1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tế hóa học ứng dụng tại nhà máy hóa chất ở tp hồ chí minh – biên hòa – đà lạt

102 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 15,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để sinh viên có những cơ sở ban đầu nhằm hiểu rõ thực tế ứng dụng hoá học thôngqua các quá trình sản xuất hóa chất ở quy mô công nghiệp hiện nay,nhà trường, cán bộgiảng viên và ban lãnh

Trang 1

1.4 Môi trường tại nhà máy

Chương 2 Xí nghiệp Pin con Ó

2.1 Tổng quan về nhà máy

2.2 Dây chuyền sản xuất các loại pin khô

2.3 Sơ đồ sản xuất

2.4 Môi trường tại nhà máy

Chương 3 Nhà máy Hóa chất Biên Hòa

3.1 Tổng quan về nhà máy

3.2 Dây chuyền sản xuất NaOH, Cl2 và các sản phẩm phụ

3.3 Sơ đồ sản xuất

3.4 Công nghệ xử lý chất thải

3.5 Môi trường tại nhà máy

Chương 4 Nhà máy Hóa chất Tân Bình II

4.1 Tổng quan về nhà máy

4.2 Dây chuyền sản xuất H2SO4 , phèn nhôm và các sản phẩm phụ

4.3 Sơ đồ sản xuất

4.4 Công nghệ xử lý chất thải

4.5 Môi trường tại nhà máy

Chương 5 Nhà máy Phân bón Việt Nhật

6.2 Ứng dụng các bức xạ trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, đời sống

6.3 Môi trường cảnh quan tại Lò phản ứng Hạt nhân Đà Lạt

Chương 7 Cảnh quan, môi trường từ Huế đến Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Biên Hòa, tpHCM, Đà Lạt

7.1 Cảnh quan môi trường đô thị, đường sá, phố phường

7.2.Cảnh quan khí quyển, khu dân cư và khu công nghiệp

Trang 2

7.3.Cảm nhận của bản thân về môi trường đô thị, nhà máy và danh lam thắng cảnh và những vấn đề lạ (bàn xoay theo ý nghĩ của mình) mà khoa học chưa giải thích được

KẾT LUẬN

- Bài học về thực tế các nhà máy

- Bài học về khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ và sản xuất kinh doanh

- Cảm tưởng của chuyến đi thực tế

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Từ khi bộ môn Hóa học ra đời nó đã tỏ ra có một vị trí quan trọng cùng phát triển vớicác nghành khoa học khác Như chúng ta đã biết Hóa học là bộ môn khoa học thựcnghiệm Những kiến thức hóa học luôn gắn liền thực tiễn đời sống và ngược lại bằng thựctiễn sẽ chứng minh cho lý thuyết Hóa học Cũng như một số khoa học khác, trong Hóa họccũng có khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế Chỉ khi nào đi sâu, đi sát, xem xét kĩ lưỡngcác hiện tượng hóa học trong thực tế ta mới thấy hết cái hay, cái đẹp, cái hấp dẫn của khoahọc Hóa học

Hoá kỹ thuật công nghệ và môi trường là một bộ môn hoá học thực nghiệm, giúpsinh viên tiếp cận với những vấn đề thực tế trong sản xuất và trong vấn đề bảo vệ môitrường hiện nay Trên giảng đường Đại Học, chúng em được tiếp cận với những vấn đềmang ý nghĩa lý thuyết hơn là những vấn đề thực tế sản xuất Những kiến thức trên sách

vở là nền tảng để chúng em tiếp cận với thế giới sản xuất bên ngoài Sản xuất phải gắn liềnvới yếu tố kinh tế, hiệu quả, môi trường Từ những năm đầu trên giảng đường Đại Học,chúng em đã được các thầy cô trang bị dần dần các kiến thức về hoá học,các tính chất củacác đơn chất cũng như hợp chất qua các học phần hóa phi kim, hóa kim loại,hidrocacbon… Nhưng để có được những loại vật liệu ấy không phải là vấn đề dễ dàng

Trên cơ sở những thành tựu về khoa học và kỹ thuật, con người đã ứng dụng nhữngthành tựu của hóa học vào thực tiễn sản xuất và phục vụ đời sống con người Nhiều ngànhmới ra đời lấy hoá học làm nền tảng, nhằm phục vụ cho nhu cầu hằng ngày như: phân bón,thuốc nhuộm, chất tẩy rửa, dược liệu và hơn thế nữa là công nghiệp hoá học cũng ngàycàng phát triển và chiếm một vị trí quan trong trong hệ thống công nghiệp hoá ở nước ta,ảnh hưởng không nhỏ đến các ngành khác, tạo ra những nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệumới những thành tựu có tính đột phá, làm rút ngắn khoảng cách giữa con người với thếgiới vật chất xung quanh, giữa lý thuyết và ứng dụng Vì thế, hoá học và đời sống trởthành hai vấn đề song hành tồn tại, hỗ trợ, tạo động lực thúc đẩy cho nhau cùng phát triển

Một cách tổng quát nhiệm vụ chủ yếu của công nghệ hóa học là:

- Từ nguyên liệu ban đầu, có thể là chất tự nhiên hoặc chất hóa học điều chế, tổnghợp thành một hợp chất khác có giá trị trong từng lĩnh vực

- Nghiên cứu quy trình sản xuất hoàn chỉnh để đạt hiệu quả cao, không ngừng cảitiến thiết bị để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản phẩm

- Xác định các chế độ kỹ thuật để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm được ổnđịnh

- Xác định hiệu quả kinh tế và giải quyết hàng loạt vấn đề kinh tế kỹ thuật

- Những chỉ tiêu quan trọng nhất đặc trưng cho hiệu quả kinh tế các quá trình côngnghệ hóa học đó là:

+ Tiêu hao nguyên, nhiên liệu cho một đơn vị sản phẩm thấp nhất

+ Hiệu suất và chất lượng sản phẩm cao

Trang 4

+ Giá thành sản phẩm hạ.

- Phương hướng hiện nay của ngành hóa học trên thế giới là giải quyết, phát triểncác mối liên quan

+ Đạt tối đa năng suất với một thiết bị sản xuất

+ Cơ khí hóa các quá trình lao động

+ Tự động hóa và điều khiển từ xa

+ Thay các quá trình gián đoạn thành các quá trình liên tục

+ Sử dụng tổng hợp nguyên liệu

+ Liên hiệp các xí nghiệp sản xuất có liên quan

Sản phẩm của công nghệ hóa học đóng một vai trò rất quan trọng trong sự pháttriển của một quốc gia Từ những sản phẩm sử dụng trong sinh hoạt đến sản phẩm côngnghệ cao đều được sản xuất từ các nhà máy hóa học Với trọng trách nặng nề đó đòi hỏimỗi chúng ta với tư cách là sinh viên ngành hóa học cần có những kiến thức chắc chắn về

lý thuyết công nghệ các quá trình sản xuất, đó chính là Hóa ứng dụng Để từ đó thâm nhậpvào thực tế, chính việc thâm nhập vào thực tế đã khơi nguồn cảm hứng, đã làm thay đổithái độ, cách nghĩ, phá bỏ sự tôn thờ lí thuyết cứng nhắc trong sách vở Mỗi một chuyến đithực tế nhà máy là một dịp để mỗi người được chứng kiến quy trình sản xuất một cáchtrực quan, được chiêm nghiệm những gì không chỉ còn là trong sách vở

