Báo cáo thực tế viện nghiên cứu và ứng dụng công nghệ nha trang, nhà máy thủy điện đa nhim, viện nghiên cứu hạt nhân đà lạt
Trang 1PHẦN A: KHÁI QUÁT CHUNG
I ĐỊA ĐIỂM THỰC TẾ:
1 Viện Nghiên Cứu Và Ứng Dụng Công Nghệ Nha Trang.
Địa chỉ: Số 02 Hùng Vương, TP Nha Trang
3 Viện Nghiên Cứu Hạt Nhân Đà Lạt.
Tên giao dịch quốc tế: NUCLEAR RESEARCH INSTITUTE (Viết tắt là NRI)
Trụ sở chính: Số 1 đường Nguyên Tử Lực, Đà Lạt, Lâm Đồng
Cơ sở 2: Số 13-15A, Đinh Tiên Hoàng, Đà Lạt, Lâm Đồng
II LỊCH TRÌNH THỰC TẾ CỤ THỂ:
Chuyến thực tế kéo dài từ ngày 11/07/2011 đến ngày 17/07/2011:
Ngày 11/07/2011: Khởi hành từ trường Đại Học An Giang
Ngày 12/07/2011: Thực tế tại viện nghiên cứu và ứng dụng côngnghệ Nha Trang
Ngày 14/07/2011: Thực tế tại nhà máy thủy điện Đa Nhim
Ngày 15/07/2011: Thực tế tại viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt
Ngày 17/07/2011: Kết thúc chuyến thực tế, trở về trường Đại Học
Nắm trước cơ sở lý thuyết tổng quan về vận hành của nghiên cứu
và ứng dụng công nghệ Nha Trang
Quan sát, tìm hiểu cấu trúc vĩ mô của viện nghiên cứu và ứng dụngcông nghệ Nha Trang, cũng như hệ thống các bộ phận trong viện.Tìm hiểu quy trình sản xuất của viện
Nắm được vai trò trong kinh tế - xã hội của viện
Trang 22 Đối Với Chuyến Thực Tế Đến Nhà Máy Thuỷ Điện Đa Nhim:
Nắm trước cơ sở lý thuyết tổng quan về vận hành một nhà máythuỷ điện ở nước ta
Nắm các thông số kỹ thuật chính của nhà máy Xác định được hiệusuất biến đổi năng lượng trong thực tiễn
Quan sát, tìm hiểu cấu trúc vĩ mô của nhà máy thuỷ điện Đa Nhim,cũng như hệ thống các bộ phận trong nhà máy Tìm hiểu quy trìnhsản xuất điện của nhà máy
Nắm được vai trò trong kinh tế - xã hội của nhà máy
3 Đối Với Chuyến Thực Tế Đến Viện Nghiên Cứu Hạt Nhân Đà Lạt:
Nghiên cứu để nắm được cơ bản mô hình của lò phản ứng hạt nhân,
lý thuyết vận hành của lò phản ứng hạt nhân công suất nhỏ
Quan sát, tìm hiểu cấu trúc thực tế của lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt
và so sánh với lý thuyết đã học
Quan sát, tìm hiểu cấu trúc của các bộ phận liên quan
Tìm hiểu các biện pháp đảm bảo an toàn hạt nhân, các ứng dụng kỹthuật hạt nhân của lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt
Thấy được nét đặc trưng của lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt, đặc biệt
là thực hiện mục tiêu nghiên cứu hạt nhân vì hoà bình
PHẦN B: NỘI DUNG CHÍNH
I MỤC ĐÍCH CHUYẾN THỰC TẾ:
Tạo điều kiện để sinh viên khoa Vật Lý trường đại học An Giang
có thể vận dụng các lý thuyết đã học vào tìm hiểu, giải thích cácvấn đề thực tiễn
Tạo môi trường sinh hoạt tập thể lành mạnh cho sinh viên Các bạn
có thể tham khảo, học hỏi, giao lưu với nhau thông qua đợt thực tế
để nắm kiến thức vững chắc hơn
Rèn luyện cho sinh viên một số kĩ năng sống cần thiết, như là: kĩnăng giao tiếp, kĩ năng quan sát, kĩ năng sinh hoạt tập thể, …Nhằmchuẩn bị cho một người sinh viên trước khi ra trường có hội tụ đầy
đủ những tố chất cần thiết cho công việc
Giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, thân thiện giữa giảng viên vàsinh viên – một nhân tố quan trọng không thể thiếu trong công tácdạy và học
Thông qua viết báo cáo thu hoạch về chuyến thực tế giúp rèn luyệncho sinh viên kỹ năng viết báo cáo, chuyên đề, luận văn tốt nghiệp
Trang 3II BÁO CÁO CHUYẾN THỰC TẾ ĐẾN VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NHA TRANG:
1 Sơ Lược Quá Trình Thành Lập :
Tiền thân là Phân viện Vật lý tại Nha Trang, được thành lập theo quyếtđịnh số 897/VKH-QĐ ngày 27 tháng 12 năm 1983 của Viện trưởngViện Khoa học Việt Nam
Năm 1993 được đổi thành Phân viện Khoa học Vật liệu tại Nha Trangtheo quyết định số 04/KHCNQG-QĐ ngày 11 tháng 6 năm 1993 củaGiám đốc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia
Đầu năm 2007 được nâng cấp thành Viện Nghiên cứu và Ứng dụngCông nghệ Nha Trang cấp cơ sở trực thuộc Viện Khoa học và Côngnghệ Việt Nam theo quyết định số 197/QĐ-KHCNVN ngày 12 tháng 2năm 2007 của Chủ tịch Viện KH&CNVN
Năm 2008 được nâng cấp thành Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Côngnghệ cấp quốc gia trực thuộc Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Viện Trưởng: PGS.TS Bùi Minh Lý
Phó Viện Trưởng: TS Phạm Trung Sản
4 Hội Đồng Khoa Học
Chủ tịch Hội đồng: TS Phạm Văn Huyên
Thư ký: TS Trần Thị Thanh Vân
Ủy viên: GS TSKH Ngô Quốc Bưu, GS TS Vũ Xuân Quang, TS Bùi
Minh Lý, TS Phạm Trung Sản, TS Lê Như Hậu, TS Lê Đình Hùng,ThS Huỳnh Kỳ Hạnh, ThS Hà Xuân Vinh, ThS Võ Duy Triết
5 Chức Năng Và Nhiệm Vụ:
a Chức năng :
Viện Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ Nha Trang có chức năngnghiên cứu cơ bản, nghiên cứu triển khai và ứng dụng các kết quả nghiên cứukhoa học và công nghệ vào thực tiễn sản xuất đời sống
b Nhiệm vụ:
Trình Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam về quy hoạch,các chương trình, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các dự áncủa Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Nha Trang
Tham gia xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ, giáo dục
và đào tạo, bảo vệ tài nguyên và môi trường của khu vực Trung bộ
Trang 4 Nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và môi trườnglàm cơ sở khoa học cho việc lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội của vùng
Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ về cáclĩnh vực:
+Sinh học và công nghệ sinh học biển;
+Hoá sinh hữu cơ và công nghệ hoá học biển;
+Khoa học và công nghệ vật liệu;
Phòng Hóa phân tích và triển khai công nghệ
Phòng Vật liệu hữu cơ từ tài nguyên biển
Phòng Nghiên cứu ăn mòn và Công nghệ điện hóa
