Trong chương trình đào tạo khoa Địa Chất, phần thực hành - thực tập thực tế chiếm vị trí quan trọng Bên cạnh phần nội dung thực hành, tập môn học, để cung cấp kiến thức, kỹ thực tế, chương trình đào tạo khoa, có tập sau: - Thực tập thực tế sở - Thực tập thực tế chuyên ngành - Thực tập tốt nghiệp Mỗi tập có u cầu, mục đích riêng, tổ chức vào thời điểm định, sau sinh viên tích lũy kiến thức phù hợp Sau tập, sinh viên phải có thu hoạch, báo cáo kết theo yêu cầu để lấy điểm môn học Như biết lí thuyết ln đơi với thực hành, nên khoa Địa chất đạo nhà trường thầy cô, năm tổ chức chuyến khảo sát thực tế dành cho sinh viên cuối năm hai, dịch Covid19 nên thời gian bị trì hỗn cuối tháng 11 năm 2020 Qua chuyến thực địa từ Tp Hồ Chí Minh - Ninh Thuận - Nha Trang - Đà Lạt
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
SINH VIÊN NĂM 3 KHÓA 18
Thời gian: ngày 02 tháng 12 năm 2020
Tp Hồ Chí Minh, Tháng … năm …
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3THÀNH VIÊN NHÓM 2
GVHD: TH.S NGUYỄN VĨNH TÙNG STT MSSV HỌ VÀ TÊN
1 18160007 Phan Ngọc Phương Dung
7 18160039 Nguyễn Văn Tài
8 18160049 Nguyễn Thị Kiều Trinh
9 18160050 Huỳnh Văn Trọng
10 18160055 Mai Quốc Việt
Trang 4PHẦN I : KHÁI QUÁT VỀ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
THỰC ĐỊA
A Mục đích
Trong chương trình đào tạo của khoa Địa Chất, phần thực hành - thực tập thực tế chiếm một vị trí quan trọng Bên cạnh phần nội dung thực hành, bài tập trong từng môn học, để cung cấp kiến thức, kỹ năng thực tế, trong chươngtrình đào tạo của khoa, có các kỳ thực tập chính như sau:
Như chúng ta đã biết thì lí thuyết luôn đi đôi với thực hành, vậy nên khoa Địa chất dưới sự chỉ đạo của nhà trường và thầy cô, mỗi năm sẽ tổ chức chuyến khảo sát thực tế dành cho sinh viên cuối năm hai, nhưng do dịch Covid19 nên thời gian bị trì hoãn cho đến cuối tháng 11 năm 2020
Qua chuyến đi thực địa từ Tp Hồ Chí Minh - Ninh Thuận - Nha Trang - ĐàLạt 24/11/2020 - 29/11/2020 kéo dài 6 ngày 5 đêm với sự thay đổi lịch trình mới cũng như một số trục trặc trong thời gian xuất phát so với các năm
nhưng nhờ đó giúp sinh viên năm 2 khóa 2018 khoa Địa Chất có thể củng cố,tích lũy, kiểm tra và vận dụng các kiến thức địa chất đã học ở trên giảng đường cũng như từ sách vở, google trên cơ sở lí thuyết Ngoài ra, còn giúp sinh viên làm quen và thích ứng với công tác ngoài thực địa, quan sát, ghi nhận các yếu tố liên quan đến địa chất, quan sát địa hình, địa mạo trong suốt chuyến đi và ở các lộ điểm
Trang 5Chuyến đi thực địa không chỉ giúp sinh viên biết cách sử dụng bản đồ, xác định tọa độ vàvị trí trên bản đồ Trên cơ sở lí thuyết có thể quan sát địa hình địa mạo ngoài thực tế ví dụ như yếu tố thế nằm của các lớp đá, các khe nứt, các thể mạch xuyên cắt, vỏ phong hóa và các dạng địa hình do phong hóa, kiến tạo, mặt bất chỉnh hợp,… thể hiện các yếu tố địa chất lên bản đồ.