Để sinh viên có những cơ sở ban đầu nhằm hiểu rõ thực tế ứng dụng hoá học thôngqua các quá trình sản xuất hóa chất ở quy mô công nghiệp hiện nay,nhà trường, cán bộgiảng viên và ban lãnh đạo khoa Hóa trường Đại học Sư phạm Huế đã tạo điều kiện chotoàn thể sinh viên năm 3 toàn khoa Hoá học tham gia học tập tại các nhà máy hóa chấtphía Nam và tham quan thành phố Đà Lạ t(từ ngày 29/03 đến ngày 05/04/2015) Với mụcđích của chuyến đi là giúp sinh viên rút ngắn hơn khoảng cách giữa lý thuyết và ứng dụngthực tế, bổ sung thêm một số kiến thức của quy trình sản xuất trong quy mô công nghiệp,làm khơi dậy và tăng thêm niềm yêu thích môn hóa học để sinh viên học tốt hơn

Trang 5

Với tinh thần làm việc khẩn trương, có trách nhiệm cao của toàn đoàn mà đặc biệt là

sự quan tâm, hướng dẫn tận tình, chu đáo của 2 thầy giáo hướng dẫn là PGS.TS Võ VănTân và ThS Lê Thanh, đoàn thực tế đã được đi tham quan các cơ sở sau:

1 Xí nghiệp Cao su Mina Bình Lợi – Công ty cao su Miền Nam

2 Xí nghiệp Pin con ó

3 Nhà máy Hóa chất Đồng Nai

4 Nhà máy Hóa chất Tân Bình II

5 Lò phản ứng Hạt nhân Đà Lạt

Trang 6

Tham quan Đà Lạt

Trang 7

Tham quam Suối Tiên và Dinh Độc Lập ở Sài Gòn

Tham quan các nhà máy hóa chất ở Tp Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Đà Lạt

Trang 8

Thời gian thực tế tuy thật ít ỏi so với 4 năm trên giảng đường Đại Học, song đã đemđến cho chúng em những kiến thức thật mới và bổ ích Qua chuyến đi, sinh viên khôngnhững được tham gia vào quá trình sản xuất các hóa chất cơ bản mà còn tiếp thu đượcnhững quy trình công nghệ mới, hòa vào hoạt động sản xuất cùng cán bộ, công nhân cácphân xưởng, hiểu thêm các quy trình xử lý chất thải.

Chuyến đi đã để lại cho chúng em nhiều ấn tượng sâu sắc, nhiều kỷ niệm đẹp và khóquên trong quãng đời sinh viên Chân thành cám ơn quý thầy cô đã hết sức tạo điều kiệncho chúng em

Trang 9

CHƯƠNG 1: NHÀ MÁY CAOSUMINA BÌNH LỢI

- Trong nhiều năm qua, mặc dù chịu sự cạnh tranh của các sản phẩm săm lốp trong

và ngoài nước, song bằng nhiều nỗ lực của mình Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su

miền Nam (Casumina) đã duy trì được vai trò hàng đầu của mình trên thị trường trong

nước và cạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu săm lốp của nước ngoài

- Với doanh thu tăng trung bình hàng năm khoảng 25%, Casumina là một trong 30doanh nghiệp đạt thương hiệu Quốc gia được Thủ tướng Chính phủ công nhận năm 2008,

đồng thời là công ty nằm trong danh sách “Thương hiệu hạt giống” của thành phố Hồ Chí

Minh, được người tiêu dùng tín nhiệm và liên tiếp được bình chọn là sản phẩm đứng đầu

topten Hàng Việt Nam chất lượng cao trong 12 năm liền (từ 1997 đến 2009) Hiện nay,

Casumina là nhà sản xuất săm lốp lớn nhất Việt Nam, chiếm thị phần cao nhất trên hầu hếtcác dòng sản phẩm, trong đó săm lốp ôtô chiếm 25%, săm lốp xe máy chiếm 35% và sămlốp xe đạp chiếm 25% Trên thế giới, theo đánh giá của các tạp chí có uy tín hàng đầu thếgiới về ngành công nghiệp nhựa và cao su, năm 2007 Casumina xếp hạng thứ 59, năm

2008 xếp hạng thứ 60 trong số 75 công ty sản xuất săm lốp hàng đầu thế giới, đồng thời làcông ty duy nhất tại Việt Nam được lọt vào danh sách này

Trang 10

- Casumina được thành lập vào ngày 19/04/1976 Khi bước vào thời kỳ đổi mới,Công ty đã đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, đào tạo và tái đào tạo các nguồn nhân lực ,trong đó có việc nâng cao mọi mặt về chất lượng, số lượng, chủng loại sản phẩm, Hệthống thiết bị sản xuất được đầu tư mới và nhập khẩu đồng bộ từ Đức, Nhật, Nga, Ấn Độ,quy trình sản xuất khép kín và đa số tự động từ đầu vào đến đầu ra Khi gia nhập AFTA vàWTO, Casumina đã chú trọng đầu tư chiều sâu vào công nghệ kỹ thuật nhằm tăng năngsuất, sản lượng Sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn tiên tiến nhất của Nhật Bản và hệthống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001, DOT, E-Mark, SNI, Năm

2000, Casumina đã xuất khẩu lốp ôtô và được thị trường nước ngoài chấp nhận

- Hiện tại, Công ty đang tiến hành đầu tư nhà máy sản xuất 300 nghìn lốp radiantoàn thép/năm với tổng vốn đầu tư là 884 tỉ đồng Lốp ôtô radian toàn thép đang chiếmlĩnh đại đa số thị phần tại thị trường các nước phát triển, một phần lớn tại các nước đangphát triển, khoảng gần 10% thị trường Việt Nam và đang dần gia tăng Việc đầu tư sảnxuất lốp radian toàn thép theo tiêu chuẩn tiên tiến trên thế giới sẽ đảm bảo tăng năng lựcsản xuất sản phẩm mới và là sự cần thiết cho quá trình phát triển của Công ty, tạo thếmạnh cạnh tranh so với các doanh nghiệp cùng ngành về năng lực sản xuất lốp radian toànthép

- Một trong những bí quyết thành công của Casumina là nắm bắt kịp thời tình hìnhthị trường, nhu cầu sản phẩm để có được những chiến lược phù hợp trong hoạt độngmarketing Bên cạnh đó, Casumina đã xây dựng một hệ thống mạng lưới đại lý phân phốirộng khắp cả nước với trên 200 đại lý cấp I, đồng thời cũng không ngừng phát triển xuấtkhẩu ra nước ngoài Với những thị trường khắt khe như châu Âu, Casumina đã liên kết sảnxuất các sản phẩm mang thương hiệu của tập đoàn Continental – Đức và JK - Ấn Độ đểxuất khẩu lốp ôtô và lốp scooter

Sức mạnh cạnh tranh cốt lõi của Casumina chính là nguồn nhân lực có tay nghềcao, cùng đội ngũ chuyên môn kỹ thuật bài bản đã giúp Công ty vừa đi trước trong nướcvừa hội nhập và bắt nhịp nhanh với các doanh nghiệp trên thế giới Để xây dựng thươnghiệu Casumina lớn mạnh như ngày nay, Công ty luôn coi đội ngũ cán bộ, khoa học kỹthuật và cán bộ nhân viên là vốn quý, là tài sản phải ưu tiên chăm lo và phát triển Do đó,ngoài chế độ đãi ngộ thỏa đáng, Công ty còn tạo ra môi trường làm việc thân thiện, gắn

bó, tin tưởng và tự hào đối với người lao động Điều quan trọng mà Casumina rút ra làphải tạo được sự thích thú, hài lòng trong công việc và sự đam mê cống hiến của mỗingười cho sự phát triển chung của Công ty

- Để vững bước trong tiến trình hội nhập, Casumina đã có những chiến lược pháttriển trong thời gian tới Cụ thể là, 7 xí nghiệp thành viên sẽ được chuyên môn hóa, đưa

Trang 11

sản phẩm cùng loại về một nhà máy để quản lý thống nhất nhằm đạt hiệu quả cao trongđầu tư; Công ty sẽ tiếp tục đầu tư công nghệ, thiết bị mới, tăng năng suất lao động, phấnđấu giảm 5% chi phí sản xuất để hạ giá thành nhằm cạnh tranh với hàng nhập khẩu khithực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan AFTA Cùng với việc giữ vững thị trường trongnước, Casumina luôn đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm ra thị trường thế giới.