Trung tâm Phân tích hóa, lý và sinh học
Phòng Vật liệu Hữu cơ từ tài nguyên biển
Phòng Nghiên cứu Ăn mòn và Công nghệ điện hoá
Phòng Hoá sinh hữu cơ và Công nghệ Hóa học
-Phòng Công nghệ Sinh học biển
Phòng Vật lý Ứng dụng và Tự động hóa
Phòng Thí nghiệm Mô phỏng và Vật lý tính toán
Trạm nghiên cứu Vũ trụ, Viễn thám và Quan trắc môi trường
Thư viện khoa học kỹ thuật
Trang 5 ThS: 13
Cử nhân: 26
khác : 09
8 Các Hoạt Động Thường Xuyên Của Đơn Vị:
Nghiên cứu các đề án, đề tài theo chương trình cấp Viện KH&CNVN,cấp cơ sở, cấp tỉnh v.v
Nhận và thực hiện các dịch vụ phân tích mẫu
Nhận và thực hiện các hợp đồng tư vấn thiết kế và sữa chữa thiết bị
Sản xuất fucoidan qui mô nhỏ tại pilot
9 Thành Tích Nổi Bật:
a Điều tra đánh giá hiện trạng và giải pháp bảo vệ nguồn lợi rong biển
kinh tế ở ven biển phía nam Việt Nam:
* Đã điều tra, đánh giá hiện trạng nguồn lợi các nhóm rong biển kinh tế ở
ven biển phía nam Việt Nam:
- Đã định loại được 13 taxon thuộc chi rong câu – Gracilaria
Agarophytes và sự phân bố của chúng từ Đà Nẵng đến Hà Tiên - Kiên
Giang Đã phân tích và đánh giá hàm lượng và chất lượng agar của 9 loài
rong nâu phổ biến nhất Đã nghiên cứu đặc tính sinh học, kỹ thuật trồng và
điều kiện môi trường chủ yếu (nhiệt độ, độ mặn, chất, đáy, địa hình ) của
các loại thủy vực ven biển để định hướng phát triển trồng chúng
- Đã thu mẫu và định loại 40 loài (species), 3 biến loài (variety) và 1
dạng (forme) thuộc chi rong mơ – Sarassum ven biển phía nam Việt Nam
Đã vẽ bản đồ hiện trạng phân bố các loài cho từng vùng bờ biển Hàm lượng
và chất lượng (độ nhớt) của acid alginic đã được phân tích trong 16 loài rong
Mơ phổ biến có giá trị khai thác Sản lượng khai thác rong Mơ cho toàn
miền khoảng 4000 tấn khô/năm
- Đã đánh giá trữ lượng nguồn lợi rong Mơ tỉnh Khánh Hòa theo
phương pháp kết hợp ảnh viễn thám Lansat và khảo sát thực địa Đưa ra giải pháp thu hoạch theo thời gian phù hợp cho các bãi rong Mơ khác nhau, sao cho đảm bảo phát triển bền vững nguồn lợi, cải thiện môi trường, nâng cao
chất lượng nguyên liệu
- Đã phát hiện được 27 loài Carrageenanophytes thuộc 7 chi khác
nhau, trong đó chỉ có một số ít loại như Kappaphycus cottonii, Betaphycus
gelatinum, Acarthophora spicifera là có ý nghĩa kinh tế
* Đã nghiên cứu tác dụng có lợi của rong biển đối với môi trường nước
các thủy vực nuôi trồng thủy sản:
- Các loài rong đỏ có khả năng hấp thụ và xử lý ô nhiễm bẩn ưu
dưỡng môi trường nước trong các thủy vực nuôi trồng hải sản
- Đã phân tích hàm lượng các nguyên tố đa vi lượng trong nước biển
và trong các loài rong biển ở ven biển phía nam Việt Nam Rong biển có khảnăng hấp thụ mạnh các ion kim loại nặng (Cd, Cr, Pb, As, Sr ) trong nước biển nên có thể sử dụng làm vật chỉ thị sinh học theo dõi độ nhiễm bẩn môi trường hoặc dùng chúng như một chất hấp thụ sinh học làm sạch nước thải bịnhiễm bẩn bởi các kim loại nặng và phóng xạ
b Di nhập và phát triển trồng thành công một số carrageenophytes
Trang 6Kappaphycus alvarezii, Kappaphycus striatum (nguồn nguyên liệu cho
sản xuất Kappa-carrageenan) và Echeuma denticulatum (nguyên liệu cho sản xuất iota-carrageenan) vào vùng biển Việt Nam:
- Lần đầu tiên đã di nhập giống một số loài rong kinh tế từ nước
ngoài, nghiên cứu các đặc tính sinh học cũng như các giải pháp kỹ thuật và
mô hình phát triển trồng các loài rong trên ở các loại thủy vực khác nhau
vùng biển phía nam Việt Nam
- Đã điều tra quy hoạch và đề xuất các giải pháp phát triển trồng rong Kappaphycus alvarezii (Doty) Doty bền vững
- Các mô hình và phương pháp trồng rong carrageenophytes đã được
áp dụng và triển khai vào thực tế sản xuất đến từng hộ dân sống ven biển,
đặc biệt tại các tỉnh Ninh Thuận, Khánh Hòa, Kiên Giang, Phú Quốc Trồng rong carrageenophytes đã trở thành một nghề mới trong nuôi trồng hải sản
và được xác định là đối tượng nuôi trồng có hiệu quả cao, góp phần tạo công
ăn việc làm, tăng thêm thu nhập và xóa đói giảm nghèo cho ngư dân ven
biển Mặt khác, nó còn là một trong những đối tượng thực vật biển góp phần cân bằng hệ sinh thái, giải tỏa các ô nhiễm trong các thủy vực nuôi hải sản
ven biển
- Sản lượng trồng rong carrageenophycus ngày một tăng, năm 2008
đạt hơn 3000 tấn rong khô
- Đề tài đã nhận được giải thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ Việt Nam (VIFOTEC) năm 2004
c Các hợp chất có hoạt tính sinh học từ sinh vật biển:
* Công nghệ và thiết bị sản xuất hoạt chất fucoidan quy mô pilot từ một số
loài rong nâu Việt Nam:
- Lần đầu tiên đã tiến hành sàng lọc và đã xác định được 10 loài rong biển Việt Nam có chứa hàm lượng fucoidan cao có hoạt tính sinh học kháng các tế bào ung thư của người (ung thư vú, gan, màng tim và phổi) kháng vi
khuẩn ( Gr(-) và Gr(+) ) và kháng nấm mốc trong đó bao gồm 6 loài rong
nâu (S Polycystum, S.mcclurei, S.oligocystum, S.swartzii, S Denticaprum
và Turbinaria ornata) và 1 loài rong lục (Ulva fenestrata )
- Năm 2006, lần đầu tiên tại Việt Nam, Viện Nghiên cứu và Ứng
dụng Công nghệ Nha Trang đã xây dựng thành công quy trình công nghệ
chiết xuất và phân lập fucoidan quy mô pilot từ rong nâu Việt Nam Đây là một quy trình công nghệ cao, sử dụng màng siêu lọc cho phép đồng thời cô đặc và loại bỏ tạp chất khỏi dung dịch fucoidan tại nhiệt độ phòng, nhờ vậy giữ nguyên được hoạt tính sinh học tự nhiên vốn có của chúng
- Đã xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm fucoidan và được Viện
Kiểm nghiệm thuốc Trung ương – Bộ Y tế cấp giấy chứng nhận số :
567-TCH ngày 11 tháng 10 năm 2007
- Kết quả nghiên cứu đã được đưa vào áp dụng thực tiễn thông qua dự