Sinh viên còn biết trình tự mô tả lộ điểm ngoài thực tế, mô tả mẫu thạch họcbằng mắt thường và xác định tên đá sơ bộ, thu thập và phân loại mẫu Sinh viên học được cách sử dụng các dụng cụ địa chất như la bàn, địa bàn, búa địa chất và cách lấy mẫu thạch học, xác đinh vị trí đang đứng khi chỉ có bản đồ
Kỹ năng quan sát và ghi nhận quá trình địa chất, địa mạo đã và đang xảy ra trong thực tế, phỏng đoán quá trình diễn ra trong tương lai cũng như có
những đề xuất, ý kiến bản tồn và phát triển khu vực … Ngoài ra, sinh viên học được kỹ năng ghi chép sổ nhật kí địa chất,mô phỏng địa hình đặc biệt rènluyện kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm, phân chia công việc khi công tác ngoài thực địa và làm báo cáo hợp lý, đạt hiệu quả Không chỉ vậy, đây còn làmột chuyến du lịch không quá dài nhưng cũng đủ để tập thể lớp hiểu nhau hơn, tăng tính đoàn kết nội bộ
B Yêu cầu :
1/ Yêu cầu về kiến thức :
- Sinh viên phải nắm được các kĩ năng cơ bản: sử dụng la bàn, địa bàn, búa địa chất, bản đồ
-Nắm vững các kiến thức đã học: địa mạo, địa chất đại cương, cổ sinh, địa chất cấu tạo, …
Trang 6PHẦN II: LỘ TRÌNH THỰC ĐỊA VÀ KHÁI QUÁT
VỀ CÁC LỘ ĐIỂM
A Lộ trình thực địa:
- Ngày 24/11/2020: Thành phố Hồ Chí Minh đi Nha Trang
● Lộ điểm 1: Sông Lòng Sông (Bình Thuận)
● Lộ điểm 2: Cà Ná (Ninh Thuận)
- Ngày 25/11/2020: Nha Trang đi Mũi Dù
● Lộ điểm 3,4: Mũi Dù ( núi và biển )
● Lộ điểm 5: Bãi Tiên
- Ngày 26/11/2020: Nha Trang
● Lộ điểm 6: Bãi Dài
- Ngày 27/11/2020: Nha Trang đi Đà Lạt
● Lộ điểm 7: Đèo Cậu
Trang 7B Khái quát về các lộ điểm
- Phía Bắc của tỉnh Bình Thuận giáp với tỉnh Lâm Đồng, phía Đông Bắc giáptỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, và phía Tây Nam giáp Bà Rịa-Vũng Tàu, ở phía Đông và Nam giáp Biển Đông với đường bờ biển dài
192 km
b/ Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình Bình Thuận chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, địa hình hẹp ngang kéo theo hướng đông bắc - tây nam, phân hoá thành 4 dạng địa hình chính gồm đất cát và cồn cát ven biển chiếm 18,22%, đồng bằng phù sa chiếm 9,43%, vùng đồi gò chiếm 31,65% và vùng núi thấp chiếm 40,7% diện tích đất tự nhiên Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiều nắng, nhiều gió, không có mùa đông và khô hạn nhất cả nước Khí hậu nơi đây phân hóa thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau nhưng trên thực tê mùa mưa chỉ tập trung vào
3 tháng 8, 9 và tháng 10, vì vậy mùa khô thực tế thường kéo dài
- Bình Thuận có 10 loại đất với 20 tổ đất khác nhau, có kiểu rừng gỗ lá rộng, kiểu rừng rụng lá, kiểu rừng hỗn giao lá kim chiếm ưu thế, kiểu rừng hỗn giao và tre nứa thuần loại Bên cạnh đó, Bình Thuận có nhiều tích tụ khoáng sản đa dạng về chủng loại như vàng, wolfram, chì, kẽm, nước khoáng và các phi khoáng khác Trong đó, nước khoáng, sét, đá xây dựng có giá trị thương mại và công nghiệp
Trang 8- Sông ngòi tại Bình Thuận đều ngắn, lượng nước không điều hòa, mùa mưa thì nước sông chảy mạnh, mùa nắng làm sông bị khô hạn Tỉnh có bốn sông lớn là sông Lũy, sông Lòng Sông, sông Cái và Sông Cà Ty Sông Lòng Sông phát nguyên từ dãy núi ranh giới hai tỉnh Ninh Thuận-Bình Thuận, chảy theo chiều Bắc-Nam dọc theo ranh giới hai quận Tuy Phong và Phan Lý Chàm Sông này dài khoảng 40 cây số (từ nguồn ra đến cửa biển) Sông Lũy phát nguyên từ cao nguyên Tuyên Đức.Từ nguồn đến ranh giới quận Hòa Đa, sông chảy theo hướng Bắc-Nam, dài 40 cây số; rồi rẽ ra đến biển, sông chảy theo hướng Tây-Đông và dài hơn 20 cây số, lòng sông hẹp, quanh co, vào mùa mưa thường gây lụt lội Sông Cái phát nguồn từ cao nguyên Lâm Đồng chảy qua địa phận Thiện Giáo, rồi chảy theo hướng Bắc-Nam và dài khoảng
