh tế thế giới, báo
áo t i hính đượ kiểm toán ng y ng quan trọng hoạt động
ủa doanh nghiệp Báocáo t i hính trung th hợp lý l ơ sở hợp pháp để doanh
nghiệp đượ ngân h ng xét
ho vay vốn, đối với á hủ sở hữu, á ổ đông, nh đầu tư họ ần biết một á
th hiện trong giai đoạn l p kế hoạ h kiểm toán, giúp kiểm toán viên xây d ng nộidung, phạm vi, thời gian bố trí á ông việ ần th hiện Việ đánh giá rủi ro xuyênsuốt trong quá trình kiểm toán Trong đó đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn l p
kế hoạ h kiểm toán l quan trọng nhất Với tầm quan trọng ùng với những ơ hội tiếp
n th tế ông việ , đề t i đượ đưa ra: “Đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn l p kế
hoạ h kiểm toán BCTC tại ông ty TNHH kiểm toán Sao Việt”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống lại ơ sở lý lu n về thủ tụ đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn l p
kế hoạ h kiểm toán BCTC
- Tìm hiểu về tình hình th tế việ th hiện á toán
trong giai đoạn l p kế hoạ h kiểm toán BCTC tại Việt
thủ tụ đánh giá rủi ro kiểm ông ty TNHH Kiểm toán Sao
- Đưa ra những nh n định về tình hình th tế việ th hiện á thủ tụ đánh giá rủi ro
Trang 191
Trang 203 P ươ p áp ghiên cứu
Đề t i nghiên ứu sẽ d a trên á phương pháp nghiên ứu định tính v định lượng; ùngvới á phương pháp kỹ thu t thống kê so sánh để tổng hợp v phân tí h
á ơ sở dữ liệu nhằm trả lời á âu hỏi nghiên ứu để đưa ra á hướng giải pháp
nhằm ho n thiện việ đánh giá rủi ro kiểm toán, ũng như nâng ao đượ hất lượngkiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt nói riêng v ủa á ông ty kiểmtoán độ l p ở Việt Nam nói hung
Dữ liệu đượ dùng trong b i nghiên ứu sẽ bao gồm dữ liệu sơ ấp v thứ ấp
Dữ liệu sơ ấp sẽ đượ tôi thu th p hủ yếu theo phương pháp điều tra tr tiếp trongông ty thông qua phương thứ gửi phiếu khảo sát đượ gửi ho đối tượng l á nhânviên tại văn phòng hính ủa Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt Ngo i dữ liệu sơ
ấp, tôi ũng dùng dữ liệu thứ ấp l á t i liệu, Báo áo v kết quả nghiên ứu sẵn ó
để hệ thống hóa lại á vấn đề về lý lu n, thu th p á thủ tụ kiểm toán v á bằnghứng th tế ũng như á hoạt động KTV tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên ứu: thủ tụ đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn l p kế hoạ
h kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
- Về thời gian: Thời gian th t p từ 01/01/2018 đến 31/03/2018 Thời gian đượ
họn l m đề t i nghiên ứu v lấy số liệu l tháng 04 năm 2018
- Về không gian: B i khóa lu n tốt nghiệp đượ nghiên ứu tại Công ty TNHH
Kiểm toán Sao Việt
5 Kết cấu đề tài
Nội dung đề t i bao gồm 4 phần:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thủ tụ đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn l p
kế hoạch kiểm toán BCTC
Chương 3: Thủ tụ đánh giá RR kiểm toán BCTC trong giai đoạn l p kế hoạch tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
Chương 4: Nh n xét và kiến nghị
Trang 21CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT
1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt
Tên bằng tiếng Anh: Sao Viet Auditing Company Limited.
Để tạo hành lang pháp lý cho s ra đời, phát triển ủa hoạt động kiểm toán độ l p,
Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2004 về kiểm toán độ l p và Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 về sửa đổi, bổ sung một số điều ủa Nghị định 105.
Theo đó, kể từ ngày Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 có hiệu l ,
doanh nghiệp kiểm toán trong nướ thành l p mới theo các hình thứ : công ty TNHH,
công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp theo Lu t đầu tư nướ ngoàitại Việt Nam. Doanh nghiệp Nhà nước kiểm toán, công ty cổ phần kiểm toán đã thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp từ trước ngày Nghị định số 105/2004/NĐ-CP có hiệu lực được phép chuyển đổi theo một trong các hình thức doanh nghiệp quy định nêu trên trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Nghị định số 105/2004/NĐ-CP có hiệu lực.
