1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ rủi RO

74 3K 26
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 13,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Công tác nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro trên công trường xây dựnghiện nay chưa được triển khai đầy đủ chặt chẽ, còn sơ sài, mang tính hình thức.Chúng ta

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình Đại học và viết Đồ án tốt nghiệp này , trước tiên em xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Bảo Hộ Lao Động – Trường Đại Học Công Đoàn đã giảng dạy, giúp đỡ và trực tiếp trang bị cho em các kiến thức chuyên môn, chuyên ngành

Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc nhất đến T.S

Vũ Văn Thú – Người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Em cũng xin cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công ty TNHH xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta, Ban chỉ huy công trường và Ban an toàn tại Dự án “Công trình hỗ hợp thương mại dịch vu, nhà ở và bán” đã tạo điều kiện và hỗ trợ và hướng dẫn em trong quá trình thu thập số liệu để hoàn thành Đồ án tốt nghiệp.

Em xin chân thành cám ơn !

Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2018 Sinh viên

Hà Thị Trọng

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH 7

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 9

1 Tính cấp thiết của đề tài 9

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 9

4 Nội dung nghiên cứu 9

5 Phương pháp nghiên cứu 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ CƠ SỞ LÝ THYẾT VỀ NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO 11

1.1 Tổng quan về an toàn vệ sinh lao động 11

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 11

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của công tác An toàn vệ sinh lao động 11

1.1.3 Nội dung của công tác An toàn vệ sinh lao động 12

1.1.3.1 Kỹ thuật an toàn 12

1.1.3.2 Vệ sinh lao động 12

1.1.3.3 Chế độ, chính sách pháp luật về An toàn vệ sinh lao động 12

1.2 Cơ sở lý thuyết về nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro 13

1.2.1 Các khái niệm cơ bản về nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro 13

1.2.2 Các phương pháp nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro 13

1.2.2.1 Phương pháp sơ đồ xương cá 13

1.2.2.2 Phương pháp 5W (5 Why) 14

1.2.2.3 Phương pháp cây quyết định 15

1.2.3 Cơ sở để xác định tiêu chí đánh giá rủi ro 17

1.2.3.1 Tiêu chí ước lượng tần suất xảy ra mối nguy hại 17

1.2.3.2 Tiêu chí ước lượng hậu quả thương tật 17

1.2.3.3 Tổng hợp đánh giá mức độ rủi ro 18

MỤC LỤC

Trang 3

1.2.4 Các bước nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro 20

1.2.4.1 Phân nhóm khảo sát rủi ro 20

1.2.4.2 Đặt ra hàng loạt câu hỏi thường dùng trong quá trình đánh giá rủi ro 21 1.2.4.3 Xác định biện pháp kiểm soát rủi ro 21

2.4.4 Lập bảng đánh giá rủi ro 23

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THỰC HIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KIẾN NGHỊ 24

2.1 Giới thiệu về cơ sở thực tập 24

2.1.1 Lịch sử hình thành công ty Delta 24

2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Delta 25

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 25

2.1.2.2 Sơ đồ bộ máy an toàn vệ sinh lao động tại công ty 26

2.1.3 Các giá trị cốt lõi của Delta 27

2.2 Thực trạng công tác thực hiện an toàn vệ sinh lao động tại dự án 27

2.2.1 Giới thiệu về dự án 27

2.2.2 Bộ phận an toàn vệ sinh lao động tại dự án 28

2.2.2.1 Sơ đồ bộ máy 28

2.2.2.2 Trách nhiệm của phòng an toàn 28

2.2.2.3 Trách nhiêm, quyền hạn và quyền lợi của cán bộ an toàn tại dự án .29

2.2.3 Các kế hoạch được triển khai tại dự án 32

2.2.3.1 Kế hoạch an toàn vệ sinh lao động 32

2.2.3.3 Kế hoạch ứng phó với sự cố khẩn cấp 33

2.2.4 Công tác huấn luyện, phổ biến nội quy quy chế về an toàn vệ sinh lao động 34

2.2.5 Chế độ, chính sách cho người lao động người lao động 36

2.2.6 Công tác triển khai an toàn vệ sinh lao động tại dự án 38

2.2.6.1 Nội quy an toàn vệ sinh lao động tại dự án 38

2.2.6.2 Kiểm soát an ninh 39

2.2.6.3 Tình hình kiểm tra và tự kiểm tra ATVSLĐ tại dự án 40

2.2.6.4 Phòng cháy chữa cháy 41

Trang 4

2.2.6.5 An toàn điện 43

2.2.6.6 An toàn thiết bị nâng 44

2.2.6.7 Công tác quản lý máy, thiết bị, vật tư các chất có yêu cầu nghiêm ngặt 45

2.2.6.8 An toàn khi làm việc trên cao 46

2.2.6.9 Công tác đánh giá rủi ro 48

2.2.6.10 Công tác quản lý các vấn đề vệ sinh lao động trong công trường 49

2.2.6.11 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 50

2.2.6.12 Các biện pháp an toàn khác tại công trường 51

2.2.7 Tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại dự án 53

2.3 Nhận xét về công tác thực hiện ATVSLĐ tại dự án và đề xuất các giải pháp kiên nghị 54

CHƯƠNG 3: NHẬN DIỆN, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH CẨU VẬT LIỆU TRÊN CAO BẰNG CẦN TRỤC THÁP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO 62

3.1 Tổng quan về Cần trục tháp 62

3.1.1 Khái niệm, cấu tạo, phân loại 62

3.1.2 Ứng dụng của cần trục tháp 63

3.1.3 Giới thiệu về Cần trục tháp tại dự án 63

3.2 Nhận diện, đánh giá rủi ro đối với quá trình cẩu vật liệu trên cao 64

3.2.1 Vùng ảnh hưởng vật rơi khi cẩu vật liệu trên cao 64

3.2.2 Nhận diện, phân tích rủi ro đối với quá trình cẩu vật liệu lên cao 65

3.2.3 Đánh giá rủi ro đối với công việc cẩu vật liệu lên cao bằng cần trục tháp 68

3.2.4 Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro xảy ra trong quá trình cẩu vật liệu lên cao 70

KẾT LUẬN 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Mức đánh giá tần suất xảy ra 1 17