40 cây số Sông Cà Ty phát nguồn từ cao nguyên phía Tây và chảy theo hướng Đông-Nam, dài 27 cây số
2/ Ninh Thuận
a/ Vị trí địa lý:
- Ninh Thuận thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, phía Bắc giáp tỉnh
Khánh Hòa, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng
và phía Đông giáp biển Đông
- Diện tích tự nhiên 3.358 km2, có 7 đơn vị hành chính gồm 01 thành phố và
6 huyện Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là thành phố loại II thuộc Tỉnh, trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của Tỉnh, cách TP Hồ Chí Minh 350
km, cách sân bay Cam Ranh 60 km, cách TP Nha Trang 105 km và cách TP
Đà Lạt 110 km, thuận tiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội
b/ Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình: Địa hình Ninh Thuận thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, với
3 dạng địa hình: núi chiếm 63,2%, đồi gò bán sơn địa chiếm 14,4%, đồng bằng ven biển chiếm 22,4% diện tích tự nhiên toàn Tỉnh
- Khí hậu thủy văn: Ninh Thuận có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng khô nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh, nhiệt độ trung bình hàng năm
Trang 9từ 26 - 270C, lượng mưa trung bình 700 - 800 mm ở Phan Rang và tăng dần đến trên 1.100 mm ở miền núi, độ ẩm không khí từ 75 - 77% Năng lượng bức xạ lớn 160 Kcl/cm2 Tổng lượng nhiệt 9.500 - 10.000oC Thời tiết có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng
8 năm sau Nguồn nước ở Ninh Thuận phân bố không đều, tập trung chủ yếu
ở khu vực phía Bắc và trung tâm Tỉnh Nguồn nước ngầm chỉ bằng 1/3 mức bình quân cả nước
- Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên 335.534 ha, trong đó, đất dùng vào sản xuất nông nghiệp 83.618 ha; đất lâm nghiệp 188.997 ha; đất nuôi trồng thủy sản 2.028 ha; đất làm muối 3.809 ha; đất chuyên dùng 19.512 ha; đất ở 4.948 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 5.262 ha; còn lại đất chưa
sử dụng
- Tài nguyên biển: Bờ biển dài 105,8 km, ngư trường của Tỉnh nằm trong vùng nước trồi có nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng với trên 500 loài hải sản các loại Ngoài ra, còn có hệ sinh thái san hô phong phú và đa dạng với trên 120 loài và rùa biển đặc biệt quý hiếm chỉ có ở Ninh Thuận Vùng ven biển có nhiều đầm vịnh phù hợp phát triển du lịch và phát triển nuôi trồng thủy sản và sản xuất tôm giống là một thế mạnh của ngành thủy sản
- Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản kim loại có Wonfram, Molipđen, thiếc,vàng Titan tại khu vực ven biển với trữ lượng nhiều triệu tấn Khoáng sản phi kim loại có thạch anh tinh thể, đá granite, cát thủy tinh, sét gốm…
Nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng có đá granite với tổng trữ lượng khoảng 850 triệu m3, cát kết vôi trữ lượng khoảng 1,5 triệu m3; đá vôi san hôtập trung vùng ven biển trữ lượng khoảng 2,5 triệu tấn CaO; sét phụ gia, đá xây dựng Tiềm năng về khoáng bùn mới được phát hiện ở thôn Suối Đá, xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận, qua kết quả điều tra khảo sát củaLiên đoàn quy hoạch và điều tra tài nguyên nước Miền Trung thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, bùn khoáng có chất lượng tốt, không có chứa các chấtđộc hại, trữ lượng bùn khoáng dự kiến khoảng trên 30.000 tấn, có thể tiếp tụcđiều tra, thăm dò và khai thác sử dụng vào mục đích phát triển phục vụ loại
Trang 10hình du lịch kết hợp tắm ngâm chữa bệnh như suối nước nóng xã Nhị Hà và Tân Mỹ.
