1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán sao việt TPHCM

135 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Hàng Tồn Kho Tại Chi Nhánh Công Ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt TPHCM
Tác giả Đỗ Thị Thanh Thúy
Người hướng dẫn Th.S. Đỗ Thị Hằng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 5,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (14)
  • 1.1.2 Sơ lược về tình hình hoạt động của Công ty (14)
  • 1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy chung (15)
  • 1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy tại CN công ty (16)
  • 1.2.3 Những dịch vụ tại CN Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt (16)
  • 1.5.1 Sơ đồ tổ chức phòng kiểm toán (18)
  • 1.5.2 Nhiệm vụ của phòng kiểm toán (18)
  • 1.5.3 Chương trình kiểm toán Công ty áp dụng (19)
  • 1.6.2 Khó khăn (19)
  • 1.6.3 Phương hướng phát triển (20)
  • 2.2.1 Khái niệm chung (22)
  • 2.2.2 Đặc điểm hàng tồn kho ảnh hưởng đến kiểm toán (23)
  • 2.4.1 Nguyên tắc xác định giá trị HTK (25)
  • 2.4.2 Ghi nhận HTK (26)
  • 2.5.1 Mục tiêu kiểm toán HTK (29)
  • 2.5.2 Các rủi ro thường gặp khi kiểm toán khoản mục hàng tồn kho (32)
  • 2.5.3 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với HTK (34)
  • 2.5.4 Thủ tục kiểm toán (36)
    • 2.5.4.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát (36)
    • 2.5.4.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản (37)
  • 3.1.1 Kế hoạch kiểm toán (46)
  • 3.1.2 Thực hiện kiểm toán HTK (Lập và soát xét giấy tờ làm việc) (49)
  • 3.2.1 Giai đoạn kế hoạch kiểm toán (54)
  • 3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán (63)
  • 3.2.3 Kết thúc kiểm toán (69)
  • 4.1.1 Nhận xét chung về CN Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt (SVC) (71)
  • 4.1.2 Nhận xét về quy trình kiểm toán HTK của CN Công ty TNHH Kiểm toán (72)
  • 4.2.1 Sự cần thiết hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục HTK (76)
  • 4.2.2 Những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục HTK (76)
  • KẾT LUẬN (58)
  • PHỤ LỤC (83)
  • Kết luận (59)

Nội dung

Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Kiểm Toán Sao Việt được thành lập theo nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 17/07/2006 và thông tư 60/2006/TT-BTC ngày 28/06/2006 của Bộ Tài Chính Để đáp ứng nhu cầu phát triển và đủ điều kiện kiểm toán các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán, Công ty TNHH Kiểm Toán Quang Minh và Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt đã sáp nhập, tạo thành Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt (SVC) Việc đăng ký thay đổi được thực hiện vào ngày 06/12/2010, với quyết định chấp thuận số 869/QĐ-UBCK của Chủ tịch Ủy ban Chứng Khoán Nhà Nước vào ngày 17/11/2011.

Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt đã có hơn 10 năm nỗ lực và phát triển, không ngừng đổi mới để nâng cao chất lượng dịch vụ Nhờ vào sự hoàn thiện trong hoạt động, công ty đã xây dựng được uy tín vững chắc với khách hàng, khẳng định vị thế là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam.

Sơ lược về tình hình hoạt động của Công ty

Tên công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT

Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: SAO VIỆT AUDITING COMPANY LIMITED

Tên viết tắt : SVC Địa chỉ : 386/51 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, TP.HCM

Giám đốc/Đại diện pháp luật : Nguyễn Mạnh Quân

Mã số thuế: 0304457750 Điện thoại: (84-8) 35267357 – 353261358 Fax: 08.5261359

Email: svc-hcm@vnn.vn Website: www.saovietaudit.com.vn

Chi nhánh TP HCM: 366 Chu Văn An, phường 11, Q Bình Thạnh, TP HCM

Chi nhánh TP Cần Thơ: Lô 66, Đường 11, KDC Công ty Xây Dựng Cần Thơ,

P Hưng Thạnh, Q Cái Răng, TP Cần Thơ

Chi nhánh Hà Nội: 41, Ngõ 62, Trần Bình, P Mai Dịch, Q Cầu Giấy, Hà Nội

Bộ máy tổ chức công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy chung

Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt

Nguồn: Trang Web công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy tại CN công ty

Sơ đồ 1.2 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh TP HCM

Nguồn: Trang Web công ty

Những dịch vụ tại CN Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt

- Kiểm toán BCTC, soát xét BCTC;

- Kiểm toán BCTC vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế;

- Kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ;

- Kiểm toán thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước

- Tư vấn tài chính; tư vấn thuế; tư vấn nguồn nhân lực;

- Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin; tư vấn quản lý

- Dịch vụ bồi thường; cập nhật kiến thức tài chính; kế toán kiểm toán

Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động

Để nâng cao uy tín công ty, chúng tôi chú trọng duy trì mối quan hệ với khách hàng cũ và tích cực tìm kiếm khách hàng mới cũng như khách hàng tiềm năng Bên cạnh đó, việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cũng là một trong những mục tiêu quan trọng của chúng tôi.

Công ty chú trọng xây dựng một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và nhiệt huyết, khuyến khích sự hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm quý báu để đóng góp tích cực vào sự phát triển chung Hoạt động theo mô hình nhóm với 4-5 thành viên, mỗi nhóm được quản lý bởi một nhóm trưởng, giúp tăng cường tính độc lập và trách nhiệm của từng thành viên trong công ty.

Mục tiêu lâu dài của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt TP.HCM là trở thành một trong những công ty hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính, cung cấp dịch vụ chất lượng cao Công ty hướng tới việc mở rộng thị phần và đáp ứng nhu cầu xây dựng, phát triển kinh tế trong nước, đồng thời hội nhập vào nền kinh tế thị trường toàn cầu.

Đội ngũ nhân sự tại Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt TP.HCM bao gồm hơn 120 cán bộ nhân viên, trong đó có 16 KTV dày dạn kinh nghiệm và giữ các vị trí quan trọng Nhân viên được đào tạo thường xuyên và cập nhật kiến thức chuyên ngành qua các chương trình huấn luyện nội bộ, chương trình cập nhật KTV hàng năm của Bộ Tài Chính, cùng với các chương trình tài trợ quốc tế.

Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán

Sơ đồ tổ chức phòng kiểm toán

Sơ đồ 1.3 – Sơ đồ tổ chức phòng kiểm toán

Nhiệm vụ của phòng kiểm toán

+ Trực tiếp phụ trách nhóm kiểm toán, thường thì số lượng nhân viên kiểm toán khoảng 3 đến 5 người

Nhận kế hoạch hàng ngày từ trưởng phòng và xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết cho từng khách hàng Phân công công việc cụ thể cho từng nhân viên trong nhóm, xác định rõ phần hành mà mỗi người phụ trách.

Trước khi bắt đầu thực hiện kiểm toán, hãy lập "Thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán" và "Danh mục hồ sơ khách hàng cần chuẩn bị và cung cấp cho nhóm kiểm toán" Những tài liệu này cần được gửi cho khách hàng ít nhất 10 ngày trước ngày kiểm toán để đảm bảo quá trình diễn ra suôn sẻ.

+ Dẫn nhóm kiểm toán đi làm tại Công ty khách hàng, tham gia trực tiếp làm các phần hành kiểm toán tại khách hàng

Trong quá trình kiểm toán tại các công ty khách hàng, trưởng nhóm kiểm toán sẽ trực tiếp liên hệ với Giám đốc, Kế toán trưởng và các nhân sự liên quan để đảm bảo sự phối hợp hiệu quả.

Nhóm kiểm toán 1 Nhóm kiểm toán 2

Chúng tôi trực tiếp hướng dẫn nhân viên thực hiện kiểm toán và cung cấp hỗ trợ giải quyết các vấn đề chuyên môn trong quá trình kiểm toán.

+ Soát xét và đánh giá công việc kiểm toán các phần hành của nhân viên, hướng dẫn nhân viên hoàn thiện tốt hồ sơ kiểm toán

+ Trực tiếp thực hiện công việc kiểm toán các phần hành tại Công ty khách hàng theo chỉ đạo của nhóm trưởng

+ Tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn được quy định tại “Chương trình kiểm toán mẫu” do Hiệp hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam quy định

+ Trong quá trình thực hiện kiểm toán, liên hệ trực tiếp với các nhân viên có trách nhiệm của khách hàng

+ Trao đổi với nhóm trưởng về các phát hiện của mình trong quá trình kiểm toán

+ Tuân thủ các hướng dẫn của trưởng nhóm về chuyên môn nghiệp vụ, cũng như xử lý các phát hiện trong quá trình kiểm toán.

Chương trình kiểm toán Công ty áp dụng

Công ty Kiểm toán thực hiện chương trình Kiểm toán mẫu 2016 (theo quyết định số 366-2016/QĐ-VACPA), điều chỉnh để phù hợp với quy mô và tính chất riêng biệt của từng doanh nghiệp.

Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển

Công ty sở hữu đội ngũ quản lý và kiểm toán viên chuyên nghiệp, cùng với cơ sở hạ tầng hiện đại Nhân viên với thái độ làm việc chuyên nghiệp đã đáp ứng hiệu quả các yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng.

Khó khăn

Công ty chúng tôi, được thành lập theo chủ trương của chính phủ, đang nỗ lực phát triển thương hiệu trong lĩnh vực kiểm toán Tuy nhiên, chúng tôi phải đối mặt với nhiều thách thức khi cạnh tranh với các công ty kiểm toán khác trên mọi phương diện.

Phương hướng phát triển

Công ty cam kết hoạt động dựa trên phương châm “Chân thành - Nhiệt tâm - Hợp tác - Hữu nghị” cùng với tiêu chí “Chất lượng cao nhất - Mức phí hợp lý nhất” Chúng tôi tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, không áp lực, giúp nhân viên phát triển và nâng cao năng lực chuyên môn một cách hiệu quả.

Chương 1 của bài viết trình bày tóm tắt về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt Bên cạnh đó, bài viết cũng đề cập đến các loại hình dịch vụ mà công ty cung cấp, mang đến cho người đọc cái nhìn tổng quát về vị thế của công ty trong thị trường kiểm toán hiện nay Từ đó, người viết đưa ra các phương hướng phát triển của SVC trong tương lai.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNG TỒN KHO VÀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO

Khái niệm báo cáo tài chính và kiểm toán BCTC

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200) thì:

BCTC là hệ thống báo cáo tài chính được xây dựng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, phản ánh thông tin kinh tế và tài chính chủ yếu của đơn vị Theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam, các BCTC bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng báo cáo luân chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC.

Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) là quá trình thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán từ các kiểm toán viên (KTV) để xác minh tính trung thực và hợp lý của các thông tin quan trọng trong BCTC.

Khái quát chung về hàng tồn kho có ảnh hưởng đến kiểm toán:

Khái niệm chung

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” thì: “Hàng tồn kho là những tài sản:

- Được giữ bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường

- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang

- Nguyên liệu, vật liệu, các loại công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ”

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm những tài sản được mua vào nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.

- Hàng mua đang đi đường

- Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ;

- Thành phẩm, hàng hóa; hàng gửi bán;

- Hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp

Đối với sản phẩm dở dang, nếu thời gian sản xuất và luân chuyển vượt quá một chu trình kinh doanh thông thường, chúng không được ghi nhận là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà phải được phân loại là tài sản dài hạn Tương tự, vật tư, thiết bị và phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường cũng cần được trình bày là tài sản dài hạn thay vì hàng tồn kho.

Đặc điểm hàng tồn kho ảnh hưởng đến kiểm toán

Hàng tồn kho (HTK) là một phần quan trọng trong tài sản ngắn hạn, đóng góp tỷ trọng lớn vào tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp Sự phát sinh nhiều nghiệp vụ liên quan đến HTK có thể dẫn đến sai sót và gian lận, từ đó ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính (BCTC).

Hàng tồn kho (HTK) được hình thành từ nhiều nguồn với chi phí cấu thành khác nhau, do đó việc xác định giá trị HTK có tác động trực tiếp đến giá vốn hàng bán Sự chính xác trong việc tính toán giá trị HTK không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần của doanh nghiệp trong năm mà còn có vai trò quan trọng trong quá trình kiểm toán.

Kiểm tra chất lượng và giá trị hàng tồn kho (HTK) luôn là một nhiệm vụ phức tạp, đặc biệt với những khoản mục khó phân loại và định giá như linh kiện điện tử phức tạp và công trình xây dựng dở dang Trong quá trình kiểm toán, việc cần thiết có sự tham gia của các chuyên gia từ nhiều lĩnh vực như vàng, đá quý, hóa chất và xây dựng là điều không thể thiếu Tuy nhiên, việc sử dụng ý kiến chuyên gia cũng đồng nghĩa với việc tăng chi phí kiểm toán.

Việc bảo quản và cất trữ hàng tồn kho (HTK) ở nhiều địa điểm khác nhau và dưới sự quản lý của nhiều người dẫn đến khó khăn trong công tác kiểm soát, kiểm kê và quản lý HTK Điều này có thể gây ra nhầm lẫn, sai sót và thậm chí là gian lận trong quá trình sử dụng.

Khoản mục hàng tồn kho có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khoản mục khác trong quá trình kiểm toán như tiền, phải trả người bán, doanh thu và giá vốn hàng bán Do đó, kiểm toán viên cần xem xét hàng tồn kho trong bối cảnh các khoản mục liên quan, chú trọng đến khả năng xảy ra sai sót dây chuyền và việc tham chiếu kết quả kiểm toán Ngoài ra, hàng tồn kho thường đa dạng và dễ bị ảnh hưởng bởi hao mòn vô hình và hữu hình, như hư hỏng theo thời gian.

14 vấn đề lỗi thời gây khó khăn cho kiểm toán viên trong việc quan sát, đánh giá và thực hiện các khảo sát cần thiết khi kiểm toán khoản mục hàng tồn kho (HTK).

Hiểu rõ đặc điểm của khoản mục hàng tồn kho (HTK) là rất quan trọng để kiểm toán viên (KTV) nhận diện các rủi ro liên quan Nhờ đó, KTV có thể xác định khối lượng công việc và mục tiêu kiểm toán một cách phù hợp.

Những nghiệp vụ liên quan đến HTK và quy trình vận động của HTK:

 Nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho:

HTK có các nghiệp vụ như mua hàng, nhận hàng, nhập kho, xuất hàng, sản xuất, lưu kho thành phẩm và xuất hàng đi tiêu thụ

 Quy trình vận động của HTK:

Quy trình vận động của HTK bắt đầu từ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang rồi đến thành phẩm, hàng hóa

Sơ đồ 2.1 - Quy trình vận động hàng tồn kho

(1), (2) , (3) , (4) , (5) , (6) : Đối với doanh nghiệp sản xuất

(1), (7) : Đối với doanh nghiệp thương mại, dịch vụ

Tùy vào loại hình kinh doanh là sản xuất hay thương mại, dịch vụ để thực hiện quy trình vận động hàng tồn kho

Nguyên tắc kế toán HTK trong các doanh nghiệp:

Nguyên tắc xác định giá trị HTK

Theo VAS 02, hàng tồn kho (HTK) được xác định dựa trên nguyên tắc giá gốc Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, thì cần phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất và kinh doanh bình thường, sau khi trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Sơ đồ 2.2 - Phương pháp xác định giá gốc hàng tồn kho

(Tóm tắt theo VAS 02 – Chuẩn mực kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho)

Ghi nhận HTK

Tổ chức hạch toán hàng tồn kho (HTK) bao gồm việc thiết kế khối lượng công tác hạch toán thông qua các chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo kế toán về nhập, xuất, và tồn kho của các loại vật tư và sản phẩm hàng hóa trong kỳ kế toán.

Tại Khoản 13 Điều 23 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định có 2 phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho:

+ Phương pháp kê khai thường xuyên phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động HTK của DN

+ Phương pháp kiểm kê định kỳ phản ánh giá trị HTK đầu kỳ và cuối kỳ kế toán của DN Cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho

Doanh nghiệp cần lựa chọn một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho và duy trì phương pháp đó ít nhất trong một niên độ kế toán Phương pháp đã chọn phải được áp dụng đồng nhất cho tất cả các loại hàng tồn kho của doanh nghiệp.

 Về phương pháp tính giá HTK

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp có nguồn gốc và đơn giá khác nhau, do đó, việc lựa chọn phương pháp tính toán phụ thuộc vào đặc điểm hàng tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp một cách nhất quán trong suốt niên độ kế toán; nếu có sự thay đổi, cần giải trình và nêu rõ tác động của sự thay đổi đó đến báo cáo tài chính Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phương pháp để tính giá trị hàng tồn kho.

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng loại hàng hóa và sản phẩm Phương pháp này phù hợp cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc những mặt hàng ổn định và dễ nhận diện.

Giá thực tế xuất = Số lượng x Đơn giá tính cho hàng xuất

Giá xuất thực tế = Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + trị giá thực tế nhập trong kỳ -

Trị giá thực tế tồn cuối kỳ

Phương pháp bình quân gia quyền là cách tính giá trị của hàng tồn kho (HTK) dựa trên giá trị trung bình của từng loại HTK ở đầu kỳ và giá trị của HTK được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình này có thể được xác định theo từng kỳ hoặc sau mỗi lô hàng nhập, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) dựa trên giả định rằng hàng hóa tồn kho (HTK) được mua hoặc sản xuất trước sẽ được xuất trước Theo đó, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở đầu kỳ, trong khi giá trị HTK còn lại cuối kỳ được xác định dựa trên giá của hàng nhập kho gần thời điểm cuối kỳ Phương pháp này giúp phản ánh chính xác hơn giá trị hàng tồn kho trong báo cáo tài chính.

Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu và nhược điểm riêng, và độ chính xác của chúng phụ thuộc vào yêu cầu quản lý, năng lực nghiệp vụ, cũng như phương tiện xử lý thông tin Bên cạnh đó, yêu cầu bảo quản và tính phức tạp của hàng hóa cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp Do đó, kế toán cần xác định giá thực tế của từng loại hàng tồn kho khi xuất kho và đảm bảo tính nhất quán trong suốt niên độ kế toán.

 Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá HTK:

Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

Doanh nghiệp cần trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có bằng chứng rõ ràng về sự suy giảm giá trị thuần có thể thực hiện so với giá gốc Khoản dự phòng này được tính trước và đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh, nhằm bù đắp cho các thiệt hại thực tế do hàng hóa, vật tư tồn kho giảm giá.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thiết lập khi lập Báo cáo tài chính, và cần tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế toán về Hàng tồn kho cùng với chế độ tài chính hiện hành.

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần được thực hiện cho từng loại vật tư, hàng hóa và sản phẩm tồn kho riêng biệt Đối với các dịch vụ cung cấp dở dang, việc này cũng phải được tính toán theo từng loại dịch vụ với mức giá cụ thể.

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán ước tính trong kỳ sản xuất và kinh doanh bình thường, sau đó trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cũng như chi phí cần thiết để bán hàng.

Khi lập Báo cáo tài chính, cần xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho dựa trên số lượng, giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của từng loại vật tư, hàng hóa và dịch vụ cung cấp dở dang.

Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập vào cuối kỳ kế toán lớn hơn số dự phòng đang ghi trên sổ, thì phần chênh lệch sẽ được ghi tăng vào dự phòng và tăng giá vốn hàng bán.

Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập vào cuối kỳ kế toán nhỏ hơn khoản dự phòng đang ghi trên sổ, thì số chênh lệch này sẽ được hoàn nhập, làm giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC:

Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, tương ứng với doanh thu liên quan Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn năm trước, các khoản hao hụt, mất mát và chi phí sản xuất chung không phân bổ sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh Ngược lại, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay nhỏ hơn năm trước, chênh lệch phải được hoàn nhập và ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh.

Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu

Mục tiêu kiểm toán HTK

Đảm bảo rằng các khoản mục hàng tồn kho (HTK) là hiện hữu và thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, được ghi nhận một cách đầy đủ, chính xác và đúng niên độ Ngoài ra, giá trị của HTK cần được tính toán nhất quán, ghi nhận theo giá trị phù hợp và trình bày trên báo cáo tài chính (BCTC) theo khuôn khổ lập và trình bày BCTC đã áp dụng.

Mục tiêu đối với nghiệp vụ

Mục tiêu đối với số dư

Mục tiêu đối với trình bày và thuyết minh về HTK

Các nghiệp vụ nhập xuất HTK được ghi trong kỳ là có thực

Hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán phản ánh chính xác lượng hàng hóa thực sự có tại kho, trong quá trình sản xuất, đang vận chuyển hoặc đang được bán tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Các thông tin về HTK được trình bày là có thực

Tất cả các giao dịch liên quan đến mua, kết chuyển và tiêu thụ hàng tồn kho trong kỳ đã được ghi chép đầy đủ và phản ánh chính xác trên sổ sách kế toán.

Tất cả số dư HTK chi tiết đang tồn tại đều được ghi và trình bày trên sổ và được báo cáo trên BCĐKT

Các vấn đề liên quan đến HTK được trình bày đầy đủ

Doanh nghiệp có quyền thực hiện đánh mã cho tất cả hàng tồn kho trong danh mục

Doanh nghiệp có quyền đối với số dư hàng tồn kho tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán

HTK được báo cáo trên BCĐKT đều thuộc quyền của DN

Thông tin về HTK được trình bày và thuyết minh đều thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của DN Đánh giá

HTK được ghi nhận và đánh giá theo một phương pháp phù hợp

Giá trị HTK trên BCĐKT được đánh giá là phù hợp với quy

Các loại HTK được phân loại đúng đắn, được trình bày, thuyết

21 với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, đồng thời đơn vị phải áp dụng nhất quán phương pháp này định của chuẩn mực kế toán

Số dư hàng tồn kho cần phản ánh chính xác giá trị thực tế hoặc giá trị thuần của nó, đồng thời tuân thủ các nguyên tắc kế toán chung đã được công nhận Việc minh bạch và công bố cụ thể thông tin này là rất quan trọng.

Các nghiệp vụ liên quan tới hàng tồn kho phải được xác định đúng kỳ, đúng ngày kế toán

Nghiệp vụ mua hàng cuối năm được phân kỳ đúng đắn

Nghiệp vụ bán hàng cuối năm được phân kỳ đúng đắn

Các nghiệp vụ nhập, xuất HTK được ghi nhận đúng TK, đúng giá trị và đúng kỳ kế toán

Số lượng HTK trên sổ khớp với kết quả kiểm toán, giá sử dụng đánh giá HTK là đúng

Số liệu chi tiết của HTK được ghi chép, tính toán chính xác và thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái

Giá trị HTK được tính toán và trình bày chính xác

Bảng 2.1 - Mục tiêu kiểm toán HTK

Các rủi ro thường gặp khi kiểm toán khoản mục hàng tồn kho

Theo chuẩn mực kiểm toán số 400

Rủi ro kiểm toán đối với từng khoản mục cụ thể nói chung và với khoản mục hàng tồn kho nói riêng được cấu thành bởi các yếu tố:

Rủi ro tiềm tàng là những rủi ro ẩn chứa trong các nghiệp vụ và khoản mục của báo cáo tài chính, có thể dẫn đến sai sót trọng yếu khi được đánh giá riêng lẻ hoặc tổng hợp, bất kể sự tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ.

Rủi ro kiểm soát là nguy cơ xảy ra sai sót trọng yếu trong các nghiệp vụ và khoản mục báo cáo tài chính, có thể xảy ra khi hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ không đủ hiệu quả trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa kịp thời các sai sót này.

Rủi ro phát hiện là nguy cơ xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ và khoản mục của báo cáo tài chính, mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiện được trong quá trình kiểm toán, dù là tính riêng lẻ hay gộp lại.

Rủi ro kiểm toán là khả năng kiểm toán viên hoặc công ty kiểm toán đưa ra ý kiến không chính xác về báo cáo tài chính đã được kiểm toán, trong khi báo cáo này vẫn có những sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán được chia thành ba thành phần chính: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện.

Rủi ro kiểm toán được xác định bởi công thức:

AR: Rủi ro kiểm soát IR: Rủi ro tiềm tàng CR: Rủi ro kiểm soát DR: Rủi ro phát hiện

Bảng dưới đây thể hiện các rủi ro thường gặp khi kiểm toán khoản mục HTK:

 HTK được bảo quản, phân tán ở nhiều nơi sẽ dẫn đến hao hụt, mất mát

Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, nhiều hàng tồn kho (HTK) có nguy cơ bị hao mòn và lỗi thời Do đó, doanh nghiệp có thể không thực hiện việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hoặc phương pháp lập dự phòng có thể không phản ánh đúng mức độ hao mòn vô hình thực tế của HTK.

Đôi khi, hàng hóa có sẵn trong kho nhưng quyền sở hữu thuộc về các đơn vị khác, điều này có thể dẫn đến gian lận và sai sót Doanh nghiệp có thể cố tình tuyên bố hàng hóa là của mình, gây ra hành vi gian lận, hoặc có thể ghi nhầm hàng hóa là của mình, dẫn đến sai sót trong quản lý.

Kiểm kê hàng tồn kho (HTK) là một nhiệm vụ phức tạp do sự đa dạng về chủng loại mặt hàng và tỷ trọng khác nhau của từng loại trong tổng số hàng tồn kho Điều này làm cho việc đánh giá chính xác tình trạng HTK trở nên khó khăn.

Ban giám đốc thường có xu hướng ghi nhận giá trị hàng tồn kho (HTK) cao hơn thực tế bằng cách tăng số lượng hoặc đơn giá Việc này xảy ra do thiếu bằng chứng độc lập từ bên thứ ba, khiến cho việc điều chỉnh giá trị HTK trở nên dễ dàng hơn so với các loại tài sản khác.

 Do hệ thống kiểm soát nội bộ của HTK không tốt nên HTK dễ bị người bên ngoài hay nhân viên trong đơn vị lấy cắp

Việc duy trì mức dự trữ hàng tồn kho (HTK) hợp lý là rất quan trọng để đảm bảo sự liên tục trong sản xuất kinh doanh Nếu dự trữ HTK quá ít, quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn, trong khi dự trữ quá lớn sẽ gia tăng chi phí bảo quản, ứ đọng vốn và có nguy cơ mất phẩm chất hoặc lỗi thời.

 HTK bị sử dụng lãng phí, sai mục đích và điều này sẽ ảnh hưởng xấu đến chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị

HTK không đáp ứng các tiêu chuẩn và quy định kế toán hiện hành, bởi vì nhân viên kế toán có thể hiểu sai hoặc cố tình áp dụng sai các quy định để điều chỉnh giá trị hàng tồn kho và lợi nhuận theo ý kiến chủ quan của họ.

Việc khóa sổ vào cuối mỗi niên độ kế toán là rất quan trọng, vì nhiều đơn vị thường nhầm lẫn giữa các nghiệp vụ phát sinh của năm này và năm sau Điều này có thể dẫn đến những kết quả không hợp lý về giá vốn và lợi nhuận Nếu khóa sổ không chính xác, nó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, đặc biệt đối với các đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ mà không có sổ sách theo dõi chi tiết hiệu quả cho hàng tồn kho.

Giá mua vào của hàng tồn kho có thể bị ảnh hưởng bởi các khoản chi phí mua, giảm giá và chiết khấu, điều này tạo cơ hội cho gian lận Nhân viên thu mua có thể khai báo tăng chi phí hoặc ăn chặn các khoản chiết khấu mà đơn vị được hưởng, dẫn đến những bất thường trong quản lý tài chính.

Doanh nghiệp có thể thực hiện các gian lận như cố tình khai báo thiếu hàng tồn kho, giấu doanh thu để tạo ra lỗ giả, hoặc khai khống hàng tồn kho và giảm bớt chi phí nhằm tạo ra lợi nhuận giả Những hành động này thường nhằm mục đích đánh lừa các bên liên quan và gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự minh bạch trong kinh doanh.

 Do trình độ, năng lực, kinh nghiệm của KTV

Kết quả của sự đánh giá không chính xác về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của KTV đã dẫn đến việc áp dụng các phương pháp và phạm vi kiểm toán không phù hợp.

 Do sự gian lận: đặc biệt là sự gian lận có hệ thống từ Ban Giám Đốc.

Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với HTK

Theo đoạn 2, VSA 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”:

Kế toán viên (KTV) cần nắm vững hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ (KSNB) của khách hàng (KH) để xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán hiệu quả Đồng thời, KTV phải áp dụng khả năng xét đoán chuyên môn để đánh giá và giảm thiểu rủi ro kiểm toán đến mức chấp nhận được.

 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ:

Việc nghiên cứu hệ thống kiểm toán nội bộ là rất cần thiết trong quá trình kiểm toán, bởi vì nếu hệ thống kiểm soát nội bộ không được thiết lập đúng cách hoặc hoạt động không hiệu quả, thì nguy cơ xảy ra rủi ro trong kiểm toán sẽ tăng cao.

Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) của khách hàng bao gồm các bước nhằm hiểu rõ các quy trình kiểm soát mà đơn vị đã thiết lập Qua đó, có thể nắm bắt tổng quát các chu trình liên quan đến hàng tồn kho, bao gồm quy trình mua hàng, bảo quản hàng hóa và xuất hàng.

Khi tìm hiểu kỹ lưỡng, KTV có khả năng nhận diện các hạn chế và nghiệp vụ phức tạp, nơi có thể xảy ra sai sót và gian lận Do đó, hiệu quả công việc của KTV sẽ được cải thiện nếu khách hàng sở hữu một hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) hiệu quả, và ngược lại, nếu hệ thống này yếu kém, công việc của KTV sẽ trở nên khó khăn hơn.

- Tìm hiểu về môi trường kiểm soát:

KTV cần nắm vững môi trường kiểm soát của đơn vị để đánh giá nhận thức, quan điểm và sự quan tâm của Ban giám đốc đối với hệ thống kiểm soát nội bộ.

Các nhân tố quan trọng mà kiểm toán viên (KTV) xem xét để đánh giá môi trường kiểm soát bao gồm chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị cùng Ban giám đốc, phong cách quản lý điều hành, cấu trúc tổ chức, cũng như quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận trong tổ chức đó.

- Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát:

Việc phân công nhiệm vụ trong công việc, đặc biệt là ở phòng kế toán và kho, cần được thực hiện rõ ràng để đảm bảo năng lực của nhân viên Cần xác định rõ trình độ và tính độc lập của từng nhân viên Đồng thời, quy trình xét duyệt và yêu cầu khi mua hàng và sản xuất cũng cần phải được thông qua từ cấp trên để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công việc.

- Tìm hiểu về hệ thống kế toán

Kế toán viên (KTV) cần nắm vững hệ thống kế toán và quy trình thực hiện công việc kế toán tại đơn vị để xác định các thông tin quan trọng như các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu, cấu trúc bộ máy kế toán và tổ chức công việc kế toán Việc này bao gồm quy trình kế toán cho các nghiệp vụ kinh tế và sự kiện phát sinh cho đến khi lập và trình bày báo cáo tài chính (BCTC) Sau khi thu thập và tìm hiểu thông tin, KTV cần ghi nhận sự hiểu biết này qua bảng tường.

26 thuật, lưu đồ hay bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ

 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát:

Dựa trên hiểu biết về kiểm soát nội bộ và kinh nghiệm, KTV sẽ đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát để quyết định các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản, cũng như xác định những điểm dễ xảy ra gian lận Quyết định này còn phụ thuộc vào tính phức tạp và số lượng nghiệp vụ xảy ra.

Khi số lượng nghiệp vụ lớn nhưng hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) yếu kém, kiểm toán viên (KTV) sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức cao hoặc trung bình Nếu rủi ro kiểm soát ở mức trung bình, KTV sẽ tiến hành thử nghiệm kiểm soát để cung cấp bằng chứng cho kết luận của mình Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát ở mức cao, KTV sẽ không thực hiện thử nghiệm kiểm soát mà ngay lập tức chuyển sang thực hiện các thử nghiệm cơ bản theo phương pháp tiếp cận chi tiết.

Khi số lượng nghiệp vụ lớn, hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) hoạt động hiệu quả, KTV sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức thấp, bất kể hệ thống kế toán có phức tạp hay đơn giản.

KTV sẽ thực hiện thiết kế và thử nghiệm kiểm soát nhằm cung cấp bằng chứng xác thực cho kết luận về rủi ro kiểm soát, áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống.

Trong trường hợp số lượng nghiệp vụ ít, thử nghiệm cơ bản sẽ mang lại hiệu quả cao hơn so với thử nghiệm kiểm soát, bởi vì phạm vi của các thử nghiệm kiểm soát không thể giảm thiểu trong thực tế Do đó, kiểm toán viên sẽ tiến hành thực hiện các thử nghiệm cơ bản ngay lập tức.

Thủ tục kiểm toán

Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện sau khi KTV đã hiểu rõ về thiết kế và vận hành của KSNB, đồng thời xác định rằng KSNB có hiệu lực KTV cần thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ về tính hiệu quả của các hoạt động kiểm soát liên quan, đặc biệt khi đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu Điều này là cần thiết khi KTV kỳ vọng rằng các kiểm soát hoạt động hiệu quả hoặc khi các thử nghiệm cơ bản không đủ để cung cấp bằng chứng kiểm toán thích hợp.

Một số thử nghiệm kiểm soát phổ biến như:

KTV tiến hành kiểm tra mẫu các nghiệp vụ mua hàng bằng cách lựa chọn mẫu và xác minh các bằng chứng liên quan đến các thủ tục kiểm soát quan trọng mà đơn vị đã thiết lập trong chu trình nghiệp vụ này.

Kiểm tra hệ thống kế toán chi phí là quá trình xác minh tính hợp lý trong việc tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp cùng với chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm, công việc hoặc quy trình sản xuất cụ thể.

Kiểm tra hệ thống sổ kế toán chi tiết là một bước quan trọng, trong đó KTV đảm bảo rằng việc ghi chép các nghiệp vụ mua hàng được thực hiện một cách chính xác và đầy đủ.

Các thử nghiệm kiểm soát được thực hiện nhằm đánh giá tính hiệu lực của KSNB, giúp KTV xác nhận mức rủi ro kiểm soát ban đầu với các chứng cứ liên quan đến HTK Khi thiết kế và thực hiện các thử nghiệm này, KTV cần thu thập bằng chứng kiểm toán thuyết phục hơn nếu họ tin tưởng vào tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát.

Kết quả từ các thử nghiệm cơ sở giúp KTV đánh giá lại mức độ rủi ro của từng cơ sở dẫn liệu liên quan đến HTK Trong quá trình đánh giá, KTV xác định các điểm yếu để mở rộng thử nghiệm cơ bản, đồng thời nhận diện những điểm mạnh nhằm giảm thiểu số lượng thử nghiệm cần thực hiện.

Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Thực hiện các thủ tục phân tích đối với hàng tồn kho

Thủ tục phân tích tài chính là quá trình đánh giá thông tin tài chính thông qua việc xem xét các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính Quy trình này bao gồm cả việc điều tra các biến động hoặc mối quan hệ không nhất quán với thông tin liên quan khác, cũng như những chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính.

Việc thực hiện các thủ tục phân tích là rất cần thiết do sự đa dạng về chủng loại và số lượng hàng tồn kho (HTK), cùng với tần suất cao của các nghiệp vụ nhập, xuất, sản xuất và tiêu thụ Điều này giúp khoanh vùng các sai sót và phát hiện các mặt hàng có khả năng gian lận lớn Các thủ tục phân tích chủ yếu được áp dụng cho số liệu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Kế toán viên (KTV) thường xuyên thực hiện các thủ tục này để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý HTK.

+ So sánh số dư HTK với số dư năm trước để giúp KTV xem xét xu hướng biến động của HTK

So sánh số vòng quay hàng tồn kho (HTK) giữa năm hiện tại và năm trước bằng cách sử dụng giá vốn hàng bán (GVHB) trong kỳ và số dư HTK bình quân có thể chỉ ra dấu hiệu sai phạm Phân tích số vòng quay HTK giúp xác định tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho.

Số vòng quay HTK giảm có thể do HTK bị lỗi thời, không bán được nên ứ đọng hoặc khách hàng dự trữ HTK quá mức cần thiết

So sánh tỷ suất lãi gộp của năm hiện tại với năm trước là một bước quan trọng để KTV đánh giá các biến động hợp lý Nếu tỷ lệ lãi gộp có sự biến động bất thường, điều này có thể chỉ ra việc khai khống hoặc khai thấp giá vốn hàng tồn kho.

KTV thực hiện so sánh nghiệp vụ mua hàng giữa năm hiện tại và năm trước bằng cách phân nhóm các giao dịch mua theo từng nhóm hàng tồn kho chính và/hoặc từng nhà cung cấp Qua việc phân tích số lượng, đơn giá và giá trị, KTV có thể phát hiện các xu hướng bất thường trong hoạt động mua sắm, từ đó nhận diện các rủi ro tiềm ẩn liên quan đến quy trình mua hàng của đơn vị.

So sánh giá thành năm hiện tại với năm trước và giữa giá thành đơn vị kế hoạch với giá thành đơn vị thực tế là rất quan trọng, vì giá thành ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Kế toán viên cần phân tích và giải thích nguyên nhân của mọi biến động quan trọng trong chỉ tiêu giá thành Đồng thời, việc so sánh tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung trong tổng chi phí sản xuất giữa năm hiện tại và năm trước cũng cần được thực hiện để có cái nhìn tổng quan về hiệu quả chi phí.

Trong giai đoạn lập kế hoạch, việc thực hiện các thủ tục phân tích giúp KTV phát hiện những biến động bất thường của hàng tồn kho (HTK) Dựa trên những phát hiện này, KTV sẽ xác định các khoản mục cụ thể cần thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung để phát hiện sai sót.

Thử nghiệm chi tiết đối với hàng tồn kho

Tùy thuộc vào đặc điểm của từng cuộc kiểm toán, kiểm toán viên (KTV) sẽ lựa chọn mẫu các nghiệp vụ hàng tồn kho (HTK) tiêu biểu để nghiên cứu Để thực hiện các thủ tục thử nghiệm chi tiết, KTV cần tiến hành các bước cần thiết nhằm đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của kết quả kiểm toán.

Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho là một thủ tục quan trọng giúp xác định sự hiện hữu của hàng tồn kho (HTK) Thủ tục này không chỉ nhằm xác định số lượng mà còn đánh giá chất lượng của HTK, đảm bảo tính chính xác trong quản lý tài sản.

Chứng kiến quá trình kiểm kê hàng tồn kho của kiểm toán viên là một thủ tục quan trọng, mang lại bằng chứng đáng tin cậy về sự hiện hữu, đầy đủ và đánh giá của hàng tồn kho.

KTV cần chú ý đến hai khía cạnh quan trọng: quan sát quá trình kiểm kê của khách hàng như một thử nghiệm kiểm soát và thực hiện việc chọn mẫu kiểm kê trực tiếp như một thử nghiệm cơ bản Các bước cần thực hiện bao gồm chuẩn bị trước, tiến hành trong quá trình kiểm kê và thực hiện các hoạt động sau khi kiểm kê.

Để lập kế hoạch chứng kiến kiểm kê hiệu quả, cần xem xét lại hồ sơ kiểm toán năm trước, đánh giá kế hoạch kiểm kê hiện tại, nhận diện các khu vực hoặc mặt hàng có nhiều rủi ro, cũng như các mặt hàng có giá trị lớn Đồng thời, xác định sự cần thiết phải có sự hỗ trợ từ các chuyên gia trong quá trình này.

Trong quá trình chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho (HTK), cần chú ý đến việc tuân thủ kế hoạch kiểm kê của nhóm, đồng thời quan sát tình trạng HTK và nhận diện các sản phẩm hư hỏng, lỗi thời, hoặc kém chất lượng Việc chọn mẫu kiểm tra trực tiếp và thảo luận với nhân viên bộ phận sản xuất là rất quan trọng Ngoài ra, ghi nhận các biến động và lưu trữ bản sao các phiếu kiểm kê hoặc biên bản kiểm kê cũng là những bước cần thiết để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quy trình kiểm kê.

Sau khi kết thúc kiểm kê, cần đối chiếu kết quả thử nghiệm kiểm kê trực tiếp của kiểm toán viên với các phiếu hoặc biên bản kiểm kê Đồng thời, theo dõi và ghi nhận các biến động, so sánh bảng tổng hợp kết quả kiểm kê do khách hàng lập với bản sao các phiếu hoặc biên bản kiểm kê Cuối cùng, kiểm tra để xác định nguyên nhân và xử lý số chênh lệch giữa kết quả kiểm kê và số liệu sổ sách của đơn vị.

 Gửi thư xác nhận hoặc tham gia chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho được gởi ở kho của đơn vị khác

Để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của hàng tồn kho gửi tại kho của đơn vị khác, cần cung cấp bằng chứng đáng tin cậy về sự hiện hữu của các mục tiêu này Dựa trên mức độ trọng yếu của hàng gửi và các đánh giá của kiểm toán viên về tính chính trực và độc lập của đơn vị nhận hàng, kiểm toán viên sẽ thực hiện một hoặc nhiều thủ tục kiểm toán cần thiết.

• Yêu cầu đơn vị gửi thư xác nhận đối với số hàng gởi về cả số lượng và tình trạng của chúng tại thời điểm kết thúc niên độ

Kế hoạch kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán là phần lập kế hoạch và xác định rủi ro

Bước 1: Xem xét chấp nhận khách và đánh giá rủi ro hợp đồng:

Các thông tin cơ bản cần khai báo như:

+ Hệ thống kế toán của khách hàng

+ Xem xét đây là khách hàng mới hay khách hàng cũ,… Đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng:

Dựa trên hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và kinh nghiệm cá nhân, KTV đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng theo các yếu tố định tính như thấp, trung bình hoặc cao Nếu rủi ro được đánh giá ở mức cao, KTV có thể quyết định bỏ qua các thủ tục kiểm soát nội bộ (TNKS) Ngược lại, nếu rủi ro ở mức thấp hoặc trung bình, KTV cần thiết kế và thực hiện các TNKS phù hợp để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý rủi ro.

Bước 2: Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán:

Phần quan trọng khi Lập hợp đồng kiểm toán giữa hai bên:

+ Luật định và các chuẩn mực có liên quan

+ Trách nhiệm của hai bên

+ Phí dịch vụ và phương thức thanh toán + Cam kết thực hiện

+ Hiệu lực, ngôn ngữ và thời hạn hợp đồng

Sau khi ký hợp đồng kiểm toán với khách hàng, công ty sẽ cử đội ngũ kiểm toán viên chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản và có kỹ năng cùng năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu của khách hàng.

Bước 3: Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động:

KTV sẽ tiếp xúc với khách hàng để tìm hiểu về môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến DN như:

Các doanh nghiệp trong ngành nghề hiện nay đang đối mặt với nhiều vấn đề, bao gồm sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường và những biến động trong nguồn cung cấp đầu vào Xu hướng phát triển của ngành nghề không chỉ phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh mà còn vào việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Việc nắm bắt và phân tích thị trường là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp định hình chiến lược kinh doanh hiệu quả.

- Các yếu tố pháp lý như: Chế độ kế toán và các thông lệ kế toán, các quy định về thuế,…

- Các yếu tố bên ngoài khác ảnh hưởng tới DN: Thực trạng chung của nền kinh tế, biến động tỷ suất, lạm phát,…

Bước 4: Tìm hiểu chính sách kế toán và các chu trình quan trọng

 Chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền

 Chu trình mua hàng, phải trả, trả tiền

 Chu trình HTK, giá vốn:

+ Hiểu biết về các khía cạnh KD chủ yếu liên quan tới HTK, giá thành và giá vốn + Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng

+ Mô tả chu trình “HTK, giá thành và giá vốn”

+ Soát xét về thiết kế và thực hiện các kiểm soát chính

Bước 5: Phân tích sơ bộ BCTC gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Bảng tổng hợp phân tích hệ số

Thủ tục phân tích sơ bộ báo cáo tài chính (BCTC) đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện những biến động bất thường, giúp nhận diện các rủi ro tiềm ẩn liên quan đến hàng tồn kho.

Bước 6: Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận: Đánh giá chung hệ thống kiểm soát nội bộ

KTV sử dụng các xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá KSNB ở cấp độ

Đánh giá nội bộ được thực hiện thông qua phỏng vấn, quan sát hoặc kiểm tra tài liệu, tập trung vào ba thành phần chính của KSNB: Môi trường kiểm soát, Quy trình đánh giá rủi ro và Giám sát các kiểm soát Đặc biệt, trong việc đánh giá rủi ro kiểm soát, người thực hiện sẽ sử dụng bảng đánh giá để lựa chọn câu trả lời Có hoặc Không cho từng khoản mục liên quan đến rủi ro trọng yếu.

Nếu kiểm toán viên xác định rằng mức rủi ro kiểm soát là tối đa, họ sẽ không tiến hành các thử nghiệm kiểm soát Ngược lại, nếu mức rủi ro thấp hơn, kiểm toán viên sẽ thực hiện các thử nghiệm này để đánh giá hiệu quả của các biện pháp kiểm soát.

39 kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát nhằm kiếm thêm những bằng chứng trước khi đi đến kết luận chính thức về mức rủi ro kiểm soát

Bước 7: Xác định mức trọng yếu

Bảng 3.1 - Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu

Sau khi xác định mức trọng yếu tổng thể, kiểm toán viên (KTV) sẽ tính toán mức trọng yếu thực hiện và mức ngưỡng sai sót không đáng kể, tức là những sai sót có thể bỏ qua.

Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, kiểm toán viên cần xác định mức trọng yếu chấp nhận được, tức là số tiền sai lệch tối đa cho phép Điều này giúp họ thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp nhằm phát hiện những sai lệch có thể ảnh hưởng một cách trọng yếu đến báo cáo tài chính.

Bước 8: Phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu:

Đánh giá hoạt động kinh doanh của khách hàng giúp xác định mức độ rủi ro tại các vùng kiểm toán, từ đó quyết định phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu cho các khu vực kiểm toán quan trọng.

Bước 9: Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

Sau khi thực hiện các công việc trên Kiểm toán viên phải tổng hợp kế hoạch kiểm toán và xây dựng một chương trình kiểm toán cụ thể

Chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho được thiết kế gồm:

+ Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát

+ Thiết kế các thử nghiệm cơ bản.

Ngày đăng: 29/11/2021, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng CĐKT  Bảng Cân đối kế toán - Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán sao việt TPHCM
ng CĐKT Bảng Cân đối kế toán (Trang 5)
1.2.1  Sơ đồ tổ chức bộ máy chung - Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán sao việt TPHCM
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy chung (Trang 15)
1.2.2  Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy tại CN công ty: - Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán sao việt TPHCM
1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy tại CN công ty: (Trang 16)
1.5.1  Sơ đồ tổ chức phòng kiểm toán - Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán sao việt TPHCM
1.5.1 Sơ đồ tổ chức phòng kiểm toán (Trang 18)
Sơ đồ  2.1 - Quy trình vận động hàng tồn kho - Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán sao việt TPHCM
2.1 Quy trình vận động hàng tồn kho (Trang 24)
Sơ đồ  2.2 - Phương pháp xác định giá gốc hàng tồn kho - Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán sao việt TPHCM
2.2 Phương pháp xác định giá gốc hàng tồn kho (Trang 25)
Bảng 2.1 - Mục tiêu kiểm toán HTK - Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán sao việt TPHCM
Bảng 2.1 Mục tiêu kiểm toán HTK (Trang 31)
Bảng dưới đây thể hiện các rủi ro thường gặp khi kiểm toán khoản mục HTK: - Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán sao việt TPHCM
Bảng d ưới đây thể hiện các rủi ro thường gặp khi kiểm toán khoản mục HTK: (Trang 33)
Bảng 2.2 – Các rủi ro thường gặp trong kiểm toán khoản mục HTK  2.5.3  Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với HTK: - Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán sao việt TPHCM
Bảng 2.2 – Các rủi ro thường gặp trong kiểm toán khoản mục HTK 2.5.3 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với HTK: (Trang 34)
Bảng  3.1 - Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu - Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán sao việt TPHCM
ng 3.1 - Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu (Trang 49)
Bảng  3.2 - Mô tả chu trình “HTK, giá thành và giá vốn” - Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán sao việt TPHCM
ng 3.2 - Mô tả chu trình “HTK, giá thành và giá vốn” (Trang 57)
Bảng 3.1 - Lựa chọn tiêu chí Tổng tài sản và Doanh thu. - Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán sao việt TPHCM
Bảng 3.1 Lựa chọn tiêu chí Tổng tài sản và Doanh thu (Trang 59)
Bảng  3.3 -Xác định mức trọng yếu HTK - Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán sao việt TPHCM
ng 3.3 -Xác định mức trọng yếu HTK (Trang 62)
BẢNG CÂU HỎI VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN KHOẢN - Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán sao việt TPHCM
BẢNG CÂU HỎI VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN KHOẢN (Trang 77)
Bảng  phân  bổ  chi  phí  phải  được - Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán sao việt TPHCM
ng phân bổ chi phí phải được (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w