1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP QTKD m (12)

102 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Môi Trường Của Hoạt Động Chôn Lấp Chất Thải Rắn (Phước Hiệp - Củ Chi) Trên Địa Bàn TPHCM
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để quản lý khối lượng chất thải rắn khổng lồ với mức tăng 20 -25%/năm, TPHCM đã hình thành hệ thống quản lýchất thải rắn đô thị với sự tham gia của gần 30 công ty nhà nước, 3 - 5 công ty

Trang 1

MỞ ĐẦU

I XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, thương mại, du lịch và công nghiệp lớn nhất nước ta Với tốc độ pháttriển kinh tế nhanh, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu khai thác và tiêu dùng tài nguyên thiên nhiên của conngười cũng không ngừng tăng lên, làm nảy sinh hàng lọat các vấn đề môi trường, một trong số đó là vấn đề chất thải rắn

Có thể nói rằng, hiện nay, chất thải rắn là một trong những vấn đề đang được quan tâm nhất ở những nước phát triểncũng như đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Đặc biệt, sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật đã ngày càng đáp ứng và nâng cao đời sống của con người,đồng thời càng đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa Đây cũng là nguyên nhân chính làm sản sinh ngày càng nhiều chất thải, kéotheo đó là việc giải quyết hàng nghìn tấn chất thải rắn mỗi ngày

Để quản lý khối lượng chất thải rắn khổng lồ với mức tăng 20 -25%/năm, TPHCM đã hình thành hệ thống quản lýchất thải rắn đô thị với sự tham gia của gần 30 công ty nhà nước, 3 - 5 công ty TNHH, 1 hợp tác xã, hàng trăm cơ sở tái sinhtái chế tư nhân, hàng ngàn tổ dân lập và khoảng 30.000 người họat động trong lĩnh vực này (trong đó, hơn 6.000 người hoạtđộng trong hệ thống thu gom, vận chuyển, chôn lấp; hơn 20.000 người hoạt động trong lĩnh vực phân loại, thu gom, muabán phế liệu)

Điểm “tập kết” cuối cùng của mọi hoạt động trong hệ thống quản lý kỹ thuật CTRĐT từ khâu thu gom, vận chuyểnđến xử lý và tiêu hủy đều là bãi chôn lấp Nói như vậy để thấy rằng, việc xử lý bằng cách chôn lấp một lượng lớn chất thảirắn hàng ngày tất yếu sẽ gây những tác động tiêu cực đến môi trường sống cũng như sức khỏe của người dân Do đó, đề tài

“Đánh giá tác động môi trường của hoạt động chôn lấp chất thải rắn ( phước hiệp- củ chi ) trên địa bàn TpHCM” được

thực hiện nhằm tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả của họat động xử lý chất thải rắn, đồng thời hạn chế đến mứcthấp nhất những tác động tiêu cực mà họat động này gây nên

II MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Đánh Giá Tác Động Môi Trường ĐTM (Environmental Impact Assessment - EIA) là sự nhận dạng hệ thống và đánh giácác ảnh hưởng có khả năng xảy ra của các dự án, các nhà máy, các chương trình, các hoạt động đến các thành phần hóa lý, sinh

Trang 2

học, văn hóa, kinh tế - xã hội của môi trường tổng thể (Canter, 1977), nhằm đề ra các biện pháp kỹ thuật và quản lý để giảm đếnmức thấp nhất các ảnh hưởng xấu và phát huy cao nhất các ảnh hưởng tốt Một hệ thống ĐTM lý tưởng phải được áp dụng chotất cả các dự án có ảnh hưởng đáng kể đến môi trường và xác định rõ ảnh hưởng nào là nghiêm trọng nhất.

Như vậy, kết hợp chặt chẽ với chương trình giám sát, báo cáo ĐTM là công cụ khoa học phục vụ đắc lực cho việc quản

lý và kiểm soát cũng như kế hoạch hóa để bảo vệ môi trường

Báo cáo ĐTM được thực hiện nhằm mục đích:

- Xác định hiện trạng môi trường tại khu vực xây dựng các BCL và các vùng lân cận;

- Đánh giá tác động môi trường do các hoạt động chôn lấp CTR đối với môi trường;

- Đề xuất các biện pháp công nghệ để xử lý ô nhiễm;

- Đề xuất các biện pháp quản lý phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường;

- Lập chương trình giám sát ô nhiễm cho hoạt động chôn lấp trong khi xây dựng, trong giai đoạn vận hành và sau khi BCLđóng cửa

III CƠ SỞ PHÁP LÝ, CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT ĐỂ LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường

- Qui định về việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án

Trang 3

- Các qui định thi công cơ sở hạ tầng của thành phố Hồ Chí Minh.

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của chính phủ ngày 18/4/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong bảo vệmôi trường

- Nghị định số 1216/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 5/9/2012 về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệmôi trường quốc gia đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

-Nghị định số 18/2015 /NĐ-CP, ngày 14/02/2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ mội trường

- Chỉ thị số 199/TTg ngày 3/4/1997 của Thủ tướng chính phủ về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lýCTR ở các đô thị và khu công nghiệp

- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/7/1999 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quản lýCTR tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020

- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/1/2001 hướng dẫn các quy định về bảo vệ môitrường đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp CTR

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc

áp dụng tiêuchuẩn Việt Nam về môi trường

- TCVN 6696-2009 – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – Yêu cầu về bảo vệ môi trường

- TCVN 6706-2009 – Chất thải rắn nguy hại – Phân loại

- TCXDVN 261-2001 – Bãi chôn lấp – Tiêu chuẩn thiết kế

- Việt Nam đã tham gia ký kết Công ước quốc tế về Nghị định thư Kyoto (2002) và đang xây dựng Chiến lược quốcgia về Cơ chế phát triển sạch (CDM) cho phép các nước công nghiệp hoá được phép mua “Chứng chỉ Carbon” từ các chỉtiêu của các nước đang phát triển và coi như đã giảm lượng khí thải ra theo cam kết của mình Việc thu gom và sử dụng khímethane từ các BCL là một trong những công nghệ mang lại những lợi ích về mặt tài chính nhất khi thực hiện CDM, tỷ lệquay vòng tài chính nội tại từ các dự án này có thể tăng lên từ 5% đến 10%

Trang 4

2 Các Tài Liệu Khác

Các tài liệu khác được sử dụng trong việc chuẩn bị báo cáo ĐTM:

- Luận chứng tiền khả thi dự án “Đầu Tư Nâng Cấp Chất Lượng Công Trường Xử Lý Rác Gò Cát” của Xí nghiệp phântổng hợp Hóc Môn thuộc Sở GTCC Tp.Hồ Chí Minh

- Dự án “Đầu Tư Nâng Cấp Chất Lượng Công Trường Xử Lý Rác Gò Cát”;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Xây dựng bãi chôn lấp số 2 – khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc Thành phố”

- Dự án “Xây dựng và vận hành khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước – Thành phố Hồ Chí Minh”

- Báo cáo ĐTM của dự án “Cải Tạo Hệ Thống Kênh Rạch và Phát Triển Hệ Thống Thoát Nước Lưu Vực Kênh NhiêuLộc – Thị Nghè” (JICA);

- Phương án Giải Tỏa Di Dời và Tái Định Cư cho các dự án cải tạo cơ sở hạ tầng của thành phố Hồ Chí Minh;

- Báo cáo Giám Sát Chất Lượng Môi Trường của thành phố Hồ Chí Minh

- Các tài liệu tham khảo công nghệ xử lý các chất thải (nước, không khí và chất thải rắn) của nước ngoài và trong nước;

IV PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Phương pháp đánh giá tác động môi trường có thể được phân loại như sau:

+ Nhận dạng

- Mô tả hiện trạng của hệ thống môi trường

- Xác định tất cả các thành phần của dự án

+ Dự đoán

- Xác định những sự thay đổi đáng kể của môi trường

- Dự đoán về khối lượng và không gian của sự thay đổi đã xác định ở trên

- Đánh giá khả năng các ảnh hưởng sẽ xảy ra theo thời gian

Trang 5

+ Đánh giá

- Xác định mức độ thiệt hại và lợi ích của các nhóm và cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng bởi hoạt động của dự án;

- Xác định và so sánh về lợi ích giữa các phương án

Phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng trong báo cáo ĐTM này chủ yếu là dựa vào "Hướng Dẫn

Về Thực Hiện Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường" do Cục Môi Trường - Bộ Khoa Học Công Nghệ & Môi Trườngban hành trên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh nước ta, hoàn cảnh khu vực đang xét và phù hợp với các số liệu điều tra được:

+ Phương pháp liệt kê (Check list):

- Liệt kê các tác động đến môi trường do hoạt động xây dựng BCL;

- Liệt kê các tác động đến môi trường do dự án gây ra, bao gồm các nhân tố gây ô nhiễm môi trường: nước thải, khí thải,chất thải rắn, an toàn lao động, cháy nổ, vệ sinh môi trường khu vực sản xuất,

Phương pháp liệt kê là phương pháp tương đối đơn giản, cho phép phân tích một cách sâu sắc các tác động của nhiềuhoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố

+ Phương pháp đánh giá nhanh và mô hình hóa môi trường:

Phương pháp này được sử dụng khi đánh giá tải lượng ô nhiễm nước, khí, do các hoạt động của dự án và dự báomức độ tác động do lan truyền nước thải vào nguồn nước và khí thải vào vùng không khí ở phạm vi nào đó và các sự cố môitrường khác

+ Phương pháp điều tra xã hội học:

Được sử dụng trong quá trình điều tra các vấn đề về môi trường, kinh tế xã hội, lấy ý kiến tham vấn lãnh đạo UBND,

UBMTTQ và cộng đồng dân cư xung quanh

+ Phương pháp mạng lưới:

Chỉ rõ các tác động trực tiếp và các tác động gián tiếp, các tác động thứ cấp và các tác động qua lại lẫn nhau + Phương pháp tổng hợp, so sánh:

Trang 6

Dùng để tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh với Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của dự án

+ Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO:

Được sử dụng để ước tính tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh khi triển khai xây dựng và thực hiện dự án

+ Phương pháp mô hình hoá:

Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí từ đó xác định mức độ và phạm vi tác động

+ Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong

phòng thí nghiệm:

Nhằm xác định vị trí các điểm đo đạc, lấy mẫu các thông số môi trường phục vụ cho việc….

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

I. GIỚI THIỆU

Thành phố Hồ Chí Minh kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, nằm trong tọa độ địa lý 10038’ – 11010’ vĩ Bắc và

106022’ – 106055’kinh Đông, phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh và Bình Dương, phía Đông giáp Đồng Nai và Biển Đông, phíaNam và Tây Nam giáp Long An Chiều dài của thành phố là 150km từ Củ Chi đến Duyên Hải, chiều rộng là 50km từ ThủĐức đến Bình Chánh Diện tích toàn thành phố Hồ Chí Minh là 2095,24 km2, trong đó nội thành chiếm 140,3 km2 Dân sốtoàn thành phố 5.547.900 người (thống kê năm 2002), với mật độ trung bình 2.468 người/km2 và được dự đoán đến năm

2010 dân số sẽ lên đến 7,5 – 7,7 triệu người

Với tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa cao, số lượng dân cư và các khu dân cư, số lượng các nhà máy và các khucông nghiệp tăng nhanh chóng, thành phố Hồ Chí Minh đang chịu một sức ép về lượng chất thải rắn đổ ra mỗi ngày từ hơn 1triệu hộ dân cư sống tại 24 quận huyện, từ hơn 8000 nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, 12 khu công nghiệp, 03 khu chế

Trang 7

xuất và 01 khu công nghệ cao, 59 bệnh viện, gần 400 trung tâm chuyên khoa, trung tâm y tế và hơn 5.000 phòng khám tưnhân…

1 Đối tượng và phạm vi của báo cáo đánh giá tác động môi trường

Với đặc thù là báo cáo nghiên cứu công đoạn xử lý cuối cùng trong hệ thống quản lý kỹ thuật CTRĐT nên đối tượngcủa báo cáo ĐTM này là hoạt động chôn lấp CTRĐT nói chung trên toàn địa bàn thành phố Bãi chôn lấp rác số 1 – khu liênhợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc thành phố nằm tại xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi, TpHCM thuộc vùng đất của Nông TrườngTam Tân, cách trung tâm thành phố 37 km

1.1 Tên dự án

Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt an toàn, hợp vệ sinh – xã phước hiệp, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh

1.2 Chủ đầu tư dự án

- Chủ đầu tư: Công ty môi trường đô thị thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện: Ông Huỳnh Minh Nhựt

- Chức vụ: giám đốc Cty môi trường đô thị TP.Hồ Chí Minh

- Tổng vốn đầu tư: 350 tỷ đồng

1.3 Vị trí đại lý của dự án

Dự án nằm trong địa phận xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh Ranh giới của dự án như sau:

-Phía Đông: cách quốc lộ 22 800m

-Phía Tây và Bắc: giáp xã Thái Mỹ

-Phía Nam: giáp đường Cây Trôm Mỹ Khánh

1.4 Các giai đoạn hoạt động:

Giai đoạn 1:

- Thời gian hoạt động: 01/2003 – 10/2005

Trang 8

- Diện tích: 45 ha

- Tổng công suất tiếp nhận: 2.607.704 tấn

- Công suất: 3000 tấn/ngày

- Công nghệ xử lý: chôn lấp hợp vệ sinh

- Khối lượng CTR đã chôn tính đến 30/09/2003: 710.693 tấn

Giai đoạn 2:

- Thời gian hoạt động: 10/2005 – 10/2020

- Diện tích: 88 ha

- Công suất: 3000 tấn/ngày

- Công nghệ xử lý: chôn lấp hợp vệ sinh

Rác được chôn trong các ô chôn rác Đổ rác thành 10 lớp, mỗi lớp dày 2,2m, được ngăn cách bởi các lớp đất phủtrung gian, mỗi lớp có chiều dày 20 cm (5cm đất ngậm rác) Trên cùng phủ lớp vải địa kỹ thuật bentonit và lớp đất thổnhưỡng 30 cm trồng cây xanh Tổng chiều cao của đụn rác sau khi đổ là 25m

Nội dung đầu tư chính bao gồm: tấm lót HDPE, hệ thống thu gom nước thải, hệ thống thu gom khí biogas, sàn trungchuyển, trang thiết bị chuyên dùng, hệ thống cầu cân và rửa xe và các hạng mục xây dựng khác

2 Nội Dung Của Báo Cáo

Để thực hiện các mục đích trên, những nội dung sau được triển khai:

2.1 Xác Định Các Số Liệu Ban Đầu

- Sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế hiện trạng môi trường khu vực dự án

- Sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế các điều kiện tự nhiên

- Sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế các điều kiện kinh tế xã hội

Trang 9

- Sưu tầm tài liệu và khảo sát các cơ sở hạ tầng

2.2 Phân Tích Và Đánh Giá Tác Động Môi Trường

- Phân tích, đánh giá công nghệ xử lý rác

- Phân tích và đánh giá các nguồn chất thải và khả năng gây ô nhiễm đến môi trường+ Nước thải;

+ Khí thải;

+ Chất thải rắn;

- Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường của từng nguồn ô nhiễm;

- Đánh giá hiện trạng môi trường các nguồn nước, không khí và chất thải rắn;

2.3 Các Biện Pháp Giải Quyết và Phòng Chống Ô Nhiễm

Trang 10

- Giải quyết các vấn đề dân cư, kinh tế xã hội.

II KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ

Khối lượng CTRĐT ngày càng tăng nhanh chóng theo tốc độ gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội Dưới đây làkhối lượng CTRĐT Tp.HCM tính đến năm 2004

Năm Tấn/năm Tấn/ngày Tấn/năm Tấn/ngày Tấn/nămRác Xà bần Tổng lượng CTRTấn/ngày

Nguồn: Công ty môi trường đô thị Tp.HCM

III Thành phần chất thải rắn đô thị

Trang 11

T PHẦN K.lượng

(%)

Độ ẩm (%)

Độ tro (%)

K.lượng (%)

Độ ẩm (%)

Độ tro (%)

K.lượng (%)

Độ ẩm (%)

Độ tro (%)

Trang 12

-Nguồn phát sinhTồn trữ tại nguồnThu gom

-Ghi chú: Độ tro (% trọng lượng khô) ; KĐK: Không đáng kể khi % theo khối lượng ướt < 0,5%

IV Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị

1. Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý CTRĐT Tp.HCM:

Trang 13

Nguồn thải rác sinh hoạt thường

Rác sinh hoạt từ bệnh viện, công nghiệp

Nguồn thải rác xây dựng

Điểm hẹn thu gom

Thu gom lần 2

2 Sơ đồ thu gom và vận chuyển CTRĐT Tp.HCM

Trang 14

Hộ gia đình, công sở, nhà hàng, chợ

Phế liệu Người thu mua ve chai Vựa thu mua phế liệu quy mô nhỏ

Vựa thu mua phế liệu quy mô trung bình - lớn

Các cơ sở tái chế

Bãi chôn lấp Sản phẩm từ nguyên liệu tái chế

Hiện nay Công ty Môi trường Đô thị đang chịu trách nhiệm chuyên chở 53% khối lượng CTRĐT của TpHCM, Hợp tác xã Công Nông chuyên chở 17%, phần còn lại 30% do các Công ty Dịch vu Công ích các quận huyện chuyên chở

3 Phân loại, tái sinh, tái chế

4 Xử lý

Trang 15

Hiện nay, Tp.HCM chủ yếu đang áp dụng biệp pháp chôn lấp để xử lý CTRĐT Trong tương lai không xa, song songvới họat động tại các BCL, Tp.HCM sẽ tiến hành xây dựng các hạng mục xử lý CTRĐT bằng công nghệ mới nhằm nâng caohiệu quả của hoạt động quản lý CTR trên địa bàn thành phố nói chung.

Theo Sở Tài nguyên – Môi trường TpHCM, thành phố đang tiến hành thực hiện 14 dự án xử lý CTR Trong đó, CtyMôi trường Đô thị đang làm chủ đầu tư thực hiện 4 dự án: (1) Dự án chôn lấp rác hợp vệ sinh với công suất 3000 tấn/ngày;(2) xây dựng nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt 500 tấn/ngày thành compost bằng công nghệ thủy phân dưới áp suất và nhiệt

độ cao; (3) xây dựng trạm xử lý chất thải công nghiệp nguy hại (rác y tế) bằng công nghệ đốt thùng quay có công suất 21tấn/này; (4) xây dựng nhà máy xử lý CTRSH Đa Phước có công suất 800 tấn/ngày (200 tấn bùn hầm cầu và 600 tấnCTRSH), xử lý bằng phương pháp vi sinh, sản xuất compost Tất cả các dự án này có tổng vốn đầu tư gần 883 tỷ đồng và sẽđưa vào hoạt động năm 2006

10 dự án xử lý CTR bằng công nghệ mới hiện đại theo chủ trương xã hội hoá công tác xử lý CTR: (1) Dự án xây dựngnhà máy liên hiệp xử lý toàn diện CTRĐT Lemna tại TpHCM do Cty Vietstar (Hoa Kỳ) đầu tư 19 triệu USD; (2) Xử lý rácthành compost do Cty liên doanh Sài Gòn – Earthcare (Hoa Kỳ) đầu tư 12 triệu USD; (3) xây dựng lò đốt rác y tế, chất thảicông nghiệp do Cty Dung Ích (Đài Loan) đầu tư trên 8 triệu USD; (4) Xây dựng khu liên hợp CTR Đa Phước do CtyCalifornia Waste Solutions, Inc (Hoa Kỳ) đầu tư 107 triệu USD; (5) Khu liên hợp xử lý CTR W2E do Cty Waste to EnergyPte Ltd (Singapore) đầu tư 9,5 triệu USD: (6) Đốt rác thải kết hợp phát điện tại TpHCM do Cty Fluid Tech (Australia) đầu

tư 105 triệu USD; (7) Đốt rác phát điện tại TpHCM do Cty Keppel (Singapore) đầu tư 120 triệu USD; (8) Xây dựng nhàmáy xử lý rác bằng phương pháp nhiệt phân Entropic do Liên doanh giữa Cty Đại Lâm và Cty Entropic Energy (Hoa Kỳ)đầu tư 100 triệu USD; (9) Nhà máy xử lý rác thải sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh và các sản phẩm từ rác thải do Cty NamThành – Ninh Thuận đầu tư 98 tỷ đồng; (10) Đốt rác sản xuất điện do Cty Naanovo (Canada) đầu tư Trong 10 dự án nêutrên, hiện có 3 dự án (do Cty Vietstar, Cty Dung Ích, Cty Liên Doanh Sài Gòn – Earthcare đầu tư) đã được nhà nước cấpgiấy phép đầu tư, dự kiến có thể đưa vào hoạt động trong năm 2006 và 2007

CHƯƠNG 2:HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ BÃI CHÔN

LẤP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

Trang 16

I GIỚI THIỆU CHUNG

Hiện nay, TpHCM phát sinh một lượng CTR ước tính khoảng 5000 – 6000 tấn/ngày Hầu hết lượng CTR trên đượcthu gom và vận chuyển lên các BCL, kể cả chất thải nguy hại Một phần CTRCN được thu gom, xử lý và tái sinh tái chế tạimột số công ty tư nhân và cơ sở nhỏ CTR y tế được thu gom và xử lý bằng phương pháp đốt ở Bình Hưng Hòa

Chôn lấp là công nghệ duy nhất cho đến nay được sử dụng để xử lý CTRĐT tại TpHCM Các BCL đã, đang và sẽ đưavào hoạt động tại TpHCM được trình bày trong bảng sau:

TÍCH (ha)

Ghi chú

Bình Chánh

73 - Đang xây dựng

- Thời gian hoạt động: từ 01/2005

- Tổng công suất tiếp nhận: 909.940 tấn

- Công suất: 2000 – 3000 tấn/ngày

Bãi 1A đang xây dựng (khuLHXLCTR: xử lý cả CTRCN &

Trang 17

Trong đó, các BCL đang hoạt động là Gò Cát, Phước Hiệp, Đông Thạnh

Chôn lấp được xem là giải pháp ít tốn kém trong xử lý CTRĐT Tuy nhiên, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường là rấtcao Trong những năm gần đây, các BCL đã bộc lộ nhiều nhược điểm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trườngxung quanh cả khi đang vận hành và còn tác động một thời gian dài sau khi đóng bãi

Một trong những nguồn ô nhiễm lớn nhất sinh ra từ các BCL tại TpHCM là nước rỉ rác Với diện tích chôn lấp từ 16