Bảng 1.2: Mức đánh giá hậu quả thương tật 1 17

Bảng 1.3: Mức đánh giá mức độ rủi ro 1 18

Bảng 1.4: Mức đánh giá khả năng nhận biết 1 18

Bảng 1.5: Mức đánh giá mức độ rủi ro với những rủi ro tiềm ẩn 1 19

Bảng 1.6: Quy định mức độ rủi ro 1 20

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ xương cá 14

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cây quyết định 16

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của DELTA 25

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy an toàn của công ty Delta 26

Sơ đồ 2.3: Bộ phận an toàn tại dự án 28

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình ảnh 2.1: Các kỹ sư trẻ của Delta 26

Hình ảnh 2.2: Phối cảnh dự án D’EL DORADO 27

Hình ảnh 2.3: Các cán bộ an toàn huấn luyện công nhân đầu vào tai dự án 35

Hình ảnh 2.4: Hướng dẫn công nhân sử dụng dây an toàn đúng cách 36

Hình ảnh 2.5: Buổi sinh hoạt an toàn lao động đầu tuàn tại dự án 36

Hình ảnh 2.6: Tổ chức khám sức khỏe cán bộ công nhân 37

Hình ảnh 2.7: Các biển nội quy được treo tại công trường 39

Hình ảnh 2.8: Phương tiện chữa cháy được trang bị tại công trường 43

Hình ảnh 2.9: Đặt biển cảnh báo và dán tên thợ điện tại các tủ điện 44

Hình ảnh 2.10: Tiến hành nối tiêp địa và kiểm tra tủ điện hàng ngày tại công trường 44

Hình ảnh 2.11: Sử dụng giàn giáo và lưới bao che chống vật rơi khi làm việc trên cao 48

Hình ảnh 2.12: Công nhân sử dụng dây an toàn khi làm việc trên cao 48

Hình ánh 2.13: Công nhân được trang bị đủ các PTBVCN khi làm việc 51

Hình ảnh 3.1: Cần Trục tháp được sử dụng tại dự án D’ELDORADO 63

Hình ảnh 3.2: Vùng ảnh hưởng vật rơi khi tiến hành cẩu vật liệu trên cao bằng cần trục tháp 64

Trang 9

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công tác nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro trên công trường xây dựnghiện nay chưa được triển khai đầy đủ chặt chẽ, còn sơ sài, mang tính hình thức.Chúng ta cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác nhận này đểviệc nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro được triển khai một cách đồng bộ,chặt chẽ từ đó ngăn ngừa, giảm thiểu đến mức thấp nhất các hậu quả xảy ra trongquá trình làm việc của công nhân trên công trường

Trong số các máy, thiết bị, vật tư trên công trường thì cần trục tháp đóngvai trò quan trọng trong quá trình thi công, nhưng đồng thời cũng là loại máychứa nhiều nguy cơ tiềm ẩn nhất, và có thể mang lại hậu quả nghiêm trọng nếuxảy ra các sự cố liên quan đến máy Do đó cần phải nhận diện mối nguy và đánhgiá rủi ro một cách chặt chẽ, cụ thể để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các hậu quả khixảy ra

2 Mục đích nghiên cứu

Ứng dụng các phương pháp nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro để nhậndiện và đánh giá các nguy cơ mất an toàn và đề xuất một số giải pháp kiểm soátnguy cơ mất an toàn trong công tác cẩu vật liệu trên cao bằng cần trục tháp

3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

 Thời gian :

- Từ 15/1/2018 đến 20/4/2018

 Không gian :

- Dự án “Công trình hỗn hợp tổ hợp thương mại, dịch vụ và nhà ở bán” tại Lô

CC, khu 9 Vườn Đào, P.Xuân La, Q.Tây Hồ, TP.Hà Nội

 Đối tượng :

- Công tác an toàn vệ sinh lao động tại dự án

- Người lao động làm việc tại dự án

- Công tác cẩu vật liệu lên cao bằng Cần trục tháp

4 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về ATVSLĐ

- Đánh giá thực trạng ATVSLĐ tại dự án

Trang 10

- Lý thuyết cơ bản về nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro.

- Các phương pháp nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro

- Áp dụng các phương pháp vào việc xác định các mối nguy và đánh giá rủi ro đốivới công tác cẩu vật liệu bằng cần trục tháp

- Các biện pháp giảm thiểu rủi ro khi cẩu vật liệu trên cao

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp hồi cứu tài liệu

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ CƠ

SỞ LÝ THYẾT VỀ NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO 1.1 Tổng quan về an toàn vệ sinh lao động.

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

An toàn lao động là giải pháp phòng chống tác động của các yếu tố nguy

hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trongquá trình lao động

Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố có hại

gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động

Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử

vong cho con người trong quá trình lao động

Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khoẻ con người

trong quá trình lao động

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng

nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình laođộng, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề

nghiệp tác động đối với người lao động

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của công tác An toàn vệ sinh lao động

 Mục đích

Mục đích của công tác ATVSLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học

kỹ thuật, tổ chức kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phátsinh trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng cảithiện để ngăn ngừa TNLĐ và BNN

Ý nghĩa

Để bảo vệ người lao động thì ở đâu có sản xuất, công tác, có con người làmviệc thì ở đó phải tiến hành công tác ATVSLĐ Với mục đích bảo vệ người laođộng mà công tác ATVSLĐ rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế Nên thựchiện tốt công tác ATVSLĐ sẽ thúc đẩy cho nền kinh tế phát triển và ngược lạinếu không làm tốt công tác ATVSLĐ sẽ gây thiệt hại cho nền kinh tế Do đótrước tiên công tác ATVSLĐ có ý nghĩa nhân đạo sâu sắc và ý nghĩa kinh tế tolớn.Mặt khác nhờ chăm lo bảo vệ sức khỏe cho người lao động, mang lại hạnh

Trang 12

phúc cho bản thân và gia đình họ mà công tác ATVSLĐ mang ý nghĩa chính trị.

xã hội to lớn

Với ý nghĩa sâu sắc như vậy ATVSLĐ là một chính sách kinh tế xã hội lớncủa Đảng và nhà nước, là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triểnkinh tế xã hội của nước ta