3/ Nha Trang
a/ Vị trí địa lý:
- Trên bản đồ Việt Nam, vị trí địa lý của Nha Trang nằm ở tọa độ
12°15’53″N (Bắc) 109°13’41″E (Đông) Phía Bắc Nha Trang giáp thị xã Ninh Hòa, phía Nam giáp huyện Cam Lâm, phía Đông giáp Biển Đông với huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa và phía Tây giáp huyện Diên Khánh Hiện nay, diện tích tự nhiên của Nha Trang là 251 km2, chưa tính diện tích các đảo và vịnh biển
b/ Điều kiện tự nhiên:
- Thành phố Nha Trang có điều kiện tự nhiên đa dạng từ địa hình, khí hậu, cho tới điều kiện thủy văn địa hình Nha Trang có sự phân hóa phức tạp, thay đổi từ độ cao 0-900m so với mực nước biển và được chia làm 3 vùng địa hìnhchính là: vùng đồng bằng duyên hải và ven sông cái; vùng chuyển tiếp và cácđồi núi thấp; và cuối cùng là vùng núi cao có độ dốc trên 15 độ phân bố ở 2 đầu Bắc và Nam của thành phố Đặc biệt là bờ biển Nha Trang sở hữu rất nhiều bãi biển và vịnh biển đẹp, có giá trị du lịch cao điều kiện thủy văn, Nha Trang có nhiều sông suối, tập trung ở 2 hệ thống sông chính là sông Cái
và sông Quán Trường, đều chảy theo hướng Tây Đông qua thành phố và chảy
ra Biển Đông Hai dòng sông là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho các hoạt động công-nông nghiệp, du lịch, dịch vụ và sinh hoạt của người dân Điều kiện khí hậu của Nha Trang là khí hậu xavan với ảnh hưởng lớn của khí hậu đại dương Do vậy, thời tiết ở Nha Trang tương đối ôn hòa quanh năm, nhiệt
độ trung bình là 26,3 độ C, khá thuận lợi cho phát triển du lịch cả bốn mùa
4/ Đà Lạt
a/ Vị trí địa lý:
Trang 11- Rộng 394,64 km², nằm trên cao nguyên Lâm Viên, nơi có độ cao khoảng 1.500 mét so với mực nước biển Với tọa độ địa lý 11°48′36″ đến 12°01′07″
vĩ độ bắc và 108°19′23″ đến 108°36′27″ kinh độ đông, Đà Lạt nằm trọn trongtỉnh Lâm Đồng, phía bắc giáp huyện Lạc Dương, phía đông và đông nam giáp huyện Đơn Dương, phía tây giáp huyện Lâm Hà, phía tây nam giáp huyện Đức Trọng Sau đợt điều chỉnh địa giới hành chính gần đây nhất vào năm 2009, Đà Lạt bao gồm 12 phường, được định danh bằng số thứ tự từ 1 đến 12, và bốn xã Xuân Thọ, Xuân Trường,Tà Nung và Trạm Hành
b/ Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình Đà Lạt được phân thành hai dạng rõ rệt: địa hình núi và địa hình bình nguyên trên núi Địa hình núi phân bố xung quanh vùng cao nguyên trung tâm thành phố Các dãy núi cao khoảng 1.700 mét tạo thành một vành đai chắn gió che cho khu vực lòng chảo trung tâm Từ thành phố nhìn về hướng bắc, dãy Lang Biang như một tường thành theo hướng đông bắc – tây nam, kéo dài từ suối Đạ Sar đến hồ Dankia Hai đỉnh cao nhất của dãy núi này có độ cao 2.167 mét và 2.064 mét Án ngữ phía đông và đông nam Đà Lạt là hai dãy Bi Doup và Cho Proline Về phía nam, địa hình núi chuyển tiếpsang bậc địa hình thấp hơn, đặc