án cấp Nhà nước : KC.02.DA.05/06-10: “Hoàn thiện công nghệ tiên tiến chế biến rong nâu để đưa vào ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm và xử lý môi trường”, triển khai tại Công ty cổ phần Fucoidan Việt Nam
* Hoạt chất lectin từ rong biển:
Trang 7- Đã sàng lọc hemagglutinin (lectin) từ 39 mẫu rong biển Việt Nam
- Đã xác định sự thay đổi theo mùa trong hàm lượng lectin của rong
Kappaphycus alvarezii được trồng ở Việt Nam khối lượng phân tử, đặc tính liên kết carbohydrate, trình tự amino acid N-terminal và đặc tính liên kết với các oligosaccharide của lectin từ các loài rong Kappaphycus alvarezii,
Kappaphycus striatum và Eucheuma denticulatum Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng lectin từ 3 carrageenophytes trên có thể dùng làm thuốc thử trong nghiên cứu hóa sinh và y-sinh
d Enzyme từ động vật thân mềm và vi sinh vật biển Việt Nam:
* Enzyme từ động vật thân mềm biển:
- Đã sàng lọc và phát hiện được 17 động vật thân mềm biển có chứa
enzyme có hoạt tính thủy phân fucoidan (gọi là fucoidanases), trong đó có 3 loài strombus luhuanus, Hautellum haustellum và Terebra maculata có hoạt tính mạnh nhất
- Đã sàng lọc và phát hiện được 21 loài động vật thân mềm chứa
enzyme có hoạt tính laminaranase, trong đó có 6 loài Lambis, Olvula ovum, Cymatium pyrum, Perna viridis, Trypneuster gratila và Diaderma setasum
- Lần đầu tiên trên thế giới đã chiết, làm sạch, xác định đặc tính phân tử, xúctác hóa sinh của enzyme endo_1,3_ß_D_glucanase từ con vẹm xanh thương mại Parna viridis Việt Nam
* Enzyme từ vi sinh vật biển:
Lần đầu tiên tại Việt Nam qua sàng lọc đã tìm được 5 chủng vi sinh
vật biển, sinh enzyme thủy phân fucoidan Các chủng đó hiện nay đang đượclưu giữ tại NITRA (Việt Nam và PIBOC – (LB Nga) để tiến hành các nghiêncứu tiếp theo
e Xây dựng tổ hợp công nghệ sản xuất các polysacarit sinh học (galactan sunphat hóa học tạo gel : agar, agarose, carrageenan):
* Đã đưa ra một quy trình công nghệ mới chiết tách và làm sạch đồng thời
agar và agarose trực tiếp từ rong biển Quy trình sử dụng các dung dịch Ca(OH) 2 nồng độ khác nhau thay cho NaOH để tiện xử lý rong biển trước khi tiến hành chiết phân đoạn Hơn nữa việc loại màu và nước được thực hiện bằng cách ngâm thạch trong nước và ép, vì vậy giá thành sản phẩm giảm nhưng chất lượng và hiệu suất thu hồi sản phẩm tăng
* Đã đưa ra 2 quy trình công nghệ thu nhận carrageenans theo định hướng
sử dụng với tư cách làm chất phụ gia cho thực phẩm với chức năng tạo đông, tạo keo và chất có hoạt tính sinh học
- Quy trình công nghệ sử dụng cồn etylic cho ra sản phẩm carrageenan
chất lượng và độ sạch cao sử dụng trong công nghệ sinh học
- Quy trình công nghệ sử dụng KCl cho ra sản phẩm carrageenan chấtlượng và độ sạch trung bình để sử dụng cho thực phẩm và mỹ phẩm
III BÁO CÁO CHUYẾN THỰC TẾ ĐẾN NHÀ MÁY
THỦY ĐIỆN ĐA NHIM:
A GIỚI THIỆU CHUNG
Nhà máy thủy điện Đa Nhim là một công trình thủy điện của Việt Nam
được xây dựng trên sông Đa Nhim Đây là công trình thủy điện đầu tiên, nằm
Trang 8ở nấc thang trên cùng, khai thác tiềm năng thủy điện của hệ thống sông Đồng Nai, nằm giáp ranh giữa tỉnh Lâm Đồng và Ninh Thuận.
1 Lịch Sử:
Nhà máy thủy điện Đa Nhim được khởi công xây dựng vào tháng 1 năm
1962 đến tháng 12 năm 1964 với sự tài trợ của Chính phủ Nhật Bản Nhà máy
có tổng công suất thiết kế lắp đặt là 160 MW gồm 4 tổ máy, sản điện lượng
bình quân hàng năm khoảng 1 tỷ kWh Tuy nhiên theo thời gian, các thiết bị
và đường dây của nhà máy cũ dần khiến cho nó không thể hoạt động với đầy
đủ công suất thiết kế Năm 1996, Chính phủ Việt Nam quyết định xuất 66,54 triệu USD để cải tạo lại thiết bị và đường dây trong đó có 7 tỷ Yên (48,6 triệu dollar) là vốn vay ưu đãi từ Nhật Bản, 2,9 triệu Dollar là vốn đối ứng trong
nước, còn lại là của các nhà tài trợ quốc tế khác
2 Thiết Kế:
Hai ống thủy áp bằng hợp kim
Tại chỗ hợp lưu của sông Krông Lét vào sông Đa Nhim ở thị trấn ĐơnDương (Lâm Đồng), người ta xây hồ Đa Nhim (ở độ cao trên 1000 m so vớimực nước biển, rộng 11-12 km² và dung tích là 165 triệu m³ nước) để cungcấp nước cho nhà máy Đập ngăn nước của hồ dài gần 1500 m, cao gần 38 m,đáy đập rộng 180 m, mặt đập rộng 6 m Ở đáy hồ có một đường hầm thủy ápdài 5 km xuyên qua lòng núi nối tới hai ống thủy áp bằng hợp kim dốc 45°,dài 2040 m và đường kính trên 1 m mỗi ống Nước từ hồ Đa Nhim theo hệthống thủy áp này đổ xuống tới hệ thống 4 tuốc bin ở sông Krông Pha (sôngPha) ở độ cao 210 m
3 Chức Năng:
Trang 9Nhà máy cung cấp điện cho các tỉnh Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận
và Khánh Hòa thông qua các đường dây 110 kV và hòa vào hệ thống quốc gia
thông qua đường dây 230 kV Đồng thời, nước từ thủy điện Đa Nhim cung cấp mỗi năm hơn 550 triệu mét khối nước phục vụ tưới tiêu cho hơn 20.000 ha đất canh tác của tỉnh Ninh Thuận, vốn là một tỉnh có lượng mưa trung bình hàng năm thấp nhất Việt Nam
4 Quản Lý:
Quản lý Nhà máy thuỷ điện Đa Nhim là Công ty Thuỷ điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi (Theo Quyết định số 18/2005/QĐ-BCN ngày 30 tháng 3 năm 2005 của Bộ Công nghiệp Việt Nam)
B TỔNG QUÁT CÁC CÔNG TRÌNH TỪ ĐẬP ĐẾN NHÀ MÁY:
Nhà máy thủy điện Đa Nhim trực thuộc Công ty thủy điện Đa Nhim -
Hàm Thuận – Đa Mi Nhà máy đặt tại tỉnh Ninh Thuận, công suất đạt
160 MW gồm có 4 tổ máy, được khởi công xây dựng vào ngày 27/02/1962
và đưa vào vận hành ngày 15/01/1964 Sau hơn 40 năm vận hành, vào
ngày 22/12/2004 nhà máy bắt đầu khởi công dự án phục hồi thay thế thiết
bị mới và đến ngày 8/8/2006 công tác phục hồi thiết bị cơ điện hoàn tất và
4 tổ máy chính thức phát đủ công suất 160 MW.