1.1.3 Nội dung của công tác An toàn vệ sinh lao động

1.1.3.1 Kỹ thuật an toàn

Nhiệm vụ của kỹ thuật an toàn là nghiên cứu nguyên nhân gây ra các chấn

thương trong sản xuất, đề ra các biện pháp về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòngngừa hạn chế loại trừ TNLĐ Các biện pháp kỹ thuật an toàn gắn liền với quátrình sản xuất, vì vậy khi nghiên cứu các biện pháp an toàn cần đi đôi với việc sảnxuất

Nội dung KTAT chủ yếu gồm những vấn đề sau:

1.1.3.3 Chế độ, chính sách pháp luật về An toàn vệ sinh lao động

Các chế độ, chính sách pháp luật về ATVSLĐ chủ yếu bao gồm: các biệnpháp kinh tế xã hội, tổ chức quản lý và cơ chế quản lý công tác ATVSLĐ Cácchế độ, chính sách nhằm thúc đẩy việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn,biện pháp về vệ sinh lao động như tuyên truyền huấn luyện công tác ATVSLĐ,thanh tra, kiểm tra, khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo về TNLĐ

Trang 13

1.2 Cơ sở lý thuyết về nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro

1.2.1 Các khái niệm cơ bản về nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro

Mối nguy hiểm là tất cả các yếu tố, nguồn hay tình huống có khả năng gây

thương vong, tai nạn cho con người; hư hỏng, tổn thất tài sản hoặc tác động cóhại đến môi trường

Rủi ro là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra mối nguy hiểm và mức độ nghiêm trọng của thương tật, tổn thất đối với sức khỏe con người, hỏng hóc đối

với tài sản và tác động có hại đối với môi trường phát sinh từ các nguy cơ tại nơilàm việc.Hay theo một định nghĩa khác thì rủi ro là sự kết hợp giữa mức độ nguyhiểm và tần suất xảy ra hoặc có thể xảy ra

Đánh giá rủi ro là quá trình tìm hiểu những rủi ro có thể xảy ra và sẽ liên

quan đến công việc cần đánh giá, hay chỉ rõ những rủi ro có thể gặp Xây dựngnhững biện pháp kiểm soát để thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất và antoàn nhất, giảm thiểu tai nạn cho con người, hư hại tài sản, thiết bị và tác độngxấu đến môi trường

Nhận diện các mối nguy hiểm và đánh giá rủi ro có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc kiểm soát và ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc giảmthiểu thiệt hại nếu xảy ra rủi ro Mặt khác nhận diện mối nguy giúp xác địnhnguyên nhân gốc rễ của một vấn đề Trong thực tế sản xuất, nếu không xác địnhđúng nguyên nhân có thể dẫn đến sự sai lệch trong kết quả điều tra hoặc đề xuấtgiải pháp xử lý không hiệu quả

1.2.2 Các phương pháp nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro

Trang 14

Hậu quả của vấn đề vấn đề

Sơ đồ1.1: Sơ đồ xương cá 1

Sơ đồ xương cá được thực hiện theo những bước sau:

+ Xác định vấn đề: Ghi lại chính xác vấn đề một cách chi tiết (áp dụng phươngpháp 5W – 1H: Who, What, When, Where, Why, How (Ai? Làm việc gì? Khinào? Ở đâu? Tại sao? Và làm như thế nào?)) Viết vấn đề vào ô bên trái ở giữa tờgiấy, sau đó kẻ một đường ngang chia tờ giấy ra làm hai phần Đây chính là phầnđầu và xương sống của sơ đồ xương cá

+ Xác định nhóm nguyên nhân chính: Ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính vẽmột nhánh xương sườn vào sơ đồ Thường nhóm nguyên nhân chính sẽ gồm cácnhóm như sau: Con người, Máy móc thiết bị, Nguyên vật liệu, Môi trường, Hệthống chính sách, Thông tin, Đo lường…

+ Ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính tìm ra những nguyên nhân cụ thể có thểcó.Nếu nguyên nhân quá phức tạp có thể chia nhỏ thành nhiều cấp

Phân tích sơ đồ: Sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các nguyênnhân có thể xảy ra, chúng ta có thể tiến hành khảo sát, kiểm tra, đo lường…để xácđịnh đâu là nguyên nhân chính rồi từ đó có kế hoạch cụ thể để sửa chữa

1.2.2.2 Phương pháp 5W (5 Why)

Phương pháp 5W là một trong những kỹ năng nâng cao khả năng giảiquyết vấn đề Đây là phương pháp đặt ra những câu hỏi “Tại sao” cho đến khi tìmđược nguyên nhân căn cơ của một vấn đề

Việc dừng lại ở số lượng 5 câu hỏi Why không phải là bắt buộc, chúng ta

có thể đi sâu hơn nếu đó chưa phải là nguyên nhân căn cơ của vấn đề Nhưng nếu

Trang 15

chúng ta đi nhiều hơn mức 7 câu hỏi thì đó là dấu hiệu cho thấy chúng ta đã đi saihướng hoặc vấn đề đó quá lớn, quá phức tạp cần phải chia nhỏ để phân tích.

1.2.2.3 Phương pháp cây quyết định

Cây quyết định là phương pháp ra quyết định dựa vào sơ đồ thể hiện việcđánh giá các phương án quyết định theo từng bước, là một công cụ giúp phân tíchhiệu quả, biểu diễn trực quan các phương thức thay thế và các kết quả có thể xảy

ra của chúng

Trang 16

Có cần sự quan tâm của quần chúng không?

Nhận diện tất cả các mối nguy Đánh giá rủi ro trong mỗi trường hợp

Điều đó có được quy định không?

Đó có phải là sự yêu cầu về chính sách?

Có liên quan đến những tai nạn trước đó và/hoặc những sự việc xảy ra?

Tiêu chuẩn quan trọng khác?