trưng là khu vực đèo Prenn với các dãy núi cao xen kẽ những thung lũng sâu Trung tâm Đà Lạt như một lòng chảo hình bầu dục dọc theo hướng bắc – nam với chiều dài khoảng 18 km, chiều rộng khoảng 12 km Những dãy đồi đỉnh tròn ở đây có độ cao tương đối đồng đều nhau, sườn thoải về hướng hồ Xuân Hương và dần cao về phía các vùng núi bao quanh Nơi cao nhất trong trung tâm thành phố là dinh Nguyễn Hữu Hào trong Bảo tàng Lâm Đồng với độ cao 1.532 mét, còn điểm thấp nhất là thung lũng Nguyễn Tri Phương, độ cao 1.398 mét
Trên địa phận thành phố Đà Lạt, xen giữa vùng đồi thấp trung tâm thành phố
và các dãy núi bao quanh, có thể thấy hơn 20 dòng suối có chiều dài trên 4
km, thuộc các hệ thống suối Cam Ly, Đa Tam và hệ thống sông Đa Nhim Đây đều là những con suối đầu nguồn thuộc lưu vực sông Đồng Nai, trong đóhơn một nửa là các con suối cạn, chỉ chảy vào mùa mưa và cạn kiệt vào mùa khô Suối Cam Ly dài 64,1 km, bắt nguồn từ huyện Lạc Dương, chảy theo
Trang 12hướng bắc – nam và đổ vào hồ Xuân Hương Đây chính là hệ thống suối lớn nhất Đà Lạt, có vai trò quan trọng trong việc tạo cảnh quan cho khu vực đô thị trung tâm Đà Lạt còn nổi tiếng là thành phố của hồ và thác với khoảng 16
hồ lớn nhỏ phân bố rải rác, phần nhiều là các hồ nhân tạo Hồ Xuân Hương nằm ở trung tâm thành phố, rộng khoảng 38 ha, được tạo lập năm 1919 trong quá trình xây dựng Đà Lạt Trước năm 1986, hồ Xuân Hương cùng hồ Chiến Thắng và hồ Than Thở là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho thành phố Ngàynay, nguồn nước sinh hoạt được dẫn về từ hồ Dankia thuộc huyện Lạc
Dương, cách Đà Lạt khoảng 17 km
- Khí hậu:
+Do nằm ở độ cao 1.500 mét và được các dãy núi cùng quần hệ thực vật rừng, đặc biệt là rừng thông bao quanh, nên đối lập với khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền trung và khí hậu nhiệt đới xavan ở miền nam, thành phố Đà Lạt có một khí hậu miền núi ôn hòa dịu mát quanh năm
+Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới xavan, Đà Lạt có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 Còn mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau Vào mùa khô,
Đà Lạt chịu ảnh hưởng của khối không khí biển Đông, mang lại thời tiết nắng
ấm, ít mây, không mưa, nhiệt độ hạ thấp về ban đêm và biên độ nhiệt lớn Trong những tháng mùa mưa, gió mùa đông bắc hầu như không còn ảnh hưởng đến Đà Lạt, thay thế bởi khối không khí xích đạo từ phía nam tràn lên phía bắc Gió mùa tây nam mang lại nguồn ẩm chủ yếu cho những trận mưa lớn và những đợt mưa kéo dài nhiều ngày Mặc dù vậy, do ảnh hưởng của khối không khí nhiệt đới Thái Bình Dương, trong mùa mưa vẫn có những thời kỳ thời tiết tạnh ráo
