Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài Hoạt động 3:I- Đèn ống huỳnh quang :16 phút Mục tiêu : Giúp HS biết được cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn [r]
Trang 1HỌC KÌ II
Chương VII : ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐÌNH
Tuần 20-Tiết 39: BÀI 36: VẬT LIỆU KĨ THUẬT ĐIỆN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Về kiến thức :
+ Biết được vật liệu cách điện, vật liệu cách điện và vật liệu dẫn từ
+ Nhận biết được đặc tính, công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện
- Về kỹ năng : Quan sát tìm hiểu các vật liệu kĩ thuật điện qua thực tế.
- Thái độ : Có ý thức sử dụng đồ dùng điện đúng yêu cầu kĩ thuật
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Chuẩn bị của giáo viên :
Các mẫu vật liệu dây dẫn, đồ dùng, thiết bị điện
- Chuẩn bị của học sinh :
Xem bài trước ở nhà Sưu tầm một số vật liệu kĩ thuật điện
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài:
- Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
- Dẫn dắt vào bài: (1 phút)
Đưa tranh vẽ đồ dùng, giới thiệu: Trong đời sống đồ dùng điện gia đình, các thiết
bị điện, các dụng cụ bảo vệ an toàn đèu làm bằng vật liệu kỹ thuật điện Vậy VLKT điện
là gì ? Chúng ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài Hoạt động 1: Vật liệu dẫn điện :(11 phút)
Mục tiêu:Giúp HS nắm được vật liệu dẫn điện
- GV Dựa vào tranh vẽ và vật mẫu, vật liệu mà dòng điện
chạy qua được gọi là vật liệu gì?
- HS Dẫn điện tốt nhờ có nhỏ, chế tạo phần tử dẫn điện
- GV Đặc tính và công dụng của vật liệu dẫn điện là gì ?
- HS Chế tạo các phần tử dẫn điện của các thiết bị điện
- Vật liệu dẫn điện cóđiện trở suất nhỏ, dùng
để chế tạo các phần tửdẫn điện của các thiết
bị điện
Hoạt động 2: II- Vật liệu cách điện :(14 phút)
Mục tiêu: HS nắm được vật liệu cách điện:
- GV đưa tranh vẽ và vật mẫu chỉ rõ các phần tử cách điện để
rút ra khái niệm về vật liệu cách điện
- Hs quan sát tranh và vật mẫu, thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi
- GV Đặc tính và công dụng của vật liệu cách điện là gì ?
trong thực tế vật liệu cách điện có mấy thể: khí ( không khí,
khí trơ ), thể lỏng ( dầu biến thế), thể rắn (thủy tinh, nhựa )
- HS Đặc tính cách điện tốt vì có lớn 10 8 - 1013 m
- GV Nhiệt độ làm việc tăng quá 8-10 0C thì vật liệu cách
điện chỉ còn 1 nữa tuổi thọ
- Vật liệu cách điện cóđiện trở suất lớn dùng
để chế tạo các phần tửcách điện
Trang 2Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài
- HS Dùng để chế tạo các phần tử cách điện
- GV Em hãy kể tên một số vật liệu cách điện?
- HS Chú ý ghi nhớ
- HS kể thêm các vật mẫu khác
Hoạt động 3: III- Vật liệu dẫn từ :(14 phút)
Mục tiêu: Giúp HS năm được vật liệu dẫn từ là gì
- GV đưa tranh vẽ và vật mẫu chỉ rõ các phần tử cách điện để
rút ra khái niệm về vật liệu dẫn từ
- HS Chú ý thảo luận trả lờiVật liệu mà đương sức từ trường
chạy qua được là VL dẫn từ Dẫn từ tốt dùng để chế tạo lõi
dẫn từ của các thiết bị điện
- GV Đưa tranh vẽ và các vật mẫu như chuông điện, nam
châm điện, máy biến áp, ngoài tác dụng làm lõi quấn lõi thép
còn có tác dụng gì ?
- HS Tác dụng làm tăng từ tính của thiết bị điện
- GV Đặc tính và công dụng ?
-HS Đặc tính: dẫn từ tốt Công dụng : tạo ra nam châm
điện
- Vật liệu mà đương sức từ trường chạy qua được là VL dẫn từ Dẫn từ tốt dùng để chế tạo lõi dẫn từ của các thiết bị điện
- Anicô: làm NC vĩnh cửu
- Ferit:làm ăngten, biến áp
-Pecmaloi: làm lõi biến áp
3 Hoạt động luyện tập: (Củng cố kiến thức) (3 phút)
- Hoạt động của thầy: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK, yêu cầu HS trả lời + GV hướng dẫn HS điền đặc tính, công dụng vào bảng 36.1
- Hoạt động của trò: HS đọc ghi nhớ SGK, làm bài tập vào vở
+ HS điền đặc tính, công dụng vào bảng 36.1
4 Hoạt động vận dụng:
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng: (2 phút)
- Hoạt động của thầy: Hướng dẫn học sinh học bài trả lời câu hỏi và xem trước bài mới
- Hoạt động của trò: Chú ý về nhà học bài, trả lời câu hỏi và chuẩn bị bài 5 chuẩn
bị dụng cụ, vật liệu theo SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM:
-
-Khánh Bình, ngày …tháng…năm 20…
Ký duyệt
Lê Hoàng Hậu
Trang 3Tuần 21 - Tiết 40
BÀI 38: ĐỒ DÙNG ĐIỆN – QUANG
ĐÈN SỢI ĐỐT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Về kiến thức : + Biết được các đặc điểm của đèn sợi đốt.
+ Hiểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt
- Về kỹ năng : Quan sát đèn để hiểu chức năng và đặc điểm.
+ Quan sát nhận biết cấu tạo và hoạt động của đèn sợi đốt
- Thái độ : Có ý thức tìm tòi, óc sáng tạo, tìm hiểu các đồ dùng điện.
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Chuẩn bị của giáo viên : Tranh vẽ đèn sợi đốt.
+ Đèn sợi đốt còn tốt và đã hỏng
- Chuẩn bị của học sinh : Xem bài trước
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài:
- Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Kiểm tra đầu giờ.
Thế nào là vật liệu dẫn từ ? Công dụng ?
Vật liệu mà đương sức từ trường chạy qua được là vật liệu dẫn từ Dẫn từ tốt dùng
để chế tạo lõi dẫn từ của các thiết bị điện, Anicô: làm NC vĩnh cửu, Ferit: làm ăngten…
Mục tiêu : HS phân loại được đèn điện.
- GV treo tranh vẽ và hỏi ?
+ Năng lượng đầu vào của đèn điện là gì ?
+ Qua tranh em hãy kể tên các loại đèn điện mà em
I Phân loại đèn điện
- Định nghĩa: Đèn điện tiêuthụ điện năng để biến thànhquang năng
- Phân loại: 3 loại+ Đèn sợi đốt
+ Đèn huỳnh quang
+ Đèn phóng điện
Hoạt động 2 : II - Đèn sợi đốt :(23 phút) Mục tiêu: Giúp HS nắm được cấu tạo nguyên lí làm việc đặc điểm và công dụng
- GV treo tranh, mẫu đèn sợi đốt và hỏi ?
+ Cấu tạo của đèn sợi đốt có mấy bộ phận chính ?
+ Vì sao sợi đốt phải làm bằng Vonfram ?
-Sợi đốt là phần tử quan trọng nhất của đèn.
+ Vì sao bóng đèn phải hút hết không khí và bơm khí
Trang 4Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài
trơ vào
+ Đuôi đèn cấu tạo ntn ?
+Cho biết tác dụng phát quang của dòng điện ?
- HS quan sát tranh + đèn
- HS: 3 bộ phận chính
- Vì Vonfram có to NC 3370 0C
- Vì để tăng tuổi thọ của bóng, tránh sự giãn nở vì
nhiệt
- 2 kiểu đuôi: xoáy - ngạnh
GV nêu và giải thích các đặc điểm của đèn sợi đốt
- HS trả lời nguyên lý làm việc
- GV đặc câu hỏi ?
+ Tại sao khi sử dụng đèn sợi đốt không tiết kiệm điện
năng
+ Hãy giải thích ý nghĩa các đại lượng ghi trên đèn và
nêu cách sử dụng đèn được bền lâu ?
- HS nghe đặc điểm và biết giải thích
- Vì hiệu suất phát quang thấp, tuổi thọ thấp, khoảng
1000 giờ
- Số liệu : Uđm ( V )
Pđm ( W )
- Sử dụng: Lau chùi, tránh rung, không thắp sáng quá
lâu
hoặc thép tráng kẽm 2- Nguyên lý làm việc
- Dòng điện chạy trong dây tóc đèn, làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao, dây tóc đèn phát sáng
3- Đặc điểm đèn sợi đốt :
- Đèn phát sáng liên tục
- Hiệu suất phát quang thấp
- Tuổi thọ thấp
4- Số liệu kĩ thuật :
- Uđm - Pđm 5- Sử dụng :SGK
3 Hoạt động luyện tập: (Củng cố kiến thức) (3 phút)
- Hoạt động của thầy: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK, yêu cầu HS trả lời
- Hoạt động của trò: HS đọc ghi nhớ SGK, làm bài tập vào vở
4 Hoạt động vận dụng:
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng: (2 phút)
- Hoạt động của thầy: Hướng dẫn học sinh học bài trả lời câu hỏi và xem trước bài mới
- Hoạt động của trò: Chú ý về nhà học bài, trả lời câu hỏi và chuẩn bị bài 37 chuẩn
bị dụng cụ, vật liệu theo SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 22 - Tiết 41
Khánh Bình, ngày …tháng…năm 20…
Ký duyệt
Lê Hoàng Hậu
Trang 5BÀI 39: ĐÈN HUỲNH QUANG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Về kiến thức : + Biết được ưu nhược điểm của mỗi đèn, lựa chọn đèn trong nhà.
+ Hiểu được cấu tạo, đặc điểm và nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang
- Về kỹ năng : Quan sát đèn để hiểu chức năng và đặc điểm.
- Thái độ : Có ý thức tìm tòi, óc sáng tạo, tìm hiểu các đồ dùng điện.
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, nămg lực tư duy
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Chuẩn bị của giáo viên : Tranh vẽ đèn sợi đốt Tranh vẽ đèn huỳnh quang.
- Chuẩn bị của học sinh : Đọc trước bài mới, kẻ sẵn bảng so sánh ưu, nhược điểm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài:
- Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Kiểm tra đầu giờ
Nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt
- Dòng điện chạy trong dây tóc đèn, làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao, dây tóc đènphát sáng
- Dẫn dắt vào bài: (1 phút)
Năm 1879 nhà bác học Thomas Edison đã phát minh ra đèn sợi đốt đầu tiên, 60năm sau (1939) đèn huỳnh quang xuất hiện đẻ khắc phục những nhược điểm của đèn sợiđốt Vậy nhược điểm đó là gì ? Ta tìm hiểu qua bài học mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài Hoạt động 3:I- Đèn ống huỳnh quang :(16 phút)
Mục tiêu : Giúp HS biết được cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn ống huỳnh quang
- GV Đèn huỳnh quang có nhiều loại, trong đó đèn ống
huỳnh quang, Compac huỳnh quang là thông dụng nhất,
ta tìm hiểu mỗi loại đèn
- Chú ý theo dõi
- GV Dựa vào hình 39.1, nêu cấu tạo đèn huỳnh quang ?
- HS :1 ống thủy tinh chứa khí trơ và hơi thủy ngân
+ 2 bột huỳnh quang phủ trong mặt ống
+3 Điện cực làm bằng Vonfram lò xo xoắn
+4 Chân đèn
- GV nêu Nguyên lý làm việc của đèn?
- HS nêu
- GV Khi phát sáng đèn ống huỳnh quang có đặc điểm gì
? Khi bật, đèn sáng liên tục không
- HS Không, đèn nhấp nháy rồi mới sáng
- GV ánh sáng phát ra so với đèn sợi đốt ntn ?
- HS Sáng hơn đèn sợi đốt
- GV thông báo tuổi thọ trung bình của mỗi bóng đèn ?
- HS Tuổi thọ cao
- Khi bật đèn bộ phận nào hoạt động ?
- HS Mồi phóng điện, tắc te, chấn lưu
- GV đưa 1 bóng đèn 1,2m, HS trả lời ý nghĩa?
- HS cầm bóng đèn nêu số liệu mỗi bóng
1- Cấu tạo :
- Ống thủy tinh (hút hếtkhông khí)
- Lớp bột huỳnh quang
- Điện cực
- Chân đèn
2- Nguyên lý làm việc:SGK
3- Đặc điểm :
- Hiện tượng nhấp nháy
- Hiệu suất phát quang cao
Trang 6Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài
- GV cho biết các số liệu kĩ thuật của đèn ?
- HS Chú ý quan sát đưa ra số liệu định mức
Hoạt động 3:II- Đèn Compac huỳnh quang: (9 phút) Mục tiêu : HS biết được cấu tạo của đèn compac huỳnh quang
- GV đem bóng đèn 9W nêu cấu tạo, hoạt động ?
- HS C t gồm bóng đèn và đui đèn có chấn lưu bên trong
- GV Hãy nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn
compac huỳnh quang ?
- HS Nguyên lí làm việc (phóng điện)
- GV Đèn compac huỳnh quang có nhưng đặc điểm và
ưu điểm gì ?
- HS ưu điểm: Kích thước gọn nhẹ, dễ sử dụng, có hiệu
suất phát quang gấp khoảng 4 lần đèn sợi đốt
- GV chuẩn hoá và phân tích
II Đèn Compac huỳnh quang :
+ Cấu tạo gồm bóng đèn và đui đèn có chấn lưu bên trong
+ Nguyên lí làm việc (phóng điện)
* ưu điểm: Kích thước gọn nhẹ, dễ sử dụng, có hiệu suất phát quang gấp khoảng
4 lần đèn sợi đốt
Hoạt động 5: III So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang :(9 phút)
Mục tiêu : Giúp HS so sánh được đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
- GV cho HS tìm hiểu thông tin làm bảng 39.1 - HS Cả lớp theo dõi tìm hiểu hoàn thành bảng III So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang : So sánh ưu nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang Loại đèn Ưu điểm Nhược điểm Đèn sợi đốt 1 ánh sáng liên tục2 Không cần chấn lưu 1 Không tiết kiệm điện năng.2 Tuổi thọ thấp Đèn huỳnh quang 1 Tiết kiệm điện năng.2 Tuổi thọ cao 1 ánh sáng không liên tục.2 Cần chấn lưu - Căn cứ vào bảng so sánh ta nên sử dụng loại đèn nào trong thời điểm hiện nay? - Gv chuẩn hoá và định hướng hs lựa chon phù hợp dụng cụ thắp sáng 3 Hoạt động luyện tập: (Củng cố kiến thức) (3 phút) - Hoạt động của thầy: Có mấy loại đèn điện ? + Đèn sợi đốt có nguyên lí làm việc như thế nào ? - Hoạt động của trò: Có 3 loại đèn điện : Đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang, đèn phóng điện 4 Hoạt động vận dụng: 5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng: (2 phút) - Hoạt động của thầy: Hướng dẫn HS học bài trả lời câu hỏi và xem trước bài mới - Hoạt động của trò: Chú ý về nhà học bài, trả lời câu hỏi và chuẩn bị bài 40 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu theo SGK IV RÚT KINH NGHIỆM:
Khánh Bình, ngày …tháng…năm 20…
Ký duyệt
Lê Hoàng Hậu
Trang 7Tuần 23 - Tiết 42 :
BÀI 40 : THỰC HÀNH:
ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Về kiến thức : + Biết được cấu tạo của đèn huỳnh quang, chấn lưu, tắt te.
+ Hiểu được nguyên lý làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang
- Về kỹ năng : Quan sát đèn để hiểu chức năng và đặc điểm.
- Thái độ : Cĩ ý thức tuân thủ các quy định an tồn điện.
2 Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Chuẩn bị của giáo viên : 4 bộ đèn huỳnh quang, cầu chì, áp tơ mat, ổ điện 220 V.
- Chuẩn bị của học sinh : + Các vật liệu và dụng cụ, thiết bị SGK yêu cầu.
+ Chuẩn bị trước báo cáo thực hành theo mẫu mục III/SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài:
- Kiểm tra bài cũ: (5 Phút) Kiểm tra đầu giờ
Nêu cấu tạo và hoạt động đèn huỳnh quang ?
- Đèn huỳnh quang cĩ ghi số liệu KT gì ?
+ 3 phần: Điện cực, bĩng, mồi phĩng điện
Hoạt động của Thầy và Trị Nội dung ghi bài
Hoạt động 1: I Chuẩn bị : ( 7 phút) Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị tốt dụng cụ thực hành
- GV Chia nhĩm thực hành ,khu vực làm việc
Hoạt động 2: II Nội dung và trình tự thực hành : (21 phút)
Mục tiêu : HS nắm được nội dung và trình tự thực hành
- GV Yêu cầu HS đọc các số liệu trên bĩng, chấn lưu,
giải thích ghi vào mục 1 báo cáo thực hành
- HS thực hiện
- GV Số liệu 220 V - 20 W cĩ nghĩa gì ?
- HS Chỉ dùng đèn 220 V thì cơng suất tiêu thụ 20 W
II Nội dung và trình tựthực hành
1 Tìm hiểu số liệu kỹ thuật
Trang 8Hoạt động của Thầy và Trị Nội dung ghi bài
- GV yêu cầu HS tháo đèn tìm hiểu cấu tạo, cách đấu
dây ntn ? ghi vào báo cáo thực hành
- HS tháo đèn để theo trình tự
- GV yêu cầu các nhĩm tìm hiêu cách đấu dây dựa vào
hình H 40.1 SGK và đấu dây cho mạch điện của đèn Trả
lời câu 3/ 141 SGK
- HS Các nhĩm dựa vào hình H 40.1 trả lời câu 3/141
SGK và vẽ sơ đồ mạch điện vào báo cáo thực hành, ghi
vào mục 3
- GV yêu cầu các nhĩm kiểm tra kỹ mạch so với sơ đồ
- HS Kiểm tra mạch điện theo sơ đồ
- GV kiểm tra lại rồi cho HS đĩng điện
- HS Chú ý khi GV kiểm tra lại Tìm hiểu ghi mục 2 báo
cáo thực hành
- GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra với tắt te
khi đĩng điện, ghi vào mục 4 báo cáo thực hành
- HS quan sát ghi vào báo cáo thực hành
2 Tìm hiêu cấu tạo, chức năng các bộ phận của đèn
3 Tìm hiểu sơ đồ mạch
điện: ( H 40.1 SGK )
4 Quan sát sự mồi phĩng điện :
Hoạt động 4: Đánh giá : (6 phút)
Mục tiêu: HS đánh giá chéo các nhĩm
- GV Dùng sơ đồ lắp đặt mẫu hướng dẫn HS tự đánh giá
kết quả của bản thân
- HS nghe, quan sát, tự đánh giá kết quả của bản thân
- GV Thu sản phẩm TH của HS
- HS nộp sản phẩm TH cho GV
- GV nhận xét chung về giờ thực hành:
- HS Nghe, rút kinh nghiệm
III Báo các thực hảnh :
3 Hoạt động luyện tập: (Củng cố kiến thức) (3 phút)
- Hoạt động của thầy: + Cho mạch điện hoạt động khi các nhĩm nộp sản phẩm
- Hoạt động của trị: + Nộp sản phẩm và chú ý theo dõi
4 Hoạt động vận dụng:
5 Hoạt động tìm tịi, mở rộng: (2 phút)
- Hoạt động của thầy: + Hướng dẫn học sinh tiếp tục thực hành ở nhà và chuẩn bị trước cho bài mới
- Hoạt động của trị: Chú ý về nhà tiếp tục thực hành ở nhà và chuẩn bị trước bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 24 - Tiết 43 :
BÀI 41: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT
- BÀN LÀ ĐIỆN
Khánh Bình, ngày …tháng…năm 20…
Ký duyệt
Lê Hoàng Hậu
Trang 9I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Về kiến thức :
+ Hiểu được nguyên lý làm việc của Đồ dùng loại điện - nhiệt
+ Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện
- Về kỹ năng : Quan sát để hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc, tự luyện kỹ năng tháo
lắp
- Thái độ : Nghiêm túc, tìm tòi, tạo sự yêu thích môn học.
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Chuẩn bị của giáo viên : Tranh vẽ và đồ dùng loại điện nhiệt.
+ Bàn là điện còn tốt, các bộ phận của bàn là điện
- Chuẩn bị của học sinh : Xem trước bài mới ở nhà.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài:
- Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
Mục tiêu :Giúp HS nắm được nguyên lí biến đổi năng lượng của đồ dùng điện nhiệt :
- GV Dòng điện có những tác dụng gì ? Nguyên lý biến
đổi năng lượng của đồ dùng điện nhiệt tác dụng nhiệt
của dòng điện Năng lượng đầu vào và đầu ra của đồ
dùng điện nhiệt là gì ?
- HS phát biểu tác dụng nhiệt của dng điện, từ, đó phát
biểu nguyên lý
- GV Dây đốt nóng có cấu tạo chất ntn để ta nhiệt lớn
Tìm hiểu điện trở dây ? Vì sao dây đốt nóng làm bằng
chất có điện trở suất và chịu được nhiệt độ cao Thường
dùng Niken crôm, Fe crôm vì có điện trở suất lớn R
lớn
- HS Năng lượng vào : Điện năng, Năng lượng ra : Nhiệt
năng, Chất có điện trở suất lớn, do điện trở suất tỷ lệ
thuận với R, , đảm bảo yêu cầu là nhiệt toả ra lớn
2- Dây đốt nóng : a) Điện trỏ R =
l
s ( )b) Các yêu cầu kỹ thuật củadây đốt nóng :
- Có điện trở suất lớn =1,1.10-6 , chịu nhiệt cao
1000 1.100 0c
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc, số liệu KT, cách sử dụng bàn là
điện: ( 20 phút) Mục tiêu : Nắm được cấu tạo nguyên lý làm việc và công dụng của bàn là :
- GV Đặt mô hình tranh vẽ bàn là điện để HS quan sát
- HS quan sát tranh và trả lời
- GV Chức năng dây đốt nóng trong bàn là điện là gì ?-
- HS Biến điện năng thành nhiệt năng
II - Bàn là điện :1) Cấu tạo :
- Dây đốt nóng làm bằngNikem crôm
Trang 10Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài
- GV Đế bàn là có chức năng gì ?
- HS Để tích nhiệt, duy trì nhiệt độ cao khi là
- GV Nắp được làm bằng gì ?
- HS Đồng, thép mạ Crôm hoặc nhựa chịu nhiệt
- GV Ngoài ra còn có những bộ phận nào ?
- HS Đèn tín hiệu, Rơ le nhiệt, núm điều chỉnh nhiệt độ
- GV Nguyên lý làm việc của bàn là điện là gì ?
- HS phát biểu nguyên lý và ghi vào vở
- GV hãy nêu số liệu KT và ý nghĩa.
- GV Khi sử dụng bàn là điện cần chú ý điều gì ?
- HS xem Sgk, mẫu và thực tế trả lời
- GV Nhận xét – kết luận
- Đế làm bằng gang hoặc hợp kim Al đánh bóng hoặc
mạ Crôm
- Nắp làm bằng Cu, thép
mạ Crôm hoặc nhựa chịu nhiệt
- Đèn tín hiệu, Rơ le nhiệt, núm điều chỉnh nhiệt độ 2) Nguyên lý làm việc :
- Khi dòng điện chạy qua dây đốt nóng toả nhiệt tích vào đế làm nóng bàn là 3) Các số liệu KT : SGK
4) Sử dụng : SGK
3 Hoạt động luyện tập: (Củng cố kiến thức) (3 phút)
- Hoạt động của thầy: Cho biết yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng ?
+ Bàn là điện có nguyên lí làm việc như thế nào ?
- Hoạt động của trò: Có điện trở suất lớn = 1,1.10-6 , chịu nhiệt cao 1000 1.100 0c
+ Khi dòng điện chạy qua dây đốt nóng toả nhiệt tích vào đế làm nóng bàn là
4 Hoạt động vận dụng:
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng: (2 phút)
- Hoạt động của thầy: Hướng dẫn học sinh học bài trả lời câu hỏi và xem trước bài mới
- Hoạt động của trò: Chú ý về nhà học bài, trả lời câu hỏi và chuẩn bị bài 44 chuẩn
bị dụng cụ, vật liệu theo SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 25 - Tiết 44
BÀI 44: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN CƠ –
QUẠT ĐIỆN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Khánh Bình, ngày …tháng…năm 20…
Ký duyệt
Lê Hoàng Hậu
Trang 111 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Chuẩn bị của giáo viên : Tranh vẽ mô hình động cơ điện : Quạt điện
+ Mẫu vật về lá thép, lõi thép, dây quấn, cánh quạt đã tháo rời
- Chuẩn bị của học sinh : Xem trước bài mới ở nhà.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài:
- Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút) Kiểm đầu giờ
1 4,040%
2 Bàn là
điện
Nắm được cấu tạo
và nguyên lí làmviệc của bàn là(Câu 2)
Giải thích được
ý nghĩa các sốliệu kĩ thuậtcủa bàn là (Câu 3)
Số câu
Số điểm
%
14,040%
12,020%
1220%Tổng số câu
Tổng điểm
%
28,080%
12,020%
310,0100%
Đề
Câu 1 (4 điểm) Hãy cho biết nguyên lí làm việc và yêu cầu kĩ thuật của dây đốt
nóng đồ dùng loại điện nhiệt?
Câu 2 (4 điểm) Cho biết cấu tạo và nguyên lí làm việc của bàn là điện?
Câu 3 (2 điểm) Trên bàn là có ghi 220V – 1000W hãy giải thích ý nghĩa số liệu kĩ
thuật đó?
Đáp án
Câu 1 (4,0 điểm)
Trang 121 Nguyên lý làm việc :
- Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến điện năngthành nhiệt năng
2 Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng :
- Có điện trở suất lớn, chịu nhiệt cao
Câu 2 (2 điểm):
1) Cấu tạo :
- Dây đốt nóng làm bằng Nikem crôm
- Đế làm bằng gang hoặc hợp kim Al đánh bóng hoặc mạ Crôm
- Nắp làm bằng Cu, thép mạ Crôm hoặc nhựa chịu nhiệt
- Đèn tín hiệu, Rơ le nhiệt, núm điều chỉnh nhiệt độ
Mục tiêu : HS nắm được cấu tạo của động cơ điện 1 pha
- GV treo hình vẽ, đặt mô hình động cơ điện 1 pha, chỉ 2
bộ phận chính: Stato ( Đứng yên ), Roto (Quay )
- HS quan sát tìm hiểu
- GV hỏi: Hãy nêu cấu tạo, vật liệu và chức năng của
Stato ? GV kết luận
- HS quan sát đọc SGK trả lời
- GV hãy nêu cấu tạo, vật liệu và chức năng của Roto ?
- HS trả lời lõi thép, dây quấn
- GV Hãy nêu vị trí của dây quấn Stato ?
- HS Dây quấn Stato quấn quanh cực từ
- GV Dây quấn Roto kiểu lồng sử dụng ntn ?
- HS Đặt trong rãnh lõi thép
- GV Vị trí của lõi thép Stato ?
- HS Nằm sát trong vỏ máy
- GV Vòng ngắn mạch nối với các thanh dẫn Roto ntn ?
- HS Hai đầu các thanh dẫn được nối tắt với nhau bằng
- Chức năng : Làm quaymáy công tác
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên lý làm việc của động cơ điện một pha:(3 phút)
Mục tiêu : HS nắm được nguyên lý làm việc của động cơ điện 1 pha :
- GV Em hãy cho biết tác dụng từ của dòng điện được
biểu hiện ntn trong động cơ điên 1 pha
2) Nguyên lý làm việc :
- Khi đóng điện, dòng điện
Trang 13Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài
- HS thảo luận dây quấn NC điện và động cơ điện
- Gv nêu nguyên lý làm việc của động cơ điện
- HS nêu nguyễn lí làm việc sgk
- GV Năng lượng đầu vào và đầu ra của động cơ điện là gì ?
- HS Điện năng đưa vào động cơ điện biến đổi thành cơ
năng
- GV Nhận xét – kết luận
chạy trong dây quấn Stato
và dòng điện cảm ứngtrong dây quấn Roto, tácdụng từ của dòng điện làmRoto động cơ quay
Hoạt động 3: Tìm hiểu số liệu kỹ thuật và cách sử dụng:(3 phút)
Mục tiêu : HS nắm số liệu kỹ thuật và cách sử dụng
- GV Hãy nêu số liệu kỹ thuật và công dụng động cơ
điện trong đồng hồ điện gia đình
- HS Hiệu điện thế Công suất
- GV Hãy nêu yêu cầu về sử dụng động cơ điện
Hoạt động 4: Tìm hiểu quạt điện:(7 phút) Mục tiêu : HS nắm được cấu tạo, nguyên lý làm việc của quạt điện
- GV cho HS quan sát tranh vẽ, mô hình 1 quạt điện và hỏi
- HS quan sát quạt điện để trả lời ?
- GV Cấu tạo quạt điện gồm những bộ phận náo ?
- HS Làm quay cánh quạt
- GV Chức năng của động cơ là gì
- HS Tạo gió khi quay
- GV Cánh quạt có chức năng ntn?
- HS Tương tự động cơ điện 1 pha
- GV Phát biểu nguyên lý làm việc của quạt điện ?
- HS Tránh rung, cánh quay nhe
- GV Để quạt điện làm việc tốt bền lâu cần làm gì ?
- Tra dầu mở thường xuyên
- GV Nhận xét – kết luận
II - Quạt điện :1) Cấu tạo :
- Động cơ điện làm quaycánh quạt
- Cánh quạt : Tạo gió
2) Nguyên lý làm việc :
- Khi đóng điện, động cơđiện kéo cánh quạt quaytheo tạo gió mát
3) Sử dụng : SGK
3 Hoạt động luyện tập: (Củng cố kiến thức) (3 phút)
- Hoạt động của thầy: + Cho biết cấu tạo của động cơ điện một pha ?
+ Động cơ điện có nguyên lí làm việc như thế nào ?
- Hoạt động của trò: a - Stato :
+ Lõi thép làm bằng lá thép kỹ thuật
+ Dây quấn làm bằng dây điện từ
+ Chức năng: Tạo ra từ trường quay
b) Roto :
+ Lõi thép làm bằng lá thép kỹ thuật
+ Dây quấn gồm các thanh dẫn (Al, Cu) vòng ngắn mạch
+ Chức năng : Làm quay máy công tác
4 Hoạt động vận dụng:
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng: (1 phút)
- Hoạt động của thầy: Hướng dẫn học sinh học bài trả lời câu hỏi và xem trước bàimới
Trang 14- Hoạt động của trò: Chú ý về nhà học bài, trả lời câu hỏi và chuẩn bị bài 46 chuẩn
bị dụng cụ, vật liệu theo SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 26 – Tiết 45
Bài 46: MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Về kiến thức : + Hiểu được cấu tạo của máy biến áp 1 pha.
+ iểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp 1 pha
Khánh Bình, ngày …tháng…năm 20…
Ký duyệt
Lê Hoàng Hậu
Trang 15- Về kỹ năng : Sử dụng máy biến áp1 pha đúng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an
toàn điện
- Thái độ : Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện.
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực quan sát
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Chuẩn bị của giáo viên : Tranh vẽ máy biến áp1 pha, mô hình các mẫu vật, lá
thép, lõi thép, dây quấn
+ Chuẩn bị: Thiết bị, dụng cụ như kìm, tua vít, cơ lê, máy biến áp
- Chuẩn bị của học sinh : Tìm hiểu bài trước ở nhà.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài:
- Kiểm tra bài cũ: (5 phút) kiểm tra đầu giờ
Cho biết nguyên lí làm việc của động cơ điện một pha ?
- Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây quấn Stato và dòng điện cảm ứng trongdây quấn Roto, tác dụng từ của dòng điện làm Roto động cơ quay
- Dẫn dắt vào bài: (1 phút)
Máy biến áp là thiết bị biến đổi nguồn điện năng Để hiểu được cấu tạo và nguyên
lý làm việc của thiết bị này, chúng ta nghiên cứu bài mới Máy biến áp một pha
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài Hoạt động 1: I./ Cấu tạo mây biến âp một pha: (21 phút)
Mục tiêu : HS nắm được cấu tạo của động cơ điện 1 pha.
- GV Cho học sinh quan sát hình 46.1 và mô hình
- Hs quan sát và nêu cấu tạo (Học sinh trung bình, khá,
giỏi).
- GV Máy biến áp có máy bộ phận chính ? (Học sinh
trung bình).
- HS Máy biến áp gồm hai bộ phận chính là:
+ Lõi thép và dây quấn
- GV Lõi thép làm bằng vật liệu gì ? Vì sao ? (Học sinh
- HS Tìm hiểu thông tin sgk và trả lời
+ Cuộn sơ cấp nối với nguồn điện xoay chiều
+ Cuộn thứ cấp nối với phụ tải (đồ dùng điện)
- Gv chuẩn hoá câu trả lời của hs
- GV Ngoài ra trên máy biến áp còn có những bộ phận
1./ Lõi thép :
- Làm bằng lá thép kĩ thuậtđiện dùng để dẫn từ chomáy biến áp
2./ Dây quấn :
- Dây quấn được làm bằngdây điện từ, được quấnquanh lõi thép
- Dây quấn nối với nguồn điện U1 gọi là cuộn sơ cấp ( N1 vòng dây)
- Dây quấn nối với nguồnđiện U2 gọi là cuộn thứ cấp( N2 vòng dây)
II./ Nguyên lý làm việc: Cho học sinh tự tìm hiểu:
Trang 16Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài
Hoạt động 2:Tìm hiểu các số liệu kĩ thuật và công dụng:(12 phút)
Mục tiêu : HS hiểu các số liệu kĩ thuật và công dụng
- GV Y/c hs đọc các số liệu kĩ thuật và giải thích ý nghĩa
của các số liệu đó ?
- Uđm
- Pđm
- HS Dùng nhiều trong gia đình Để thay đổi điện áp
- GV Máy biến áp 1 pha thường sử dụng để làm gì?
- HS Điện áp đưa vào mày không được lớn hơn điện áp
định mức
- GV Khi sử dụng máy biến áp cần chú ý những điều gì ?
- HS Không để máy làm việc quá công xuất định mức
- GV Nhận xét – kết luận
III./ Các số liệu kỹ thuật + Điện áp định mức
+ Công suất định mức
IV./ Sử dụng
SGK
3 Hoạt động luyện tập: (Củng cố kiến thức) (4 phút)
- Hoạt động của thầy: Cho biết cấu tạo mây biến âp một pha?
+ Máy biến áp một pha có ứng dụng như thế nào
- Hoạt động của trò: Gồm 2 bộ phận chính : lõi thép và dây quấn
1./ Lõi thép :
+ Làm bằng lá thép kĩ thuật điện dùng để dẫn từ cho máy biến áp
2./ Dây quấn :
+ Dây quấn được làm bằng dây điện từ, được quấn quanh lõi thép
+ Dây quấn nối với nguồn điện U1 gọi là cuộn sơ cấp ( N1 vòng dây)
+ Dây quấn nối với nguồn điện U2 gọi là cuộn thứ cấp ( N2 vòng dây)
4 Hoạt động vận dụng:
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng: (2 phút)
- Hoạt động của thầy: Hướng dẫn học sinh học bài trả lời câu hỏi và xem trước bài mới
- Hoạt động của trò: Chú ý về nhà học bài, trả lời câu hỏi và chuẩn bị bài 48 chuẩn
bị dụng cụ, vật liệu theo SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 27 – Tiết 46 :
Bài 48: SỬ DỤNG HỢP LÍ ĐIỆN NĂNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Về kiến thức : + Biết sử dụng điện năng một cách hợp lý an toàn, tiết kiệm
- Về kỹ năng : Sử dụng các đồ dùng điện tiết kiệm điện năng.
- Thái độ : Có ý thức tiết kiệm điện năng.
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Khánh Bình, ngày …tháng…năm 20…
Ký duyệt
Lê Hoàng Hậu
Trang 17Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nghiên cứu SGK bài 48, tìm hiểu nhu cầu điện năng trong gia đình,
địa phương, khu công nghiệp…
- Học sinh : Xem bài trước
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài:
- Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra đầu giờ) (5 phút)
Cho biết cấu tạo của máy biến áp một pha ?
+ Dây quấn lấy điện ra sử dụng có điện áp U2 gọi là dây quấn thứ cấp Dây quấn thứcấp có N2 vòng dây
Mục tiêu: HS biết được nhu cầu tiêu thụ điện năng
- GV Y/c hs liên hệ thực tế cuộc sống hàng ngày và trả
lời
- Hs liên hệ thực tế trả lời câu hỏi
- GV Thời điểm nào chúng ta dùng điện nhiều nhất ?
- HS Từ 18 giờ đến 22 giờ Nhận biết giờ cao điểm trong
ngày
- GV Trong thời điểm nào dùng ít điện nhất?
- HS Từ 22 giờ đến 06 giờ
- Gv giải thích cho hs giờ cao điểm:
* Giờ cao điểm trong ngày là từ 18h đến 22h
- GV Các biểu hiện của giờ cao điểm tiêu thụ điện năng
mà chúng ta thấy là gì ?
- HS Các biểu hiện giờ cao điểm: Điện áp giảm, các
dụng cụ điện hoạt động yếu…
I Nhu cầu tiêu thụ điện năng:
1 Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng
- Giờ cao điểm dùng điện trong ngày từ 18 giờ đến 22giờ
2 Những đặc điểm của giờ cao điểm
- Điện áp giảm xuống, đènđiện phát sáng kém, quạtđiện quay chậm, thời gianđun nước lâu sôi
Hoạt động 2: II./ Sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng:(17 phút)
Mục tiêu : HS biết Sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng
- GV Y/c hs phát biểu các biện pháp sử dụng hợp lí điện
năng => 3 điểm cơ bản
- Hs phát biểu các biện pháp sử dụng điện hợp lí
- GV Tại sao phải giảm tiêu thụ điện năng ở giờ cao
điểm ? Phải thực hiện bằng các biện pháp gì ?
- HS Để giảm tải cung cấp điện năng : các biện pháp :
Không là quần áo, không đung nước nóng, tắc những
bóng đèn không cần thiết
II./ Sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng:
1 Giảm bớt tiêu thụ điệnnăng trong giờ cao điểm
- Cắt điện những đồ dùngkhông cần thiết…
Trang 18Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài
- GV Tại sao phải sử dụng đồ dùng điện có hiệu suất cao
?
- HS Như vậy sẻ không sinh ra công vô ích (nhiệt) để tiết
kiệm điện năng
- GV Trong các hành động sau những hành động nào là
tiết kiệm và lãng phí điện năng ?
+ Tan học không tắt đèn phòng học
+ Khi xem TV tắt đèn bàn học
+ Bật đèn nhà tắm, phòng vệ sinh suốt ngày đêm
+ Khi ra khỏi nhà tắt điện các phòng
- HS : + LP+ TK+ LP+ TK
2 Sử dụng đồ dùng điện hiệu xuất cao để tiết kiệm điện năng
- Sử dụng đồ dùng điện hiệu xuất cao sẽ ít tốn điện năng
3 Không sử dụng lãng phí điện năng
- Không sử dụng đồ dùng điện khi không có nhu cầu
3 Hoạt động luyện tập: (Củng cố kiến thức) (5 phút)
- Hoạt động của thầy: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK, yêu cầu HS trả lời
- Hoạt động của trò: HS đọc ghi nhớ SGK, làm bài tập vào vở
4 Hoạt động vận dụng:
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng: (2 phút)
- Hoạt động của thầy: Hướng dẫn học sinh học bài trả lời câu hỏi và xem trước bài mới
- Hoạt động của trò: Chú ý về nhà học bài, trả lời câu hỏi và chuẩn bị bài 45, 49 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu theo SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 28 – Tiết 47
TỔNG KẾT VÀ ÔN TẬP CHƯƠNG VII
ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Về kiến thức : + Biết hệ thống được những kiến thức cơ bản đã học của chương VII
đồ dùng điện trong gia đình, biết liên hệ với thực tiễn
+ Hiểu được các số liệu kĩ thuật và giải thích ý nghĩa và giải thích các số liệu đó + Biết được một số các đồ dùng điện trong gia đình
Khánh Bình, ngày …tháng…năm 20…
Ký duyệt
Lê Hoàng Hậu
Trang 19- Về kỹ năng : Sử dụng được một số đồ dùng điện một cách hợp lí đúng yêu cầu kĩ
thuật và đảm bảo an tồn
+ Tính tốn được điện năng tiêu thụ trong gia đình
- Thái độ : Nghiêm túc, tìm tịi, tạo sự yêu thích mơn học.
2 Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên : Hệ thống kiến thức và câu hỏi
- Học sinh : Xem trước bài mới, chuẩn bị hệ thống kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài:
- Kiểm tra bài cũ: (5 phút) kiểm tra đầu giờ
Cho biết nhu cầu tiêu thụ điện năng ?
- Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng :
- Giờ cao điểm dùng điện trong ngày từ 18 giờ đến 22 giờ
- Những đặc điểm của giờ cao điểm : Điện áp giảm xuống, đèn điện phát sáng kém,quạt điện quay chậm, thời gian đun nước lâu sơi
- Dẫn dắt vào bài: (1 phút)
Để nắm được tốt kiến thức trong phần kĩ thuật điện ta vào bài ơn tập hơm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: I Hệ thống kiến thức : ( 14 phút) Mục tiêu: HS biết hệ thống nội dung trong chương VII
- Giáo viên đưa ra sơ đồ hệ thống kiến thức cho HS quan
sát nấm một số phần kiến thức cơ bản
- Chú ý quan sát nắm kiến thức
- Thảo luận nhĩm trả lời câu hỏi
- Cĩ 3 loại : dẫn điện, cách điện, dẫn từ
- Cĩ 3 nhĩm
- Vật liệu kĩ thuật điện gồm cĩ mấy loại ?
- Đồ dùng điện gồm cĩ mấy nhĩm ?
- Thế nào là giờ cao điểm tiêu thụ điện năng ?
- Là giờ cĩ nhiều người sử dụng điện năng
3 Sử dụng hợp lí điện :
Hoạt động 2: II Câu hỏi và bài tập : (20 phút) Mục tiêu : Giúp HS trả lời tốt một số câu hỏi ơn tập
- Giáo viên đưa ra câu hỏi và bài tập lần lược cho HS
thảo luận trả lời
- Chú ý câu hỏi thảo luận nhĩm trả lời
Câu1: Vật liệu kỹ thuật điện được chia làm mấy loại?
Dựa vào tiêu chí gì? để phân loại vật liệu KTĐ?
- Cĩ 3 loại vật liệu kĩ thuật điện : dẫn điện, cách điện,
dẫn từ
- Dựa vào tính chất và ứng dụng
Câu2: Để chế tạo nam châm điện máy biến áp, quạt điện
người ta cần cĩ những vật liệu kĩ thuật điện gì? Giải
thích vì sao?
- Cần cĩ vật liệu dẫn từ Vì các thiết bị đĩ hoạt động
II Câu hỏi và bài tập : Câu1: - Cĩ 3 loại vật liệu kĩthuật điện : dẫn điện, cáchđiện, dẫn từ
- Dựa vào tính chất và ứngdụng -
Câu2: - Cần cĩ vật liệu dẫn
từ Vì các thiết bị đĩ hoạtđộng nhờ hiện tượng cảmứng điện từ