Không Khía cạnh không quan trọng

Thủ tục kiểm soát điều hành được yêu cầu Đối tượng và mục tiêu được yêu cầu

Không Không

Không Không

Chương trình ATSKNN được yêu cầu Đánh giá lại sau “X” tháng

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cây quyết định

Trang 17

1.2.3 Cơ sở để xác định tiêu chí đánh giá rủi ro

1.2.3.1 Tiêu chí ước lượng tần suất xảy ra mối nguy hại

Bảng 1.1: Mức đánh giá tần suất xảy ra 1

Trang 18

Tác động Quản lý: có khả năng gây suy sụptrong kinh doanh

1.2.3.3 Tổng hợp đánh giá mức độ rủi ro

Mức độ rủi ro = Tần suất rủi ro x Hậu quả thương tật

Bảng 1.3: Mức đánh giá mức độ rủi ro 1

1.2.3.4 Tiêu chí ước lượng khả năng nhận biết mối nguy hại

Bảng 1.4: Mức đánh giá khả năng nhận biết 1

Bảng 1.5: Mức đánh giá mức độ rủi ro với những rủi ro tiềm ẩn 1

Rủi ro tiềm ẩn khó nhận biết, chỉ có thể nhận biết bằng cách

Trang 20

Các hoạt động có rủi ro trung bình (mức 5 đến 12): Hoạt động chỉ đượcphép tiến hành với sự quản lý, kiểm soát thích hợp của những người có tráchnhiệm sau khi nhận được sự tư vấn từ những người có chuyên môn và các thànhviên tham gia đánh giá rủi ro

Các hoạt động có rủi ro cao (mức 15 tới 25): Hoạt động không được phéptiến hành Hoạt động cần phải được kiểm soát bởi các biện pháp kiểm soát caohơn, và sau đó các biện pháp cần được đánh giá lại trước khi tiến hành hoạt động

Công thức tính khi xét thêm tiêu chí khả năng nhận biết rủi ro:

Mức độ rủi ro với những rủi ro tiềm ẩn = Mức độ rủi ro x Khả năng nhận biết

Bảng 1.6: Quy định mức độ rủi ro 1

1.2.4 Các bước nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro

1.2.4.1 Phân nhóm khảo sát rủi ro

Phân nhóm khảo sát rủi ro là tiến hành khảo sát rủi ro theo từng nhóm cụ

thể để đánh giá mức độ nguy hiểm đang, sẽ và có thể xảy ra để từ đó xây dựngnhững biện pháp kiểm soát rủi ro để thực thi công việc một cách hiệu quả nhất, antoàn nhất, nhằm tránh gây tai nạn cho con người, hư hại tài sản, thiết bị và tổn hạimôi trường

Mức độ rủi ro Bậc rủi ro Các yêu cầu kiểm soát

đáp ứng

Trang 21

Có nhiều cách để phân nhóm khảo sát rủi ro như sau:

+ Thời gian: Tần suất xảy ra các mối nguy hại, tần suất nguy hiểm tỉ lệthuận với những mối nguy hiểm trong công việc đó

+ Dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị (máy móc thiết bị có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn):như thiết bị nâng, thiết bị áp lực, vật liệu nổ…

+ Khu vực: Có các mối nguy ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, sự an toàn củaNLĐ trong phạm vi nơi làm việc như khu vực văn phòng, khu vực sản xuất, khuvực nhà kho…

1.2.4.2 Đặt ra hàng loạt câu hỏi thường dùng trong quá trình đánh giá rủi ro

Để ghi lại chính xác vấn đề một cách chi tiết thường sử dụng các câu hỏi:Ai? Làm gì?Khi nào?Tại sao? Và làm như thế nào? (Who? What? When? Why?How?)

Trả lời thấu đáo các câu hỏi What, When, Who, Why, How có nghĩa làchúng ta đã phân tích sự cố một cách toàn diện và sẽ tránh được các sự cố xảy rahoặc giảm thiệt hại tới mức thấp nhất nếu xảy ra sự cố

1.2.4.3 Xác định biện pháp kiểm soát rủi ro

Mức độ kiểm soát rủi ro sẽ phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng côngviệc và phụ thuộc vào năng lực kiểm soát rủi ro của mỗi doanh nghiệp

Thông thường có 5 biện pháp để kiểm soát rủi ro Các biện pháp có thểkhác nhau, nhưng chúng ta nên tuân theo các mức độ ưu tiên sau để lựa chọn hìnhthức phù hợp với mỗi bước tiến hành công việc:

Trang 22

Loại trừ: Trong năm nhóm biện pháp thì loại trừ là biện pháp được ưutiên nhất vì nó mang lại hiệu quả triệt để, loại bỏ hoàn toàn các yếu tố có khảnăng tạo ra mối nguy hiểm cho con người, đem lại môi trường làm việc an toànnhất

Cách ly: Trong điều kiện sản xuất thực tế không phải lúc nào cũng có thểloại trừ triệt để các yếu tố nguy hiểm Khi đó chúng ta phải nghĩ đến giải phápcách ly mối nguy hiểm ra khỏi khu vực làm việc nhằm tránh tiếp xúc với chúng

Thay thế: Trong sản xuất, có những dây chuyền công nghệ sản xuất cũ,lạc hậu; máy móc thiết bị hỏng hóc, có nguy cơ cao gây ra tai nạn lao động hoặc

sự cố, năng suất lao động không cao, tiêu hao nhiều năng lượng, nguyên vật liệu

Vì vậy, giải pháp tối ưu ở đâylà thay thế dây chuyền công nghệ cũ bằng nhữngdây chuyền công nghệ mới hơn, hiện đại hơn với những loại máy móc, thiết bị,vật tư, điều kiện làm việc ít nguy hiểm hơn, tăng tính an toàn trong sản xuất

Hệ thống biển báo, tín hiệu cảnh báo nguy hiểm: Cấp quản lý thứ tư là sửdụng hệ thống biển báo, tín hiệu cảnh báo nguy hiểm Khi chúng ta không thểkiểmsoát bao quát hết mọi vị trí làm việc thì các biển báo, tín hiệu có thể pháthuy hiệu quả, nhắc nhở cảnh báo nguy hiểm cho người lao động

 Phương tiện bảo vệ cá nhân: là cấp quản lý cuối cùng cho người laođộng, khi mọi biện pháp đều không thể áp dụng Hiệu quả bảo vệ người lao động

Loại trừCách lyThay thế

Tín hiệu, Biển cảnh báo

Trang bị PTBV CN

Thứ tự

ưu tiêngiảmdần

Trang 23

của phương tiện bảo vệ cá nhân tương đối thấp vì thế đây được coi là biện pháp

bổ sung, mang tính thụ động và luôn là sự lựa chọn cuối cùng trong khi tất cả các

sự lựa chọn trên đã được xem xét và tiến hành, được dùng như biện pháp bảo vệsau cùng