1 Hệ Thống Công Trình Hồ Đập Và Tuyến Năng Lượng Nhà
Máy Đa Nhim:
Nguồn nước cấp cho các Turbine được nhận từ Hồ chứa thông qua hệ thống dẫn nước bao gồm: Hồ chứa nước; Đập; Đập tràn; Kênh dẫn nước;
Thủy khẩu – cửa Thủy khẩu; Hầm dẫn nước- hầm xả; Giếng giải áp; Hầm
ống thủy áp - Nhà van; Đường ống thủy áp.
Cấu tạo các thông số kỹ thuật về lưu vực hồ chứa, đập chính, đập tràn,
cửa nhận nước, đường hầm, giếng thủy giao, nhà van, đường ống nhà máy
từ hai con sông chính là sông Đa nhim và sông Krônglet
b Đặc tính tổng quát của hồ chứa:
Trang 10 Mực nước chết : EL1018m
Mực nước gia cường : EL1043,2 m
Lưu lượng lũ thiết kế : 4500m3/s
Lưu lượng lũ tới hạn : 5500m3/s
Lưu lượng dịng chảy trung bình năm Qtb+ =22.6m3/s
Lưu lượng lớn nhất:Qmax= 33.9m3/s
Độ cao cột nước: Cao nhất : 799m
Hữu dụng: 741m
Kiểu điều tiết hồ chứa : điều tiết năm
Lượng nước trong hồ bị bốc hơi mỗi năm:4.106 m3.Mức độbồi lắng tính chung của mùa lũ và mùa khơ xấp xỉ: 335.000
m3/năm
Lượng mưa trên lưu vực hồ từ 1700- 2000 mm/ năm, mưanhiều vào tháng 9-12, tháng ít mưa nhất 1-3 và thường lũ lụtvào tháng 10-11 hàng năm
Nhiệm vụ của hồ Đơn Dương là tích nước để chạy máy phátđiện Đa Nhim, nên việc điều tiết rất quan trọng, nên nướctrong hồ được tính theo mực nước gia cường: 1043.2 m,tương đương với dung tích hồ: 17.000.000 m3 nước, đỉnh lũ
xẽ cắt trong khoảng gia cường này
65000
40000
Sỏi và cát lớn hạt tạo thành đường xả nước thẩm thấu trung tâm
80 cm đá đặt trên 30cm đá và
sỏi (lớp lọc)
Kênh thoát nước sườn đập
Các lớp 15cm cát, đất sét, đất nén chặt
2000
Trang 111.2 Cấu tạo, các thông số cơ bản đập chính:
Đập đất được xây dựng để ngăn sơng Đa Nhim tại Đơn Dương tạothnh hồ chứa, cung cấp nước cao áp cho các tổ máy phát điện tại nhà máy
Đập phải được tính toán để đảm bảo độ bền vững dưới tác dụng của mựcnước hồ trong đập
Phía thượng lưu của đập được lớp một lớp đất không thấm
Dọc theo chiều dài của đập có đường xả nước thẩm thấu ởgiữa làm bằng sỏi và cát lớn hạt, kích thước đường xả là 6000
2000 mm
Để tăng cường độ bền đập, người ta cấu tạo một hàng cọcthép dọc theo thân đập Các cọc này đặc biệt hữu hiệu đối vớinhững vị trí yếu, nơi nước thẩm thấu nhiều
Mặc dù đã có hai biện pháp chống thấm trên, song khi chonước đầy hồ người ta phát hiện áp suất nâng ở phía hạ lưu vẫncao hơn trọng lượng bề mặt của lớp chân đập Nên đã xâydựng các giếng giải tỏa phản lực dọc theo chân đập phía hạlưu để tập trung nước thẩm thấu nhằm để giải tỏa áp suấtnâng Số lượng giếng là 26, làm bằng bêtông đúc, đường kính3m, chiều cao 1m
Đập tràn:
Trang 12
1.3 Cấu tạo, nguyên lý làm việc và các chế độ vận hành cửa đập tràn:
Đập tràn nằm phía bờ trái của đập Để lợi dụng nền đá sẵn có phíadưới, kết cấu đập tràn được chọn là loại bề ngang hẹp, chiều cao lớn Đập tràndùng xả nước xuống hạ lưu để giữ mực nước hồ cao nhất cho phép khi có lũ ởnguồn về với mức xả thiết kế là 4500 m3/s
Các thông số chính của công trình xả lũ :
Cửa tràn : rộng 51,5m; Dài : 142 m; Cao trình ngưỡng tràn :1029,2m
Cửa xả tràn : gồm có 4 cửa hình cung
Bán kính cong : 15m
Kích thước mỗi cửa : (11,0m x13,7m)
Cao trình cạnh trên của cửa khi đóng hoàn toàn : 1042,8 m
Lưu lượng xả ở mực nước hồ 1042m:
Độ mở cửa (m) 1 cửa (m3/s) 4 cửa (m3/s)
Trang 13a tràn là dạng xoay và có thể đóng mở bằng điện từ phòng điều khiển hay tạichỗ, trường hợp cần thiết có thể đóng mở bằng tay Động cơ kéo cửa gắnđồng trục với trống tời có gắn cáp thép thông qua bộ ly hợp
Kết cấu cửa có ưu điểm : Tự làm kín khi đóng hoàn toàn và tải trọng nhẹcho cẩu trục khi mở để xả
Để tránh nguy hiểm do lũ gây ra nếu vận hành các cửa sai thiết kế, mỗicửa đều được trang bị các công tắc giới hạn và có mạch khóa liên động cho 4cửa Một công tắc phao nổi cũng được lắp đặt, để ngăn ngừa sự đóng cửa khimực nước hồ đang dâng cao
Phần hạ lưu đập tràn kéo dài 86,221m, độ dốc 120 và ở cuối là hố tiêunăng Hai bên là tường bêtông cốt thép để ngăn ngừa sự phá hoại của dòngnước có năng lượng lớn
1.4 Nguyên lý làm việc và các chế độ vận hành cửa xả tràn:
a Hoạt động bằng điện:
Mở cửa bình thường:
- Mở 1.9m: Mạch khóa liên động về điện chỉ cho phép vận hànhtừng cửa, nghĩa là khi 1 cửa đang vận hành thì các cửa khác không thể hoạtđộng được
Ấn nút “OPEN” trên bảng điều khiển của 1 cửa, cửa được kéo lên rồi tựđộng dừng lại ở độ mở 1.9 m bởi sự tác động của công tắc giới hạn Thắng từ
tự tác động hãm khi động cơ dừng, để giữ cửa ở vị trí đó mở Sau khi 1 củadừng ở khoảng mở 1.9 m thì 1 cửa khác mới sẳn sàng mở
- Mở 4.7m: Chỉ khi 4 cửa đều mở 1.9 m và mực nước hồ ở1042.5m thì các cửa mới được sẳn sàng để mở tiếp đến 4.7m
Ấn nút “OPEN” trên bảng điều khiển của 1 cửa, cửa được kéo lên rồi tựđộng dừng lại ở độ mở 4.7m, bởi sự tác động của công tắc giới hạn Thắng từ
Trang 14tự tác động hãm khi động cơ dừng, để giữ cửa ở vị trí đó mở Sau khi 1 củadừng ở khoảng mở 4.7 m thì 1 cửa khác mới sẳn sàng mở.
- Mở hoàn toàn: Chỉ khi 4 cửa đều đã mở 4.7m và mực nước hồ ở1042.25m trở lên thì các cửa mới sẳn sàng để mở hoàn toàn
Đóng cửa bình thường: Hoạt động đóng cửa đập tràn chỉ có
thể thực hiện được khi mực nước hồ dưới EL 1042.00m.Trong khi hoạt độngđóng, nếu mực nước hồ dâng lên đến EL 1042.00m, thì hoạt động đóng sẽ tựđộng dừng lại, nhờ tác động của công tắc phao nổi
Đóng từ vị trí mở hoàn toàn đến 4.7m:
Ấn nút “CLOSE”trên bảng điều khiển của 1 cửa, cửa hoạt động đi xuống đến4.7m rồi tự động dừng lại nhờ công tắc giới hạn Thắng từ tác động hãm đểgiữ cửa Sau khi 1 cửa dừng ở 4,7m, thì 1 cửa khác mới sẳn sàng đóng
Đóng từ vị trí 4,7m đến 1,9m: Chỉ khi 4 cửa đều đã ở 4,7m và
mực nước hồ dưới 1042m thì các cửa mới sẳn sàng đóng tiếp
Ấn nút “CLOSE”, quá trình diễn ra như trên
Đóng từ vị trí 1.9m đến đóng hoàn toàn :
Chỉ khi 4 cửa đều đã ở 1.9m và mực nước hồ dưới 1042m thì các cửa mới sẳnsàng đóng tiếp
Chuông báo động: khi 4 cửa đã đóng đến 4,7m hay 1,9m ,
nếu mực nước hồ dâng cao hơn 1042m thì chuông sẻ báo động
-Cắt NFB nguồn động lực cho động cơ kéo cửa.
-Chuyển tay gạt sang vị trí tách thắng từ
-Đầu ly hợp (ClutchHead) phải được quay hoàn toàn sang vị trí
“Manual”
Hoạt động :
- Quay tay quay theo chiều kim đồng hồ để nâng cửa, và quay theochiều ngược kim đồng hồ để hạ cửa
Tái lập lại vị trí vận hành bình thường :
-Sau khi hoàn tất vận hành bằng tay, ta phải tiến hành tái lập lạitrạng thái ban đầu cho hoạt động bằng điện Gồm : đặt lại tay gạt thắng từsang vị trí hãm, quay đầu ly hợp sang vị trí vận hành bằng điện
1.5 Bảo dưỡng và hiệu chỉnh :
Kiểm tra và bảo dưỡng :
-Dầu bôi trơn trong các HGT phải được kiểm tra đảm bảo chất lượng
và mức dầu theo yêu cầu
Trang 15-Trước khi hoạt động : Phải kiểm tra đảm bảo tất cả các ổ đỡ, trốngquay và các bánh răng phải được bôi trơn, các bulông – đai ốc phải được siếtchặt.
-Cáp kéo định kỳ phải được thay mỡ bảo vệ khỏi bị rỉ
-Định kỳ kiểm tra và thay mỡ bôi trơn cho các ổ trục của động cơđiện
-Công tắc giới hạn phải được giữ sạch và khô, chúng phải được kiểmtra cẩn thận hàng tháng
-Phần nâng phải được giữ sạch và khô, nó phải được cô lập khỏinhững cái khác khi có sự cố gây ra
Hiệu chỉnh sự cân bằng cáp :
-Có tất cả 4 sợi cáp kéo cửa Cứ mỗi 2 sợi cáp thì được kẹp chặt ở 2đầu của 1 trống quay, 2 đầu kia được kẹp vào giá mắc cáp, bố trí gần cạnh đáycủa cửa với sự câng bằng cả chiều dài lẫn sức căng cáp Điều chỉnh sự cânbằng về chiều dài và sức căng của cáp sẽ được tiến hành ở vị trí cửa đónghoàn toàn
Chuẩn bị :
- Cắt NFB nguồn động lực cho động cơ kéo cửa.
- Chuyển tay gạt sang vị trí tách thắng từ
- Đầu ly hợp (Clutch Head) phải được quay hoàn toàn sang vị trí
án động trước đây, hạ cửa đóng bình thường
-Lắp các bộ phận bao che, bảo vệ cho các cơ cấu dẫn động, bôi mỡbảo vệ cáp
1.6 Cửa thủy khẩu, cửa chắn rác:
Cấu tạo, nguyên lý làm việc về các chế độ vận hành cửa nhận nước, lưới chắn rác Các lưu ý trong quá trình vận hành thiết bị tại cửa nhận
nước:
a Cấu tạo:
Ống dẫn nước được xây bằng bê tông, chiều rộng : 18m; chiều dài :
310 m; cao trình đáy kênh : 1014,5m
Gồm hai cửa lấy nước, kích thước mỗi cửa : cao 10m, ngang 8m Cao
độ trên của cửa nhận nước : 1024,5m; Cao độ dưới của cửa nhận nước :1014,5m Mỗi cửa được gắn một cửa chắn rác cố định cao 10m, ngang 8mgồm nhiều thanh sắt 12 x100 mm, cách khoảng 100mm
Trang 16Hầm lấy nước nằm ở hạ lưu cửa chắn rác, dài 25m, tiết diện hình móngngựa, độ dốc : 1/ 2.
Giếng điều khiển : giếng điều khiển cửa thủy khẩu và 2 cửa chắn rác
di động được xây bằng bêtông cốt thép, hình ống tròn Kích thước
4,8m cao 49m Cao độ đáy giếng : 1002,5m Cao độ phòng điềukhiển : 1051,5m
Hệ thống cửa rác di động gồm 2 lưới rác : trong đó một cái
làm nhiệm vụ chắn và vớt rác (cửa chữ I), còn một cái có tác dụngchắn rác khi cái kia được kéo lên (cửa L)
Cửa rác di động có kích thước 3,6m x 3,6m, gồm nhiều thanh thépplate 90mm x 9mm, xếp cách nhau 60mm, được nâng hạbằng động cơ 380V,3, 2,2Kw hoặc quay tay, mỗi lần điều khiển một cửa
Tải trọng nâng : 4,93 tấn
Tốc độ nâng : 0,7 m/ ph
Chiều cao nâng : 43 m
Một động cơ điện được trang bị chung cho hoạt động của 2 cửa rác,thông qua 2 hệ thống tời nâng, có thể chuyển đổi việc nối kết với phần dẫnđộng Một cơ cấu quay tay cũng được trang bị chung cho 2 cửa rác Sựchuyển đổi hoạt động giữa động cơ và bằng tay, cũng như thứ tự hoạt độngcủa 2 lưới rác được thực hiện nhờ 4 ly hợp điều khiển bằng tay gạt, đặt ở 2đầu vào và 2 đầu ra của HGT bánh răng
Cửa Thủy khẩu :
Cửa thủy khẩu : cao 4,02m – rộng 4,2m – nặng 18,3 tấn Làm bằngthép tấm dày 14mm Vì cột nước tác dụng cao, nên cửa được thiết kế theodạng cửa có xích con lăn, làm kín bằng joint cao su ở 4 cạnh phía thượng lưu.Cửa có van cân bằng 300mm, điều khiển bằng động cơ 380V, 3; 7,5Kwhoặc quay tay
Tốc độ nâng : 0,7 m/ phChiều cao nâng : 5m và 43m
Xích truyền động nâng cửa gồm một HGT trục vít và hai bộ truyềnđộng bánh răng động cơ đến hai trống quay Một trống quay được trang bịmột cữ dừng khóa liên động Một khóa liên động khác trang bị cho tay quaynâng
Hầm thủy khẩu : dài 102,95m, chia làm 2 đoạn :
- Đoạn thượng lưu : từ hầm lấy nước đến trục giếng điều khiển, tiếtdiện hình móng ngựa dài 50m, cao 3,6m, rộng 3,6m
- Đoạn hạ lưu : từ trục giếng điều khiển đến đầu hầm dẫn nước, tiếtdiện hình tròn 3,4m , dài 52,95m, độ dốc : 1/ 3
b Hoạt động cửa nhận nước:
Trang 17 Hoạt động điện :
-Cửa được trang bị bởi các công tắc giới hạn để dừng cửa tự động, khicửa được vận hành đóng hoặc mở đến các giới hạn sau : -0,3m ; 0m ; 5m ;43m Tuy nhiên, cửa cũng có thể di chuyển và ngừng ở bất kỳ độ cao nào bởinút nhấn “Stop”
Chuẩn bị :
Rút cữ dừng ra khỏi trống quay
Đẩy cần chuyển đổi qua vị trí nối với động cơ, lúc này ly hợprăng cũng được mở khỏi tay quay
Đưa thắng từ vào vị trí hoạt động
Đóng NFB nguồn động lực, đóng cầu dao mạch điều khiển tựđộng
và đèn trắng sáng lên
-Cửa sẽ tự động dừng lại vở vị trí mở 5m, bởi tác động của công tắcgiới hạn Đèn trắng của “Ascent start” tắt đi và đèn màu cam của “Ascentlimit” sáng
-Nếu muốn di chuyển cửa lên vị trí cao hơn, đặt công tắc chuyển đổisang “Upper limit” và nhấn nút “Ascent start” thì cửa được nâng lên, đèntrắng sáng Cửa tự động dừng lại ở độ mở 43m bởi công tắc giới hạn Đènmàu đỏ sáng
Hạ cửa :
-Khi cửa ở độ mở trong khoảng 43m đến 5m, thì đặt công tắc chuyểnđổi sang “Descent limit” Nhấn nút “Descent start”, đèn trắng của nó sáng vàcửa được hạ xuống Đến vị trí giới hạn mở 5m thì cửa tự động dừng bởi côngtắc giới hạn và đèn màu cam của “Descent limit” sáng
-Để tiếp tục hạ cửa xuống thấp hơn, ta đặt công tắc chuyển đổi sang
“Lower limit” và nhấn nút “Descent start”, đèn trắng của nó sáng và cửa được
hạ xuống Cửa tự động dừng lại ở giới hạn duới -0,3m bởi công tắc giới hạn
và đèn màu xanh của “Lower limit” sáng Lúc này cửa cùng van by-pass đãđóng hoàn toàn
-Nếu muốn cửa hạ thẳng từ 43m xuống –0,3m thì công tắc chuyển đổiđặt ở “Lower limit”, sau đó nhấn nút “Descent start”, cửa sẽ tự động hạ vàdừng ở vị trí –0,3m
Trang 18Hoạt động bằng tay :
-Hoạt động bằng tay chỉ dùng khi thử nghiệm trong thời gian sửachữa, khi điều chỉnh độ căng cáp, khi cần tháo cữ dừng bánh răng hoặc khikhông thể vận hành bằng điện được
- Mở NFB nguồn động lực, mở cầu dao nguồn đến mạch điều khiển
-Kéo bộ thắng từ của bộ thắng từ của động cơ ra vị trí cô lập, bằngcách siết đai ốc đầu trục thắng.đóng “Close”
-Sau khi vận hành bằng tay xong, ta cài cữ dừng bánh răng và trảthắng từ về vị trí thắng
Bảo dưỡng và hiệu chỉnh :
Các tiết mục kiểm tra bảo dưỡng định kỳ gồm :
-Kiểm tra mực dầu và chất lượng dầu bôi trơn các HGT Khi dầu bôitrơn bẩn thì cần được thay mới bằng dầu thích hợp
-Trước khi vận hành các thiết bị nâng, cần kiểm tra và xiết chặt cácbulông, ốc vít ghép Bôi trơn đầy đủ cho các ổ trục và các bánh răng truyềnđộng
-Kiểm tra và vệ sinh các công tắc giới hạn theo định kỳ tháng
-Kiểm tra cáp theo định kỳ năm và phải thoa mỡ mới để bảo vệ cáp
-Kiểm tra để sơn sửa những chỗ rỉ sét trên cửa, những con lăn dẫnhướng bị kẹt hoặc tình trạng hư hỏng trên joint làm kín của cửa cũng như vanby-pass
-Kiểm tra, hiệu chỉnh cân bằng cáp khi cần thiết
-Sự nâng – hạ lưới rác cũng có thể dừng lại, hay khởi động ở bất kỳ vịtrí nào của hành trình bằng cách nhấn nút “Stop” hoặc các nút nhấn liên quan Hoạt động bằng tay :
-Chuyển NFB cấp nguồn cho động cơ sang vị trí “OFF”
-Chuyển tay gạt ly hợp sang ăn khớp với trục tay quay, lúc này ly hợpphía động cơ cũng được nhả ra
-Quay tay theo chiều kim đồng hồ để nâng cửa rác hoặc ngược lại để
hả cửa rác
1.7 Hầm dẫn nước, hầm xả:
Cấu tạo, chức năng, nhiệm vụ đường hầm:
Đường hầm nối liền giữa Thủy khẩu với đường ống thủy áp, có chiềudài tổng cộng 4.840,5m Đường hầm có tiết diện hình tròn với đường kính
3,4 m
Trang 19Đường hầm có 3 đoạn, với chiều dài :
Những phần mà ở đó có lớp đá bao quanh không bị nứt nẻ và kín antoàn thì chỉ phun vữa ximăng Chiều dài phần này : 614 m
Hầm xả
Rẽ nhánh từ đường hầm chính tới bờ thung lũng bên trái, nhằm xả vàrửa đường hầm Đường hầm xả được dùng đến, khi phải ngừng đường hầm đểkiểm tra bên trong đường hầm hay sửa chữa van bướm tại nhà van
Chiều dài hầm xả : 169,3 m
Tiết diện hầm : hình móng ngựa rộng 2 m, cao 2,5 m
Ống xả : gồm 2 ống vào bằng thép d = 0,6 m, l = 23,9 m, mỗi ốngvào có : một van bướm đ/ k : d = 0.6 m và một van cửa d = 0.6 m Một ống xảchính d = 1,2 m , l = 151,9 m dẫn nước xả từ hai ống trên ra khe núi
Cấu tạo chức năng nhiệm vụ giếng thủy giao:
Giếng thủy giao ở đoạn cuối của đường hầm dẫn nước, có nhiệm vụbảo vệ đường hầm khỏi tác dụng của hiện tượng thủy kích và cũng nhằm điềuhòa áp lực trong đường ống trong thời gian giao thời khi cắt tải hay đóng tảiđột ngột
Nó bao gồm : khoang trên, trục giao và khoang dưới
- Mực nước giao cao : EL 1049,15
- Mực nước giao thấp : EL 995,00
- Đỉnh của bồn : EL 1049,15
- Tâm khoang dưới : EL 996,70
- Đáy đường hầm bên dưới bồn : EL 989,00Khoang trên : bồn tròn lộ thiên d = 18 m, h = 10 m, có lưới đậy kín
Trục dâng nước : hình trụ tròn, d = 4 m, h = 55,2 m từ đỉnh đườnghầm
Khoang dưới : nằm ngang thẳng góc với hầm dẫn nước, hình trụ trònngầm trong đất, d = 3,4 m, l = 40 m (mỗi bên 20m)
Trang 20Buồng trên có khả năng chứa đủ nước để đáp ứng khi cắt tải đột ngột.Khoang dưới có khả năng đáp ứng sự gia tăng tải từ phân nửa cho đến đầy tải.