– 25 ha, mỗi BCL có thể phát sinh một lượng nước rỉ rác trên dưới 1000m3/ngđ với nồng độ các chất nhiễm bẩn khá cao.Các kết quả phân tích nước rỉ rác ở 3 BCL đang vận hành cho thấy COD = 39.614 – 59.750 mg/L, BOD = 41.456-56.250mg/L Trong BCL đã xuất hiện các hoạt động phân hủy kỵ khí nên pH thấp và nồng độ các chất béo bay hơi VFA khá cao:VFA-COD = 20.216 – 21.611 mg/L Nồng độ các hợp chất chứa Nitơ khá cao: hàm lượng nitơ hữu cơ Org-N = 336 – 678mg/L, N-NH3 = 297 – 790 mg/L, N-NO2- và N-NO3- không phát hiện (do điều kiện kỵ khí) Khi thời gian lưu trữ càng cao,nồng độ N-NH3 sẽ càng cao (có thể đến 2.044 mg/L) do các hợp chất hữu cơ chứa Nitơ phân hủy và chuyển hoá thành Độcứng cao: Htc= 5.833 – 9.667 mgCaCO3/L và Ca2+= 1.122 – 2.739 mg/L Lượng nước rỉ rác với nồng độ chất ô nhiễm caonhư thế đã gây ô nhiễm nặng nề môi trường sống, đặc biệt là ảnh hưởng đến đất, nước ngầm, nước mặt của các vùng xung

quanh (TLTK: “Phương án xây dựng hệ thống quan trắc và giám sát chất lượng môi trường các BCL TpHCM” – UBND TPHCM – Sở Tài nguyên và Môi trường – tháng 08/2004)

Nguồn ô nhiễm đáng kể thứ hai là khí và mùi phát sinh từ BCL Khí thải từ BCL chủ yếu là CH4

và CO2 phát sinh với khối lượng lớn từ quá trình vận hành BCL Đây là các loại khí gây hiệu ứng nhàkính, đặc biệt CH4 có khả năng gây hiệu ứng nhà kính gấp 20 lần CO2 Nếu lượng khí này không đượcthu gom và xử lý hoặc tái sử dụng, chúng sẽ góp phần ảnh hưởng đến sự nóng lên của khí hậu toàn cầu Ngoài ra, mùi phátsinh từ BCL rất khó chịu, chủ yếu sinh ra từ hồ chứa nước rò rỉ và sàn phân loại, có khả năng ảnh hưởng trên phạm vi nhiều

km xung quanh BCL, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và sức khoẻ người dân sinh sống quanh đây

Bên cạnh đó, địa điểm xây dựng BCL còn nhiều bất hợp lý Chỉ có BCL Đông Thạnh và Gò Cát là nằm trên vùng đấtcao, còn BCL Phước Hiệp và các BCL đã được chọn địa điểm sẽ xây dựng trong thời gian tới (Phước Hiệp giai đoạn 2 –88ha, Đa Phước – 73ha, Thủ Thừa – 1.760ha) đều nằm trong vùng đất yếu và ngập nước Các báo cáo địa chất và thủy văncho thấy, ở các vùng đất này lớp đất bùn bề mặt có thể dày 14-18m, thậm chí còn dày hơn Vào mùa lũ, mực nước khu vực

Trang 18

này thường cao hơn mặt đất từ 1,0 – 1,5m Đây là các vùng nhạy cảm về môi trường, được khuyến cáo không nên xây dựngBCL (theo “Hướng dẫn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế và vận hành các bãi chôn lấp chất thải rắn ở các nước thu nhập vừa

và thấp” – Rushbrook & Pugh, 1999 – World Bank) Nhưng do điều kiện về đất đai, TpHCM không thể tìm được các địađiểm khác, bắt buộc phải lựa chọn và xây dựng các BCL trên các vùng đất yếu và ngập nước

Ngoài ra còn kể đến độ sụt lún của BCL sau một thời gian hoạt động nhất định Ước tính sau 5 năm, độ sụt lún củaBCL khoảng 20 – 40% Kế hoạch giám sát, kiểm tra độ sụt lún của BCL rất quan trọng quyết định tuổi thọ khi đổ thêm rác,đất vào BCL

Cho đến nay, các BCL hợp vệ sinh đều có lớp lót đáy, hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác và hệ thống thu gom khíthải Tuy nhiên vẫn chưa xử lý triệt để do nồng độ các chất hữu cơ, vô cơ thay đổi rất khác biệt trong thời gian hoạt động,gây ô nhiễm môi trường cũng như sinh hoạt và sức khoẻ của cư dân sinh sống quanh khu vực BCL

II BÃI CHÔN LẤP PHƯỚC HIỆP – CỦ CHI

1 Quy trình kỹ thuật xử lý rác

1.1 Công tác chôn lấp rác:

Hàng ngày, một phần CTRSH trong thành phố được các đơn vị vận chuyển đến Bãi chôn lấp Phước Hiệp bằng cácphương tiện chuyên dụng Trạm cân sẽ xác định khối lượng đầu vào và đầu ra, ghi nhận, thống kê khối lượng rác vận chuyểnđến Công tác quản lý tiếp nhận, cập nhật và xuất các thông tin định kỳ bằng phần mềm quản lý

- Sau khi qua cầu cân, rác sẽ được đổ tại sàn trung chuyển - kiểm tra phân loại rác Qua kiểm tra (chủ yếu bằng cảmquan), nếu phát hiện các loại rác không hoặc chưa được phép chôn lấp sẽ được vận chuyển đem đến nơi xử lý khác theo quyđịnh Công trường sẽ điều tiết, vận chuyển khối lượng rác vào ô chôn rác phù hợp với thiết bị san ủi và đầm nén rác

- Rác được phép chôn lấp sẽ được xe xúc, xúc từ sàn phân loại đổ lên xe tải ben chuyên dùng, vận chuyển đến đổ vào

ô chôn rác đã được lót đáy bằng tấm nhựa HDPE và lắp đặt ống PE thu gom nước rác

- Tại mỗi ô chôn rác, rác được san phẳng thành từng lớp có chiều dày không vượt quá 60cm (để đạt được độ đầm néntối đa) và được đầm nén kỹ bằng xe chuyên dùng đảm bảo tỷ trọng tối thiểu sau đầm nén 0,65 tấn/m3

Trang 19

- Sau mỗi ngày hoạt động tiếp nhận rác, chiều dày rác sau đầm nén đạt 2,2m sẽ được phủ một lớp đất trung gian dày20cm (đã được đầm chặt) được mua từ bên ngoài BCL vận chuyển đến ô chôn rác Có thể sử dụng màng PE tự hủy thay thếcho lớp đất này.

- Tại mỗi ô chôn rác, độ dốc mái taluy đảm bảo bằng 1:4 đối với phần mặt taluy đã hoàn thiện và không ảnh hưởngđến công tác chôn lấp rác tiếp theo, tiến hành đắp đất phủ mặt hoàn toàn với chiều dày là 60 cm

- Đối với khu vực mới đổ rác chờ phủ lớp đất trung gian hoặc do điều kiện thời thiết quá xấu không cho phép tiếnhành phủ ngay lớp đất trung gian trong ngày, sử dụng tấm bạt nhựa có láng dầu che phủ tạm thời nhằm chống phát tán mùihôi, hạn chế nước mưa thấm vào, che rác lộ thiên tạo cảnh quan sạch đẹp

- Rác được đổ theo hàng trong từng ô chôn lấp và mỗi ô chôn sẽ được đổ 10 lớp rác Trên lớp rác sau cùng sẽ đượcphủ lớp vải địa kỹ thuật bentonite

- Trong quá trình chôn lấp rác, sẽ tiến hành đồng thời nối cao giếng đứng, thu gom khí gas đốt bỏ

- Làm đường tạm và bãi xe tạm để xe chở rác vào mỗi ô chôn rác mà không làm hỏng lớp màng chống thấm HDPEbằng tấm panel bêtông hoặc bằng đất sỏi đỏ (độ dốc tối đa 10%)

1.2 Vệ sinh công trường

- Tất cả các xe vận chuyển rác trước khi ra khỏi BCL phải lội qua bể rửa xe để làm sạch bánh xe

- Hàng ngày, vét bùn đất, rác vương vãi tại các mương rãnh, miệng hố ga, hố ga, cống thoát nước trong toàn bộ phạm

vi BCL

- Sau mỗi ngày hoạt động tiếp nhận rác, quét dọn và rửa sạch mặt đường từ phía ngoài Cầu Thầy Cai đến cổng BCL