2.4.4 Lập bảng đánh giá rủi ro

Bảng đánh giá rủi ro phải được ghi lại một cách rõ ràng cho từng côngviệc, thời gian cũng như địa điểm thực hiện Bảng đánh giá rủi ro cần ghi rõnhững nguy hiểm hiện hữu hoặc tiềm ẩn có thể tác động tới quá trình tiến hànhcông việc Những tác động đó gây ra ở mức độ nào, đối tượng bị ảnh hưởng.Bảng đánh giá rủi ro cũng cần nêu rõ tên những người đã tham gia quá trình đánhgiá cũng như người có thẩm quyền phê duyệt

Trang 24

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THỰC HIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT

CÁC BIỆN PHÁP KIẾN NGHỊ 2.1 Giới thiệu về cơ sở thực tập

2.1.1 Lịch sử hình thành công ty Delta

Hơn hai mươi năm trước, DELTA đã đi những bước đầu tiên chập chữngkhi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới Và giờ đây, những bước chân ấy đã in dấulên khắp dải đất hình chữ S, nhưng với một tâm thế, một dáng hình khác – vữngchãi và mạnh mẽ hơn bao giờ hết Những thành công ấy là kết quả của địnhhướng đúng đắn mà chủ tịch hội đồng thành viên Trần Nhật Thành theo đuổi từnhững ngày đầu thành lập Đó là lấy chữ Tín, chữ Tâm làm đầu – lương tâm trongnghề nghiệp

Các dấu mốc lịch sử của Delta:

+ 1993: Thành lập với chưa tới 100 nhân sự đầu tiên chủ yếu là xuất thân

từ Trung tâm nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật xây dựng của Trường Đại Học XâyDựng

+ 1994: Xác định phương hướng thực hiện các dự án đòi hỏi chuyên môncao, khác biệt, vừa thiết kế và thi công theo mô hình chìa khóa trao tay

+ 1995: Khẳng định được ưu thế cạnh tranh so với nhà thầu nước ngoàitrong thi công cọc khoan nhồi

+ 1996: Bắt đầu thi công tầng hầm theo phương pháp Topdown tại ViệtNam Công trình Hà Nôi Inn (19 Phạm Đình Hổ)

+ 1998: Phát triển lĩnh vực tư vấn thiết kế với việc thành lập Công ty cổphần tư vấn kiến trúc xây dựng TT-As, Công ty liên doanh Sacidelta với đối tácPhệp và tri thức trong công việc

+ 2001: Hoàn thiện phương pháp semi-topdown, kết hợp với tườngdiaphragm wall, cọc barrette trong thi công tầng hầm

+ 2003: Thực hiện công nghệ bơm vữa gia cường đáy cọc đầu tiên tại ViệtNam

+ 2006: Hệ thống quản lý chất lượng đạt chứng nhận 9001:2000

+ 2009: Mở rộng lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sản phẩm cung ứng chongành công nghiệp xây dựng

Trang 25

Hội Đồng Thành Viên Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc

Phòng TC -KTPhòng hành chínhPhòng KH – KT Phòng thiết bị vật tư Phòng dự án - đầu tư Phòng An toàn

+ 2012: Lấn sân sang lĩnh vực kinh doanh bất động sản Thành lập công ty

cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh thương mại Bảo Long, Công ty cổ phầnphát triển đầu tư Hà Nội Sunrise

+ 2014: Thành lập Công ty cổ phần xây dựng và ứng dụng công nghệDELTA-V chuyên thiết kế, thi công các dự án xây dựng quy mô lớn

+ 2017: Với quy mô nhân sự hơn 2500 nhân viên, trải rộng dự án khắp cảnước, kinh doanh đa ngành nghề, trở thành một trong Top 5 Tập đoàn xây dựnglớn nhất Việt Nam

2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Delta

Trang 26

Trưởng phòng an toàn

Kĩ sư an toàn Thư kí an toàn

Ban an toàn tại các dự án

2.1.2.2 Sơ đồ bộ máy an toàn vệ sinh lao động tại công ty

Công ty có ban an toàn riêng, hoạt động độc lập và không phụ thuộc vàophòng ban nào

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy an toàn của công ty Delta

Trưởng phòng an toàn là ông Phan Văn Bé Công ty có một thư kí an toànphụ trách hồ sơ của tất cả các công trường Bên cạnh đó là các kĩ sư an toàn nhiềukinh nghiệm có nhiệm vụ giám sát, kiểm tra an toàn tất cả các dự án của công ty

Hình ảnh 2.1: Các kỹ sư trẻ của Delta

Trang 27

2.1.3 Các giá trị cốt lõi của Delta

Lương tâm và Tri thức : Tạo dấu ấn mỗi công trình bằng lương tâm và chất

xám của đội ngũ cán bộ tri thức

Chất lượng và Cải tiến : Không bao giờ thỏa hiệp chất lượng, không ngừng

sáng tạo, cải tiến quá trình, rút gọn thời gian, đạt hiệu quả công việc tối ưu

Đoàn kết và Trách nhiệm: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp,

tạo cơ hội cho sự phát triển của mỗi cá nhân đóng góp vào thành công chung củatập thể

2.2 Thực trạng công tác thực hiện an toàn vệ sinh lao động tại dự án

2.2.1 Giới thiệu về dự án

Tên dự án: Công trình hỗn hợp thương mại, dịch vụ và nhà ở bán – Tênviết tắt: D’ELDORADO

Dự án tọa lạc tại Lô CC, khu Vườn Đào, Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội

Ban quản lý dự án: Tập đoàn Tân Hoàng Minh, tư vấn giám sát: Công tyTNHH tư vấn Đại học xây dựng và nhà thầu chính: Công ty cổ phần xây dựng vàứng dụng công nghệ Delta-V Trong đó Delta-V phụ trách thi công hạng mục cọc,tường vây, móng, tầng hầm, kết cấu thân và xây, trát, láng, chống thấm toàn dự

án Với quy mô: 4 tầng hầm, 27 tầng nổi trên tổng diện tích 2808 m2 Tổng giá trịhợp đồng ~ 224 tỉ VNĐ Dự kiến tiến độ 17 tháng