Giếng thủy giao được xây bằng bê tông, chiều dày bê tông của khoangtrên và trục giao : 30 cm, của khoang dưới 40 cm
Đường hầm chịu áp bên dưới giếng giao bắt đầu từ điểm 10m bên dưới
từ đường hầm xả tới điểm đầu của đường hầm ống thủy áp, có tên là đườnghầm thủy giao Nó có chiều dài l = 58.593 m và lớp bê tông ở đây dày 35 cm
Ống thủy áp đặt bên trong dài 86m, có đường kính trong 2.8 m vàchiều dày 11mm, làm bằng loại thép JIS SM 41B
Đoạn ống này được giữ bởi Block neo bêtông N01 và 2 gối tựa cáchnhau 36m, cuối ống có rẽ nhánh Y vào 2 van bướm
Nhà van được xây dựng ở đầu ra của đường ống thủy áp trên, trong đó
bố trí 2 van bướm cho 2 đường ống thủy áp, chúng có nhiệm vụ mở nước choNhà máy phát và cắt nước cấp cho bên dưới khi đường ống bị hư hỏng hoặckhi cần sửa chữa bên trong ống
Nhà van được xây dựng bằng bê tông, cao 6 m, rộng 6 m, dài 10 m
Trong nhà van mỗi ống thủy áp được trang bị một điểm giãn nở, mộtvan thông khí tự động d = 600mm và một van bướm d = 2000mm, van bướm
có van cân bằng d = 300 mm để nạp nước vào đường ống cân bằng áp lựctrước khi mở van bướm Van bướm được điều khiển đóng từ xa từ nhà máy
và đóng mở tại nhà van.Việc đóng van bướm là nhờ đối trọng và mở là nhờhai bộ bơm dầu 70 Kg/cm2 được kéo bởi hai động cơ điện 380V, 750 W Đốitrọng làm bằng gang đúc và nó nối bằng xích với cánh tay đòn Cánh tay đònđược gắn trên trục van sao cho moment xoắn gây ra là nhỏ nhất khi piston mở
và lớn nhất khi piston đóng
Cấu tạo van bướm:
-Vỏ van : Được chế tạo bằng cách hàn và gia công sau khi ủ Bề dàycủa vỏ van đủ để chịu áp lực nước và ngăn ngừa được biến dạng để đảm bảo
sự kín nước
-Đối với ổ đỡ trục van, bạc lót tự bôi trơn đã được sử dụng để chịuđược áp lực ổ đỡ cao
Trang 21-Trong hộp kín, đệm làm kín kiểu L được sử dụng và có thể thay thế
dễ dàng Vành làm kín nước trong van được làm bằng thép không rỉ và hànvới cạnh trong van, sau đó được gia công tinh lại
-Cánh van : Được chế tạo bằng cách hàn và gia công tinh sau khi ủ
Bề mặt của cánh van được gia công nhẵn để giảm tổn thất ma sát với dòngchảy Joint làm kín nước bằng cao su được lắp ép nhờ vành phẳng và các bulông phòng lỏng Joint có thể thay thế được
-Trục van : Được chế tạo bằng thép rèn SF 50 và được ghép chặt vớicánh van nhờ các chốt côn bằng thép không rỉ Ni – Cr Trục được thiết kế đủbền để chịu được các lực uốn, xoắn trong quá trình vận hành, đồng thời đảmbảo cho áp lực tác dụng lên gối đỡ nằm trong trị số cho phép
-Bộ chỉ thị sự mở van : Gồm có đồng hồ gắn trên vỏ van để chỉ thị độ
mở van và các đèn tín hiệu đỏ – xanh gắn trên hộp điều khiển và bảng điềukhiển từ xa bật sáng để hiển thị trạng thái van ở giới hạn mở hay đóng tươngứng
-Van by-pass : Thuộc loại van Sluice, điều khiển bằng tay, đườngkính van 304mm Van by-pass có nhiệm vụ nạp nước cho đường ống áp lựctrước khi mở van bướm Nước sẽ được nạp dần dần để đảm bảo được khítrong đường ống sẽ thoát hết qua van xả khí
-Công tắc áp lực : Gắn trên van xả khí ở hạ lưu van bướm, nó đượctác động đóng bởi van xả khí khi ống thủy áp được nạp đầy nước Chính côngtắc áp lực này khi đóng, nó mới cho phép mạch điều khiển sẵn sàng hoạt động
mở van bướm
-Thiết bị bảo vệ vượt tốc : Được gắn trên đỉnh ống, phía hạ lưu vanbướm, nó tác động đóng van bướm tự động khi lưu tốc trong ống vượt quá trị
số cho phép
-Thiết bị đóng mở van : Gồm 1 cặp xy lanh – piston tác dụng đơn để
mở van nhờ hệ thống điều khiển thủy lực và nó cũng có tác dụng giảm xóckhi van đóng Van đóng nhờ đối trọng Điều khiển mở bằng dầu áp lực
-Đối trọng bằng gang đúc được dùng để đóng van và nó nối bằng xíchvới cánh tay đòn Cánh tay đòn được gắn trên trục van sao cho moment xoắngây ra là nhỏ nhất khi piston mở và lớn nhất khi piston đóng
-Thiết bị khóa: Gồm có tay càng và vấu cài để khóa cánh van ở vị trí
mở hoàn toàn Có 1 chốt điều khiển bằng nam châm điện, cho phép giữ hoặcnhả búa để tác động giải phóng vấu cài tay càng nói trên, khi van đang ở trạngthái mở chuyển sang trạng thái đóng
-Bơm dầu và hệ thống điều khiển thủy lực : (Hình 5.1)
Bơm dầu: Gồm 2 bơm kéo bằng động cơ, trong đó 1 bơm cho vận hành
bình thường, 1 bơm cho trường hợp cần vận hành khẩn cấp Ngoài racòn trang bị thêm 1bơm tay nhẵm đề phòng khi không dùng 2 bơm trênđược
Các thông số cơ bản của bơm :
-Kiểu : Bánh răng-Lưu lượng : 3,8 l/ ph
-Ap suất làm việc lớn nhất đạt : 7MPa
Trang 22 Van điều khiển tự động hoặc tay: Van này cho phép thông dầu áp suất
vào xy lanh khi tay gạt của van ở vị trí “in” và xả dầu áp suất từ bơm về
bể khi piston van được trả về vị trí trung hòa, nhờ lò xo trong van này,khi tay gạt của van được giải phóng
Van tiết lưu điều chỉnh được: Có tác dụng điều chỉnh lưu lượng dầu
điều khiển qua ống đồng thời cũng để điều chỉnh thời gian đóng mở vanbướm
Bộ lọc dầu: Lọc dầu từ bể chứa trước khi vào bơm Nhằm mục đích loại
bỏ những cặn, bảo vệ bề mặt làm việc của bơm
Bể chứa dầu: Được hàn từ thép tấm, có dung tích được tính bằng hoặc
lớn hơn 120% dung tích dầu chứa trong xy lanh và hệ thống Trên bểchứa có đặt ống chỉ mực dầu và thiết bị báo động mực dầu trong bểxuống thấp hơn giới hạn cho phép
-Van bướm có thể hoạt động đóng mở bằng tay hay nút nhấn tại nhàvan, có thể vận hành đóng bằng nút nhấn tại bảng điều khiển ở Nhà máy
Hoạt động mở van :
-Sau khi đã đảm bảo các van cầu turbine liên hệ đã đóng, mở van pass nạp nước, khi đường ống đầy nước, van xả khí đóng sẽ tác động đóng
by-công tắc áp lực (LSpr), lúc này van bướm sẵn sàng mở.
-Nhấn nút OPEN ( PBO1 hay PBO2 ) trên bảng điều khiển, để khởiđộng động cơ Ngay lúc này, van Solenoid mở để dầu áp lực đến xy lanh củavan điều khiển, tác động van này mở đường dầu từ bơm đến servo van bướm
và van bướm bắt đầu mở
-Đèn màu trắng trên tủ điều khiển sáng suốt thời gian mạch điện đóngđiều khiển mở van bướm Khi van bướm mở hoàn toàn, thì đèn đỏ bật sáng
nhờ tác động của công tắc giới hạn LSO.
-Khi van bướm mở hoàn toàn, thì cơ cấu khóa tác động như sau :Cái vấu rơi vào trong rãnh cắt của càng khóa và cùng lúc đó, công tắc
giới hạn LSO tác động ngừng bơm dầu, cắt mạch điện từ, làm van Solenoid
trở lại vị trí trung hòa, cho phép van bướm sẵn sàng đóng bất cứ lúc nào cần
Hoạt động đóng van :
-Khi nhấn nút CLOSE van bướm ( PBC1 hoặc PBC2 ), thì khóa điện
từ Rm rút chốt chặn, búa nhả rơi xuống đập lên vấu khóa, vấu khóa rời khỏirãnh cắt trên càng khóa và van bướm bắt đầu đóng bởi tác động của đối trọng
-Tốc độ đóng van bướm có thể điều chỉnh thông qua van tiết lưu
-Công tắc giới hạn LSC được sử dụng nhằm để ngăn ngừa sự mởmạch của khóa điện từ Rm cho đến khi van bướm đóng hoàn toàn Sự hoàntất quá trình đóng được biểu thị bởi đèn hiệu xanh do tác động của công tắcgiới hạn LSC
Trang 23-Trong trường hợp vượt tốc dòng chảy, thì toàn bộ cơ cấu bắt đầuhoạt động như khi ấn nút PBC1 hoặc PBC2 , bởi sự tác động của công tắc giớihạn sự vượt tốc OFR.
Tiết mục kiểm tra và bảo dưỡng:
-Nhà van phải được giữ sạch sẽ và khô ráo Cần chú ý đến việc giữsạch và khô ráo cho tủ điều khiển, công tắc áp lực và các bơm trong hệ thống
-Các van điều khiển như : van xả tải, van điều chỉnh lưu lượng, phảiđược giữ nhất định sau lần thử nghiệm và hiệu chỉnh
-Khi thường vận hành van bướm, phải chú ý mực dầu trong bể chứa
để tránh lọt khí vào hệ thống Khi mực dầu thấp hơn mức giới hạn (<146lít),thì phải được châm bổ sung
-Dầu sử dụng cho hệ thống được chỉ định là dầu CALTEX RECALL
- SAE #10, hoặc tương đương Bể chứa phải được giữ sạch sẽ
1.9 Đường ống thuỷ áp:
Cấu tạo, chức năng nhiệm vụ đường ống áp lực:
Hai đường ống được làm bằng thép với chiều dài mỗi ống : 2250 m.Lưu lượng thiết kế chảy trong ống là 13.2 m3/ s
Từ nhà van đến Block 4 đường ống có độ dốc khoảng 230, từ Block 4đến Block 6 có độ dốc 450 và giảm
nhiều khi đến gần nhà máy
Đường kính trong của ống giảm dần
thì đường kính trong của ống nhánh :
1.050m, giảm xuống 1m tại van chính
mỗi tổ máy Bề dày ống tăng dần từ 9
đến 38 mm dọc theo đường ống
Hình van chính
Đường ống thủy áp được neo tại những chỗ uốn cong bằng các block
bê tông Có tất cả 15 block, đánh số từ 2 – 16 từ trên xuống Ngoài ra, ốngthủy áp còn được chống đỡ bằng các vòng đỡ đặt trên các gối tựa cách khoảng
20 m, phân bố như sau :
Trang 24- 15 khớp nối co giãn và 15 lỗ chui tại các Block neo.
- 1 van thông gió ( Van xả khí tự động ) tại ngay sau vanbướm
- 1 van xả khí tại ngay ngã 3 rẽ vào 2 tổ máy
- 1 van xả đường ống tại trước van chính của mỗi tổ máy
Thành trong ống được bảo vệ chống rỉ và giảm ma sát bằng lớp sơnđặc biệt ( coal tar enamel hoặc epoxy ) dày 3 – 4mm Bên ngoài ống được sơnphủ 4 lớp sơn lần lượt từ trong ra : đỏ – nâu – nâu bạc – bạc
271: Đa Nhim- Bảo Lộc
272: Đa Nhim - Nha Trang
Qua máy biến áp 9T , 10T cho ra 5 phát tuyến 110kV khác như :
171: Đa Nhim- Đà Lạt
172: Đa Nhim- Đức Trọng
173: Đa Nhim- Thp Chm
174: Đa Nhim- Sơng Pha
175: Đa Nhim- Cam Ranh
Ngoài ra còn có các phát tuyến khác như :
471: Đa Nhim- Càn Rang (Đơn Dương), Suối vàng