Trang 22Với xu thế phát triển hoạt động kiểm toán độ l p nói trên, Công ty TNHH Kiểm
toán Sao Việt là Công ty Kiểm toán đầu tiên của Khu vực phía Nam đượ thành l p
theo Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 ủa Chính Phủ về kiểm toán độ
l p và Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28/06/2006 ủa Bộ Tài Chính.
Ngoài văn phòng chính tại số 386/51 Lê Văn Sỹ, phường 14, qu n 3, Thành phố
Hồ Chí Minh, Công ty còn có 03 chi nhánh:
Chi nhánh 01: Lô 66, đường số 11, KDC Công ty CP Xây d ng Cần Thơ,
phường Hưng Thạnh, qu n Cái Răng, Thành phố Cần Thơ.
Kiểm toán BCTC; Soát xét BCTC;
Kiểm toán BCTC vì mụ đí h thuế và dị h vụ quyết toán thuế;
Kiểm toán hoạt động, Kiểm toán tuân thủ;
Kiểm tra thông tin tài chính trên ơ sở các thủ tụ thỏa thu n trướ
Dịch vụ tư vấn:
Tư vấn tài chính; Tư vấn thuế; Tư vấn nguồn nhân l ;
Dịch vụ khác:
Trang 23 Dị h vụ kế toán; Dị h vụ làm thủ tụ về thuế;
Trở thành một trong những công ty hàng đầu về kiểm toán tại Việt Nam. Nâng
cao niềm tin ủa công chúng hay các nhà đầu tư về một môi trường kinh tế đầy năng
động nhưng vẫn giữ đượ uy tín, hất lượng tại Việt Nam.
Sứ mệnh:
Đem tới cho KH các dị h vụ với
chóng, kịp thời mọi vấn đề quan tâm
hất lượng và hiệu quả cao nhất, đáp ứng nhanh
ủa Quý KH.
1.3 Tổ chức sản xuất KD
- Đặ điểm quy trình sản xuất KD dị h vụ (kiểm toán)
Khách hàng L p hợp đồng, lên Cử nhóm kiểm toán tới
làm việ theo kế hoạ h yêu ầu dị h vụ kế hoạ h chi tiết
với doanh nghiệp
Tổng hợp kết quả và Nhóm kiểm toán th hiện
khảo sát và các thủ tụ phát hành báo cáo
phân tích, kiểm tra chi tiết
Sơ đồ 1.1. Quy trình sản xuất KD dịch vụ (Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt)
1.4 Tổ chức quản lý của đơ vị
1.4.1 Tổ chức Bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ bộ máy tổ chức:
Trang 245
Trang 25Sơ đồ 1 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
(Nguồn: Trang chủ Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt)
Trang 261.4.2 Tổ chức phòng nghiệp vụ kiểm toán
Cơ cấu phòng iệp vụ :
Trưởng phòng
Kiểm toán viên
Trợ lý kiểm toán Trợ lý kiểm toán Trợ lý kiểm toán
Sơ đồ 1.3. Cơ cấu phòng nghiệp vụ (Nguồn: Phòng nghiệp vụ Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt)
b. Nhiệm vụ các vị trí, phòng ban:
Ban giám đốc:
Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động ủa công ty, hịu trách nhiệm quản lý
và điều hành công ty, quan hệ, giao dị h hợp đồng với KH và là người đưa ra cáchiến lượ KD, xây d ng kế hoạ h.
Phó giám đốc: có nhiệm vụ quyết định về công tác tổ hứ ủa công ty, tổ hứnhân s , công tác đ o tạo, bảo vệ tài sản và cung ấp h u ần cho công ty hoặ các chinhánh
Phòng iệp vụ:
Trưở phòng: Chịu trách nhiệm trướ Giám đố và đóng vai trò quan trọngtrong các lĩnh v khác trong công ty, đặ biệt là khai thác các KH tiềm năng, quản líhặt hẽ các hợp đông kiểm toán, phân công, phối hợp nhân s giữa các phòng kiểm toán, quản lí tr tiếp các nhóm kiểm toán.
Trang 27Trưở nhóm kiểm toán: Giám sát công việ các trợ lý kiểm toán; th hiện hợpđồng với KH. Báo cáo tr tiếp với người quản lí phụ trách công việ kiểm toán,
ký báo cáo kiểm toán. Soát xét các giấy tờ làm việ , bố trí nhân s cho các hoạt động kiểm toán.