Hình ảnh 2.2: Phối cảnh dự án D’EL DORADO

Chỉ huy trưởng dự án: Phạm Văn Tuất

Số lượng công nhân tại dự án: dao động trong khoảng 200 – 300 người

Trang 28

Trưởng ban an toàn tại dự án

Kĩ sư an toàn tại dự án Thư kí an toàn tại dự án

2.2.2 Bộ phận an toàn vệ sinh lao động tại dự án

Bên cạnh đó phòng an toàn còn có trách nhiệm thiết lập các hồ sơ pháp lý

để trình lên Ban quản lý dự án và Phòng an toàn trên công ty để kiểm soát các vấn

đề ATVSLĐ Ngoài ra các hồ sơ pháp lý này sẽ được đệ trình lên các Sở banngành có liên quan xem xét, để các kế hoạch ATVSLĐ được triển khai nhanhchóng, công khi minh bạch

Một bộ hồ sơ pháp lý mà Phòng an toàn phải triển khai bao gồm:

+ Các quyết định thành lập

+ Nội quy lao động / sổ tay, sổ nhật ký an toàn / Đánh giá rủi ro và quy chếphạt

+ Kế hoạch / Phương án ATVSLĐ và ứng phó khẩn cấp

+ Hồ sơ cán bộ, công nhân viên / Kế hoạch huấn luyện đào tạo ATVSLĐ+ Kế hoạch cấp phát, kiểm tra PTBVCN

+ Hồ sơ PCCN

Trang 29

+ Hồ sơ thiết bị máy móc và nội quy vận hành thiết bị máy móc

+ Y Tế và huấn luyện sơ cấp cứu

+ Hồ sơ vệ sinh môi trường

+ Biên bản báo cáo và bảng đánh giá công tác ATVSLĐ – PCCC hàngngày/tuần/tháng

2.2.2.3 Trách nhiêm, quyền hạn và quyền lợi của cán bộ an toàn tại dự án

 Trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng ban an toàn

+ Chịu trách nhiệm nếu trong công trường nơi mình phụ trách để xảy raTNLĐ do không tuân thủ các quy định, làm bừa, làm ẩu

+ Thường xuyên nhắc nhở mọi người thực hiện, sử dụng đúng và đầy đủcác PTBVCN

+ Giáo dục người lao động ý thức về trách nhiệm ATLĐ Giúp đỡ cácthành viên khắc phục, sửa chữa kịp thời những thiếu sót chủ quan, xem thườngATLĐ Trao đổi học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau về kiến thức ATLĐ

+ Kiểm tra điều kiện ATVSLĐ & PCCN trước khi và sau giờ làm việc củaNLĐ

+ Vận động mọi người xây dựng ý thức, thói quen tự kiểm tra an toàn đốivới tổ và bản thân trong suốt thời gian làm việc, luôn quan tâm và kiểm tra lẫnnhau, tích cực xây dựng trong tổ an toàn

+ Lắng nghe ý kiến về ATLĐ của NLĐ, báo cáo với CHT và người cótrách nhiệm, đồng thời giải thích, giải đáp cho NLĐ trên cơ sở pháp luật và cácquy định của Công ty

+ Báo cáo hàng ngày, hàng tuần tình hình thực hiện ATVSLĐ & PCCNcho CHT và phòng ATLĐ công ty

Quyền hạn:

Trang 30

+ Trực tiếp giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm.

+ Trong quá trình thi công sản xuất nếu thấy sai phạm về an toàn, hoặc tìnhhuống bất thường có khả năng gây tác hại, sự cố cho ATLĐ, nguy cơ cháy nổphải ngưng ngay công việc, báo ngay cho CHT Chỉ khi nào khắc phục xong mớiđược tiến hành thi công tiếp Trường hợp phát hiện các hiện tượng làm bừa, làm

ẩu trong phạm vi trách nhiệm có thể lập biên bản vi phạm để xử lý

+ Kiến nghị với BCH/CHT, các đội thi công, tổ trưởng các tổ lao động thựchiện đầy đủ các chế độ ATLĐ theo yêu cầu thực tế lao động sản xuất, triển khaithi công có kèm theo biện pháp ATVSLĐ và khắc phục kịp thời những hiệntượng thiếu an toàn vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc Đề xuất vớiBCH/CHT, đội trưởng các đội thi công, tổ trưởng các tổ lao động về các biệnpháp đảm bảo ATVSLĐ và cải thiện điều kiện làm việc

+ Trên cơ sở thực tế lao động của công trường, đề xuất lên cấp trên bổ sungnhững yêu cầu về ATVSLĐ đối với các máy móc, thiết bị, vật tư, quy trình côngnghệ, về tổ chức lao động hợp lý, về trang bị các PTBVCN có hiệu qủa và cácchế độ ATLĐ phù hợp với công trường

+ Các cán bộ an toàn chịu trách nhiệm giám sát, quản lý việc tiên phongthực hiện các chương trình an toàn cho toàn bộ dự án để đánh giá, loại bỏ hoặckiểm soát các điều kiện và công việc nguy hiểm

+ Thường xuyên nhắc nhở mọi người thực hiện, sử dụng đúng và đầy đủcác PTBVCN

Trang 31

+ Giáo dục người lao động ý thức về trách nhiệm ATLĐ Giúp đỡ cácthành viên khắc phục, sửa chữa kịp thời những thiếu sót chủ quan, xem thườngATLĐ Trao đổi học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau về kiến thức ATLĐ.