- Quét dọn và rửa sạch đường vào cầu cân, đường nội bộ, cầu cân, sàn phân loại rác

- Hốt bùn đất, thay nước bể rửa xe hàng ngày

- Vào những ngày hanh, khô phun nước tạo ẩm trong phạm vi BCL (trừ khu vực ô chôn rác) và đoạn đường từ CầuThầy Cai đến cổng BCL nhằm hạn chế bụi phát tán ra các khu vực lân cận

Trang 20

1.3 Công tác xử lý mùi hôi

Chủ yếu sử dụng chế phẩm EM (Effective Micro-organism) và Bokashi

Phun EM thứ cấp (EEM), pha loãng với nước sạch để phun theo tỷ lệ: 1:200 (mùa khô) và 1:50 – 1:100 (mùa mưa).Dùng xe bồn 16m3 pha trộn và phun đều EM trên rác liên tục trong suốt thời gian xe vận chuyển, đổ rác xuống sàn phânloại, kiểm tra

Hàng ngày, phun bổ sung EM trên diện tích mới đổ rác, phần diện tích chôn rác chưa quá 2 tháng và các khu vực phátsinh mùi hôi Tuỳ tình hình phát sinh mùi hôi trên mỗi ô chôn rác mà tăng hoặc giảm số lần phun bổ sung ban ngày để đạtyêu cầu Bổ sung rải Bokashi để giảm mùi hôi trực tiếp vào sàn trung chuyển theo từng chuyến xe đổ xuống và một lớp trêncùng tại ô chôn rác sau khi kết thúc khối lượng rác tiếp nhận trong ngày

1.4 Công tác xử lý cháy nổ

Lượng khí gây cháy nổ (chủ yếu là khí CH4) sẽ được thu gom bằng giếng thu đứng đặt cách đều nhau Ống HDPEÞ150 thu khí gas từ các giếng, sau đó dẫn về ống chính HDPE Þ400 Toàn bộ khí gas thu gom được đốt bỏ bằng dầu đốt,ống nối với dầu đốt có gắn thiết bị chống ngọn lửa thổi ngược lại

Nồng độ khí gây cháy nổ thoát ra ngoài không khí sẽ được quan trắc thường xuyên bằng thiết bị chuyên dùng đặt tạicác trạm quan trắc

1.5 Công tác xử lý nước rỉ rác

Nước rỉ rác ở các ô chôn tự chảy về hố tụ nước, được bơm chuyển tập trung về nhà máy xử lý nước rỉ rác hoặc bơmngược lên bãi rác tạo độ ẩm phân hủy Nước rỉ rác sau khi xử lý, qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn xả thải sẽ được xả vào KênhThầy Cai theo hướng dẫn của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

1.6 Kiểm soát mầm bệnh

Trang 21

- Phun thuốc diệt ruồi, muỗi và các côn trùng có tiềm năng gây bệnh theo hướng dẫn của Trung tâm Y tế Dự phòng.

Số lần phun căn cứ vào mức độ phát triển của côn trùng

- Hàng ngày phun thuốc diệt ruồi vào cầu cân, sàn phân loại rác, đường vào cầu cân, khu vực ô chôn rác, bên trongtường rào, cho nhà dân trong phạm vi 300m tính từ tường rào của BCL

- Hợp đồng với trung tâm y tế hoặc bệnh viện khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần cho cán bộ công nhân viên đang vậnhành BCL và nhân dân trong phạm vi 300m tính từ tường rào BCL

1.7 Duy tu bảo dưỡng

- Kiểm tra hệ thống điện chiếu sáng, máy phát điện dự phòng và hệ thống tường rào bao quanh

- Kiểm tra boulon, loadcell, châm dầu mỡ các vị trí cần thiết của hai cầu cân điện tử hàng ngày Thực hiện kiểm địnhcân theo quy định của nhà sản xuất

- Duy tu, bảo dưỡng, định kỳ bơm nước rác, máy xử lý nước rỉ rác, các xe chuyên dùng xử lý rác theo quy định củanhà nước

- Chăm sóc, bảo dưỡng thảm cây xanh cách ly, cây cảnh, dây leo, thảm cỏ…

- Duy tu sửa chữa thường xuyên đường vận chuyển rác từ sàn phân loại đến mỗi ô chôn rác

- Kiểm tra, duy tu các khu vực bị sụt lún (do rác phân hủy) trên toàn bộ BCL

2 Hiện trạng môi trường trước khi BCL đi vào hoạt động

2.1 Hiện trạng môi trường không khí khu vực BCL

Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực, Trung tâm Công nghệ Môi trường - ENTEC đã tiếnhành lấy mẫu không khí và đo đạc độ ồn ở 3 vị trí khác nhau

Kết quả phân tích một số thông số chính trong môi trường không khí:

Điểm đo Bụi H Kết quả (mg/m 3 )

Trang 22

(1) -Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

(2) -Tiêu chuẩn 5938-1995 về nồng độ cho phép các chất độc hại trong không khí xung quanh

(3) -Tiêu chuẩn 5938- 1995 về nồng độ cho phép các chất độc hại trong không khí xung quanh (lấy theo hơi xăng dầu)

Nhận xét:

- Nồng độ hầu hết các chất ô nhiễm trong không khí ở tất cả các điểm đo đều nhỏ hơn tiêu chuẩn, ngoại trừ chỉ tiêu

H2S của mẫu M2 và aldehyt (HCHO) của mẫu M1 là cao hơn tiêu chuẩn

- Do nằm cách xa các hoạt động sinh hoạt của dân cư, các hoạt động sản xuất, ngoài ra có cây xanh phân bố trong khuvực, vì vậy môi trường không khí của khu vực còn rất sạch và hầu như chưa bị ô nhiễm

Kết quả đo đạc tiếng ồn:

Điểm đo Kết quả đo

Trang 23

Mức ồn tại các điểm đo trong khu vực dự án, dao động quanh trong khoảng 38-48 dBA, nhỏ hơn mức tiêu chuẩn vềtiếng ồn công cộng và dân cư.

2.2 Hiện trạng môi trường nước khu vực BCL

2.2.1 Hiện trạng môi trường nước mặt

Kết quả hiện trạng môi trường nước mặt khu vực BCL:

TCVN 5942- 1995

Trang 24

K1: Mẫu nước mặt của kênh 15 phía Đông BCL

K2: Mẫu nước mặt của kênh 16 giữa khu vực BCL

K3: Mẫu nước mặt của kênh 17 phía Tây BCL

Nhận xét:

So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 về giới hạn các thông số và nồng độ cho phép các chất ônhiễm trong nứơc mặt với nguồn loại B (dùng cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp) cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đều nhỏhơn tiêu chuẩn, ngoại trừ N-NH4+, Fe của mẫu nước kênh 15 và 16 cao hơn tiêu chuẩn

2.2.2 Hiện trạng môi trường nước ngầm

Kết quả phân tích nước ngầm tại khu vực BCL:

Trang 25

S1: Mẫu nước ngầm tại hộ Nguyễn Vĩnh Nghiệp (Hộ bệnh nhân nghèo TP)

S2: Mẫu nước ngầm tại hộ Châu Văn Đào (phía Đông khu vực BCL)

Nhận xét:

So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn TCVN 5944-4995 về giới hạn các thông số và nồng độ cho phép của các chất

ô nhiễm trong nứơc ngầm cho thấy:

- pH trong mẫu S2 chưa đạt tiêu chuẩn;

- Nồng độ hầu hết các chất ô nhiễm trong các mẫu nứơc ngầm đều thấp hơn tiêu chuẩn, ngoại trừ chỉ tiêu Coliform của

2 mẫu đều cao hơn tiêu chuẩn

2.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật

Hiện trạng tài nguyên sinh vật ở khu vực BCL có những nét đặc trưng như sau:

Trang 26

- Các loài thực vật có mức độ tập trung thấp, chủ yếu là các loài cây bụi, tre nứa rải rác Ngoài ra còn rải rác một sốcây lâu năm nhưng đang bị nhân dân khai thác lấy gỗ;

- Mật độ cây xanh che phủ không cao do chiến tranh tàn phá;

- Động vật nuôi trong khu vực cũng không nhiều, chủ yếu là các loài gia súc được chăn thả;

- Hệ sinh thái dưới nước không phát triển do các nguồn nước trong khu vực BCL bị nhiễm phèn

3 Các tác nhân ô nhiễm quan trọng trong quá trình vận hành BCL

Trang 27

- M1: Mẫu nước lấy ngày 13/01/2003 (hơi nâu đen)

- M2: Mẫu nước lấy ngày 13/01/2003 (xám trắng đục)

- M3: Mẫu nước lấy ngày 25/04/2003 (đen đục)

Nhận xét:

Trang 28

Trong suốt mùa khô, nồng độ các chất ô nhiễm rất cao và bền vững trong một thời gian dài Tuy nhiên, chỉ sau khimưa, nồng độ các chất ô nhiễm giảm rất nhanh và ổn định.