+Nhiệt độ trung bình tháng ở Đà Lạt luôn dưới 20°C, ngay cả trong những tháng nóng nhất Tuy vậy, Đà Lạt cũng không phải là nơi có nhiệt độ trung bình tháng thấp nếu so với các tỉnh thành phố miền bắc có khí hậu cận nhiệt đới Trong những tháng mùa đông, nhiệt độ trung bình tháng vẫn trên 15 °C Theo số liệu thống kê từ năm 1964 tới năm 1998, nhiệt độ trung bình năm ở
Trang 13Đà Lạt là 17,9 °C, trong đó năm 1973 có nhiệt độ trung bình cao nhất lên đến18,5 °C, còn năm 1967 nhiệt độ trung bình xuống thấp nhất, 17,4 °C Nếu so sánh với Sa Pa, thị trấn nghỉ dưỡng ở miền Bắc ở độ cao 1.581 mét so với mặt biển và nằm trong vùng cận nhiệt đới, thì nhiệt độ trung bình năm ở Đà Lạt cao hơn 2,6 °C Vào tháng 12 thời điểm cuối năm, Đà Lạt hạ nhiệt vào ban đêm từ 6 °C đến 8 °C thậm chí xuống 4 °C Buổi sáng vào mùa đông, ĐàLạt có mưa phùn và trời ít khi có nắng và nếu xét riêng các tháng mùa đông thì nhiệt độ trung bình của Đà Lạt cao hơn Sapa đến 7 °C (tuy nhiên về mùa
hè Sapa thường ấm hơn khoảng 2 °C đến 3 °C so với Đà Lạt không đáng kể).+Biên độ nhiệt độ ngày đêm ở Đà Lạt rất lớn, trung bình năm đạt 11 °C, cao nhất trong những tháng mùa khô, lên tới 13 – 14 °C, và thấp nhất trong
những tháng mùa mưa, chỉ khoảng 6 – 7 °C Ngược lại, biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng trong năm lại nhỏ, tháng ấm nhất và tháng lạnh nhất cũngchỉ chênh lệch 3,5 °C Độ dài ngày trong các mùa ở Đà Lạt không có sự chênh lệch lớn, trung bình khoảng từ 11 đến ít hơn 12 giờ vào mùa đông và trên 12 giờ vào mùa hè Tổng số giờ nắng trong năm ở đây tương đối cao, khoảng 2.236 giờ một năm, tập trung chủ yếu vào các tháng 12, 1, 2 và 3 của mùa khô Tổng lượng bức xạ thu nhập ở Đà Lạt khoảng 140 kCalo/cm²/năm, nhiều nhất vào tháng 4 và ít nhất vào tháng 8 Nếu so với các vùng lân cận, lượng bức xạ Mặt Trời của Đà Lạt không cao, nhưng đây là nguồn năng lượng chủ yếu cho các quá trình trao đổi nhiệt, mang lại nền nhiệt độ thấp và tương đối ôn hòa
+Mùa mưa ở Đà Lạt thường bắt đầu vào cuối tháng 4, đầu tháng 5 và kết thúcvào khoảng cuối tháng 10, đầu tháng 11 Tuy hàng năm, thời điểm bắt đầu vàkết thúc của mùa mưa có thể thay đổi, nhưng mùa mưa ở đây thường kéo dài khoảng hơn 6 tháng Trung bình, một năm Đà Lạt có 160 ngày mưa với lượng mưa 1.768 mm, tập trung nhiều nhất vào ba tháng 7, 9 và 10, ba tháng
có sự hoạt động mạnh của trường gió mùa tây nam Nếu lấy trung bình từ tháng 5 tới tháng 10, tổng lượng mưa trong mùa mưa ở Đà Lạt chiếm đến gần80% lượng mưa của cả năm So với vùng đồng bằng, Đà Lạt có số ngày mưa trong năm nhiều hơn, nhưng lượng mưa lại thấp hơn Ở Đà Lạt còn có một
Trang 14hiện tượng thời tiết đáng chú ý khác là sương mù, trung hình 80 đến 85 ngày trong một năm, nhưng xuất hiện nhiều nhất vào khoảng thời gian từ tháng 2 tới tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 10 Phổ biến hơn cả là loại sương mù bức