+ Kiểm tra điều kiện ATVSLĐ & PCCN trước khi và sau giờ làm việc củaNLĐ

+ Vận động mọi người xây dựng ý thức, thói quen tự kiểm tra an toàn đốivới tổ và bản thân trong suốt thời gian làm việc, luôn quan tâm và kiểm tra lẫnnhau, tích cực xây dựng trong tổ an toàn

+ Lắng nghe ý kiến về ATLĐ của NLĐ, báo cáo với CHT và người cótrách nhiệm, đồng thời giải thích, giải đáp cho NLĐ trên cơ sở pháp luật và cácquy định của Công ty

+ Báo cáo hàng ngày và đột xuất nếu có sự cố, tình hình thực hiệnATVSLĐ & PCCN cho CHT/TBAT

+ An toàn vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu nghiệp vụ(chuyên môn, kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động), nhiệt tình và gương mẫu trongviệc chấp hành các quy định an toàn, bảo hộ lao động và được người lao độngtrong đơn vị, tổ bầu ra Tổ trưởng tổ sản xuất không được kiêm ATVSV

Quyền hạn:

+ Trực tiếp giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm

+ Trong quá trình thi công sản xuất nếu thấy sai phạm về an toàn, hoặc tìnhhuống bất thường có khả năng gây tác hại, sự cố cho ATLĐ, nguy cơ cháy nổphải ngưng ngay công việc, báo ngay cho CHT/TBAT Chỉ khi nào khắc phụcxong mới được tiến hành thi công tiếp Trường hợp phát hiện các hiện tượng làmbừa, làm ẩu trong phạm vi trách nhiệm có thể lập biên bản vi phạm để xử lý

+ Kiến nghị với CHT/TBAT, các đội thi công, tổ trưởng các tổ lao độngthực hiện đầy đủ các chế độ ATLĐ theo yêu cầu thực tế lao động sản xuất, triểnkhai thi công có kèm theo biện pháp ATVSLĐ và khắc phục kịp thời những hiệntượng thiếu an toàn vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc Đề xuất vớiCHT/TBAT, đội trưởng các đội thi công, tổ trưởng các tổ lao động về các biệnpháp đảm bảo ATVSLĐ và cải thiện điều kiện làm việc

+ Trên cơ sở thực tế lao động của công trường, đề xuất lên cấp trên bổ sungnhững yêu cầu về ATVSLĐ đối với các máy móc, thiết bị, vật tư, quy trình công

Trang 32

nghệ, về tổ chức lao động hợp lý, về trang bị các PTBVCN có hiệu qủa và cácchế độ ATLĐ phù hợp với công trường.

2.2.3 Các kế hoạch được triển khai tại dự án

2.2.3.1 Kế hoạch an toàn vệ sinh lao động

Mỗi khi bắt đầu một dự án, việc soạn thảo ra một kế hoạch ATVSLĐ chitiết là điều vô cùng cần thiết Kế hoạch ATVSLĐ được viết ra nhằm phòng ngừathương tích xảy ra cho con người hay thiệt hại cho tài sản và môi trường, trong đó

đề ra các biện pháp hạn chế hậu quả do các tai nạn lao động và các sự cố gây ra

Kế hoạch ATVSLĐ tại dự án bao gồm các quy định và thủ tục về Sứckhoẻ, An toàn, và Môi trường Các quy định và thủ tục về An toàn, Sức khoẻ vàMôi trường là một phần không tách rời của kế hoạch và luôn được tiến hành triệt

để Bất kỳ sự ngoại lệ hay khác biệt nào so với các thủ tục và quy định và thủ tụcxảy ra trong quá trình thực hiện đều phải có văn bản cho phép trước đó Trong kếhoạch, công ty Delta luôn đảm bảo rằng các tiêu chuẩn về Sức khoẻ, An toàn vàMôi trường đều được tiến hành theo các quy định pháp luật của Nhà nước ViệtNam

2.2.3.2 Kế hoạch phòng chống cháy nổ trên công trường

Nhằm chủ động phòng ngừa nguy cơ cháy nổ tại đơn vị Ban An Toàn LaoĐộng Delta đã phối hợp với Ban an toàn tại dự án xây dựng kế hoạch phòngcháy, chữa cháy và triển khai tại các công trường xây dựng

Kế hoạch được xây dựng dựa trên QCVN 06: 2010/BXD “Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình” và Thông tư 66/2014/TT-BCA “Quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định số 79/2014/NĐ-CPngày 31/07/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy chữacháy và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy”

Kế hoạch bao gồm các phần:

+ Phần 1: Đặc điểm có liên quan đến công tác chữa cháy tại công trường

Trang 33

+ Phần 2: Tổ chức chữa cháy

+ Phần 3: Các biện pháp phòng cháy

+ Phần 4: Nội quy phòng cháy chữa cháy

+ Phần 5: An toàn lao động với một số công việc có nguy cơ xảy ra cháy nổ cao

 Các thủ tục chỉ bao gồm các cơ sở và các hoạt động thuộc trách nhiệmcủa dự án

 Các loại sự cố được dự kiến trong việc chuẩn bị hướng dẫn này baogồm: Cháy và nổ; Sập đổ công trình; Ngã cao; Mất ổn định; Dịch bệnh; Thoát hơigas; Hành động phạm tội hình sự; Sự cố tràn dầu và hóa chất; Giao thông tắcnghẽn

 Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp:

 Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp này cho phép Nhà thầu lập kế hoạch, tổchức, chuẩn bị và trang bị cho mình để ngăn ngừa thương tích cho nhân viên, nhàthầu và người lao động và để giảm thiểu thiệt hại tài sản trong trường hợp khẩncấp hoặc thiên tai Kế hoạch này được truyền đạt đến tất cả nhân viên, nhà thầu

và công nhân, đặc biệt là những người trực tiếptham gia vào việc thực hiện kếhoạch này là rất quan trọng

 Kế hoạch đưa ra Sơ đồ tổ chức tình trạng khẩn cấp, thành lập nhóm ứngcứu khẩn cấp, đồng thời nêu ra trách nhiệm của từng cá nhân tham gia trong kế

Trang 34

hoạch, đưa ra số điện thoại khẩn cấp và nêu lên các quy trình ứng phó cụ thể đốivới các tình trạng khẩn cấp.