3.2 Khí phát sinh từ bãi chôn lấp

Kết quả quan trắc các chất ô nhiễm tại BCL Phước Hiệp:

Chất ô nhiễm (mg/m 3 )

0.09 1.04 0.18 0.0018 700

TCVN 1995

I NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI

Nguồn và mức độ gây ô nhiễm cũng như tác động đến chất lượng môi trường, điều kiện kinh tế, xã hội trong khu vựcBCL sẽ khác nhau tùy theo từng giai đoạn của hoạt động chôn lấp “Vòng đời” của một BCL bao gồm các giai đoạn sau:

+ Chuẩn bị mặt bằng

+ Xây dựng BCL

+ Vận hành BCL

+ Đóng BCL

Trang 29

Theo từng giai đoạn, các hoạt động diễn ra khác nhau nên yếu tố tác động đến môi trường và nguồn gây ô nhiễm cũng

sẽ thay đổi

1 Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng xây dựng BCL

Trong giai đoạn chuẩn bị, công tác chủ yếu là đền bù, di dời, giải tỏa và tái định cư các hộ dân đang sinh sống tại khu vực tiến hành xây dựng BCL

Kinh nghiệm của TpHCM về xây dựng cơ sở hạ tầng trong những năm qua cho thấy, đây là công tác khó khăn nhấttrong việc thực hiện dự án, gần như 100% các dự án bị chậm trễ là do công tác đền bù và di dời không đúng thời hạn vìnhững lý do sau đây:

- Chi phí đền bù không thỏa đáng;

- Các cơ quan có trách nhiệm đền bù không chi đủ tiền đền bù cho dân;

- Diện tích di dời lớn hơn diện tích dự án và cán bộ quản lý đã chiếm phần đất này với giá rẻ;

- Một số hộ dân thường ra yêu sách không hợp lý, đòi tiền bồi thường quá cao, đặc biệt đối với các dự án đầu tư nướcngoài

Các vấn đề nảy sinh trong giai đoạn này chưa tạo ra những áp lực rõ ràng lên môi trường Tuy nhiên, những ảnhhưởng này đôi lúc rất bất lợi cho dự án về dư luận của cộng đồng xã hội, và nhiều khi gây ra tranh chấp, đụng độ giữa ngườidân với cán bộ hoặc công nhân thực hiện dự án

Hoạt động của giai đoạn này ảnh hưởng đến cuộc sống người dân do:

- Mất phương tiện sản xuất như mất đất ruộng, đất trồng hoa màu; không tìm được việc làm phù hợp khi phải dời đếnnơi ở mới

- Anh hưởng đến thu nhập của người dân do phải chuyển giao phần đất đai đã và đang khai thác như hoa màu, cây ăntrái, cây lâu năm,…

- Mất nhà cửa và các tài sản cố định khác

Trang 30

- Phải thay đổi môi trường sống tự nhiên cũng như các điều kiện về cơ sở hạ tầng (đường giao thông, hệ thống cấpthoát nước, hệ thống cấp điện, hệ thống thông tin đại chúng,…), các điểm văn hóa… khi dời đến nơi ở khác.

2 Giai đoạn xây dựng BCL

Các nguồn gây ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng được tóm tắt dưới đây:

2.1 Khí thải

- Bụi từ các hoạt động đào đắp và vận chuyển đất đá;

- Khí thải (SOx, NOx, CO, CO2,…) từ các xe vận chuyển và thiết bị thi công;

- Các loại khí thải từ BCL cũ;

- Tiếng ồn và rung do hoạt động của các thiết bị thi công và vận chuyển

2.2 Chất Thải Rắn

- Đất đá, xà bần của BCL cũ, đất nguyên thủy và bùn ao hồ;

- Rác từ cây cối, cỏ dại, … trong khu vực thi công;

- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân xây dựng

2.3 Nước Thải

- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng;

- Nước thải từ quá trình rửa xe vận chuyển đất;

- Nước đọng từ quá trình thi công và nước mưa phải bơm ra ngoài

2.4 Các Tác Động Khác

- Ảnh hưởng đến hoạt động giao thông;

- An toàn lao động cho công nhân xây dựng;

- Ảnh hưởng đến hệ sinh thái trong khu vực đào đắp và xây dựng BCL;

Trang 31

- Thay đổi cảnh quan khu vực;

- Sinh hoạt của công nhân xây dựng ảnh hưởng đến tình hình kinh tế, xã hội, trật tự, an ninh khu vực

- Nước rửa xe vận chuyển trước khi ra khỏi BCL;

- Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân xây dựng, công nhân vận hành BCL và những người nhặt rác ở bô ráctạm;

- Khí thải từ bô đổ rác tạm thời;

- Khí thải và tiếng ồn do xe chở rác và các loại xe máy vận hành;

- Bụi và chất thải rắn bị cuốn theo gió;

- Bụi từ các hoạt động đào đắp và vận chuyển đất đá;

- Khí thải từ các xe vận chuyển vật liệu xây dựng và đất đá;

Trang 32

- Tiếng ồn và rung do hoạt động của các thiết bị thi công và xe vận chuyển.

3.3 Chất Thải Rắn

- Đất đá, xà bần của BCL cũ, đất nguyên thủy và bùn ao hồ;

- Rác từ cây cối, cỏ dại, … trong khu vực thi công;

- Chất thải rắn sinh hoạt của cán bộ và công nhân vận hành;

- Rác từ chính BCL phân tán vào môi trường do gió

3.4 Các Tác Động Khác

- Nguy cơ cháy nổ khu vực BCL;

- Các vấn đề liên quan đến vệ sinh và an toàn lao động cho công nhân vận hành và những người nhặt rác;

- Các vấn đề xã hội đối với người nhặt rác không được vào BCL;

- Ảnh hưởng đến khu vực dân cư xung quanh do tăng mật độ giao thông, gây bụi, ồn và nguy cơ gây tai nạn;

- Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng do tạo môi trường sinh trưởng ruồi nhặng và những sinh vật gây bệnh;

- Tệ nạn xã hội do tập trung đông đúc lực lượng nhặt rác trong khu vực BCL và những người lái xe và phụ lái

4 Giai đoạn đóng cửa BCL

Các nguồn gây ô nhiễm chính trong giai đoạn đóng cửa BCL được tóm tắt như sau:

4.1 Nước thải

Tất cả các nguồn gây ô nhiễm tương tự giai đoạn vận hành BCL nếu không thiết kế, lắp đặt và vận hành hợp lý lớp

che phủ cuối cùng, hệ thống thoát nước bề mặt, hệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ.

4.2 Khí Thải

- Tất cả nguồn gây ô nhiễm tương tự giai đoạn vận hành BCL nếu không thiết kế, lắp đặt và vận hành hợp lý hệ thống

thu và xử lý khí BCL;

Trang 33

- Khí thải từ trạm phát điện.

4.3 Các Tác Động Khác

- Sự sụt lún BCL;

- Nguy cơ phát cháy và phân tán khí độc hại từ BCL đã đóng cửa

- Ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây trồng trên vùng đất đã chôn lấp rác;

- Dân cư lấn chiếm bất hợp pháp vùng BCL đã hoàn thành

II TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC

1 Giai đoạn xây dựng

Các dự án xây dựng BCL chất thải đa số được xây dựng với qui mô lớn, trong một không gian khá rộng, bao gồmnhiều hạng mục công trình, nhiều trang thiết bị… do đó, quá trình xây dựng BCL tất yếu sẽ làm nảy sinh các tác động tiêucực đến môi trường

Môi trường nước (nước mặt, nước ngầm) tại khu vực diễn ra hoạt động chôn lấp cũng như khu vực lân cận có khảnăng chịu tác động tiêu cực bởi các tác nhân gây ô nhiễm sau:

1.1 Nước Thải Sinh Hoạt Của Công Nhân Xây Dựng

Nước thải sinh hoạt của công nhân xả ra chủ yếu là nước tắm sau giờ làm việc, nước thải từ căn-tin và nước làm vệsinh Nếu tiêu chuẩn dùng nước cho mỗi người là 100 L/ng.ngđ thì lượng nước thải xả ra mỗi ngày vào khoảng 10-20 m3.Thành phần nước thải sinh hoạt của công nhân tương tự như nước thải sinh hoạt của thành phố

Có thể tham khả qua kết quả tổng kết từ 40 mẫu nước thải sinh hoạt tại các cống khác nhau trong thành phố do trungtâm CENTEMA khảo sát, lấy mẫu và phân tích (CENTEMA, 2000) Nồng độ COD của nước thải dao động trong khoảng 91

- 1029 mg/L và hơn 80% các giá trị xuất hiện trong khoảng 100 mg/L < COD < 350 mg/L, tương ứng với nồng độ BOD5

Trang 34

dao động từ 65-235 mg/L Trong đa số các trường hợp, nồng độ COD và BOD5 của nước thải sinh hoạt đều vượt quá tiêuchuẩn cho phép thải vào nguồn loại B.

Nồng độ N-NH3 dao động trong khoảng từ 0,43-15,36 mg/L và tập trung nhiều nhất ở mức 5 mg/L < N-NH3 < 15mg/L vượt quá tiêu chuẩn xả vào nguồn loại B thậm chí loại C Nồng độ N-NO2- và N-NO3- thấp (NO2-: Vết – 0,176 mg/L

và NO3-: Vết – 1,3 mg/L) và N-Org cao (3,32 – 20,13 mg/L)

Với thành phần nước thải như vậy, nếu không được xử lý sơ bộ trước khi thải vào nguồn nhận (kênh rạch, tự thấmxuống đất,…), nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng sẽ là một trong những nguồn tiêu thụ và làm giảm nồng độ oxyhòa tan trong nước mặt; cùng với phospho, nồng độ nitơ trong nước thải cao là nguyên nhân gây phú dưỡng hóa nguồn tiếpnhận Do đó, nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng là nguồn thải cần được quản lý hợp lý trong suốt thời gian thicông

Cũng như trên các công trường xây dựng khác, ngoài nguồn thải nói trên, còn có một khối lượng đáng kể chất bài tiết

là phân và nước tiểu Khối lượng phân vào khoảng 30-50 kg/ngđ và nước tiểu khoảng 0,1-0,15 m3/ngđ Lượng chất hữu cơcủa phân và nước tiểu có thể đánh giá qua chỉ tiêu BOD hoặc các chỉ số tương tự (COD hoặc TOC) Nước tiểu có BOD5khoảng 8,6 g/L và phân có BOD5 khoảng 9,6 g/100g

Thành phần nước thải sinh hoạt:

Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị

Độ kiềm mg CaCO3/L 36 – 206 Phenol mg/L 0,015 – 0,025

Trang 35

Oxýt Phospho (P2O5) 3,0-5,4 3,0-4,5Oxýt Kali (K2O) 1,0-2,5 3,0-4,5Mặc dù lượng thải này không lớn, nhưng đây là nguồn tập trung và lây truyền bệnh tật nguy hiểm đối với con người.Bốn nhóm vi trùng gây bệnh trong chất bài tiết là virus, vi khuẩn, động vật nguyên sinh và giun sán Hơn nữa chất bài tiết(phân và nước tiểu) còn là môi trường để các loại sinh vật mang bệnh phát triển như ruồi, muỗi, chuột, gián và gây mùi hôithối.

(1) Virus trong chất bài tiết:

Nhiều loại virus có thể gây nhiễm trùng đường ruột và thải vào phân, từ đây chúng lây truyền cho người khỏe mạnhqua đường tiêu hóa hoặc hô hấp Một gram phân người có thể chứa 109 virus gây bệnh Mặc dù chúng không có khả năngsinh sản bên ngoài động vật chủ thích hợp, nhưng các loại virus có thể tồn tại nhiều tuần lễ trong môi trường bên ngoài, đặcbiệt nếu nhiệt độ thấp (<15oC) Trong nước thải sinh hoạt (từ bể tự hoại) có thể chứa đến 105 con/L Như vậy, nếu chất bàitiết của công nhân xây dựng không được xử lý đúng quy định, các loại virus này có đủ thời gian để truyền bệnh khi tiếp xúcvới con người và lây lan thành dịch bệnh

Trang 36

(2) Vi khuẩn trong chất bài tiết:

Phân của người khỏe mạnh cũng chứa một số lượng lớn các loại vi khuẩn thông thường Nhiều loại vi khuẩn tìm thấy

trong phân và rất khác nhau về chủng loại Nhiều loại gây bệnh và nhiều loại không gây bệnh

Thống kê sau đây cho thấy trong phân người có chứa nhiều loại vi khuẩn gây các loại bệnh dịch nguy hiểm như dịch

tả, kiết lỵ, thương hàn, tiêu chảy,… Những bệnh này có thể gây chết hàng loạt và tính lây lan rất cao

Virus gây bệnh thải ra trong phân:

AdenovirusEnterovirus

- Poliovirus

- Echovirus

- Coxsackie virusHepatitis A virusReovirus

Các loại vi khuẩn gây bệnh trong phân:

Người

Trang 37

- V cholerae

- Các loại Vibro khác

Tả Tiêu chảy

Người NgườiYersinia enterocolitica Tiêu chảy Người và động vật

(3) Động vật nguyên sinh trong chất bài tiết:

Nhiều loại động vật nguyên sinh có thể gây nhiễm trùng và gây bệnh cho con người Trong số này có nhiều loại sốngtrong hệ thống tiêu hóa của người và động vật, ở đây chúng gây nên bệnh tiêu chảy hoặc lỵ Dạng gây nhiễm của động vậtnguyên sinh là các loại nang bào thải vào phân Có ba loại động vật nguyên sinh thường gây bệnh cho con người bằngđường tiêu hóa là Giadia Lamblia, Balantidum Coli và Entamoeba Hystolytica

Các loại động vật nguyên sinh gây bệnh bài tiết trong phân:

Động vật nguyên sinh Bệnh Vật chủ

Balantidum coliEntamoeba hystolyticaGiardia lamblia

Tiêu chảy, lỵ

Lỵ, loét apxe gan Tiêu chảy

Người và động vật Người

Người và động vật

(4) Giun sán trong chất bài tiết:

Rất nhiều loại giun hoặc sán ký sinh có vật chủ là con người Một vài loại có thể gây các bệnh nghiêm trọng, nhưng

số lớn chỉ gây nên các bệnh không nặng Chỉ có trứng giun hoặc ấu trùng là bị thải theo phân và cũng chỉ loại Schistosoma

haematobium là có liên quan đến bệnh của nước tiểu Các loại giun sán này gây nên bệnh chảy máu đường tiểu.