Trợ lý kiểm toán: có nhiệm vụ xem xét các bướ ủa công việ kiểm toán, hịu tráchnhiệm tất ả những vấn đề liên quan tới những phần hành do mình th hiện.
Một số thành viên c ủ c ốt
Ông N uyễ Mạ Quân - Giám đốc
(Cử nhân kinh tế, Cử nhân lu t, KTV Nhà nướ )
Ông Quân có hơn 33 năm công tác trong lĩnh v tài chính, kế toán và có nhiềukinh nghiệm trong việ tư vấn về tài chính kế toán, thuế và kiểm toán cho KH; đặ biệt
là các công ty hoạt động trong lĩnh v sản xuất công nghiệp, xây d ng và thương mại.
Trong hơn 11 năm qua Ông đã có những đóng góp quan trọng trong việ xây
d ng và phát triển Sao Việt trở thành Công ty Kiểm toán và tư vấn cung ấp các dị h vụchuyên nghiệp có hất lượng cao và đa dạng hóa các dị h vụ.
Trướ khi làm việ tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt, Ông Quân đã trải qua ương
vị chuyên viên tài chính – kế toán ủa một số doanh nghiệp Nhà nướ ; KTV chính, hủnhiệm Kiểm toán ủa Công ty Kiểm toán AFC-Saigon; Phó Giám đố Công ty kiêmGiám đố Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh ủa Công ty Hợp danh Kiểm toán SGN.
Hiện nay, Ông Quân hịu trách nhiệm điều hành hoạt động ủa công ty, bố trí nhân l
thích hợp nhằm bảo đảm cung ấp cho KH các dị h vụ với hất lượng vàhiệu quả cao nhất.
Ông Quân đã từng tr tiếp điều hành kiểm toán các KH như:
Công ty CP Bê tông 620 Châu Thới
Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh (Bảo Minh)
Công ty Lương th Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty Bột mì Bình Đông
Công ty Môi trường Đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 28 Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam
Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Đồng Tháp
Ông Đi Tấ Tưở - Phó Giám đốc Công ty (Thạ sỹ
kinh tế, Cử nhân Anh văn, KTV Nhà nướ )
Ông Tưởng có hơn 29 năm kinh nghiệm trong lĩnh v tài chính, kế toán, kiểm toán và
đ o tạo chuyên ngành. Ông Tưởng có nhiều kinh nghiệm trong việ thiết kế, tổ hứ HT
kế toán, tư vấn về tài chính kế toán, thuế và kiểm toán cho KH; đặ biệt làcác công ty hoạt động trong lĩnh v sản xuất và dị h vụ.
Trướ khi làm việ tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt, Ông Tưởng đã trải quaương vị Kế toán trưởng, Chuyên viên tài chính ủa một số doanh nghiệp; Thanh trathuế; KTV chính, Chủ nhiệm Kiểm toán ủa Công ty Kiểm toán AFC-Saigon; PhóGiám đố Công ty kiêm Phó Giám đố Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh ủa Công tyHợp danh Kiểm toán SGN. Ngoài ra, Ông Tưởng còn tham gia giảng dạy tại một sốtrường đại họ , viện đ o tạo có uy tín tại Tp.HCM. Hiện nay, Ông Tưởng hịu tráchnhiệm điều hành hoạt động kiểm toán và các dị h vụ chuyên ngành khác với hất lượng
và hiệu quả cao nhất.
Ông Tưởng đã từng tr tiếp điều hành kiểm toán các KH như:
Công ty CP Đầu tư Xây d ng Tiền Giang
Công ty CP Đầu tư Xây d ng Ticco An Giang
Công ty TNHH Kiworks Việt Nam
Công ty TNHH Dinh dưỡng Động v t EH Long An
Công ty CP XNK Docimexco
Ông N uyễ Quang N ơ - Phó Giám đốc Công ty kiêm Giám đốc CN Cầ
T ơ
(Thạ sỹ kinh tế, KTV Nhà nướ )
Ông Nhơn có hơn 21 năm kinh nghiệm trong lĩnh v tài chính, kế toán, kiểm toán
và đ o tạo chuyên ngành. Ông Nhơn có nhiều kinh nghiệm trong việ thiết kế, tổ
Trang 29hứ HT kế toán, tư vấn về tài chính kế toán cho KH, đặ biệt là các công ty hoạt độngtrong lĩnh v sản xuất công nghiệp, thương mại.
Trướ khi làm việ tại Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt, Ông Nhơn đã trải quaương vị Phó Giám đố Chi nhánh Cần Thơ ủa Công ty Kiểm toán AFC-Sài Gòn; Giám
đố Công ty Hợp danh Kiểm toán SGN. Hiện nay, Ông Nhơn hịu trách nhiệm điềuhành mọi hoạt động ủa Chi Nhánh Cần Thơ.
Ông Nhơn đã từng tr tiếp điều hành kiểm toán các KH như:
Công ty CP Thương mại Dầu khí Cửu Long
Công ty Công trình Công ộng Vĩnh Long
Công ty TNHH MTV Xổ số Kiến Thiết An Giang
Công ty Cổ phần Khách sạn Mỹ Trà
Công ty TNHH Chế biến Phụ phẩm Thủy sản Honoroad
Ông Phùng Chí Thành - Phó Giám đốc Công ty kiêm Giám đốc CN
TP.HCM
(Cử nhân Lu t, Cử nhân kinh tế, KTV Nhà nướ )
Ông Thành có hơn 27 năm kinh nghiệm trong lĩnh v tài chính, kế toán, kiểmtoán; đặ biệt là kiểm toán cho các Công ty có vốn đầu tư nướ ngoài hoạt động tronglĩnh v sản xuất công nghiệp, thương mại và dị h vụ. Do Ông Thành nói và viết thôngthạo tiếng Hoa nên rất đượ các Chủ đầu tư nướ ngoài đến từ Trung Quố , Đ i Loan,
Hồng Kông, Singapore, … liên hệ nhờ tư vấn, kiểm toán
Trướ khi làm việ tại Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt, Ông Thành đã trải quaương vị Trưởng phòng kiểm toán ủa Công ty Kiểm toán DTL; Giám đố Công tyTNHH Kiểm toán Quang Minh. Hiện nay, Ông Thành hịu trách nhiệm điều hành mọihoạt động ủa Chi Nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh.
Ông Thành đã từng tr tiếp điều hành kiểm toán các KH như:
Công ty TNHH Công Nghiệp KayFa
Trang 30 Công ty TNHH Boshing
Công ty CP Chấn Kiệt
Công ty TNHH May mặ Nienhsing
Công ty TNHH Acquy CSB Việt Nam
Ông P ạm Đô Sơ – Phó giám đốc Công ty (Cử
nhân kinh tế, KTV Nhà nướ )
Ông Sơn có hơn 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh v tài chính, kế toán, kiểm toáncho KH. Ông Sơn có nhiều kinh nghiệm trong việ thiết kế, tổ hứ HT kế toán, tư vấn vềtài chính kế toán, thuế và kiểm toán cho KH, đặ biệt là các công ty hoạt động tronglĩnh v sản xuất công nghiệp, thương mại.
Trướ khi làm việ tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt, Ông Sơn đã trải qua ương
vị Kế toán trưởng và Giám đố tài chính ủa một số doanh nghiệp; KTV ủa Công tyKiểm toán AFC-Saigon; Trưởng phòng Kiểm toán ủa Công ty Hợp danh Kiểm toán
SGN. Hiện nay, Ông Sơn hịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động ủaPhòng kiểm toán.
Ông Sơn đã từng tr tiếp điều hành kiểm toán các KH như :
Công ty Cổ phần Thang máy Thiên Nam
Công ty Cổ phần Eternal Prowess Việt Nam
Công ty Cổ phần Giải pháp công nghệ kiểm tra không phá huỷ dầu khí Việt Nam
- Bộ ph n kế toán bao gồm 1 phòng kế toán tổng hợp tại Văn phòng chính hịutrách nhiệm theo dõi, ghi chép sổ sách các nghiệp vụ phát sinh tại Văn phòng chính,
Trang 31theo dõi chung và tổng hợp báo cáo toàn Công ty, và các phòng kế toán tr thuộ tại mỗi
chi nhánh hịu trách nhiệm theo dõi, ghi chép sổ sách các nghiệp vụ phát sinh tại chi
nhánh.
- Tại các chi nhánh, sử dụng hình thứ hạ h toán kế toán phụ thuộ
- Về hế độ kế toán áp dụng: Công ty đang áp dụng theo thông tư
200/2014/TT-BTC ủa Bộ tài chính cho việ ghi chép, l p và trình bày BCTC.
- Về niên độ: bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 30 tháng 09 năm dương lị h.
- Cơ sở l p BCTC: BCTC ủa công ty đượ l p bằng VNĐ theo ơ sở ghi giá gố và
phù hợp vơi quy định hiện hành theo Chế độ kế toán Việt Nam.
Sơ đồ tổ hứ bộ máy kế toán:
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt)
N ậ xét về công tác tổ c ức bộ máy kế toán
Trang 32 Ưu điểm:
Theo dõi kịp thời, quản lý hiệu quả hoạt động cho từng chi nhánh
Theo dõi chính xác chi phí phát sinh, ũng như xác định chính xác hiệu quả hoạtđộng ủa từng chi nhánh, do tính tách biệt về nguồn l sử dụng tránh các tính toán ướtính phân bổ thiếu chính xác, từ đó hỗ trợ Ban Giám đố có các quyết sách phù hợp vớitình hình hoạt động ủa từng chi nhánh
Nhược điểm:
Bộ máy ồng kềnh, tốn nhiều chi phí;
Thành l p nhiều phòng kế toán dẫn đến s trùng lắp tại các khâu hạ h toán;
Sơ đồ kế toán hạ h toán phứ
hợp cho tất ả các đơn vị tr thuộ
tạp, khó tổ hứ do phải đảm bảo đồng bộ và phù vềnghiệp vụ hạ h toán và tổng hợp BCTC.
1.5 Chiến lược, p ươ ướng phát triển của đơ vị trong tươ lai
Trong tương lai, Công ty tiếp tụ từng bướ phát triển không ngừng về hất lượng dị
h vụ, duy trì các mối quan hệ đang có và không ngừng tìm kiếm mở rộng thêm KHmới nhằm mở rộng hơn về quy mô hoạt động trên tất ả các lĩnh v hoạt động đặ biệt làkiểm toán. Tăng ường tiếp thị nhằm phát triển và quảng bá thương hiệu công ty ngàymột nổi tiếng và uy tín nhất trong lĩnh v kiểm toán trong nướ
Trang 33kế toán tại công ty và chiến lược, phương hướng hoạt động trong tương lai ũng được
đề c p trong hương này Trong hương tiếp theo, tác giả sẽ trình bày về ơ sở lý thuyếtcủa rủi ro kiểm toán, các thành phần cấu tạo của rủi ro kiểm toán, các yêu cầu của cácChuẩn m c Kiểm toán Việt Nam VSA 315 về đánh giá rủi ro
Trang 34CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ RỦI RO
KIỂM TOÁN TRONG GIAI Đ ẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BCTC
Lý lu n chung về thủ tụ đánh giá RR kiểm toán trong giai đoạn l p kế hoạ h kiểmtoán BCTC:
2.1. Tổ quan về RR kiểm toán:
2.1.1 Đị ĩa về RR kiểm toán: (Audit risk - AR)
2.1.1.1 Đị ĩa về RR kiểm toá :
Theo VSA số 200 (Đoạn c, phần giải thích từ ngữ VSA 200): “L RR do KTVđưa ra ý kiến kiểm toán không phù hợp khi BCTC đã đượ kiểm toán còn hứa đ ng saisót trọng yếu. RR kiểm toán là hệ quả ủa RR có sai sót trọng yếu (gồm RR tiềm tàng,
RR kiểm soát và RR phát hiện)”.
Có thể hiểu nôm na RR kiểm toán l khả năng khi KTV đưa ra ý kiến không xácđáng về đối tượng đượ kiểm toán Ví dụ KTV đưa ra ý kiến rằng BCTC ủa đơn vịđượ kiểm toán đã trình b y trung th v hợp lý xét trên á khía ạnh trọng yếu, tuynhiên trên th tế á báo áo đã đượ kiểm toán n y vẫn tồn tại á sai phạm trọngyếu m KTV không phát hiện ra trong quá trình kiểm toán Rủi ro n y luôn ó thể tồntại, ngay ả khi uộ kiểm toán đượ l p kế hoạ h hu đáo v th hiện một á h th ntrọng Rủi ro n y sẽ ng tăng lên nếu việ l p kế hoạ h kiểm toán kém v th hiện
lệ h về BCTC do các nguyên nhân như sau:
Trang 35Chọn mẫu là không phù hợp bởi mẫu không đại diện cho tổng thể Đây là RR
RR ngoài mẫu chọn: Là RR khi KTV đi đến một kết lu n sai vì các nguyên nhânkhông liên quan đến ỡ mẫu. Ví dụ: KTV có thể sử dụng thủ tụ kiểm toán không thích hợphay KTV hiểu sai bằng chứng và không nh n diện được sai sót;
Gian l n với thủ thu t tinh vi khó phát hiện. Đây là RR khó có thể phát hiện nhất,
do bản thân gian l n được th c hiện theo HT hợp lý;
Doanh nghiệp vi phạm giả định hoạt động liên tục;
Giới hạn về thời gian và phạm vi kiểm toán. Một điều trái ngượ mà các công ty kiểm toán đều phải cân nhắ tới, đó là việ cân bằng giữa lợi ích và chi phí ủa uộ kiểm toán. Thông tin người sử dụng luôn mong muốn ở mứ RR thấp từ đó yêu ầu đến KTV phải nổ l trong công việ , để đảm bảo thông tin KTV đưa đến người sử dụng là ở một
mứ hấp nh n đượ , điều đó có nghĩa ý kiến kiểm toán đưa ra ở mứ độ tin y cao, đòi hỏi KTV phải thu th p bằng hứng kiểm toán và tiến hành nhiều thủ tụ kiểm toán hơn sẽ làm chi phí cho uộ kiểm toán cao hơn. Vì thế mứ RR cao hay thấp sẽ quyết định khối lượng công việ mà KTV ần phải làm. Việ xác định có
l a họn KH hay không đều d a vào mứ độ sử dụng thông tin ũng như khả năng tàichính ủa KH. Để hiểu rõ mối quan hệ giữa chi phí và RR kiểm toán ta xem qua biểu đồ sau:
Trang 36Rủi ro kiểm toán
Rủi ro đạt tới
Rủi ro mong muốn
Chi phí kiểm toán
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa RR kiểm toán với chi phí kiểm toán
(Nguồn: Giáo trình Lý thuyết kiểm toán)
KTV luôn xác định mứ RR mong muốn là ở mứ thấp, nhiều trường hợp KTV mắphải trường hợp mứ RR đạt tới. Để tìm hiểu sâu về RR kiểm toán ta đi vào các thànhphần ấu thành nên RR kiểm toán bao gồm: RR tiềm tàng, RR kiểm soát và RR pháthiện:
Việ nh n định đúng và hiểu rõ khái niệm RR kiểm toán giúp KTV phần nàokiểm soát đượ RR trong kiểm toán BCTC, v n dụng các khái niệm vào trong kiểm toán
th tế ngày càng trở nên quan trọng, nhất là trong giai đoạn l p kế hoạ h kiểm toán, KTV
ần phải đưa ra các đánh giá về RR bao gồm RR tiềm tàng và RR phát hiện
từ đó đưa ra các thử nghiệm ơ bản sao cho thích hợp. Việ nh n định phát hiện RR caohay thấp đều phụ thuộ vào khả năng ủa mỗi KTV, nếu RR kiểm toán là cao thì ầnphải tăng ường các thử nghiệm ơ bản cùng với tăng ỡ mẫu Ngượ lại nếu RR kiểmtoán đưa ra là thấp thì việ đưa ra các thử nghiệm kiểm ơ bản sẽ giảm bớt đi,đồng thời ũng không ần tăng ỡ mẫu. Đi vào việ đánh giá RR trong giai đoạn th hiện kiểm toán, kiểm toán ần phải đánh giá hay bổ sung về việ đánh giá RR ban đầu. Khi
uộ kiểm toán sắp vào giai đoạn huẩn bị kết thúc kiểm toán ần phải rà soát lại RR kiểm toán đã giảm xuống mứ hấp nh n đượ hay hưa.
Trang 372.1.2 Các bộ p ậ cấu tạo nên RR kiểm toán:
2.1.2.1 RR tiềm tàng: (Inherent risk - IR)
Là những RR tiềm ẩn, BCTC còn hứa những sai sót trọng yếu trướ khi KTV đưa
ra bất kỳ một thủ tụ kiểm soát nào có liên quan. Theo VSA số 200 (mụ i, đoạn n, phầngiải thích từ ngữ VSA 200): “RR tiềm tàng: Là RR tiềm ẩn, vốn có, do khả năng ơ sởdẫn liệu ủa một nhóm giao dị h, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh có thể hứa đ
ng sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trướ khi xem xét đến bất kỳkiểm soát nào có liên quan;”. Các nhân tố ảnh hưởng đến RR tiềm tàng:
Là RR khi BCTC vẫn tồn tại những sai sót khi hưa có bất kỳ một hoạt động kiểmtoán nào ủa KTV, Những sai sót trọng yếu trên BCTC tồn tại trong quá trình hoạt động
KD, môi trường đi sâu vào bản hất ủa các nghiệp vụ. Đây là yếu tố thuộ về bản hất ủa nghiệp vụ, tài sản, … không phải KTV tạo ra nó, một yếu tố RR khách quan thuộ
phạm vi đối tượng đượ kiểm toán. Thí dụ: Hàng tồn kho là những sản phẩm như mì
gói có tính hất dễ bị hư hỏng, quá hạn do v y KTV ần chú ý đưa ra mứ l p d phòng
giảm giá hàng tồn kho sao cho phù hợp với phẩm hất từng mặt hàng.
Ngoài ra, môi trường KD, bản hất ủa các lĩnh v hoặ s thay đổi ủa cácnhân tố bên ngoài ũng sẽ ảnh hưởng đến RR tiềm tàng. Ví dụ: s phát triển ủa thờiđại càng ngày hiện đại hóa dẫn đến khoa họ công nghệ phát triển làm sản phẩm đó trởnên lỗi thời, điều đó tạo nên RR tiềm tàng hàng tồn kho mất giá trị, khoản mụ hàngtồn kho đang đượ phản ánh cao hơn so với th tế, s suy thoái ủa ngành nghề KDhay nền kinh tế đang trong tình trạng suy thoái, đơn vị nới lỏng chính sách bán hịulàm khoản mụ nợ phải thu tăng dẫn đến RR tiềm tàng đơn vị không thu đượ cáckhoản nợ bị KH hiếm dụng vốn Vì v y đơn vị ần phải l p d phòng cho tài khoản
nợ phải thu khó đòi RR tiềm tàng đến từ ướ tính kế toán, kế toán ần phải ăn ứ theođiều 6 thông tư số 228/2009/TT-BTC ban hành ngày 7/12/2009 Bộ tài chính.
2.1.2.2 RR kiểm soát: (Control risk – CR)
Là RR xảy ra sai sót trọng yếu trong HT KSNB mà đơn vị không thể kiểm soátđượ , ũng như không thể ngăn hặn và sửa hữa kịp thời. Theo VSA VSA 200 (mụ
Trang 38ii, đoạn n, phần giải thích từ ngữ VSA200): “RR kiểm soát: Là RR xảy ra sai sóttrọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, đối với ơ sở dẫn liệu ủa một nhóm giao dị
h, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh mà KSNB ủa đơn vị không thể ngăn hặnhoặ không phát hiện và sửa hữa kịp thời;”. Các nhân tố ảnh hưởng đến RRkiểm soát:
Môi trường kiểm soát quá yếu kém là một trong những nguyên nhân dẫn đến RRkiểm soát, thiếu đi các thủ tụ kiểm soát hoặ thủ tụ kiểm soát hoạt động không hiệu quả.
Hay đơn vị thiết kế, v n hành và duy trì HT KSNB là không hiệu quả HT KSNB vẫnluôn tồn tại những hạn hế vốn có, th tế các đơn vị đã đầu tư rất nhiều trong việ thiết kế
và v n hành HT nhưng ũng không thể loại trừ hoàn toàn RR có sai sót trọng yếu mà hỉlàm giảm bớt RR. Ngay ả khi đơn vị xây d ng đượ HT hoàn hảo về ả ấu trúc, thì tínhhữu hiệu ủa HT vẫn còn phụ thuộ nhiều vào nhân tố con người. Một thủ tụ kiểm soátđượ coi là vô hiệu nếu nhà quản lý thông đồng hay sử dụng quyền l để che đ y gian l n.
RR kiểm soát là RR liên quan đến s yếu kém ủa HT KSNB, các sai phạm trọngyếu có thể xảy ra do HT KSNB ủa đơn vị không hoạt động hoặ hoạt động không hiệuquả do đó không phát hiện đượ sai phạm này. Thông thường RR kiểm soát đến
từ những nhân tố sau: Môi trường kiểm soát yếu kém, thiếu thủ tụ kiểm soát hoặ thủ tụkiểm soát không hữu hiệu, các hoạt động giám sát không đượ th hiện hoặ th hiện không hiệu quả.
2.1.2.3 RR phát iệ : (Detection risk – DR)
RR phát hiện là xác suất công việ kiểm toán
phạm trọng yếu trên BCTC. Theo VSA VSA200
ủa KTV không phát hiện đượsai (Đoạn e, phần giải thích từ ngữ
Trang 39VSA200): “L RR mà trong quá trình kiểm toán, các thủ tụ
làm giảm RR kiểm toán xuống tới mứ thấp có thể hấp nh
phát hiện đượ hết các sai sót trọng yếu khi xét riêng lẻ hoặ
KTV th hiện. Mứ RR phát hiện sẽ giảm xuống nếu KTV tăng thử nghiệm chi tiết, mởrộng phạm vi kiểm tra tăng ường ỡ mẫu ủa các thử nghiệm. Một số RR phát hiệnthường xảy ra cho dù kiểm toán đã kiểm tra hết các số dư và nghiệp vụ vì KTV có thể l
a họn áp dụng các phương pháp kiểm toán không phù hợp hoặ giải thích hay nh n địnhsai kết quả kiểm toán.
RR họn mẫu: họn mẫu là không phù hợp bởi vì mẫu không đại diện cho tổngthể.
RR ngoài mẫu họn: Là RR khi KTV đi đến một kết lu n sai vì các nguyên nhânkhông liên quan đến ỡ mẫu. Ví dụ: KTV có thể sử dụng thủ tụ kiểm toán không thích hợphay KTV hiểu sai bằng hứng và không nh n diện đượ sai sót.
Ngoài ra việ có thể phát hiện những sai phạm còn liên quan lớn đến việ gian
l n ủa doanh nghiệp đặ biệt là những gian l n có HT từ BGĐ Những gian l n này là rấtkhó phát hiện
2.1.3 Mối quan hệ iữa các loại RR:
Tính trọng yếu và RR kiểm toán đóng một vài trò ốt yếu trong toàn bộ uộ kiểmtoán, nh n thấy đượ điều đó, nhiều nhà nghiên cứu đã ra sứ tìm hiểu và nghiên
ứu về bản hất ủa RR kiểm toán, các thành phần ũng như quan hệ giữa các thành phần
đó Bằng các ứng dụng trong kỹ thu t thống kê, mô hình RR kiểm toán đã dần hìnhthành
Đầu tiên việ thống kê bắt đầu từ giả thuyết xác định mứ RR alpha và beta haycòn gọi là RR từ hối sai và RR hấp nh n sai trong BCTC RR từ hối sai là xác suất
từ hối BCTC trong khi báo cáo này đượ trình bày trung th và hợp lý hay nói cách
Trang 40khác là BCTC này không có sai sót trọng yếu nhưng vẫn bị cho là có sai sót trọng yếu.Ngượ lai RR hấp nh n sai là xác xuất hấp nh n BCTC không trung th và hợp lý.
RR từ hối sai làm cho công việ ủa KTV không hiệu quả bởi sau khi th hiệncác thủ tụ hoặ tăng thêm các thủ tụ kiểm toán nhưng kết quả vẫn cho thấy BCTC làkhông trung th và hợp ý Trong khi đó, RR hấp nh n sai lại th s gây ra tính hữuhiệu ủa uộ kiểm toán, vì KTV ần phải quan tâm đến vấn đề này bởi nếu để thất bạitrong việ phát hiện ra các sai sót trọng yếu thì có thể dẫn đến những h u quả nghiêmtrọng về sau Vì lẽ đó, mà ơ sở để xác định mô hình RR kiểm toán là d a trên sai lầm
về RR hấp nh n sai Theo đó hỉ xác định về mô hình để xác định sai lầm này thông quamối quan hệ về môi trường kiểm soát ủa đơn vị KH và thủ tụ kiểm toán (bao gồm thủ
tụ phân tích và thủ tụ kiểm tra chi tiết)
Năm 1977, Arthur Andersen (1885-1947) đã đề p về “RR tiềm t ng” để đưa
vào mô hình kiểm toán Đây là một trong những khái niệm quan trọng nhất ủa kiểm
toán Nó giúp KTV đưa ra đượ nh n định về việ m t độ RR sai sót trọng yếu xuất hiệntại đâu là nhiều nhất trên BCTC ũng như nhưng nơi không có nhiều sai sót Nó ũng
đồng nghĩa với việ KTV có thể ướ lượng tổng số lượng và thời gian để thu
th p bằng hứng một cách phù hợp thông qua các thử nghiệm kiểm toán
Năm 1983, Viện Kế toán Công hứng Hoa Kỳ (American Institute of Certified
Public Accountants – AICPA) đã ban hành Chuẩn mKiểm toán SAS số 47
(Statement on Auditing Standards No.47) Theo đó, mô hình RR kiểm toán với s kếthợp giữa các thành phần gồm: RR tiềm tàng, RR kiểm soát, RR phát hiện đượ hoànthiện như hiện nay qua phương trình:
AR=IR*CR*DR hay DR=AR / (IR*CR)
Trong đó:
AR (Audit risk ) RR kiểm toán
IR ( Inherent risk ) RR tiềm tàng
CR ( Control risk ) RR kiểm soát