2.2.4 Công tác huấn luyện, phổ biến nội quy quy chế về an toàn vệ sinh lao động

 NLĐ tại Dự án được huấn luyện ATVSLĐ theo thông tư BLĐTBXH về hướng dẫn thực hiện công tác tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinhlao động gồm :

27/2013/TT-+ Huấn luyện khi làm việc

+ Huấn luyện định kỳ hàng năm

Tuy nhiên, để nâng cao hiểu biết, ý thức, trách nhiệm của NLĐ trong côngtác ATVSLĐ và triển khai hiệu qủa công tác ATVSLĐ tại các Dự án, ông tyTNHH XDDD và CN Delta đặc biệt chú trọng công tác huấn luyện ATVSLĐ chocông nhân và đã bổ sung vào khung huấn luyện gồm :

+ Huấn luyện đầu vào

+ Huấn luyện định kỳ hàng tuần, hàng tháng

+ Huấn luyện đầu ca làm việc, trước khi bắt đầu nhiệm vụ, công việc đượcgiao trong ca

 Huấn luyện an toàn gồm 7 phần được thực hiện ở công trường :

+ Huấn luyện giới thiệu về an toàn lao động cho người công nhân

+ Huấn luyện an toàn cho Chỉ huy trưởng và Giám sát

+ Huấn luyện an toàn về hóa chất độc hại

+ Nói về giảm rủi ro, phân tích trách nhiệm an toàn

+ Huấn luyện hành động dựa trên an toàn

+ Các khóa học bồi dưỡng huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh môi trường+ Huấn luyện sơ cấp cứu, di tản cứu hỏa

CHT và cán bộ ATLĐ thành lập chương trình huấn luyện an toàn và hướngdẫn các khóa học khác cho quản lý an toàn của các nhà thầu phụ Các buổi huấnluyện an toàn sẽ được lưu giữ tại văn phòng ATVSLĐ

Tại Dự án D’ELDORADO, mỗi một tổ đội công nhân khi mới vào côngtrường đều được cán bộ an toàn phổ biến các nội quy, quy định trên công trường.Mỗi một tổ đội có một đặc thù công việc riêng nên ngoài việc được phổ biến các

Trang 35

nội quy quy định chung thì các cán bộ an toàn sẽ phổ biến các quy định riêng,phù hợp với công việc của tổ đội đó.

Hình ảnh 2.3: Các cán bộ an toàn huấn luyện công nhân đầu vào tai dự án

 Huấn luyện an toàn đầu vào cho công nhân bao gồm các nội dung cơbản:

+ Nhấn mạnh tầm quan trọng của ATVSLĐ và trách nhiệm của mọi cánhân

+ Nội quy làm việc: giờ làm việc, công việc tăng ca, ngày nghỉ, các điềucấm trên công trường,… ; Nội quy công trường bao gồm kiểm soát ra vào cổng,nội quy đi lại trong công trường

+ Cách sử dụng một số phương tiện bảo vệ cá nhân

+ Cách nhận diện một số nguy cơ gây tai nạn và biện pháp phòng ngừa cơbản

+ Hướng dẫn các hạng mục công việc cá nhân theo từng tổ đội: an toàn khilàm việc trên cao; an toàn trong công việc hàn cắt, hàn điện; an toàn trong côngtác nâng, hạ cẩu và hoạt động cẩu tháp

+ Thực hiện công việc an toàn: cách điện, tiếp đất, sử dụng các dụng cụ lođộng ; Nắm bắt các chất độc hại

Trang 36

Hình ảnh 2.4: Hướng dẫn công nhân sử dụng dây an toàn đúng cách

 Ngoài huấn luyện đầu vào cho công nhân mới vào công trường còn cócác công tác huấn luyện khác gồm:

+ Huấn luyện an toàn lao động cho quản lý và giám sát

+ Huấn luyện an toàn lao động vệ sinh môi trường cho những việc đặc biệtnguy hiểm

+ Huấn luyện sơ cấp cứu và sơ tán hỏa hoạn

Bên cạnh đó, công trường tổ chức sinh hoạt an toàn đầu tuần cho cán bộ vàcông nhân vào các sáng thứ hai, thời gian từ 7 giờ đến 8 giờ Cán bộ an toàn sẽlên các kế hoạch an toàn của tuần và thực tiếp giảng dạy

Hình ảnh 2.5: Buổi sinh hoạt an toàn lao động đầu tuàn tại dự án

2.2.5 Chế độ, chính sách cho người lao động người lao động

Người lao động làm việc tại dự án D’EL DORADO được hưởng đầy đủmọi chế độ quyền lợi theo quy định của pháp luật: Luật lao động, Luật an toàn vệ

Trang 37

sinh lao động, Luật bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và các quy định của nhànước liên quan đến chế độ và quyền lợi của người lao động.

Mỗi công nhân khi vào công trường làm việc đều được huấn luyện nghiệp

vụ cơ bản về nghề nghiệp và huấn luyện an toàn đầu vào Sau khi huấn luyện sẽđược cấp thẻ an toàn

Người lao động được ký hợp đồng lao động, cam kết ATVSLĐ và làm bàikiểm tra đầu vào

 Tiền lương : Tiền lương được tính dựa theo số ngày làm việc của côngnhân trong 1 tháng

Thời gian làm việc: Công trường làm tất cả các này trong tuần

+ Buổi sáng: bắt đầu làm việc từ 7h đến 11h

+ Buổi chiều: làm việc từ 2h đến 5h

+ Buổi tối : Từ 6h đến 22h

 Phúc lợi cá nhân:

+ Người lao động được bố trí nhà ở tập thể với giá ưu đãi

+ Được đóng bảo hiểm Tai nạn con người với số tiền 100.000.000đồng/người

+ Công nhân được tổ chức khám sức khỏe trước khi vào làm việc

+ Vào mỗi dịp lễ tết công nhân sẽ được thưởng tiền mặt

Hình ảnh 2.6: Tổ chức khám sức khỏe cán bộ công nhân 1

Ngày đăng: 24/08/2018, 09:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] An toàn vệ sinh lao động trong thi công xây dựng – NXB Lao động – xã hội [2] Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia. 2008. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7301 – 1 - An toàn máy – Đánh giá rủi ro – Nguyên tắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7301 – 1 - An toàn máy – Đánh giá rủi ro – Nguyên tắc
Tác giả: Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
Năm: 2008
[3] Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia. 2008. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7301 – 2 - An toàn máy – Đánh giá rủi ro – Hướng dẫn thực hành và ví dụ về các phương pháp Khác
[4] Các tài liệu ban hành nội bộ của Công ty trách nhiệm hữu hạn dân dụng và ứng dụng công nghệ Delta Khác
[5] Core of practice for safe use of tower cranes – Occupational safety and heath branch Labour departerment Khác
[6] Luật số 84/2015/QH13 – Luật an toàn, vệ sinh lao động Khác
[7] Tiêu chuẩn OHSAS 18000:2007 - Hệ thống đánh giá an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OHSAS) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w