xạ được hình thành khi mặt đất bị lạnh đi nhiều do bức xạ vào lúc trời quang, lặng gió Sương mù dày ít xảy ra hơn, thường gặp vào tháng 9 và tháng 10, trung bình mỗi tháng có tới 4 đến 5 ngày sương mù dày
Trang 15PHẦN III: PHẦN CHUYÊN ĐỀ THỰC ĐỊA
CHƯƠNG I: LỘ ĐIỂM SÔNG LÒNG SÔNG
A Mô tả khái quát về vùng
1/ Tọa lạc: thuộc thị trấn Hương Liên, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.2/ Ảnh hưởng bởi hoạt động kiến tạo :
- Ngoại lực: Dưới tác động của Dòng nước: Sông Lòng Sông mang dấu vếtcủa lòng sông cổ Nơi đây chứa các vật liệu trầm tích chủ yếu có kích thướckhác nhau là cuội sỏi và cát Tốc độ chảy của dòng nước khác nhau qua từnggiai đoạn khác nhau và đi kèm với quá trình hạ mực gốc, sông đổi chiều dòngchảy dẫn đến việc tạo ra một thềm sông mới và các vật liệu được mang theođược tích tụ lại thành từng lớp
+ Dòng nước mang theo các vật liệu có kích thước lớn (thô hạt) Đây
là giai đoạn nước chảy mạnh
+ Dòng nước mang theo các vật liệu có kích thước nhỏ (mịn hạt) Đây là giai đoạn nước chảy chậm
+ Do bề mặt sông cổ bị bào mòn mạnh nên tạo các mương xối và ốngkhói tiên
Trang 16- Do thời tiết khí hậu nóng, khô hạn, thực vật thưa thớt nên xảy ra hiện tượng laterit hóa Bề mặt địa hình có hơi gồ ghề, cao khoảng 4 – 5m so với xung quanh.
(hình 6152)
- Quan sát mặt cắt ngang ta thấy lớp bên trên là lớp laterite dày 0.5 – 1m; lớp bên dưới là lớp cát cuội sỏi cao khoảng 3m Hiện tượng laterite hóa làm cho bề mặt bên trên cứng hơn bề mặt bên dưới bởi quá trình sa mạc hóa diễn
ra mạnh mẽ kèm theo khí hậu khô nóng
Trang 17- Tại thềm sông có xuất hiện các cấu trúc địa chất: Mương xói hay hàm ếch,
đó là do sự xâm thực của dòng chảy trên sông
(hình 6163 – note Thềm sông cổ vào)
( hình 6187 – note Ống khói tiên)
B Mô tả khái quát mẫu
Trang 18- Mô tả:
Trang 19CHƯƠNG II: LỘ ĐIỂM CÀ NÁ (HANG CHÂN SÓNG)
A Mô tả khái quát về vùng
1/ Tọa lạc: thuộc huyện Ninh Phước , tỉnh Ninh Thuận
2/ Ảnh hưởng bởi hoạt động kiến tạo:
- Nội lực: Đối diện thềm biển thì sẽ là đồi núi Núi Cà Nà nơi đây được hình thành bởi hoạt động của magma xâm nhập, được nhìn thấy chủ yếu là đá Granite
(6204)
- Ngoại lực: Chịu tác động phong hóa của sóng biển và gió; gió chủ yếu bóc mòn các bề mặt của các vật liệu, sóng bào mòn đem các kích thước vật liệu khác nhau mang đi gắn kết Nên dựa vào mặt cắt thì thềm biển Cà Ná có độ cao khoảng 4m so với mặt nước biển
+ Các bậc thềm được tạo ra từ các quá trình hình thành biển kèm theo các đợt sóng biển
+ Do quá trình dâng lên, hạ xuống của mực nước biển và cũng do tác động liên tục của sóng biển nên hang chân sóng hình thành
3/ Các loại đất đá chủ yếu:
- Cát
- Mảnh vụn san hô
- Xi măng vôi
4/ Độ cao khảo sát: khoảng 4m so với mực nước biển
5/ Thời tiết: một bên nắng nóng, một bên mây đen có mưa
6/ Đặc điểm địa hình:
a/ Vị trí 1: