1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án tốt nghiệp một số biện pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty que hàn việt đức

39 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nhằm Hoàn Thiện Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Tại Công Ty Que Hàn Việt Đức
Tác giả Nguyễn Ngọc
Trường học Khoa Quản Lý Doanh Nghiệp
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vấn đề trên, sau 4 năm học tập tại trường và trong quá trình thực tập tại Công ty que hàn Việt Đức,em đã lựa chọn đề tà này làm đồ án tốt nghiệp: “Một số biện pháp nhằm ho

Trang 1

Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay, điều mà tất cả cá DN quan tâm nhất là hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh là yếu tố quyết định cho sự thành bại của DN Nói c ch khá , sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả c o thì doanh nghiệp sẽ đứng vững và phát triển trên thị trường,còn hiệu quả thấp thì DN sẽ bị thất bại và có nguy cơ dẫn đến phá sản.

Một cơ cấu Quản lý hợp lý, khoa học sẽ giúp cho DN hoàn thành mục

t êu của mình một cá h nhanh nhất và hiệu quả nhất Thực tế đã chứng minh rằng: Với cùng một điều kiện, DN nào có bộ máy quản lý tốt, hoạt động hiệu quả hơn thì kết quả thu được sẽ c o hơn Điều đó cho thấy việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý luôn là vấn đề trọng tâm của mỗi DN

Nhận thức được vấn đề trên, sau 4 năm học tập tại trường và trong quá trình thực tập tại Công ty que hàn Việt Đức,em đã lựa chọn đề tà này làm đồ án tốt nghiệp: “Một số biện pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy Quản lý tại Công ty que hàn Việt Đức”

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương như sau:

ChươngI: Một số lý luận cơ bản về tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

ChươngI : Thực trạng về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty que hàn Việt Đức

ChươngI I: Một số biện pháp nhằm củng cố và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty que hàn điện Việt Đức

Do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên luận văn này không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cá thầy cô cùng toàn thể c c bạn để luận văn này có ý nghĩa thực t ễn hơn

Trang 2

Chương I

Một số lý luận cơ bản về tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

I Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

1 Khái quát về cơ cấu tổ chức.

Nếu hiểu một c ch khái quát nhất, cơ cấu phản ánh cấu tạo và hình thức bên trong của hệ thống Khái niệm này cho thấy việc nghiên cứu và xây dựng một hệ thống nào đó phải xuất phát từ việc nghiên cứu cơ cấu của hệ thống đó

Nội dung đầu tên và quan trọng nhất của tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

là xá định cơ cấu tổ chức của bộ máy

2.Khái niệm và nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là tổng hợp c c bộ phận cấu thành nên bộ máy quản lý và mối quan hệ qua lại giữa c c bộ phận đó Để cho

bộ máy hoạt động có hiệu quả thì trước hết c c bộ phận cấu thành nên cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp phải là cá bộ phận chuyên môn ở trình độ nhất định và phải được xếp đặt theo một thứ tự, đẳng cấp nhất định Đề thi thử đại học- Mỗi cá h xếp đặt đó được gọi là một hệ thống tổ chức trong doanh nghiệp Trong khái niệm cơ cấu bộ máy quản lý đã bao hàm cả tỷ trọng hợp lý giữa c c bộ phận cấu thành nên nó, nghĩa là phải chứa đựng khái niệm quy mô

cụ thể của từng bộ phận đó

Khi thiết lập và vận hành bất kỳ một tổ chức nào cũng phải tuân thủ, vận dụng c c nguyên tắc chung về tổ chức Những nguyên tắc này xuất phát từ thực

t ễn quản lý phù hợp với cá quy luật khách quan

Từ trước tới nay, nguyên tắc tập trung dân chủ được coi là nguyên tắc cơ bản bao trùm cá loại tổ chức Tuy nhiên,nó cần được vận dụng sát hợp với tnh chất từng loại tổ chức có phương thức hoạt động khác nhau (tổ chức chính trị, tổ

Trang 3

chịu trá h nhiệm (trong khuôn khổ pháp luật), có hiệu lực để đạt hiệu quả kinh

tế c o nhất Từ nguyên tắc chung đó, nhiều nhà khoa học quản lý đã xá lập 8 nguyên tắc cụ thể sau:

-Nguy n tắc 1: Từ mục têu mà định ra chức năng của tổ chức, từ chức năng mà thiết lập bộ máy phù hợp và từ bộ máy mà bố trí con người đáp ứng yêu cầu

Đây là trình tự lôgíc của tổ chức, không được làm ngược lại hoặc tuỳ t ện thay đổi

-Nguy n tắc 2: Nội dung, chức năng của mỗi tổ chức cần được phân chia thành

c c phần việc rõ ràng và phân công hợp lý, rành mạch cho mỗi bộ phận, mỗi cnhân chịu trách nhiệm thực hiện

-Nguy n tắc 3: Nhiệm vụ, trá h nhiệm và quyền hạn phải tương xứng

-Nguy n tắc 4: Cần xá lập và xử lý đúng cá mối quan hệ chức năng, chế độ công tá và lề lối làm việc

-Nguy n tắc 5: Bảo đảm sự cung cấp thông t n qua lại đầy đủ và kịp thời, trung thực và có độ tn cậy c o

-Nguy n tắc 6: Có sự kiểm tra kịp thời để kiểm chứng việc thực hiện mọi nhiệm

vụ Qua đó xử lý c c vấn đề phát sinh, thúc đẩy tến độ và đúc kết kinh nghiệm

-Nguy n tắc 7: Tạo sự hợp tá gắn bó giữa c c thành viên trong tổ chức, giữa người điều hành với tập thể lao động,hướng vào mục t êu chung

-Nguy n tắc 8: Tuyển chọn chặt chẽ và bố trí sử dụng đúng đội ngũ cán bộ nhân viên tạo điều kiện cho mọi người phát huy cao khả năng và không ngừng phát triển về năng lực và phẩm chất

Ngoài ra còn một số nguyên tắc cần chú ý:

-Mỗi nhân viên chỉ có một cấp trên -Mỗi cấp trên chỉ có 4-5 cấp dưới, tối đa không vượt quá 6-7 người -Phải chú ý tới môi trường xung quanh doanh nghiệp và hoàn cảnh xã hộ của đất nước

Trang 4

3.Những yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.

Mỗi công việc, mỗi vấn đề dù lớn hay nhỏ, dù đơn giản hay phức tạp đều đòi hỏi phải đạt được những yêu cầu cần thiết đặt ra Có như vậy công việc mới đạt được hiệu quả c o Đặc biệt ở đây việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là một vấn đề vô cùng phức tạp Nó đòi hỏi rất lớn về nhiều mặt mà những mặt đó, những yêu cầu đó bắt buộc phải đạt được trong cơ chế thị trường hiện nay

Những yêu cầu đó là:

*Tính tối ưu: Số lượng c c cấp, c c khâu được xá định vừa đủ, phù hợp với chức năng quản lý và công đoạn trong chu trình kinh doanh Nhiều cấp quản lý

sẽ gây sự c ch biệt, kém nhanh nhạy trong điều hành và cồng kềnh lãng phí

Quá í cấp sẽ khiến việc điều hành kém cụ thể, kém sâu sát, dễ sơ hở sai sót

Nhiều khâu(bộ phận chức năng) quá sẽ dễ chồng chéo chức năng, gây vướng mắc trong quan hệ và trá h nhiệm thiếu rõ ràng, tạo nhiều đầu mối chỉ đạo và tăng biên chế gián t ếp khiến chi phí quản lý lớn Ngược lại, quá í khâu sẽ không quán xuyến được c c chức năng cần thiết hoặc thiếu chuyên sâu từng chức năng

Tính tối ưu thể hiện tổng quát ở nguyên tắc: Bảo đảm quán xuyến hết khối lượng công việc và có thể quản lý kiểm tra được

*Tính lnh hoạt Hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào c c diễn biến của thị trường,mà thị trường luôn luôn thay đổi cùng với cá yếu tố chính trị, xã hội phức tạp, đòi hỏi tnh năng động cao trong quản lý Mỗi doanh nghiệp luôn đứng trước những cơ may, cần phải kịp thời nắm bắt cũng như những nguy cơ cần kịp thời ứng phó

Mặc dù đã được c n nhắc kỹ lưỡng khi thiết kế để tạo dựng bộ khung được

Trang 5

khả năng điều khiển thích ứng trước mọi t nh huống có thể xảy ra, trừ trường hợp bất khả kháng phải tổ chức lại hoàn toàn.

*Tính ổn định tương đối Yêu cầu này gần như mâu thuẫn với tnh l nh hoạt

Song không thể xem nhẹ bởi lẽ sự bền vững của cơ cấu tổ chức đảm bảo cho hiệu lực quản lý-điều hành trong t nh huống bình thường.Sự thay đổi tuỳ tện và diễn ra nhiều lần (tách ra nhập vào) sẽ gây hậu quả têu cực cả về nề nếp hoạt động cũng như tâm lý mọi người trong bộ máy, làm giảm hiệu lực kỷ cương của

bộ máy Mỗi lần thay đổi cơ cấu tổ chức là một lần xáo trộn, không thể lấy lại sự

ổn định trong thời gian ngắn

*Độ t n cậy cao: có sự điều hành, phối hợp và kiểm tra mọi hoạt động trong doanh nghiêp đòi hỏi thông tn phải được cung cấp chính xá và kịp thời Cơ cấu

tổ chức quản lý phải đảm bảo được t nh t n cậy c o của c c thông tn đó

*Tính kinh tế: Có bộ máy quản lý là phải có chi phí để “nuôi” nó Chi phí

c o sẽ đội giá thành lên khiến hiệu quả kinh tế bị giảm sút Tính kinh tế của cơ cấu quản lý thể hiện ở sự t nh gọn của bộ máy và hiệu suất làm việc của nó

Tính kinh tế cũng có nghĩa là tnh hiệu quả của bộ máy, thể hiện qua tương quan giữa chi phí bỏ ra với kết quả thu về mặc dù khó đánh giá về định lượng

4 Vai trò của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đối với hoạt động của doanh nghiêp

Tổ chức bộ máy quản lý là một trong những điều kiện cơ bản của sự sống còn của c c doanh nghiệp nhằm giúp cho mọi người, mọi thành viên trong bộ máy phối hợp làm việc với nhau một cá h có hiệu quả nhất trong quá trình hình thành c c mục têu kế hoạch đã đề ra

Trang 6

Thiếu một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ gây ra nhiều vấn đề khó khăn, phức tạp cho công tá quản lý.Có hai nhận định chung về quản lý đó là:

+Khoảng từ 75% đến 80% c c vấn đề khó khăn phức tạp gây ra trong công tá quản lý bắt nguồn từ những nhược điểm của công tá tổ chức

+Những phí phạm lo ngại vì t nh thần làm việc và năng lực của nhân viên

do tổ chức kém cỏi mà ra Phần lớn những khuyết điểm mắc phải trong doanh nghiệp, phân xưởng,tổ sản xuất là do người ta coi thường công tác tổ chức

Xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lý là một việc làm quan trọng bậc nhất của quản trị viên để thực thi nhiệm vụ quản trị có hiệu quả,góp phần quan trọng thực hiện mục t êu của doanh nghiệp đề ra

Công tá tổ chức hiệu quả giúp thực hiện triệt để việc áp dụng khoa học

kỹ thuật vào hoạt động quản trị, giúp cho việc khuyến khích sử dụng với tnh chất là con người phát triển toàn diện,tạo điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng, đa dạng hoá tổ chức và nâng cao t nh độc lập, sáng tạo của nhà quản trị Vì vậy chức năng tổ chức là cốt lõi của quy trình quản trị

Thực chất của tổ chức bộ máy là t ến hành phân công lao động 1 c ch hợp

lý để khai thác tối đa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất nhằm đạt năng suất lao động và hiệu qủa quản trị cao

5.Cá loại hình cơ cấu tổ chức:

- Cơ cấu trực tuyến

- Cơ cấu chức năng

- Cơ cấu kết hợp trực tuyến-chức năng

- Cơ cấu tổ chức quản lý theo mặt hàng,khá h hàng, thị trường

- Cơ cấu ma trận

- Cơ cấu địa lý

Trang 7

1.Phương pháp tương tự:

Phương pháp này là một phương pháp hình thành cơ cấu tổ chức dựa vào việc thừa kế những kinh nghiệm thành công và gạt bỏ những yếu tố bất hợp lý của c c cơ cấu tổ chức có trước này, có những yếu tố tương tự với cơ cấu tổ chức quản lý sắp hình thành: Ưu điểm nổi bật nhất của phương pháp này là quá trình hình thành cơ cấu nhanh, chi phí bỏ ra í , thừa kế những kinh nghiệm quý báu của quá khứ Nhìn chung đây là phương pháp đã được áp dụng phổ biến rộng rãi ở nhiều nơi

2.Phương pháp phân t ch theo yếu tố:

Đây là phương pháp khoa học được áp dụng rộng rãi cho mọi cấp, mọi đối tượng quản trị.Phương pháp này được chia ra làm ba giai đoạn như sau:

-Giai đoạn đầu là: Xây dựng sơ đồ cơ cấu tổng quát và xác định những kết luận

có t nh chất nguyên tắc của cơ cấu

-Giai đoạn hai Xá định c c thành phần cho c c bộ phận cơ cấu và xác định mối

l ên hệ giữa cá bộ phận

-Giai đoạn ba: Xá định c c đặc trưng của c c yếu tố trong cơ cấu như chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định hoạt động của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

I I Các mối l ên hệ trong cơ cấu tổ chức:

1 Liên hệ trực tuyến: Là l ên hệ giữa c n bộ và nhân viên trong một bộ phận,giữa cá c n bộ có quan hệ chỉ huy trực t ếp cấp trên và c p dưới

2.Liên hệ chức năng: Là lên hệ giữa c c bộ phận chức năng với nhau trong quá trình chuẩn bị quy định cho thủ trưởng hoặc giữa c c bộ phận chức năng cấp trên với cán bộ, nhân viên chức năng cấp dưới nhằm hướng dẫn giúp đỡ về chuyên môn nghiệp vụ

3 Liên hệ tư vấn: Là lên hệ giữa cơ quan lãnh đạo chung, giữa cán bộ chỉ huy trực tuyến với cá chuyên gia kinh tế, kỹ thuật

Trang 8

Một nhân tố nữa cũng hết sức quan trọng trong bộ máy quản lý là vấn đề uỷ quyền Bản chất của uỷ quyền là vấn đề trực tuyến và tham mưu Cá chức năng trực tuyến là những chức năng có trá h nhiệm trực tếp hoàn thành cá mục t êu của doanh nghiệp, còn c c chức năng tham mưu sẽ giúp cho người quản lý trực tuyến có hiệu quả nhất Thực ra chúng chỉ là những mối quan hệ quyền hạn trực

t ếp giao cho người giám sát một số quyền hạn trực tếp đối với c c cấp dưới

Còn tham mưu là cố vấn đưa ra ý kiến tư vấn cho người quản lý trực t ếp của họ

* Cá mối quan hệ trong tổ chức:

- Quan hệ điều khiển-phục tùng: Là mối quan hệ chủ yếu trong một tổ chức, có sự tá động qua lại giữa câp trên và cấp dưới hay giữa người phụ trách

và người thừa hành

Đây là hình thức t ch cực nhất, l nh hoạt nhất nhằm thực hiện cá nhiệm

vụ, kiểm tra để ngăn chặn, khắc phục c c sai lệch của bộ phận thực hành Mối quan hệ dù lnh hoạt nhất nhưng vẫn phải dựa vào chức năng,trách nhiệm, nghĩa

vụ, quyền hạn của mỗi cấp quản lý để xá lập và xử lý, tránh hiện tượng chủ quan,tuỳ t ện gây lộn xộn, bất đồng trong tổ chức

Điều khiển mang t nh chất hành chính(cưỡng chế thi hành) t nh hành chính thể hiện qua c c cơ cấu trực tuyến, t nh hướng dẫn thể hiện qua cơ cấu chức năng Điều khiển có khi tuyệt đối, có khi tương đối ( cấp dưới được phép đề nghị xem xét lại việc điều khiển của cấp trên)

- Các hình thức điều khiển + Lệnh

+ Chỉ thị + Thông báo

- Quan hệ phối hợp cộng tác:

Quan hệ ngang, quan hệ giữa cơ cấu chính thức và cơ cấu không chính

Trang 9

- Các hình thức phối hợp +Thuần tuý tự giác + Cùng phục tùng + Cứng rắn, bắt buộc

- Cộng tác

+ Hình thành trong mối quan hệ không chính thức +Không mang t nh hành chính,nhưng có sự ràng buộc về tâm lý + Cộng tá trong tập thể

-Tập thể những người quản lý -Tập thể những người lao động

- Cấu trúc tâm lý của tập thể (quản lý và lao động) khá phức tạp tá động vào cấu trúc này theo hướng t ch cực, xây dựng là phương t ện rất quan trọng để tăng cường hiệu quả quản lý

- Khi nhiệm vụ của doanh nghiệp thay đổi, cần có sự cải tổ, việc đó í nhiều đụng chạm đến lợi ích cá nhân của c c thành viên Nếu chỉ xử lýđơn thuần về chức năng là chưa đủ còn phải chú ý đến yếu tố tâm lý-t nh cảm của cá thành viên l ên quan

IV.một cơ cấu quản lý tốt thì phảI đáp ứng được 8 nguyên tắc và 5 yêu cầu chung về tổ chức.

Khi thiết lập và vận hành bất kỳ một tổ chức nào cũng phải tuân thủ, vận dụng những nguyên tắc và yêu cầu chung về tổ chức Những nguyên tắc và yêu cầu này xuất phát từ thực t ễn quản lý và phù hợp với cá quy luật khá h quan Vì vậy mà nó dược coi là thước đo để đánh giá bộ máy tổ chức quản lý

Tổ chức quản lý gồm 3 yếu tố tạo thành: chức năng, cơ cấu và cơ chế vận hành Chức năng là lý do hình thành và tồn tại của một tổ chức được kháI quát

từ nhiệm vụ chính phảI làm thường xuyên để thực hiện mục t êu của tổ chức.Cơ cấu là phương tện để thực hiện chưc năng bao gồm c c bộ phận hợp thành của

tổ chức Cơ chế là phương thức vân hành để cơ cấu hoạt động đúng chức năng

Trang 10

Hiệu quả hoạt động của tổ chức hoặc hiệu lực điều hành của tổ chức quản lý phụ thuộc cả 3 yếu tố nói trên.chức năng không rõ sẽ không phục vụ đúng mục têu,

cơ cấu không hợp lý sẽ không thực hiện tốt chức năng.Cơ chế không phù hợp sẽ gây rối loạn sự vận hành của cơ cấu Tất cả những yếu tố nói trên đã được khái quát bằng 2 nguyên tắc cụ thể sau:

Nguyên tắc 1:ừ mục t êu hoạt động mà định ra chức năng của tổ chức, tù chức năng mà thiêt lập bộ máy phù hợp, và từ bộ máy mà bố t con người đáp ứng nhu cầu.

Nguyên tắc 2: nội dung chức năng của mỗi tổ chức cần được phân chia thành các phần việc rõ ràng và phân công hợp lý, rành mạch cho mỗi bộ phận, mỗi cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện

Từ việc chứng minh trên ta có thể thấy rằng chỉ có 2 nguyên tắc mà nó đã bao hàm hầu hết cá yếu tố thành một tổ chức Do vậy ta có thể khẳng địnhẩ ng những nguyên tắc và yêu cầu chung về quản lý chỉ là một chuẩn mực để đánh giá bất kỳ một bộ máy quản lý nào hay nói c chkhác néu cơ cấu bộ máy quản lý nào hoạt động mà không tuân thủ những nguyên tắc và yêu cầu này thì chắc chắn sẽ thất bại

Trang 11

ChươngI Thực trạng về cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty Que hàn điện Việt Đức.

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty Que hàn điện Việt Đức

Công ty Que hàn điện Việt Đức là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Hoá chất Việt Nam, được nhà nước đầu tư vốn với tư cách là một chủ sở hữu Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là tổ chức sản xuất kinh doanh các loại que hàn phục vụ cho nhu cầu thị trường Bên cạnh đó Công ty còn phải hoàn thành nhiệm vụ nhà nước giao: Bảo toàn và phát triển vốn, phân phối theo kết quả lao động, chăm lo không ngừng đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên

Tiền thân của Công ty là nhà máy Que hàn điện Thường Tín được thành lập theo quyết định số1432/Bộ CNND/KH6 ngày 6/12/1965, chính thức đi vào hoạt động từ tháng 3/1967 Trong giai đoạn đầu mới thành lập, Công ty chỉ sản xuất một số loại que hàn theo chỉ tiêu kế hoạch Đến năm 1978 được trang bị dây chuyền sản xuất của Đức và đổi tên thành Nhà máy Que hàn điện Việt Đức

Bước ngoặt quan trọng đối với Công ty là năm 1994, Tổng công ty Hoá chất Việt Nam có quyết định đổi tên Nhà máy Que hàn điện Việt Đức thành Công ty Que hàn điện Việt Đức Tên giao dịch quốc tế là VietDuc Welding Electrode Company

Công ty Que hàn điện Việt Đức là một tổ chức sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tiền Việt nam và ngoại

tệ tại ngân hàng Từ khi thành lập đến nay trụ sở chính của Công ty đặt tại km

17, quốc lộ 1A, xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây Công ty có tổng diện tích mặt bằng nhà xưởng là: 24.379m2, 6 dây chuyền sản xuất với công suất thiết kế 7.000 tấn/năm

Qua hơn 35 năm xây dựng và phát triển, khởi đầu từ những ngày tháng đầy khó khăn, bằng sự cố gắng nỗ lực của bản thân và sự quan tâm giúp đỡ của Đảng

và nhà nước, Công ty đã không ngừng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu

Trang 12

Với một mạng lưới tiêu thụ gồm trên 70 đại lý trên toàn quốc, Công ty đang đầu tư phát triển sản xuất, nắm bắt nhu cầu thị trường, mở rộng mặt hàng sản xuất kinh doanh Sau một năm xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002, công ty đã được tổ chức QMS (Australia) và Quacert cấp chứng chỉ chất lượng ISO 9002 tháng 9/2000

Tháng 9/2001, sau khi kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm, tổ chức đăng kiểm Nippon Kaiji Kyokai( Nhật) đã cấp chứng chỉ cho hai sản phẩm que hàn N46-VD, VD-6013 đủ tiêu chuẩn quốc tế để sử dụng trong việc sản xuất kết cấu thép cán, vỏ tầu biển có trọng tải lớn Uy tín ngày càng tăng cao, năm 2001 công

ty đã xuất khẩu sản phẩm của mình sang các nước như Singapore, Miama

Với nguồn lực trên, cùng với sự cải tiến dây chuyền công nghệ, sự điều hành có hiệu quả của ban lãnh đạo cùng với lòng nhiệt tình và óc sáng tạo của cán bộ công nhân viên Công ty đã không ngừng mở rộng thị trường, nâng cao uy tín đối với khách hàng, phát huy những thế mạnh và tiếp tục phát triển nhằm khẳng định vai trò là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh que hàn điện Sản lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ của Công ty không ngừng tăng qua các năm và Công ty luôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, dành một phần thích đáng vốn đầu tư để phát triển, cải thiện đời sống công nhân lao động trong ngành

1 Các nguồn lực của Công ty

a Nguồn nhân lực

Để đảm bảo về yêu cầu sản xuất kinh doanh, công ty đã từng bước ổn định đội ngũ cán bộ kỹ thuật, đặc biệt quan tâm đến đội ngũ c n bộ và công nhân lành nghề Qua thực tế sản xuất kinh doanh và được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý kinh tế,một đội ngũ c n bộ mới đã trưởng thành

Trang 13

Theo số l ệu hết ngày 31-3-2003 tổng số CBCNV của toàn Công ty là 320 người, trong đó có 79 người là lao động gián t ếp, 241 người lao động trực t ếp.

Bậc thợ bình quân là 4,43 và tuổi đời bình quân của công nhân viên là 43 tuổi Mức lương bình quân là 1.870.000đ/1người 1tháng Hiện nay công ty còn

ký hợp đồng theo vụ việc và ngắn hạn với khoảng 40 lao động, chủ yếu là sử dụng lao động tại địa phương làm cá công việc đơn giản như : bao gói,chất xếp

Tính đến ngày 31-12-2002 tổng tài sản cố định của công ty theo nguyên giá là 19.840 triệu đồng và đã khấu hao 14.000 triệu đồng Cơ cấu nhà xưởng thiết bị theo nguyên giá là 6.664 triệu đồng, đã khấu hao 3.200 triệu đồng

c.Nguồn vốn kinh doanh

Bất kỳ một hoạt động sản xuất dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần có một lượng vốn nhất định, đó là t ền đề cho sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp

Sự tuần hoàn của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu như sự tuần hoàn máu trong cơ thể sống của mỗi con người Một trong những nhân tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, xálập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường chính là việc phát huy hiệu quả của từng đồng vốn bỏ ra.Sử dụng vốn có hiệu quả đồng nghĩa với việc cung cấp sản phẩm hàng hoá không những thoả mãn nhu cầu xã hội mà còn đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

Trang 14

Vốn kinh doanh của công ty t nh đến ngày 31-12-2002 là 11.900 triệu đồng, trong đó.

2 Doanh thu t êu thụ Trđ 29400 13,7 33900 15,3 52400 54,5 6650

0 26,4

3 Tổng số công nhân

viên(người) 280 3,4 295 5,3 332 12,5 320 3

4 Tổng vốn kinh

doanh 4a.Vốn cố định 4b Vốn lưu động

Trđ 111,07 8,9 121,54 9,4 162,3

2 33,5 214,9 31,9

9 Lợi nhuận/DT

(5/2)

Trang 15

I Phân tích thực trạng về các nguồn lực và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Que hàn Việt Đức.

Trang 16

Qua số lệu trên ta nhận thấy lao động gián tếp chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng số lao động của doanh nghiệp Điều đó chứng tỏ việc quản lý c c khoản chi phí gián t ếp về nhân công như chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng của doanh nghiệp chưa thực sự đem lại hiệu quả Hơn nữa đứng trên góc độ là một doanh nghiệp sản xuất cần thiết phải c n đối lại tỷ lệ giữa c c lao động trực

t ếp và gián t ếp sao cho thật hợp lý dể từ đó cắt giảm chi phí, giảm giá vốn hàng bán nhằm đem lại hiệu quả c o nhất Để có một cái nhìn cụ thể hơn về kết cấu lao động của Công ty, ta sẽ xem xét t ếp trình độ bậc thợ của công nhân trong công ty

Trang 17

Qua số l ệu trên ta nhận thấy, bậc thợ bình quân của công ty là 4.43 Tuổi đời bình quân của công nhân viên trong công ty là 43 tuổi,trong đó số người có tuổi đời từ 45 tuổi trở lên là 126 người chiếm 40%.

Từ những số l ệu trên ta có thể thấy bậc thợ 5,6,7 chiếm tỉ lệ khá cao trong tổng số lao động điều đó nói lên rằng chất lượng sản phẩm sản xuất được đảm bảo.Công ty có khả năng hạn chế tối đa số lượng sản phẩm hỏng và c c sai sót về mặt kỹ thuật trong quá trình sản xuất do đó công ty có thể t ết kiệm được một khoản chi phí nhất định.Hơn nữa khi xem xét kết cấu tuổi người lao động của công ty,tỷ lệ người lao động có độ tuổi từ 45 trở lên chiếm 40% điều đó cho thấy năng lực cũng như kinh nghiệm của công nhân viên trong công ty bảo đảm cho chất lượng sản phẩm được ổn định,hạn chế tối đa sự sai hỏng trong quá trình sản xuất của công ty

Để có được c i nhìn cụ thể hơn về hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây, ta sẽ đi sâu vào phân tch mức lương bình quân của công nhân viên qua cá năm 1999  2002

Tốc độ tăng lương bình quân năm sau so với năm trước

Năm Đvt(triệu đồng) Tỷ lệ tăng(%)

Nguồn: báo cáo về lao động- t ền lương của Công ty Que hàn điện Việt Đức.

Qua bảng trên ta nhận thấy tốc độ tăng thu nhập của nhân viên trong công

ty khá cao và tăng đều qua cá năm Điều đó chứng tỏ doanh thu của doanh nghiệp tăng mạnh,đời sống của nhân viên trong công ty được cải thiện và ổn định Doanh nghiệp đã khuyến khích người lao động phát huy t nh sáng tạo và trá h nhiệm trong sản xuất cũng như kinh doanh của c n bộ công nhân viên

b.Tài sản cố định

Trang 18

Tổng số tài sản cố định theo nguyên giá là 19.840 triệu đồng đã khấu hao 14.000 triệu đồng(70%) Cơ cấu nhà xưởng thiết bị nguyên giá 6.664 triệu đồng,

đã khấu hao 3.200 triệu đồng(48%)

Từ những số l ệu trên ta nhận thấy tài sản cố định của công ty đã khấu hao gần hết (tỷ lệ 70%) Trên thực tế, máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất que hàn tuy có t nh đồng bộ song đã qua thời gian sử dụng tương đối dài( trên 25 năm)

Mặc dù công ty đã có sự nâng cấp máy móc thiết bị song mới chỉ dừng lại ở nâng cấp từng phần.Hơn nữa,mặc dù tay nghề của công nhân tuy có cao,song máy móc trang thiết bị cũng là những yếu tố hết sức quan trọng quyết định rất lớn đến chất lượng sản phẩm.Trong t nh hình cạnh tranh hiện nay,nếu công ty không có sự đầu tư thích đáng vào tài sản cố định chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khó khăn do sự lạc hậu về công nghệ

c Nguồn vốn :

Vốn kinh doanh của Công ty t nh đến ngày 31/12/2002 là 11.900 triệu đồng trong đó:

Vốn cố định: 5500 triệu đồng (chiếm 46,2%) Vốn lưu động: 6400 triệu đồng (chiếm 53,8%)

Qua kết cấu nguồn vốn của công ty ta nhận thấy vốn lưu động của công ty chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp (53.78%).Đối với một doanh nghiệp sản xuất, kết cấu nguồn vốn như trên chưa thật hợp lý,vốn cố định chiếm tỷ lệ quá nhỏ (46.22%) Đứng trên góc độ doanh nghiệp cần thiết phải điều chỉnh lại cơ cấu vốn sao cho thật hợp lý để đảm bảo tnh ổn định trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Bởi khi xem xét kết cấu vốn lưu động của công ty,cá khoản phải thu chiếm tỷ lệ rất c o(

trung bình chiếm xấp xỉ 49%) trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp

Điều đó chứng tỏ vốn kinh doanh của công ty bị khá h hàng chiếm dụng, khả năng thúc nợ của công ty còn nhiều hạn chế.Bộ máy lao động gián t ếp của

Trang 19

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Để thành công trong kinh doanh, hoạt động của mọi doanh nghiệp đều cần được thực hiện trên nền của một cấu trúc hệ thống hợp lý và có hiệu quả Trong các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, hệ thống tổ chức cần phải đảm bảo khả năng thích ứng tốt với các xu hướng vận động, tăng trưởng hay suy thoái trong kinh doanh Hiểu được vấn đề đó, công ty Que hàn điện Việt Đức một mặt

đã cố gắng xây dựng một đội ngũ cán bộ vững vàng về chính trị, có năng lực, phẩm chất về chuyên môn mặt khác, tăng cường áp dụng các biện pháp hợp lý, mạnh mẽ và kiên quyết đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ Do vậy đến nay

bộ máy của Công ty đã có nhiều bước thay đổi hợp lý, góp phần tạo đà cho những năm tiếp theo

Bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm:

Ban giám đốc, các phòng ban chức năng, 3 phân xưởng và ngành sản xuất phụ

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty được trình bày khái quát theo sơ

Phó Giám đốc

Ngày đăng: 10/10/2022, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bộ máy của Công ty được tổ chức theo mơ hình trực tuyếnchức năng gồm: Ban giám đốc, các phòng ban chức năng, 3 phân xưởng và ngành sản xuất phụ - Đồ án tốt nghiệp một số biện pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty que hàn việt đức
m áy của Công ty được tổ chức theo mơ hình trực tuyếnchức năng gồm: Ban giám đốc, các phòng ban chức năng, 3 phân xưởng và ngành sản xuất phụ (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w