- Mục tiêu của Casumina trong 3 năm tới là doanh thu xuất khẩu phải chiếm 30% trên tổng doanh thu so với mức hiện nay Chiến lược sản phẩm cũng đã được điềuchỉnh, như tăng mặt hàng có giá trị cao và giảm dần mặt hàng giá trị thấp Ngoài phầndành cho xuất khẩu, thị trường nội địa vẫn là nơi mà Casumina nghiên cứu và đưa ranhững sản phẩm phù hợp Chẳng hạn, đối với vỏ ruột cho xe máy Công ty sẽ chú trọngđầu tư để phục vụ các loại xe máy cao cấp hiện đang được tiêu dùng ngày càng nhiều ở thịtrường Việt Nam Do đó, cơ cấu sản phẩm sẽ thay đổi theo xu hướng tăng hơn về vỏ ruột

25-xe ô tô, 25-xe máy cao cấp

- Với mục tiêu trở thành nhà sản xuất các sản phẩm cao su hàng đầu tại Việt Nam

và giữ vững vị trí đó, Casumina đang có kế hoạch tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm cao su kỹthuật nội địa và xuất khẩu, áp dụng tiến bộ trong công nghệ thông tin, tiếp tục đổi mớicách quản lý, điều hành sản xuất và bán hàng, đồng thời đảm bảo yêu cầu về hiện đại hóa

thiết bị, công nghệ, tạo môi trường sản xuất “xanh hơn, sạch hơn”.

- Bên cạnh việc tập trung phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh vỏ ruột xe, Công

ty cũng thực hiện việc đa dạng hoạt động kinh doanh bằng cách đầu tư xây dựng cao ốcvăn phòng, căn hộ trên cơ sở tận dụng lợi thế mặt bằng sẵn có trong nội thành, tham giathành lập công ty liên doanh sản xuất nguyên vật liệu phục vụ ngành sản xuất săm lốp vàtham gia góp vốn, đầu tư chiến lược vào các công ty hoạt động trong lĩnh vực trồng cao

su, khu công nghiệp

- Để thực hiện tốt các chiến lược trên, trong thời gian tới Công ty sẽ tập trung vàocác nhiệm vụ trọng tâm như:

+ Đối với công tác tiếp thị và bán hàng: Công ty sẽ tăng cường chiếm lĩnh thịtrường nội địa; từng bước mở rộng thị trường nước ngoài, xây dựng và giữ vững hình ảnhthương hiệu; tăng cường công tác chăm sóc khách hàng, chăm sóc các nhà lắp ráp trongnước, theo dõi và thực hiện chế độ khuyến mãi, hỗ trợ đến các đại lý cấp 2

+ Đối với công tác quản lý và điều hành sản xuất: Công ty sẽ tiếp tục duy trì hệthống quản lý ISO 9001-2000 và ISO 14001-2004, hoàn thiện chương trình quản trị tổng

thể doanh nghiệp (ERP), cho tất cả các khâu trong bán hàng, kế hoạch, vật tư, sản xuất,

Trang 12

kho, thiết bị, định mức và tài chính kế toán, v.v nhằm giảm chi phí, tăng hiệu quả sảnxuất kinh doanh.

+ Đối với công tác đầu tư xây dựng cơ bản: Công ty sẽ thường xuyên đẩy mạnhviệc hoàn thành các công việc thuộc dự án mở rộng nhà xưởng tại Xí nghiệp Bình Dương;đầu tư dây chuyền luyện kín A4 270 lít mới; tiếp tục thiết kế, sản xuất và đưa ra thị trườnglốp ôtô tải nặng chuyên dụng; thực hiện dự án đầu tư sản xuất 300 nghìn chiếc/năm lốp ôtôradian toàn thép

+ Đối với công tác phát triển sản phẩm: Công ty sẽ đưa ra thị trường chủng loại lốpôtô tải nặng vành 24 inch; tiếp tục sản xuất, đưa ra thị trường chủng loại lốp xe máy tay gamới (scooter) mang thương hiệu EUROMINA

- Bề dày kinh nghiệm cùng với nhiều thành tích đã đạt được trong hơn 30 năm qua

là cơ sở vững chắc để Công ty Casumina hoàn thành tốt đẹp kế hoạch đề ra cho nhữngnăm tới và xây dựng thương hiệu Casumina ngày càng mạnh hơn trên thương trường trongnước cũng như trên thế giới

1.2 Dây chuyền sản xuất lốp và săm xe

1.2.1 Nguyên liệu.

- Tuỳ yêu cầu chủng loại, khách hàng mà có 2 loại cao su khác nhau:

 Cao su thiên nhiên, than đen nhập từ nước ngoài

Cao su thiên nhiên thu được dưới dạng latex từ cây cao su heva, mọc ở các nướcnhiệt đới và á nhiệt đới Khi người ta rạch vỏ cây cao su, latex ứa ra từ các vết cắt Nó có

màu trắng sữa và ở dạng nhũ tương của 1,4 poly- isopren (đồng phân Cis) Thêm axit

axetic vào latex, cao su đông lại và được tách ra để ép thành từng tấm lớn, các tấm cao suđược làm khô bằng cách xông khói

Trang 13

Cao su tại nhà máy

Chất lượng cao su phụ thuộc vào mùa, loại cây trồng Chẳng hạn: vào mùa mưa câycao su có mũ tốt và nhiều hơn mùa nắng,

 Cao su tổng hợp: trộn vào cao su thiên nhiên từ 30 - 40%

- Cao su butyl chính là trộn lẫn của 60%-70% Isopren và 40%-30% Isobutylen

- Cao su tốt là ngăn cản sự thấm khí, nó được dùng làm lốp xe ô tô, xe có trọnglượng lớn

1.2.2 Quy trình sản xuất

- Cao su = > cán dẻo (nhiệt độ 80 o C) => trộn cao su, than đen , S để gia công lưu

hoá => Các giai đoạn trung gian = > Sản phẩm

- Tẩy màu cao su: Cao su thiên nhiên nhập về có màu vàng, vì vậy cần phải tẩy màutrong quá trình nghiệt luyện, sau đó cho phẩm màu vào

- Lưu hoá cao su: Cao su sau khi được tẩy màu trộn với than đen và bột S, lưu hoá

ở nhiệt độ trên 110oC, trong quá trình lưu hoá giữ cho nhiệt độ không đổi trong khoảng