Các loại giun sán gây bệnh trong phân:

Giun sán Tên thường gọi Bệnh Lây truyền

Ancylostomaduodenale

Giun móc Giun móc Người → đất → ngườiAscaris Giun tròn Giun đũa Người → đất → người

Trang 38

lumbricodesClonorchis sinesis Sán lá gan Lỵ Người → ốc sên → cá →

ngườiDiphyllobothrium

latum

Giun dẹt Giun Người → cá → ngườiEnterobius

vermiculaeis

Giun kim Giun kim Người → người

Fasciola hepatica Giun kim gan Apxe gan Cừu → ốc sên → thực vật

nước → ngườiFaciolopsis buski Giun kim lớn Apxe gan Người, heo → ốc sên → thực

vật nước → ngườiNecato americanus Giun móc Giun móc Người → đất → ngườiParagonimus

westermani

Giun phổi Kí sinh Heo, người, chó, mèo và các

động vật khác → ốc sên →cua hoặc cá → người

Taenia saginita Giun dẹt của bò Người → heo → người

T solium Giun dẹt ở heo Người → bò → ngườiNhững phân tích trên đây cho thấy do bản chất của phân người có chứa nhiều loại virus, vi khuẩn, giun sán gây nhiềuloại dịch bệnh cho con người Do đó, nguồn chất thải này phải được quản lý hợp lý trong suốt thời gian thi công để tránh gây

ô nhiễm cho môi trường đất nơi tiếp xúc trực tiếp với phân, môi trường nước ngầm trong khu vực cũng như hạn chế khảnăng lây lan bệnh dịch cho người dân xung quanh

1.2 Nước Rửa Xe

Để bảo đảm vệ sinh cho môi trường, tất cả các xe ra khỏi công trường đều phải rửa để hạn chế bụi do đất cát sinh ra.Lượng nước rửa cho mỗi xe khoảng 0,2 m3/xe Tuy nhiên, lượng nước này chủ yếu chứa đất cát và được sử dụng tuần hoànsau khi đã xử lý sơ bộ, do đó mức độ tác động không đáng kể

Trang 39

Nước rỉ rác có thể được định nghĩa là chất lỏng thấm qua chất thải rắn mang theo các chất hòa tan và các chất lơ lửng.Trong hầu hết các BCL, nước rỉ rác bao gồm lượng chất lỏng chuyển vào BCL từ các nguồn bên ngoài như nước bề mặt,nước mưa, nước ngầm và nước tạo thành trong quá trình phân hủy chất thải, nếu có.

Khi nước thấm qua chất thải rắn đang trong quá trình phân hủy, các thành phần sinh học và hóa học bị hòa tan vàodung dịch

Khả năng phân hủy sinh học của nước rỉ rác sẽ thay đổi theo thời gian Sự thay đổi khả năng phân hủy sinh học củanước rò rỉ có thể được giám sát bằng việc kiểm tra tỷ lệ BOD5/COD Vào thời gian đầu, tỷ lệ này sẽ nằm trong khoảng 0,5hoặc lớn hơn Tỷ số BOD5/COD nằm trong khoảng 0,4 đến 0,6 chứng tỏ rằng các chất hữu cơ trong nước rò rỉ dễ bị phânhủy sinh học Trong các BCL cũ, tỷ lệ BOD5/COD thường nằm trong khoảng 0,05 đến 0,2 Tỷ lệ thấp như vậy vì nước rò rỉ

từ những BCL cũ có chứa acid humic và acid fulvic là những chất không dễ bị phân hủy sinh học

Sự có mặt của các chất vi lượng (một vài loại gây nguy hiểm cho sức khỏe của con người) trong nước rỉ rác sẽ phụthuộc vào nồng độ của các chất trong pha khí bên trong BCL

(1) Nước vào BCL từ phía trên:

Đối với lớp trên cùng của BCL, nước vào từ trên tương ứng với lượng nước mưa ngấm qua lớp vật liệu phủ Mộttrong những vấn đề quan trọng khi xác lập cân bằng nước cho BCL là phải xác định khối lượng nước mưa thấm thực sự qualớp phủ của BCL Khi không sử dụng lớp màng địa chất, khối lượng nước mưa thấm qua lớp phủ của BCL có thể được xácđịnh bằng cách sử dụng mô hình đánh giá thủy lực kết hợp với các số liệu về mưa

Trang 40

(2) Nước đi vào chất thải rắn:

Nước đi vào BCL cùng với chất thải là độ ẩm của bản thân chất thải cũng như độ ẩm được hấp thụ từ không khí hoặc

từ nước mưa (ở những nơi các thùng chứa không được đậy kín một cách hợp lý) Trong mùa khô, phụ thuộc điều kiện chứa,

độ ẩm của rác giảm đi Độ ẩm của rác sinh hoạt ở thành phố Hồ Chí Minh khoảng 40-60% vào mùa khô và có thể lên đến80% vào mùa mưa

(3) Nước đi vào trong vật liệu phủ:

Khối lượng nước đi vào BCL cùng với vật liệu phủ sẽ phụ thuộc vào loại, nguồn của lớp vật liệu phủ và mùa trongnăm Khối lượng lớn nhất của độ ẩm có thể được chứa trong lớp vật liệu được định nghĩa bằng khả năng chứa (FC – FieldCapacity) của vật liệu, đó là lượng chất lỏng giữ lại trong các lỗ hổng tương ứng với sức kéo của trọng lượng FC của đấtdao động trong khoảng 6-12% đối với đất pha cát và 23-31% đối với đất pha sét

(4) Nước đi khỏi từ bên dưới:

Nước đi khỏi đáy của đơn nguyên đầu tiên của BCL được gọi là nước rỉ rác Như đã ghi nhận ở phần đầu, nước đikhỏi BCL từ đáy của lớp rác thứ hai và các lớp rác tiếp theo tương ứng với nước đi vào BCL từ các lớp rác phía trên

(5) Nước được tiêu thụ trong quá trình hình thành khí BCL:

Nước được tiêu thụ trong quá trình phân hủy kỵ khí các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn Khối lượng nước tiêuthụ bởi các phản ứng phân hủy có thể ước tính dựa trên phương trình phân hủy sử dụng cho các vật liệu phân hủy nhanh

(6) Nước mất do bay hơi:

Khí BCL thường bị bão hòa bởi nước bay hơi Lượng bay hơi từ BCL được xác định bằng cách giả thiết rằng khí BCL

bị bão hòa cùng với nước bay hơi và áp dụng định luật khí lý tưởng

Nước ngầm tiếp xúc với khí BCL di chuyển trong đất cũng có khả năng bị ô nhiễm Nồng độ CO2 và acid hữu cơ caolàm giảm pH và làm tăng nồng độ các chất hữu cơ có trong nước ngầm Giá trị pH thấp làm tăng tính ăn mòn và tăng khảnăng hòa tan các khoáng chất, trong đó có kim loại nặng

Không chỉ có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước rỉ rác cũng có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước mặt.Hiện thực vỡ bờ bao, tràn nước rò rỉ của BCL Đông Thạnh gây ô nhiễm môi trường, chết lúa, hoa màu và vật nuôi của nhân

Ngày đăng: 17/12/2021, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý CTRĐT Tp.HCM: - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP QTKD m (12)
1. Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý CTRĐT Tp.HCM: (Trang 12)
2. Sơ đồ thu gom và vận chuyển CTRĐT Tp.HCM - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP QTKD m (12)
2. Sơ đồ thu gom và vận chuyển CTRĐT Tp.HCM (Trang 13)
Đồ thị khí BCL có thể thu thực và năng lượng có thể thu thực. - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP QTKD m (12)
th ị khí BCL có thể thu thực và năng lượng có thể thu thực (Trang 69)
Hình ảnh về hệ thống lọc khí, tuốc bin, máy phát điện và đầu đốt khí - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP QTKD m (12)
nh ảnh về hệ thống lọc khí, tuốc bin, máy phát điện và đầu đốt khí (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w