80o-110oC bằng hệ thống nước giải nhiệt trong ống cán để S không hoạt động Kết quả tạo

ra hình dạng ban đầu của xăm lốp: 2 mặt ghép lại với nhau, do đó phải qua giai đoạn tiếptheo

- Tạo hình dạng sản phẩm: Từ hình dạng ban đầu được đưa qua hệ thống tạm gọi làthổi lốp lên thành dạng tròn, miệng tạo hình, cốt tạo lõi Từ đó sẽ có băng chuyền dichuyển dạng ống này đi đến máy ép đùn, đùn ra dạng ống, công đoạn cắt thành từng đoạn

để ghép thành lốp, tuỳ từng loại xe mà cắt đồng thời 3 sản phẩm Tiếp đó, đưa qua bộ phận

đục lỗ (làm van) Có hệ thống làm van riêng, sau đó kết hợp cho van vào lỗ dựa vào lúc

ruột còn nóng chưa phủ bột chống dính dán van vào sẽ được van kín, tại đây có người túctrực để dán van vào ruột

Tạo hình sản phẩm

- Thiết bị nối: gia nhiệt nối vòng

Trang 14

- Gia công sản phẩm: in ngày sản xuất, logo công ty sản xuất CASUMINA Quátrình này có người luôn đứng bên để in lên khi lốp vẫn còn nóng.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm: Sau khi hoàn thành các công đoạn chuyển sangkiểm tra sản phẩm Nếu sản phẩm không đạt yêu cầu như hỏng, nhiều lỗ khí, sẽ được loại

ra ngoài

Hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Ta thấy bên ngoài sản phẩm lốp xe có hệ thống những tua nhỏ có chức năng thoátkhí cho lốp xe

- Những ruột hỏng, kém chất lượng được công ty khác tái chế, nhà máyCASUMINA không tái chế

1.3 Công nghệ xử lý chất thải.

- Hệ thống nước thải (chủ yếu nước giải nhiệt) được đưa xuống những hầm chứa

phía dưới đất ngay trong quy mô sản xuất Nước này được tái sử dụng lại sau khi làm đượcnhà máy sử lí

- Cao su, sản phẩm hư hỏng được dự trữ sau đó được đưa đi tái chế

Trang 15

1.4 Môi trường tại nhà máy.

Dù nhà máy ở ngay trong khu dân cư nhưng không gây ô nhiễm môi trường xung quanh, bảo đảm sức khoẻ nhân dân

Trang 16

CHƯƠNG 2: XÍ NGHIỆP PIN CON Ó2.1 Tổng quan về nhà máy

2.1.1 Lịch sử nhà máy.

- Trước năm 1975 Xí nghiệp Pin Con Ó có tên là công ty ViDo pin, có cơ sở tại 752Hậu Giang _ Q6 Sau 30/4/1975, Xí nghiệp được quốc hữu hóa và đổi tên thành Xí nghiệpPin Con Ó với lượng lao động thời điểm này là 240 người, năng lực sản xuất 24 triệu viên/năm

- Xí nghiệp Pin Hột Xoàn đóng tại 109/18 Quốc lộ 14 _ Tân Bình sau giải phóng đổithành Xí nghiệp Pin Tháng Tám Lượng lao động thời điểm này là 119 người, sản lượng

10 triệu viên / năm

- Xí nghiệp Pin Con Mèo sau giải phóng đổi tên thành Xí nghiệp Pin 1/5 tại 445-449Gia Phú _ Q6 lượng lao động thời điểm này là 139 người, sản lượng 10 triệu viên / năm

- Để mở rộng thị trường cũng như tập trung sức mạnh cạnh tranh với các doanhnghiệp trong và ngoài nước năm 2002 Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam quyết định sátnhập Pin Tháng 8 vào Pin 1/5 Đến năm 2003 thì tiếp tục sát nhập Xí nghiệp Pin 1/5 vào

Xí nghiệp Pin Con Ó

- Và hiện nay Xí nghiệp Pin Con Ó là một trong 3 xí nghiệp trực thuộc Công ty cổphần pin ắc quy Miền Nam gồm xí nghiệp Pin Con Ó , xí nghiệp Ắc Quy Sài Gòn, xínghiệp Ắc Quy Đồng Nai Tổng số cán bộ công nhân viên chức của xí nghiệp hiện có 370người với năng lực sản xuất 250 triệu viên / năm, riêng cơ sở 2 tại 445-449 Gia Phú là 105người với sản lượng là 120 triệu viên / năm

2.1.2 Quy mô và hướng phát triển.

2.1.2.1 Quy mô.

- Từ năm 1990, theo chuyển đổi kinh tế của Đảng, xí nghiệp đã phát triển theo môhình trực tuyến và được áp dụng cho đến ngày nay Đây là mô hình có ưu thế giải quyếtcông việc nhanh, thông tin ít bị nhiễu, phù hợp với sản xuất vừa và nhỏ do tính chất hoạtđộng không phức tạp

- Để đảm bảo phân công lao động hợp lí nâng cao năng suất lao động Xí nghiệp PinCon Ó được chia làm 2 cơ sở :

 Cơ sở 1: 752 Hậu Giang _ Q6 là văn phòng chính là nơi quản lý và điều hànhcác hoạt động của nhà máy chuyên sản xuất pin R20 và R14

 Cơ sở 2: 445-449 Gia Phú _ Q6 với diện tích khoảng 106296 km2 là nơi sảnxuất pin R6 và R03.(sơ đồ 1)

Trang 17

Công nghệ sản xuất Pin giấy tẩm hồ có dung lượng cao, an toàn cho thiết bị sửdụng và giá cả hợp lý Sản phẩm Pin chiếm 70% thị phần trong nước PINACO là nhà

cung cấp duy nhất sản phẩm Pin R03, R6 cho các công ty điện tử nổi tiếng trên thế giới

hiện có nhà máy ở Việt Nam như SamSung Vina, Daewoo, Hanel, Belco

Sản phẩm của xí nhiệp mang nhãn Con Ó được in trên thiếc gọi là pin vỏ sắt tây, intrên bao giấy là pin vỏ giấy, in trên tóp gọi là vỏ tóp

 Cơ sở 1 chuyên sản xuất các loại pin R20 và R14:

 Cơ sở 2 chuyên sản xuất các loại pin R6 và R03:

Loại pin Điện thế danh định Kích thước

Trang 18

- Ngoài các loại pin kể trên xí nghiệp còn đưa ra thị trường các loại pin cao cấpAlaline với nhãn X-POWER ( LR6 AAsize và LR03 AAA size) bước đầu đã đượcngười tiêu dùng chấp nhận dùng cho các thiết bị điện tử cao cấp như máy ảnh KTS,máy nghe nhạc MP3….

2.1.2.2 Định hướng phát triển.

Trong giai đoạn từ 1995-2000 xí nghiệp lao đao vì sự có mặt của pin Trung Quốcvới giá chỉ bằng 50% giá pin Việt Nam Để cạnh tranh khẳng định vị trí của mình trên thịtrường xí nghiệp đã có những cải tiến về dây chuyền và công nghệ sản xuất từng bướcnâng cao chất lượng sản phẩm Pin được sản xuất theo công nghệ pin giấy tẩm hồ với cácmáy móc, thiết bị nhập từ nước ngoài cho sản phẩm có dung lượng cao, an toàn cho thiết

bị sử dụng và giá cả hợp lí

- Từ cuộc chiến với pin Trung Quốc, xí nghiệp đã rút ra bài học về chất lượng, giá cả

và định hướng phát triển cho mình

- Công ty Cổ phần Pin Ac quy Miền Nam luôn hướng tới thỏa mãn yêu cầu của kháchhàng, đồng thời đáp ứng yêu cầu cải tiến thường xuyên của hệ thống quản lý chất lượngvói các tiêu chí sau:

 Đảm bảo cam kết cải tiến liên tục và hiệu quả

 Thị trường nội địa là sống còn, thị trường xuất khẩu là phát triển

 Luôn hướng tới khách hàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, cung cấpsản phẩm có chất lượng ổn định, giá cả phù hợp

 Liên tục nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý

 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hài hòa lợi ích giữa Cổ đông, Người

lao động, Doanh nghiệp, Khách hàng và Cộng đồng

- Nhờ những nổ lực không ngừng, Pin Con Ó ngày càng lớn mạnh cả về sản lượng vàchất lượng chiếm 70% thị phần nội địa đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu sang cácnước lân cận như Trung Đông, Brunei…

- Với tôn chỉ " Uy tín và chất lượng " Pinaco đã tập trung các nguồn lực để pháttriển hệ thống quản lý chất lượng theo hướng toàn diện Năm 2002 Pinaco đã đạt chứngchỉ ISO 9001 : 2000 do tổ chức BVQI (Vương Quốc Anh) chứng nhận Sản phẩm củacông ty được người tiêu đánh giá cao về chất lượng (Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 11năm liền) và sự an toàn khi sử dụng từ nhiều năm

- Bên cạnh đó công ty còn đạt được nhiều danh hiệu do nhà nước phong tặng như:

1986 - 1995 :

- Huân chương Lao động Hạng Ba, hạng Nhì, và hạng Nhất cho toàn Công ty

Trang 19

- Cờ thi đua của Chính phủ tặng đơn vị xuất sắc nhiều năm liền

1996 - 2005 :

- Huân chương Lao động Hạng Nhất, Huân chương Độc Lập hạng Ba cho XN ắc quyĐồng Nai

- Huân chương Lao động Hạng Ba cho XN pin Con Ó, Xí nghiệp ắc quy Sài Gòn

- Cờ thi đua & Bằng khen "Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu 5 năm liền(1995-1999) của Thành ủy TP.HCM

- Cờ thi đua của Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam

- Đặc biệt được phong tặng " Đơn vị Anh hùng Lao động" trong thời kỳ đổi mới vàonăm 2000 và Huân chương Độc Lập hạng II vào năm 2005

2.3 Quy mô tổ chức các phòng ban.

Trang 21

2.3 Dây chuyền sản xuất các loại pin khô.

2.3.1 Định nghĩa pin

Pin là một hệ thống biến đổi hóa năng nhờ phản ứng oxy hóa khử xảy ra trên điện cực.Như vậy điện năng có thể được sản sinh ra trực tiếp từ năng lượng của các phản ứng oxyhoá-khử xảy ra trong mạch điện hóa

2.3.2 Cơ sở lý thuyết phản ứng trong pin

Sơ đồ nguyên lý của pin:

(-) Zn | NH4Cl, ZnCl2 | MnO2 (+)Phản ứng xảy ra:

+ Cực âm : Zn + 2e = Zn2+

+ Cực dương : 2MnO2 + H2O +2e = Mn2O3 + OH

-Sau đó ion OH- sinh ra từ phản ứng trên tiếp tục xảy ra tạo nên những phản ứng khôngthuận nghịch sau dây:

OH- + NH4+ i H2O + NH3

2NH3 + Zn2+ i [ Zn(NH3)2]Cl2 (tinh thể ít tan)

Trang 22

Do đó pin không có khả năng dùng lại bằng cách tích điện

Phản ứng tổng cộng trong pin:

Zn + 2NH4Cl2 + 2MnO2 i [Zn(NH3)2]Cl2 + Mn2O3 + H2O

Pin Le Clanche có sức điện động khoảng 1.6 V

2.3.3 Cấu tạo của pin:

a Ion kẽm:( cực âm)

- Ion kẽm là cực âm có nhiệm vụ chứa bao than và các loại phụ kiện trong quá trìnhlắp ráp pin Ion kẽm cùng với bao than và dung dịch điện ly thực hiện phản ứng oxy hóakhử tạo nguồn điện một chiều

- Ion kẽm là hợp kim gồm 99.95-99.99% kẽm, 0.03-0.06% cadium, 0.2-0.4% chì.Mỗi thành phần có một vai trò nhất định để cấu tạo nên ion kẽm

+ Chì trong hợp kim kẽm góp phần tạo nên chất lượng của kẽm Chì tác dụng chống ănmòn điện cực kẽm Tuy nhiên có quá nhiều chì làm kẽm mềm

+ Cadium góp phần làm giảm điện trở của kẽm với dung dịch điện ly đồng thời làmtăng độ cứng cho hợp kim kẽm

b Bột than:

Bột than là điện cực dương còn được gọi là hỗn hợp cathode Bột than là trung tâmcủa các phản ứng xảy ra cùng với ion kẽm, thực hiện phản ứng oxy hóa khử tạo ra nguồnđiện một chiều cho pin

Bột than là hỗn hợp ướt của MnO2, cacbon black và dung dịch điện ly (NH4Cl, ZnCl2

và nước) Bột cacbon dùng với mục đích cải thiện tính dẫn điện MnO2 là chất dẫn điệnkém Ngoài ra, bột cacbon còn có nhiệm vụ lưu giữ dung dịch điện ly Quá trình hìnhthành hỗn hợp cathode rất quan trọng, quyết định chất lượng của pin Tính đồng nhất củahỗn hợp cathode rất quan trọng, đòi hỏi các phương pháp kỹ thuật trong sản xuất phảichính xác Điều này làm cho pin kẽm clorua có nhiều đặc tính đặc biệt hơn khi cathodechứa tỷ lệ pha lỏng dao động trong khoảng 60-75% thể tích

c Cọc than:

Trang 23

Cọc than trong pin tạo trụ được lắp bên trong bột than, thực hiện chức năng nơi thunhập dòng điện Cọc than có điện trở rất thấp, được nhúng sáp; cung cấp lỗ thoát khí;hydro và khí dioxytcabon thoát ra trong quá trình phóng điện cũng như trong lưu trữ Cọc than được tạo thành bằng việc nén ép cacbon, graphic và một số chất khác sauđem đi nung Đối với pin Zn-MnO2 có xi phong khẩu, cọc than tạo ra đường dẫn khíhydro, CO2, NH3, sinh ra ở cathde trong suốt quá trình phóng điện hay khi nhiệt độtăng cao.

+ Có nhiệm vụ cùng với xi phong khẩu ngăn cản sự mất ẩm trong hệ thống kẽm clorua

và lỗ hổng khí thoát ra trong quá trình phóng điện và lưu trữ

- Mũ đồng:

+ Mũ đồng được làm bằng đồng và được mạ niken

+ Mục đích chính của mũ đồng là tạo ra tiếp xúc tốt giữa pin và thiết bị dùng pin.Ngoài ra mũ đồng góp phần tạo nên mỹ quan cho pin, mũ đồng rất dễ bị oxy hóa, do vậykhông nên để mũ đồng tiếp xúc với các tác nhân oxy hóa.(Ví dụ: nước, hóa chất)

g Lót đáy:

Trang 24

- Lót đáy được làm bằng giấy duplex.

- Mục đích của lót đáy là ngăn cách cực âm với cực dương gây ra hiện tượng chậpmạch trong pin

h Londel nhúng sáp:

- Londel được dập từ giấy Kraff, sau đó nhúng sáp

- Londel được lắp vào bên trong ion kẽm ở bên trên bột than cathode, nó cung cấpkhoảng không gian giữa xi phong khẩu và đầu của bột than, là nơi chứa khí thoát ra do cácphản ứng hóa học hay do quá trình tự phóng sinh ra trong quá trình phóng điện cũng nhưtrong lưu trữ Londel nhúng sáp có nhiệm vụ chứa phong khẩu, ngăn cản xi phong khẩu,ngăn cản xi phong khẩu chảy xuống đầu bột than

Trang 25

Hình 2 Sơ đồ cấu tạo pin:

2.4 Dây chuyền sản xuất

Trang 26

2.4.1 Nguyên liệu chính

• Muội acetylen:

Các chất chứa cacbon như: muội axetylen, graphic được dùng như chất dẫn điện củacực dương

Muội axetylen đặc trưng là tinh thể mỏng dùng trong công nghiệp in ấn, cao su

Muội axetylen không chứa quá 0.1% hơi ẩm nên lượng nước lớn sẽ xảy ra vón cục nênviệc trộn với MnO2 sẽ gặp khó khăn

Hàm lượng tro trong muội axetylen dưới 0.2%

Bề mặt của các hạt rất lớn 70-100 m2/g bề mặt càng lớn thì khả năng tiếp xúc vớiMnO2 càng lớn

Ẩm dung là thông số kỹ thuật của muội, nó cho biết số lượng dung dịch mà muội cóhút vào mình cho đến khi thu được một khối sệt nhất định ẩm dung là một thông số cực

kỳ quan trọng quyết định chủ yếu lượng chất điện giải chứa trong điện cực dương của pin,

nó giúp quá trình tạo dòng điện không bị hạn chế bởi sự thiếu hụt chất điện giải trong pinnên dùng muội axetylen có ẩm dung cao

Tuy nhiên khi lượng ẩm qúa cao lượng MnO2 sẽ thấp đi và dung lượng bị giảm Vìvậy người ta chọn loại muội có ẩm dung tối ưu, một mặt đáp ứng đầy đủ dung dịch, mặtkhác phải đáp ứng đủ một lượng nhất định hoạt khối trong điện cực dương Cường độdòng điện ngắn mạch phụ thuộc rất nhiều vào tỷ lệ muội có trong bột cực dương

• Kẽm:

Là nguyên liệu làm cực âm của nhiều nguồn điện là kim loại

d=7100 kg/m3, t0 nc=417.4 0C

Ở trạng thái lạnh kẽm rất giòn.Ở 100-1800C kẽm trở nên mềm dẻo sẽ rất dễ dát mỏng

to >200 0C thì giòn cứng, xuất hiện lớp axit trên bề mặt kẽm ZnCO3,Zn(OH)2

Trang 27

Tồn tại dạng tinh thể rắn màu trắng hay không màu.

Rất dễ hút ẩm và chảy rửa Do đó, 1mẫu nhỏ có thể bão dưỡng trong môi trường ẩm,

có sự tồn tại của hơi nước trong không khí Sử dụng rộng rãi trong công nghệ dệt, luyệnkim, đặc biệt trong các phản ứng xúc tác

• ZnO:

Bột trắng xanh chứa 98% ZnO, 0.02% FeO, 0.7% kim loại nặng khác ít Tan trongnước, dễ vón cục khi để ngoài không khí ẩm, nhiệt độ càng cao càng dễ tan Có vai trò ổnđịnh pH, phóng điện bảo hộ (phóng điện ngoài để vô hiệu hóa các kim loại nặng

• MnO 2 :

Đây là oxit mangan quan trọng nhất

Tự nhiên thường gặp ở dạng khoáng proliuzit, tinh thể màu thép xám, tán nhỏ chuyểnthành bột đen

Được điều chế bằng cách cho dung dịch axit HNO3 loãng với KMnO4 hoặc vớimangan II dạng muối ( ví dụ muối sunfat, dạng bột hay khối màu nâu hay hơi đen, tỷ trọngkhoảng 5), không hòa tan trong nước

Về các loại MnO2 hiện có trên thị trường thì MnO2 được phân thành 3 loạiMnO2(EMD) điện giải, MnO2 (CMD) hóa học, MnO2 (NMD) thiên nhiên EMD có giá đắthơn CMD và NMD nhưng pin sử dụng nhiều EMD làm nguyên liệu thì chắc chắn có dunglượng ổn định và các đặc tính khác cao hơn ở nhà máy hiện đang sử dụng EMD

EMD được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối MnSO4 dạng thùhình của EMD là rất ổn định vì người ta dùng mật độ dòng điện để khống chế độ xốp, tốc

độ kết tinh, điện trở riêng và dạng tinh thể của hạt MnO2

Là tác nhân oxy hóa rất mạnh Được sử dụng trong kỹ nghệ pháo hoa, trong tổng hợphữu cơ, mặt nạ phòng độc, trong công nghiệp thủy tinh

2.4.2 Quy trình sản xuất:

Dây chuyền sản xuất: Dây chuyền sản xuất chung gồm:

• Giai đoạn 1: tạo cực âm

• Giai đoạn 2: tạo cực dương

• Giai đoạn 3: dây chuyền lắp ráp

Ngoài ra, vì sản phẩm của nhà máy khá đa dạng (pin R6 thường, R6 sắt tây, R03) nêncũng có sự khác biệt giữa các dây chuyền sản xuất này:

Trang 28

• Dây chuyền sản xuất R6 thường giống R03.

• Dây chuyền sản xuất R6 sắt tây có khác biệt đôi chút so với dây chuyền sảnxuất R6 thường và R03

Giai đoạn 1: Tạo cực âm:

Kẽm thỏi dùng cho sản xuất phải thuộc chuẩn µ0 hoặc µ, mỗi thỏi nặng 22-24 kg Khinấu kẽm phần kẽm thải ra ở những khâu khác được tận dụng bằng cách nấu chung với kẽmthỏi Kẽm có nhiệt độ nóng chảy khoảng 414.4oC, nhưng để dễ rót vào khuôn kẽm cầnphải gia nhiệt đến 690-700oC Khi đó kẽm có độ linh động thích hợp và đồng đều thuậnlợi cho các quá trình gia công tiếp theo Sau đó kẽm nóng chảy được đổ vào khuôn đúcthành dạng tấm

Miếng kẽm sau khi đúc ta đem cán qua các cấp tùy loại pin Vì nếu giảm bề dày quágấp sẽ dễ làm gãy trục cán

Bề dày miếng kẽm sau mỗi cấp cán:

Đưa vào máy dập lon, viên kẽm sẽ được nung nóng đến khoảng 100 – 120oC để mềm

ra, dễ dàng dập thành dạng lon theo đường kính quy định tùy vào kích thước chày dập Vìđặc tính của kẽm là trong khoảng 80-180 oC thì kẽm trở nên mềm và dẻo, nhưng nếu nhiệt

độ lớn hơn 180 oC thì kẽm trở nên cứng

Sau đó lon kẽm được dưa vào hệ thống máy cắt, cắt theo độ dài kích thước quy định, đồngthời công đoạn này cũng nhằm loại đi những lon kẽm hư hỏng, kích thước không hợp quycách nhằm chuẩn bị đưa vào hệ thống dây chuyền tự động

Kẽm rơi vãi trong quá trình đúc kẽm và kẽm dư trong quá trình cát lon sẽ được đưa trở lạivào lò nấu kẽm để tái chế

Trang 29

Hình 3 Quy trình tạo cực âm

Giai đoạn 2: Tạo cực dương:

Bột cực dương của pin được tạo thành từ 2 thành phần: Bột MnO2, ZnO và dungdịch điện giải

+ Dung dịch điện giải: Thành phần chính gồm có bột ZnCl2, NH4Cl

Cho các thành phần vào máy khuấy, khuấy trong khoảng 30 – 60 phút cho các bộttan hoàn toàn, đem đi gia nhiệt (8h 1 ngày), nếu kiểm tra sau 30 ngày không đạt thì ta gianhiệt thêm

Do trong thành phần bột không hoàn toàn nguyên chất, có lẫn các loại tạp chất nênsau khi khuấy, cho dung dịch hòa tan vào trong bể ngâm, cho 25 miếng kẽm vào bể, ngâmtrong thời gian 1 tháng để loại bỏ các kim loại nặng và các tạp chất trong dung dịch

+ Bột MnO2, ZnO: Khối lượng các thành phần:

MnO2: 150 kg

ZnO: 2 kg

Muội axetylen : 30 kg

Trang 30

Cho bột MnO2, ZnO vào trong máy trộn, đồng thời dùng bơm phun dung dịch điện lyvào trong máy trộn Cho máy trộn hoạt động trong khoảng 30 phút, cho bột đã được trộnqua máy sàng loại bỏ những hạt bột kết dính quá to Sau đó đưa bột vào các thùng ủ bột.Sau khoảng thời gian ủ là (24-48h), độ ẩm yêu cầu 29-31%, có thể đưa đi sử dụng.

Hình 3 Quy trình tạo cực dương

Trang 32

Giai đoạn 3: Công đoạn lắp ráp:

Công đoạn này là để lắp ráp các thành phần của pin lại thành sản phẩm hoàn chỉnh, chủyếu dùng dây chuyền tự động làm việc nhưng cần sự giám sát chặt chẽ của công nhân vậnhành do dễ bị kẹt máy, đứng dây chuyền

Trang 33

2.5 Môi trường tại nhà máy

2.5.1 An toàn lao động

Trong nhà máy an toàn lao động phải được chú trọng vì tai nạn lao động có thể xảy rabất cứ lúc nào, chỉ cần một sự chủ quan hay bất cẩn nhất là đối với người trực tiếp điềukhiển máy móc thiết bị có thể gây nên những hậu quả nghiêm trọng Vì thế các quy định

về an toàn lao động được nhà máy thực hiện rất nghiêm ngặt theo các quy tắc sau:

+ Tại các phân xưởng, tổ sản xuất đều có treo các khẩu hiệu về an toàn lao động, bảngcảnh báo mức độ nguy hiểm của máy móc nhằm nâng cao ý thức của công nhân, hạn chếcác hành vi dẫn tới tai nạn lao động

+ Trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động như mũ, khẩu trang, nút bịt tai, baotay… vừa đảm bảo an toàn, vừa tránh được các tác nhân ảnh hưởng tới sức khỏe ngườilao động (bụi than, tiếng ồn, khí độc……)

+ Thực hiện tốt công tác PCCC, thường xuyên kiểm tra dụng cụ PCCC, tổ chức cáclớp học về an toàn cháy nổ

+ Thực hiện các biên pháp chông ngập, chống lụt, chống dột và an toàn điện trongmùa mưa

- Mặt khác do đặc điểm sản xuất kinh doanh nên người lao động phải làmviệc thường xuyên trong môi trường nặng nhọc, độc hại như bụi than, khói kẽm, tiếngồn…, môi trường có nguy cơ cháy nổ cao Vì vậy công tác an toàn lao động phải đi đôivới công tác bảo hộ lao động; bảo vệ sức khỏe của công nhân cũng là cơ sở để nâng caochất lượng sản phẩm

- Nhà máy có chế độ bồi dưỡng tại chỗ cho người lao động như phục vụbữa ăn sáng, phát sữa theo ca, cho công nhân uống nước mát để giải nhiệt…

- Để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nhà máy đã kí kết các hợp đồng cung cấplương thực với các đơn vị có uy tín như Công ty Vissan, Metro, siêu thị Coopmart…

- Xí nghiệp luôn chú trọng đến công tác đầu tư, đổi mới thiết bị hiện đại để sản xuất

ra những sản phẩm chất lượng cao, tăng năng suất lao động

- Nhà máy có tổ chức khám định kì và điều trị bệnh nghề nghiệp

2.5.2 Vệ sinh công nghiệp

- Do đặc điểm sản xuất , môi trường làm việc luôn có khói bụi các nguyên liệuphế thải đặt ra nhiều vấn đề về môi trường cho nhà máy, phải đưa ra các biện phápthỏa đáng vừa hoạt động hiêu quả trong sản xuất vừa không làm ô nhiễm môi trường, tạomôi trường lành mạnh cho người lao động yên tâm làm việc:

+ Khói từ khâu nấu kẽm sẽ được hút vào các ống khói và được xử lý sau

+ Có hệ thống xử lí nước thải lẫn nhớt trong khâu cán kẽm, và xử lí nước thải ở cáckhâu khác trong quá trình sản xuất

Trang 34

+ Tại khu vực sản xuất cực âm là nơi có nhiều bụi kim loại nhà máy đã bố trí cáccyclone hút bụi, tuy chưa hoàn toàn khắc phục được nhưng hạn chế phần nào lượng bụi lơlửng trong không khí.

+ Trong khuôn viên nhà máy trồng rất nhiều cây xanh, có các bể nước… góp phầnđiều hòa không khí, giảm bụi phát sinh do sản xuất và do xe cộ vận chuyển trong nhà máy

- Với những cố gắng đảm bảo môi trường trong sạch nhà máy đã nhậ được bằng khen

về phong trào Xanh – Sạch – Đẹp liên tiếp nhiều năm liền

Trang 35

CHƯƠNG 3: NHÀ MÁY HÓA CHẤT BIÊN HÒA

Nhà máy hoá chất Biên Hoà

3.1 Tổng quan về nhà máy.

Nhà máy hóa chất Biên Hòa – VICACO trực thuộc Công ty hóa chất cơ bản MiềnNam là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất xút – clo của ViệtNam Sản phẩm chính của nhà máy là NaOH, axit HCl, H2SO4, clo lỏng, natri silicat vàmột số sản phụ phẩn khác

Nhà máy luôn chú trọng việc thay đổi công nghệ để tạo ra sản phẩm có chất lượngcao, chi phí thấp Vì thế các dây chuyền sản xuất của nhà máy đang áp dụng đều là côngnghệ tiên tiến nhất trong công nghệ sản xuất xút – clo của thế giới Nhà máy còn áp dụngcác hệ thống ISO 9001: 2000, IEC 17025: 2005, ISO 14001: 2004 trong quá trình kinhdoanh và sản xuất nhằm đem đến khách tong sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao và tốt

nhất

* Lịch sử hình thành và phát triển nhà máy.

Trang 36

- Năm 1962: Nhà máy hóa chất Biên Hòa được thành lập, vào thời điểm này nhàmáy có tên gọi là VICACO do một số Hoa kiều góp vốn xây dựng.

- Năm 1975: Nhà máy được đặt dưới quyền quản lý của Nhà nước

- Năm 1976: Nhà máy chính thức quốc hữu hóa và lấy tên là Nhà Máy Hóa ChấtBiên Hòa, trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Hóa chất Cơ bản Miền Nam

- Năm 1979: Đầu tư 2 máy chỉnh lưu với công suất 10000A để thay thế cho 4 máypháy điện một chiều với công suất 800A

- Năm 1983: Đầu tư đổi mới bình điện phân Hooker với công suất 4300 tấnNaOH/năm thay cho bình Vooce

- Năm 1986: Nhà máy đầu tư đổi mới công nghệ bình điện phân màng Membrance

có công suất 6500 tấn NaOH/năm thay cho bình Hooker có công suất 4300 tấnNaOH/năm

- Năm 1996: Bình điện phân có màng trao đổi ion được đưa vào sản xuất, đưanăng suất tăng vọt Việc đầu tư hợp lý đã mang lại nhiều hiệu quả cho nhà máy

- Năm 1998: Đầu tư công nghệ sản xuất acid HCl có công suất 60 tấn/ngày, hóalỏng clo với công suất 24 tấn/ngày

- Năm 2002: Xưởng sản xuất xút – clo của nhà máy được đầu tư theo chiều sâu:công nghệ tiên tiến, nâng cao công suất từ 10000 lên 15000 tấn xút/năm cùng với các sảnphẩm gốc clo tương ứng

- Hiện nay, nhà máy đẩy mạnh đầu tư nâng năng suất sản xuất xút lên 30000tấn/năm để đáp ứng thị trường

* Hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy.

Từ khi thành lập đến nay, nhà máy Hóa chất Biên Hòa luôn áp dụng chính sách chất

lượng “Lấy Chữ Tín Làm Đầu” Mọi họat động sản xuất kinh doanh đều thực hiện theo

một hệ thống quản lý chặt chẽ

Sử dụng công nghệ sản xuất sạch, đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động,tong thiện với môi trường Đảm bảo cung cấp cho khách tong sản phẩm ổn định về chấtlượng, hợp lý về giá cả, nhanh chóng trong giao nhận và thuận lợi trong thanh toán

Nhà máy Hóa chất Biên Hòa sản xuất nguyên liệu cho các ngành:

- Công nghệ lọc dầu, sơn, mạ điện, gốm sứ, tổng hợp các hợp chất hữu cơ, mỹphẩm

- Công nghệ xử lý nước, sản xuất chất tẩy rửa, sát trùng, sản xuất bột giặt, giấy, dệtnhuộm…

- Công nghệ thực phẩm: sản xuất bột ngọt, nước tương…

Tên giao dịch: NHÀ MÁY HÓA CHẤT BIÊN HÒA – VICACO

Địa chỉ: Đường số 5, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai

Website công ty: www.sochemvn.com

Trang 37

Lỏng AcidCl2

Email: VICACO@hcm.vnn.vn, sochem@hcm.vnn.vn

3.2 Dây chuyền sản xuất NaOH và Clo, Các sản phẩm phụ.

3.2.1 Quy trình pha, trộn nguyên liệu.

Quy trình sản xuất của nhà máy:

* Nguyên liệu sử dụng trong nhà máy:

Nguyên liệu chính của nhà máy là muối, đa số được nhập từ Ấn Độ Nhu cầu củanhà máy là khoảng 50000 tấn/năm

Cát sử dụng cho nhà máy là cát biển được cung cấp từ Bình Thuận, dùng làmnguyên liệu sản xuất keo silicat

Ngoài ra còn các nguyên liệu phụ như:

- Barium chloride (BaCl2)

- Sulfuric acid (H2SO4)…

3.2.2 Hòa tan và tinh chế sơ cấp.

3.2.2.1 Mục đích.

Hòa tan muối nguyên liệu tạo dung dịch nước muối bảo hòa

Tinh chế sơ bộ nước muối bão hòa, nhằm tách phần lớn tạp chất chứa trong muốinguyên liệu, đáp ứng dịch nước bão hòa có đầy đủ chất lượng và hàm lượng muối hòa tancung cấp cho quá trình điện giải

Trang 38

3.2.2.2 Nguyên lý.

Nguyên liệu muối có hàm lượng NaCl 200 ÷ 320 g/l được cung cấp vào ống phânphối của thiết bị hòa tan, sau khi đi qua chiều cao của cột muối nguyên liệu, sẽ tạo thànhdung dịch nước muối có hàm lượng 300 ÷ 320 g/l

Sử dụng các hóa chất để kết tủa các tạp chất có trong nước muối nguyên liệu, sau

đó loại các kết tủa này ra khỏi nước muối bằng phương pháp lắng

Trang 39

3.2.2.3 Dây chuyền sản xuất.

Quy trình hòa tan và tinh chế nước muối sơ cấp

Trang 40

3.2.2.4 Thuyết minh quy trình

Hệ thống xử lý nước muối sơ cấp

Muối nguyên liệu được cấp vào bồn hòa tan DS501A/B và được điều chỉnh cấp tựđộng để luôn duy trì mức muối ổn định trong bồn hòa tan

Nước muối nghèo (200 ÷ 220 g/l) từ công đoạn xử lý nước muối nghèo cùng vớinước bổ sung được cấp vào DS501A/B qua hệ thống ống phân phối nhúng chìm trong cộtmuối Nước muối đi từ dưới lên trên thiết bị hòa tan đạt nồng độ 300 ÷ 320 g/l và chảytràn qua bồn chứa trung gian T501

Lượng nước muối bổ sung cấp vào được điều chỉnh lưu lượng tự động nhằm đảmbảo duy trì ổn định nồng độ nước muối và giữ mức chứa ổn định cho bồn chứa T501

Nước muối từ bồn chứa T501 được bơm P501A/B bơm cấp qua công đoạn tinhchế sơ cấp với lưu lượng được điều chỉnh theo công suất yêu cầu của điện giải

Nước muối bão hòa từ T501 được bơm lần lượt qua hai thiết bị phản ứng R501,R502

Dung dịch BaCl2 (120 ÷ 180 g/l) được pha tại D520 được cấp vào bồn phản ứngthứ nhất R501, để kết tủa tạp chất SO₄²- Lượng BaCl2 cấp vào được duy trì để hàm lượngNa₂SO₄ dư còn lại trong nước muối từ 6÷8g/l

Dung dịch Na2CO3 (0,3 ÷ 0,4 g/l) pha chế tại D521 và dung dịch NaOH 32% từ hệthống điều dụng xút được cấp vào R502 để kết tủa các tạp chất Ca² , Mg² dưới dạng⁺, Mg²⁺ dưới dạng ⁺, Mg²⁺ dưới dạngMg(OH)2, CaCO3 Lượng Na2CO3 và NaOH cấp vào được duy trì để hàm lượng Na2CO3

và NaOH dư trong nước muối khoáng 0,15 ÷ 0,2 g/l

Nước muối chứa các kết tủa tạp chất chảy tràn qua các bồn lắng nước muốiTH501 Từ đây, nước muối lắng chảy tràn vào D504 rồi được bơm qua thứ cấp, còn cặnbùn đưa qua D503 chờ xử lý

3.2.2.5 Các thiết bị chính.

Ngày đăng: 22/06/2019, 10:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w