1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP QTKD m (5)

144 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu Thép Cuộn Cán Nóng Không Gỉ Của Công Ty TNHH Ý Việt Với Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Ningbo Yieh
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang, Phạm Thị Trang, Phạm Thu Trang, Trần Huyền Trang, Lương Bích Trâm, Đoàn Thanh Vân, Lê Thị Thảo Vy, Trương Thị Hải Yến, Bùi Lê Mai Anh
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Hạnh
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế & Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 4,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp quy định số lượng: Trong các hợp đồng ngoại thương, người ta sử dụng hai phương pháp qui định số lượng hàng hóa • Phương pháp qui định dứt khoát số lượng: Thường dùng trong b

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

-

 -TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU THÉP CUỘN CÁN NÓNG KHÔNG GỈ CỦA CÔNG TY TNHH Ý VIỆT VỚI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NINGBO YIEH

 

Trang 2

GVHD: TS Vũ Thị Hạnh

Hà Nội, Ngày 3, tháng 4, năm 2017

Trang 3

Nhóm sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Quỳnh Trang 1411110635 Bảo hiểm

Nguyễn Thị Quỳnh Trang 1513310154 Đàm phán giá

kỹ thuật xin báo giá và báo giá

Lương Bích Trâm 1513310152 Các thuật ngữ chuyên môn: hối phiếu, mã Swift code, Quy trình kiểm tra chứng từ trong thanh toán LCĐoàn Thanh Vân 1513310166 Kỹ thuật chốt hợp đồng

Trương Thị Hải Yến 1513310169

So sanh các phương thức thanh toán Giải thích tại saochọn phương thức thanh toán đó

Bùi Lê Mai Anh K51-Anh 11-KT GiấyHướng dẫn tra cứuphép xuất nhập khẩu

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay là xu thế tất yếu khách quan Trong những năm gần đây, xu thế toàncầu hóa kinh tế gắn liền với sự phát triển khoa học kĩ thuật, sự phát triển nhảy vọt của lực lượng sản xuất

do phân công lao động quốc tế diễn ra trên phạm vi toàn cầu Kinh tế thị trường là một nền kinh tế mở, do

đó mỗi quốc gia cần có mối quan hệ với thị trường thế giới, không một quốc gia nào tách ra khỏi thịtrường thế giới mà có sự phát triển kinh tế tiến bộ Theo xu hướng chung của thế giới , Việt Nam cũngcũng đang từng bước hội nhập nền kinh tế thế giới Việt Nam đang trong quá trình đổi mới chuyển sangnền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đẩy mạnh hợp tác quốc tế là vấn đề quantrọng của công cuộc đổi mới

Xuất nhập khẩu là một trong những hình thức chủ yếu của kinh tế đối ngoại, đối với mỗi quốc gia, đặcbiệt là quốc gia đang phát triển như nước ta, ngoại thương có tác dụng rất lớn Việc mở rộng giao lưu kinh

tế thế giới sẽ mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài , tiếp thu được khoa họccông nghệ tiên tiến, những kinh nghiệm quý báu của các nước kinh tế phát triển và tạo được môi trườngthuận lợi để phát triển kinh tế Tuy nhiên, mỗi quốc gia có những đặc điểm về kinh tế, chính trị , xã hội,văn hóa riêng biệt…

Đề hiểu rõ hơn về quá trình xuất nhập khẩu của một mặt hàng cụ thể diễn ra như thế nào, cần nhữngđiều gì, thì sau đây chúng em xin gửi đến bài tiểu luận phân tích quá trình nhập khẩu thép của công ty ÝViệt với công ty TNHH Ningbo Yieh

Trong quá trình làm việc, Do hạn chế về mặt kiến thức nên chắc hẳn còn nhiều thiếu sót, chúng em rấtmong muốn nhận được những đóng góp ý kiến của cô và các bạn để bài làm hoàn thiện hơn Chúng emxin chân thành cảm ơn!

Trang 5

I TÌM HIỂU THÔNG TIN VÀ KĨ THUẬT XIN BÁO GIÁ

1.1 TÌM HIỂU THÔNG TIN

a Tìm hiểu về công ty đại diện tại Việt Nam: Công ty TNHH Ý Việt

Tên giao dịch: Y VIET CO., LTD

Mã số thuế: 0101095304

Địa chỉ: Số nhà 31 ngõ 429, phố Kim Mã, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

Đại diện pháp luật: Đào Thanh Phương

Lĩnh vực kinh tế: Kinh tế tư nhân

Ngày cấp giấy phép: 18/01/2001

Ngày hoạt động: 18/01/2001 (Đã hoạt động 16 năm)

Điện thoại: 0936998668

Kinh doanh hơn 33 ngành nghề, trong đó ngành sản xuất chính là sản xuất thép, gang, sắt

Gia công cơ khí, sản xuất các loại kim loại, máy móc, bán buôn kim loại và các thiết bị trong xây dựng.Xây dựng

b Hiểu rõ sản phẩm - thị trường sản phẩm

Sản phẩm: Thép cuộn cán nóng (Hot rolled Steel Strips J1 Grade 201)

Mô tả sản phẩm:

Thép cán nóng (Hot Rolled Steel) là loại thép ở Việt Nam chưa sản xuất được, chỉ nhập khẩu thường ở

dạng cuộn dễ bị rỉ sét do bị oxy hóa, thường có màu đen xám khi mới sản xuất – còn để lâu thì có màu đỏsét có độ dày từ 1.00 mm (1 ly) trở lên

Thép cán nóng được chế biến thông qua quá trình cán, thường ở nhiệt độ trên 1000 độ nhằm tạo ra thành phẩm cuối cùng của quá trình cán nóng Quá trình cán nóng thành vật liệu sẽ có dung sai nhiều hơn bởi vì

Trang 6

trong quá trình thép thành phẩm đang nóng rồi tự nguội đi sẽ không kiểm soát được quá trình tự biếndạng.

Khi thép bị nung nóng đến mức nóng chảy, chúng có thể được cho vào khuôn để tạo nhiều hình dạng.Điều này cho phép sản xuất ra thép hình I, H, thép thanh vằn, ray và và các cấu trúc khác trong quá trìnhcán nóng Thép cán nguội giới hạn trong vài hình dạng chủ yếu là các tấm cán mỏng bằng phẳng (bởi cánnóng sản xuất lá siêu mỏng là không thể), các chi tiết hình tròn, hình vuông và tựu trung lại đó là khảnăng cho ra các thành phẩm thẳng, có bề mặt láng mịn với dung sai có thể kiểm soát chặt chẽ hơn

Hiện nay, ở Việt Nam chưa thể tự sản xuất loại thép này khi quy trình với 4 bước tương đối phức tạp về kĩthuật và xử lý Bảng dưới đây giới thiệu và so sánh về thép cuộn cán nóng so với thép cuộn cán nguội:

Thành phẩm này có thể là nguyên liệu để sản xuất thép cán nguội như thép cuộn, thép tấm (để cán nguội

ra metal sheet mỏng hơn) Sản phẩm có thể dùng để để phục vụ cho cho ngành công nghiệp xe hơi và tônlợp, hoặc được dùng trong xây dựng, đóng tàu …

Tiêu chí khi lựa chọn sản phẩm

Trang 7

Khi đặt hàng, nên quan tâm vào số kg, số mét từ đó tính tỷ trọng (kg/m), và độ bền kéo G (N/mm2) + độcứng Tỷ trọng giúp ta kiểm soát được độ dày có bị thiếu hay không, còn độ cứng giúp ta biết sản phẩmnày có tạo hình tốt hay không?

Tỷ trọng (kg/m) = cuộn * độ dày (mm) * khổ rộng (mm);

Ví dụ: thép cán nguội có độ dày 0.30 mm (3 zem) khổ 1200 mm phải có tỷ trọng khoảng 0.00785 * 0.30 *

1200 = 2.83 (kg/m)

Thị trường sản phẩm

- Tại Việt Nam, có tới hơn 176,000 kết quả khi tìm kiếm cụm “cung cấp thép cuộn cán nóng"

- Và trên một số trang web cung cấp thông tin về các nhà cung ứng, nhóm đã tìm được địa chỉ của nhiềucông ty, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm trên http://www.europages.co.uk/ (77 công ty),http://www.globalsources.com/ (356 nhà cung cấp) , các nhà cung cấp tiềm năng cũng được lựa chọn từ 2link này

Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp

Nhóm tiến hành lựa chọn nhà cung cấp tiềm năng dựa trên các tiêu chí

o Tuổi đời doanh nghiệp, mức độ tin cậy

o Vùng xuất khẩu đến: Có xuất khẩu đến Châu Á, Việt Nam hay không?

o Quy mô doanh nghiệp: Số lượng nhân viên, các hoạt động nổi trội

o Mức độ sẵn có của hàng hoá, price list, catalogue

o Contact (Do tính chất của bài tập là giả định thực hiện hỏi giá, đồng thời được hướng dẫn của cô giáo, nhóm quyết định sẽ sử dụng cách thức liên lạc thông qua email chứ không sử dụng điện thoại đường dài hay fax, vì thế nhóm chủ đích tìm các công ty có sẵn địa chỉ mail của phòng sale - phòng chăm sóc khách hàng)

Sau đó, nhóm tiến hành lựa chọn được một số nhà cung cấp tiềm năng sau:

Trang 8

1 Ningbo Yieh Union Imp & Exp.Co., LTD

1.2 KĨ NĂNG XIN BÁO GIÁ

1.2.1 Xin báo giá từ nhà cung cấp:

Bước 1: Thành lập tư cách pháp danh, tạo địa chỉ liên lạc

Tìm hiểu và lựa chọn pháp danh

• Họ tên: Nguyễn Thị Thuỳ Linh (Linh Nguyen)

• Công ty: Thiết kế và xây dựng Liên Việt

Trang 9

• Địa chỉ: 77 Tân Thành, Hoà Thạnh, quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh

• Lĩnh vực hoạt động: Thiết kế và xây dựng, thi công nhà ở, công trình

• Điểm tương đồng với công ty Ý Việt: Cả 2 công ty đều có lĩnh vực hoạt động liên quan đến xâydựng, cung cấp vật liệu xây dựng (thép)

• Lý do lựa chọn: Dựa trên sự hướng dẫn của mentor, nhóm quyết định lựa chọn xây dựng tư cáchpháp nhân theo một công ty khác với quy mô nhỏ hơn và phạm vi hoạt động Việt Nam, để giảmthiếu khả năng bên phía đối tác cung cấp liên lạc với công ty thực

Tạo địa chỉ liên lạc:

• Email: linhntt.lienviet@gmail.com

• Chữ ký công ty:

Bước 2: Soạn mail hỏi hàng:

Mail hỏi hàng bao gồm các thông tin:

• Giới thiệu pháp nhân

• Giới thiệu công ty và lĩnh vực hoạt động

• Đặt vấn đề về hàng hóa muốn tìm hiểu

• Đề cập về các thông tin mong muốn cung cấp: Catalogue hàng hóa, Bảng giá, Thông tin về ưu đãinếu có v v

Trang 10

• Hẹn deadline hồi đáp thúc giục công ty

• Cảm ơn + Chữ ký

“To whom it may concern,

Firstly, I would like to express my honor to contact with you !

I am Linh Nguyen, currently working as Head of Purchasing Department of LIEN VIET Design & Construction CO.,LTD - in Vietnam Our company specializes in designing civil works, industrial works, traffic works and are partners of leading construction companies within national scale Our company has implemented many prominent projects in the south such as An Gia Riverside Apartment Building, Data Backup Center of Ho Chi Minh City Stock Exchange, Korea's Magic Vina Factory, YP Long An Factory, An Binh Paper Factory and other projects along the country.

As our company is expanding with some big projects to the north of Vietnam, we are seeking for partners that provide high quality steel materials with reasonable price and procedures to import to Vietnam I have recently read about MST Steel on the Internet as a trading company specialized in supplying steel products So I am writing this email to ask if you could send me your latest catalogue along with price list and also any discounts information that could be passed on to prospective buyers with bulk order The nearest number that we might need would

be about 1000MTS of Hot rolled stainless steel strips and we really hope that if the company can propose suitable conditions, we could cooperate in near future!

We would be very appreciate and thankful if you contact back to us before 16th March.

Thank you for your time and we look forward to hearing from you on our enquiry soon!

Best regards,”

Bước 3: Soạn mail cung cấp thông tin hàng

Sau khi gửi lại mail thông tin sản phẩm cụ thể hơn, nhóm đã nhanh chóng nhận được phản hồi của một sốcông ty, tuy nhiên, sau khi kiểm tra mail đầu tiên gửi về như sau:

Trang 11

Nhóm đã phát hiện thiếu sót của mình là chưa cung cấp rõ các thông tin, số liệu cần thiết về sản phẩm đểnhà cung cấp nắm được, chính vì vậy, nhóm đã ngay lập tức soạn một email phản hồi với đầy đủ thông tincung cấp bao gồm:

• Tên sản phẩm

• Mã sản phẩm

• Khối lượng dự kiến

• Chủng loại, kích cỡ

• Các tiêu chí về phẩm chất, quy cách đi kèm

• Thông tin cảng ship tới

“Dear Ms Jessica Sun,

Trang 12

We would like to order 1000MTS of Hot Rolled Stainless Steel Strips J1 (Mill's Standard)

With product specification including 2 different kinds:

- 800MTS of: 2.4MM*590MM*Coil

- 200MTS of: 3.0MM*590MM*Coil

Coil weight: About 5-9MTS.

Strip thickness tolerance: +/- 0.3MM

Destination port: Hopefully be at Hai Phong Port, in Hai Phong City, North of Vietnam

Should you have our requested product, please send us more information about the items and also price!

I look forward to receiving your reply as well, thank you!

Best regards, “

Sau bước này, nhóm đã nhận được phản hồi từ các nhà cung cấp với mức giá chính xác

Đánh giá: Như vậy trong cả 4 công ty tiềm năng, có 3 công ty đã phản hồi ngay trong ngày (chỉ sau 1-2h

đồng hồ); công ty Mesco Steel có phản hồi ngay nhưng lịch sự xin phép sẽ gửi báo giá sau do công ty cóviệc bận

Trang 13

Công ty trả lời đầu tiên là công ty Tianjin Brilliant Steel Group, và như đã trình bày ở trên, do nội dungmail hỏi giá của nhóm còn thiếu, công ty đã chủ động hỏi thêm nhiều thông tin về sản phẩm, cảng đến →Giúp nhóm nhận ra sai sót của mình và lập tức phản hồi cụ thể hơn tới các công ty khác

Bước 4: Mail báo nhận giá:

Nhóm gửi mail cảm ơn nhà cung cấp với đơn giá cũng như xin kéo dài thời gian để chuyển cho các bạnnhóm 2 phần Đàm Phán Giá

Trang 14

2 Mesco Steel

Trang 15

• Quy dẫn giá: Các mức giá được chào gần như đều được định theo điều kiện cơ sở giao hàng CFR,giá tính theo điều kiện Incoterms 2010 điều chỉnh cảng Hải Phòng, tp Hải Phòng, Việt Nam

Mesco < Tianjin Xuboyaun < Beijing Metal

• Các mức giá được đưa ra đều trên cơ sở giống nhau, không có quá nhiều khác biệt về điều kiệnkèm theo hay ưu đãi lớn (Chủ yếu do trọng lượng hàng hỏi đã lựa chọn con số lớn sẵn nên doanhnghiệp chủ động chào giá với mức như trên)

• Tuy cùng một cơ sở điều kiện giao hàng giống nhau, cũng như mặt hàng và trọng lượng tươngđương, nhưng sự chênh lệch giá chào của các doanh nghiệp tương đối lớn

• So sánh với bảng giá theo mẫu hợp đồng với Ningbo Yieh Union Imp & Exp Co.,LTD Contract30-03-2016:

mức giá của doanh nghiệp Beijing Metal Import and Export Co.,Ltd

Một chú ý ở đây là giá doanh nghiệp đưa ra đã kèm packing Nhóm đã tiến hành mail hỏi giápacking riêng cho sản phẩm để tiện cho việc so sánh

Trang 16

“Dear …, Could you please inform us the seperated price for packing and should we do not need

packing included for the product, what will be the final number that we have to pay?”

Công ty sau đó đã mail báo lại giá packing list riêng theo như thấy ở đây là mức 4 Euro (Chuyển

đổi là = $4,26 USD) Thực hiện giảm trừ, mức giá đưa ra còn $1080/MT giá CIF cảng Hải Phòng Đây là

mức giá gần nhất với giá hợp đồng chuẩn (Có sự chênh lệch có thể do tỉ giá đồng tiền cũng như giá sànsản phẩm tăng sau 1 năm) và chưa qua đàm phán

***

Nhóm tiếp tục chuyển kết quả cho nhóm 2 tiếp tục bước Đàm Phán giá.

3.1.1. Điều kiện về tên hàng

Nhằm mục đích các bên xác định được loại hàng cần mua bán, do đó phải diễn tả thật chính xác Để làmviệc đó người ta dùng các cách ghi sau:

•Ghi tên hàng bao gồm tên thông thường, tên thương mại, tên khoa học (áp dụng cho các loại hóa chất,giống cây)

Trang 17

•Ghi tên hàng kèm tên địa phương sản xuất ra nó, nếu nơi đó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Ví dụ:nước mắm Phú Quốc.

•Ghi tên hàng kèm với qui cách chính của hàng đó.

•Ghi tên hàng kèm với tên nhà sản xuất ra nó Hình thức này áp dụng với những sản phẩm nổi tiếng củanhững hãng có uy tín

•Ghi tên hàng kèm với công dụng của hàng Theo cách này người ta ghi thêm công dụng chủ yếu của sảnphẩm, theo tập quán nếu hợp đồng ghi kèm theo công dụng thì người bán phải giao hàng đáp ứng đượccông dụng đó mặc dù giá cả nó cao

3.1.2. Điều kiện về phẩm chất

Có nhiều phương pháp để xác định phẩm chất hàng hóa, dưới đây là một số phương pháp chủ yếu:

Xác định phẩm chất dựa vào mẫu hàng: Là phương pháp đánh giá phẩm chất của lô hàng dựa vào phẩm chất của một số ít hàng hóa lấy ra làm đại diện cho lô hàng đó

Phương pháp này có nhược điểm là tính chính xác không cao nên chỉ áp dụng cho hàng hóa chưa

có tiêu chuẩn hoặc khó xác định tiêu chuẩn

Cách thức tiến hành: người bán giao mẫu cho người mua để kiểm tra, nếu người mua đồng ý thìngười bán lập ba mẫu: một mẫu giao cho người mua, một cho trung gian, một người bán giữ để đối chiếu,giải quyết tranh chấp (nếu có) sau này

Cũng có thể mẫu do người mua đưa cho người bán, trên cơ sở đó người bán sản xuất một mẫu đối

và ký kết hợp đồng sẽ dựa trên mẫu đối vì có khả năng mẫu đối khác xa với mẫu do người mua đưa

Lưu ý:

•Mẫu thông thường không tính tiền, chỉ tính trong trường hợp giá trị mẫu quá cao hoặc số lượng mẫu quálớn

•Làm cho hợp đồng và mẫu gắn với nhau:

•Tương ứng với mẫu hàng (correspond to sample)

•Tương tự như mẫu (according to sample)

•Thời gian giữ mẫu: mẫu được giữ kể từ khi đàm phán để ký hợp đồng cho đến khi hết hạn khiếu nại vềphẩm chất thì có thể hủy mẫu (nếu không tranh chấp) Còn nếu có tranh chấp, thì chỉ hủy khi tranh chấpđược giải quyết xong

Xác định phẩm chất dựa vào tiêu chuẩn; Đối với những sản phẩm đã có tiêu chuẩn thì dựa vào tiêu chuẩn để xác định phẩm chất của sản phẩm.

Lưu ý:

• Trước khi đưa vào hợp đồng cần hiểu rõ về nội dung của tiêu chuẩn (tiêu chuẩn có thể do nhà nước,ngành hoặc cơ quan sản xuất ban hành nên phải ghi rõ người, nơi, năm ban hành tiêu chuẩn)

• Có thể sửa đổi một số chỉ tiêu trong tiêu chuẩn nếu cần thiết

• Đã theo tiêu chuẩn nào thì cần ghi rõ không nên mập mờ

Phương pháp xác định phẩm chất dựa vào nhãn hiệu hàng hóa

Trang 18

Nhãn hiệu là những ký hiệu, hình chữ để phân biệt hàng hóa của nơi sản xuất này với nơi sản xuấtkhác.

Lưu ý:

• Nhãn hiệu đã đăng ký chưa ?

• Được đăng ký ở thị trường nào ? Hãng sản xuất đó có đăng ký tại thị trường mua sản phẩm chưa?

• Cần ghi năm sản xuất, đợt sản xuất của sản phẩm vì những sản phẩm được sản xuất ở những thời điểmkhác nhau có thể có chất lượng khác nhau nên giá cả cũng khác nhau

• Cần chú ý đến những nhãn hiệu tương tự

Xác định phẩm chất dựa vào tài liệu kỹ thuật

Bảng thuyết minh, hướng dẫn vận hành, lắp ráp, catalog

Phải biến các tài liệu kỹ thuật thành một phụ kiện của hợp đồng tức gắn nó với hợp đồng

Xác định phẩm chất dựa vào hàm lượng của một chất nào đó trong sản phẩm

Chia làm hai loại hàm lượng của chất trong hàng hóa:

• Hàm lượng chất có ích: qui định hàm lượng (%)min

• Hàm lượng chất không có ích: qui định hàm lượng (%)max

Dựa vào xem hàng trước

Nếu áp dụng phương pháp này thì tùy hợp đồng đã ký nhưng phải có người mua xem hàng hóa và đồng ý,lúc đó hợp đồng mới có hiệu lực Nếu người mua không đến xem trong thời gian qui định thì quá thờigian đó coi như đồng ý

3.1.3. Điều kiện về số lượng

Nhằm nói lên mặt "lượng" của hàng hóa được giao dịch, điều khoản này bao gồm các vấn đề về đơn vịtính số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng hóa, phương pháp qui định số lượng và phương pháp xác địnhtrọng lượng

Đơn vị tính số lượng: Ở đây cần lưu ý về hệ thống đo lường, vì bên cạnh hệ mét, nhiều nước còn sử dụng

hệ thống đo lường khác Ví dụ: Hệ thống đo lường của Anh, Mỹ do đó để tránh hiểu lầm nên thốngnhất dùng hệ mét hoặc qui định lượng tương đương của chúng tính bằng mét

Phương pháp quy định số lượng: Trong các hợp đồng ngoại thương, người ta sử dụng hai phương pháp

qui định số lượng hàng hóa

• Phương pháp qui định dứt khoát số lượng: Thường dùng trong buôn bán hàng công nghiệp, hàng báchhóa

• Phương pháp qui định phỏng chừng: thường được dùng khi mua bán hàng hóa có khối lượng lớn như:phân bón, quặng, ngũ cốc

Phương pháp qui định trọng lượng

Trang 19

• Trọng lượng cả bì (Gross weight): trọng lượng của bản thân hàng hóa cộng trọng lượng mọi thứ bao bì

• Trọng lượng tịnh (Net Weight) chỉ tính trọng lượng của bản thân hàng hóa

• Trọng lượng thương mại (Commercial weight) là trọng lượng của hàng hóa có độ ẩm tiêu chuẩn

3.1.4. Điều khoản giao hàng

Nội dung cơ bản của điều khoản giao hàng là sự xác định thời hạn, địa điểm giao hàng, phương thức giaohàng và thông báo giao hàng

Thời gian giao hàng

Là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Trong buôn bán quốc tế, có 3 kiểu qui địnhthời hạn giao hàng

• Thời hạn giao hàng có định kỳ:

o Hoặc vào một ngày cố định: ví dụ: 31/12/1996

o Hoặc một ngày được coi là ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng: không chậm quá ngày31/12/1996

o Hoặc bằng một khoảng thời gian: quý 3/ 1996

o Hoặc bằng một khoảng thời gian nhất định tùy theo sự lựa chọn của người mua Ví dụ: Tháng 1 kýhợp đồng, thời hạn giao hàng quy định từ tháng 2 đến tháng 7 tùy người mua chọn

• Thời hạn giao hàng không định kỳ: Ví dụ: giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên, giao hàng khi nào cókhoang tàu,…

• Thời hạn giao hàng ngay:

oGiao nhanh (prompt)

oGiao ngay lập tức (Immediately)

oGiao càng sớm càng tốt (as soon as possible)

Địa điểm giao hàng

• Giao nhận cuối cùng : xác nhận việc người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

• Giao nhận về số lượng - Xác định số lượng thực tế hàng hóa được giao, bằng các phương pháp cân, đo,đong, đếm

• Giao nhận về chất lượng là việc kiểm tra hàng hóa về tính năng, công dụng, hiệu suất, kích thước, hìnhdáng

• Tiến hành bằng phương pháp cảm quan hoặc phương pháp phân tích

• Có thể tiến hành kiểm tra trên toàn bộ hàng hóa hoặc chỉ kiểm tra điển hình

Thông báo giao hàng: Tùy điều kiện cơ sở giao hàng đã qui định, nhưng trong hợp đồng người ta vẫn

quy định rõ thêm về lần thông báo giao hàng và những nội dung cần được thông báo

Trang 20

• Thông thường trước khi giao hàng người bán thông báo: hàng sẳn sàng để giao hoặc ngày đem hàng racảng để giao Người mua thông báo cho người bán những điều cần thiết để gửi hàng hoặc về chi tiết củatàu đến nhận hàng.

• Sau khi giao hàng người bán phải thông báo tình hình hàng đã giao, kết quả giao hàng Nội dung thôngbáo do mục đích của chúng quyết định

3.1.5. Điều khoản về giá cả

Trong điều kiện này cần xác định: #ơn vị tiền tệ của giá cả, mức giá, phương pháp qui định giá cả, giảmgiá, điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng

Tiêu chuẩn tiền tệ giá cả

Giá cả của 1 hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa đó Nên khi ghi giá bao giờ người tacũng phải xác định tiền tệ để biểu thị giá đó #ồng tiền ghi giá có thể là đồng tiền của nước người bánhoặc nước người mua, cũng có thể của nước thứ ba

Xác định mức giá: Giá cả trong các hợp đồng ngoại thương là giá quốc tế.

Phương pháp qui định giá

Thường dùng các phương pháp sau:

• Giá cố định: (fixed) giá được khẳng định lúc ký kết hợp đồng và không thay đổi trong quá trình thựchiện hợp đồng

• Giá qui định sau: được xác định sau khi ký hợp đồng hoặc bằng cách đàm phán, thỏa thuận trong mộtthời gian nào đó, hoặc bằng cách dựa vào giá thế giới ở một ngày nào đó trước hay trong khi giao hàng

• Giá có thể xét lại: (rivesable price), giá đã được xác định trong lúc ký hợp đồng, nhưng có thể được xemxét lại nếu sau này, vào lúc giao hàng, giá thị trường của hàng hóa đó có sự biến động với một mức nhấtđịnh

• Giá di động: (sliding scale price): là giá cả được tính toán dứt khoát vào lúc thực hiện hợp đồng trên cơ

sở giá cả qui định ban đầu, có đề cập tới những biến động về chi phí sản xuất trong thời kỳ thực hiệnhợp đồng Giá di động thường được vận dụng trong các giao dịch cho những mặt hàng có thời hạn chếtạo lâu dài như thiết bị toàn bộ tàu biển, các thiết bị lớn trong công nghiệp Trong trường hợp này,khi ký kết hợp đồng người ta quy định một giá ban đầu (basis price) và qui định cơ cấu của giá đó đồngthời qui định phương pháp tính toán giá di động sẽ vận dụng

Giảm giá (discount): Trong thực tế mua bán hiện nay, người ta sử dụng rất nhiều loại giảm giá (khoảng

20 loại giảm giá)

Xét về nguyên nhân giảm giá, có các loại:

• Giảm giá do mua với số lượng lớn

• Giảm giá thời vụ

Nếu xét về cách tính toán các loại giảm giá, có các loại:

• Giảm giá đơn: Thường được biểu thị bằng một mức % nhất định so với số hàng

Trang 21

• Giảm giá lũy tiến: Là loại giảm giá có mức tăng dần theo số lượng hàng được mua bán trong một đợtgiao dịch nhất định

• Giảm giá tặng thưởng: (bonus) là loại giảm giá mà người bán thưởng cho người mua thường xuyên, nếutrong một thời hạn nhất định (ví dụ: 6 tháng, 1 năm) tổng số tiền mua hàng đạt tới một mức nhất định

Điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng

Trong việc xác định giá cả, người ta luôn định rõ điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan đến giá cả đó Vìvậy, trong các hợp đồng mua bán, mức giá bao giờ cũng được ghi bên cạnh một điều kiện cơ sở giao hàngnhất định

3.1.6. Thanh toán

Trong mục này của hợp đồng qui định đồng tiền thanh toán, thời hạn trả tiền, hình thức trả tiền, các chứng

từ làm căn cứ để trả tiền

Đồng tiền thanh toán (currency of payment): Việc thanh toán tiền hàng được tiến hành bằng đồng tiền

của nước xuất khẩu, của nước nhập khẩu hoặc một nươc thứ ba Đôi khi trong hợp đồng còn cho quyềnngười nhập khẩu được thanh toán bằng các ngoại tệ khác nhau tùy theo sự lựa chọn của mình Đồng tiềndùng trong thanh toán hàng hóa được gọi là đồng tiền thanh toán Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợphoặc không trùng hợp với đồng tiền ghi giá Nếu không trùng hợp thì phải qui định tỷ giá quy đổi

Thời hạn thanh toán (time of payment)

Có thể trả ngay, trả trước hay trả sau:

• Trả ngay: Trong buôn bán quốc tế: "trả ngay" có tính chất quy ước #ó là việc trả tiền được thực hiệntrong thời gian hợp lý cho phép người mua xem xét chứng từ giao hàng

• Trả trước: là việc người mua cung cấp tín dụng cho người bán dưới hình thức tiền hoặc ứng trước hiệnvật (máy móc, nguyên vật liệu v.v ) Trả trước cũng còn có nghĩa là người mua đặt cọc hoặc cam kếtthực hiện hợp đồng

• Trả sau: là việc người bán cung cấp tín dụng cho người mua

Người ta có thể áp dụng kết hợp việc trả ngay, trả trước và trả sau trong một hợp đồng

Hình thức thanh toán

Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau: L/C, Clean collection, D/A, D/P, T/T, M/T, CAD, Tiền mặt,cheque mỗi phương thức có những ưu nhược điểm khác nhau Cần nghiên cứu kỹ để chọn phương thứcthanh toán thích hợp

Bộ chứng từ thanh toán

Bộ chứng từ thanh toán gồm: phương tiện thanh toán (thường gọi là hối phiếu) và các chứng từ gửi hàng(Shipping documents), cụ thể gồm:

• Hối phiếu thương mại

• Vận đơn đường biển sạch

Trang 22

• Đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu bán CIF)

• Hóa đơn thương mại

• Giấy chứng nhận phẩm chất hàng hóa

• Giấy chứng nhận trọng/ khối lượng

• Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

• Gấy chứng nhận đóng gói bao bì

• Giấy kiểm dịch động vật (nếu hàng bán phải kiểm dịch)

3.1.7. Bao bì và ký mã hiệu (Packing and Marking)

Bao bì

• Phương pháp qui định chất lượng bao bì:

• Phương pháp cung cấp bao bì:

• Phương pháp xác định giá cả bao bì:

Ký mã hiệu

Là những ký hiệu bằng chữ hoặc hình vẽ dùng để hướng dẫn trong# giao nhận, vận chuyển, bảo quảnhàng hóa

Yêu cầu của mã ký hiệu:

• Được viết bằng sơn hoặc mực không phai, không nhòe - Phải dễ đọc, dễ thấy

• Có kích thước lớn hoặc bằng 2cm

• Không làm ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hóa

• Phải dùng màu đen hoặc màu tím với hàng hóa thông thường, màu đỏ với hàng hóa nguy hiểm, màucam với hàng hóa độc hại Bề mặt viết ký mã hiệu phải bào nhẵn

• Phải được viết theo thứ tự nhất định

• Ký hiệu mã hiệu phải được kẻ ít nhất trên hai mặt giáp nhau

3.1.8. Bảo hành

Trong điều khoản này, cần phải thể hiện được hai yếu tố:

• Thời gian bảo hành: cần phải qui định hết sức rõ ràng

• Nội dung bảo hành: người bán hàng cam kết trong thời hạn bảo hành hàng hóa sẽ bảo đảm các tiêuchuẩn chất lượng, đặc điểm kỹ thuật, phù hợp với qui định của hợp đồng, với điều kiện người mua phảinghiêm chỉnh thi hành sự hướng dẫn của người bán về sử dụng và bảo dưỡng Nếu trong giai đoạn đó,người mua phát hiện thấy khuyết tật của hàng hóa, thì người bán phải sửa chữa miễn phí hoặc giao hàngthay thế

3.1.9. Phạt và bồi thường thiệt hại

Điều khoản này qui định những biện pháp khi hợp đồng không được thực hiện (toàn bộ hay một phần).Điều khoản này cùng lúc nhằm hai mục tiêu:

• Ngăn ngừa đối phương có ý định không thực hiện hay thực hiện không tốt hợp đồng

• Xác định số tiền phải trả nhằm bồi thường thiệt hại gây ra

Các trường hợp phạt:

Trang 23

• Phạt chậm giao hàng: Ví dụ: Nếu Người bán giao hàng chậm thì các khoản phạt sẽ áp dụng như sau:tuần đầu chậm giao, không tính phạt Tuần thứ hai đến tuần thứ năm phạt 1% tuần giao chậm; từ tuầnthứ sáu: 2 % tuần, nhưng tổng số tiền phạt giao chậm không quá 10% tổng giá trị hàng giao chậm.

• Phạt giao hàng không phù hợp về số lượng và chất lượng:

• Không thể lường trước được

• Không thể vượt qua

• Xảy ra từ bên ngoài

Tuy nhiên, vẫn có thể quy định trong hợp đồng coi là bất khả kháng các sự kiện mà bình thường ra thìkhông có đủ 3 đặc điểm trên, ví dụ: đình công, hỏng máy, mất điện, chậm được cung cấp vật tư Cũng

có thể quy định thêm rằng: các sự kiện đó chỉ tạm ngưng việc thực hiện hợp đồng chứ không làm hợpđồng mất hiệu lực

3.1.11. Khiếu nại (Claim)

Khiếu nại là các đề nghị do một bên đưa ra đối với bên kia do số lượng, chất lượng giao hàng, hoặc một

số vấn đề khác không phù hợp với các điều khoản đã được qui định trong hợp đồng Về điều khoản nàycác bên qui định trình tự tiến hành khiếu nại, thời hạn có thể nộp đơn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụcủa các bên liên quan đến việc phát đơn khiếu nại, các phương pháp điều chỉnh khiếu nại

Khiếu nại được đưa ra dưới dạng văn bản và gồm các số liệu sau: Tên hàng, số lượng, và bxuất xứ hànghóa, cơ sở để khiếu nại kèm theo chỉ dẫn chính về những thiếu xót mà đơn khiếu nại được phát ra, các yêucầu về điều chỉnh khiếu nại

Đơn khiếu nại được gởi đi kèm theo các chứng từ cần thiết như: biên bản giám định, biên bản chứng nhậntổn thất, mất mát, vận đơn đường biển, bản liệt kê chi tiết, giấy chứng nhận chất lượng

3.1.12. Trọng tài

Trong điều khoản này cần quy định các nội dung sau:

• Ai là người đứng ra phân xử? Tòa án Quốc gia hay Tòa án trọng tài, trọng tài nào, thành lập ra sao? Đểgiải quyết tranh chấp giữa các bên giao dịch, khi những tranh chấp này không thể giải quyết bằng conđường thương lượng

• Luật áp dụng vào việc xét xử

• Địa điểm tiến hành xét xử

Trang 24

• Phân định chi phí trọng tài

• Phân định chi phí trọng tài

TRUNG QUỐC

Về nguyên tắc, khi đàm phán ký kết hợp đồng (“Hợp Đồng”) các bên có quyền chọn luật áp dụng choHợp Đồng, trong trường hợp các bên không chọn thì sẽ tuân theo quy định của pháp luật về luật áp dụngcho Hợp Đồng

3.1.13. Luật áp dụng cho Hợp Đồng do các bên tự chọn

Luật do các bên tự chọn được hiểu chỉ là luật thực chất hay bao gồm cả luật xung đột?

• Khi các bên chọn luật áp dụng điều chỉnh Hợp Đồng thì luật được chọn phải được hiểu là luật thựcchất, không dẫn chiếu đến luật nước khác vì chấp nhận dẫn chiếu là chấp nhận áp dụng luật nước ngoàikhi vi phạm xung đột của luật tự chọn đó dẫn chiếu đến luật nước ngoài

• Như vậy, trong trường hợp này đã không thể hiện đúng bản chất của quyền “tự chọn” do pháp luật quyđịnh, nó sẽ làm sai lạc những dự tính ban đầu của ý chí tự chọn luật áp dụng cho Hợp Đồng của cácbên

Luật do các bên tự chọn là luật nội dung hay bao gồm cả luật tố tụng?

• Trong trường hợp này cần phân biệt rõ, luật do các bên chọn chỉ được hiểu là luật nội dung, được ápdụng điều chỉnh các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp Đồng Còn việcchọn cơ quan có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp Hợp Đồng lại là một vấn đề khác (luật tố tụng)

• Theo quy định của pháp luật việt nam (“PLVN”) về chọn luật áp dụng thì: Quyền và nghĩa vụ của cácbên theo Hợp Đồng được xác định theo pháp luật của nước mà các bên đã thỏa thuận chọn, pháp luậtnước ngoài cũng được áp dụng trong trường hợp các bên có thỏa thuận trong Hợp Đồng, nếu sự thỏathuận đó không trái với quy định của PLVN (Khoản 3, Điều 759, BLDS 2005)

• Như vậy, vấn đề về chọn luật áp dụng trong Hợp Đồng theo quy định của PLVN khá rõ ràng về mặtnguyên tắc; vấn đề còn lại là các bên khi tham gia quan hệ Hợp Đồng cần lưu ý thỏa thuận và ghi nhậnviệc chọn luật một cách cụ thể, rõ ràng vào Hợp Đồng, thể hiện đúng tinh thần và ý chí chọn luật ápdụng của mình, đó là chọn các quy phạm pháp luật thực chất trong hệ thống pháp luật được chọn đểđiều chỉnh quan hệ Hợp Đồng của mình

• Về vấn đề chọn cơ quan tài phán giải quyết tranh chấp Hợp Đồng, tại Điều 5, luật trọng tài thương mại(“TTTM”) Việt Nam 2010 quy định: “Tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên có thỏathuận trọng tài Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp”

• Ngày nay trong pháp luật của hầu hết các quốc gia đều có quy định cho phép các bên tham gia HợpĐồng được quyền chọn luật áp dụng và chọn trọng tài để giải quyết tranh chấp Hợp Đồng Còn việcchọn Tòa án quốc gia giải quyết tranh chấp Hợp Đồng thương mại quốc tế thì hầu hết đều không cóquy định trong pháp luật của các nước Từ thực tiễn và quy định này của pháp luật, các bên khi ký kếtHợp Đồng cần lưu ý không thể coi nhẹ việc thỏa thuận luật áp dụng cho Hợp Đồng vì:

o Trong thực tiễn, khi đàm phán xây dựng Hợp Đồng không phải khi nào các bên cũng thỏa thuậnđầy đủ, chi tiết các điều khoản và nội dung của các điều khoản đó Những nội dung các bên khôngthỏa thuận, thỏa thuận nhưng không đầy đủ hoặc mâu thuẫn nhau, những thiếu xót đó sẽ áp dụngluật do các bên chọn để giải quyết;

Trang 25

o Nếu các bên không thỏa thuận chọn luật áp dụng, khi Hợp Đồng phát sinh tranh chấp, nếu căn cứvào thỏa thuận trong Hợp Đồng để giải quyết thì có nguy cơ không những không giải quyết đượctranh chấp mà còn có thể phát sinh thêm những tranh chấp khác, trong đó có tranh chấp về luật ápdụng Điều này có thể được lý giải vì khi các bên không chọn luật áp dụng thì cơ quan có thẩmquyền giải quyết tranh chấp sẽ áp dụng quy tắc xung đột để tìm ra luật áp dụng phù hợp nhất choHợp Đồng và trong trường hợp này không khác gì hơn như là việc Tòa án (“Trọng tài”) giải quyếtmột phương trình “toán học” của luật học.

o Khi thực hiện Hợp Đồng, các bên thường dựa trên quy định của pháp luật quốc gia và khi một bên

bị bất lợi hoặc có ý đồ không tốt, bên đó sẽ vận dụng và khai thác sự không rõ ràng, chồng chéo,mâu thuẫn giữa các đạo luật áp dụng để nhằm bảo vê và phục vụ cho lợi ích của mình Khi các bên

tự chọn luật áp dụng, mặc nhiên các bên đã nắm rõ được luật và từ đó vận dụng để giải quyết cáctranh chấp trong Hợp Đồng theo hướng bảo vệ cho quyền lợi của mình một cách tốt nhất

3.1.14. Luật áp dụng cho Hợp Đồng theo quy định của pháp luật

Luật áp dụng cho Hợp Đồng

• Luật áp dụng cho Hợp Đồng được hiểu là luật nội dung của luật quốc gia hoặc Điều ước quốc tế được

áp dụng để điều chỉnh các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp Đồng; điềukiện hiệu lực của Hợp Đồng Về nguyên tắc trong một HD, các bên có thể chọn luật áp dụng cho toàn

o Dựa trên nguyên tắc chung của Tư pháp quốc tế:

Trong trường hợp này cơ quan có thẩm quyền sẽ dựa vào các quy phạm xung đột trong hệ thống phápluật quốc gia và trong các Điều ước quốc tế để tìm ra luật ( hoặc hệ thống pháp luật) phù hợp nhất trong

số các luật có liên quan để giải quyết vụ tranh chấp

o Áp dụng luật nơi có mối quan hệ pháp lý gắn bó nhất với vụ tranh chấp:

Thực hiện nghĩa vụ Hợp Đồng là mục đích chính, là yếu tố quan trọng nhất trong quan hệ Hợp Đồng giữacác bên, ngoài ra nơi thực hiện nghĩa vụ Hợp Đồng luôn luôn là một nơi có thực, gắn liền với một hành

vi, sự kiện Do vậy, áp dụng luật nơi thực hiện nghiã vụ chính điều chỉnh quan hệ Hợp Đồng là mang tínhthực tế, là căn cứ pháp lý đầu tiên để cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp Hợp Đồng chọn ápdụng

Ở Việt Nam, vấn đề quyền và nghĩa vụ của các bên theo Hợp Đồng Dân sự được xác định theo pháp luậtcủa nước nơi thực hiện Hợp Đồng, nếu các bên không có thỏa thuận khác Trong trường hợp Hợp Đồngkhông ghi nơi thực hiện, thì việc xác định nơi thực hiện Hợp Đồng phải tuận theo pháp luật Cộng Hòa XãHội Chủ Nghĩa Việt Nam – Điều 769 BLDS

o Áp dụng tập quán thương mại:

Về nguyên tắc, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trước hết sẽ áp dụng luật do các bên tự chọn,nếu các bên không chọn luật áp dụng thì cơ quan có thẩm quyền (“Tòa án, Trọng tài”) sẽ quyết định áp

Trang 26

dụng luật mà họ cho là phù hợp nhất Luật phù hợp nhất có thể là Điều ước quốc tế, pháp luật quốc gia vàtập quán quốc tế Khoản 3, Điều 14, Luật Trọng tài thương mại Việt Nam 2010 có quy định: “Trườnghợp , PLVN, pháp luật do các bên lựa chọn không có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấpthì Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậuquả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của PLVN”.

Trong thực tế, việc tham khảo và áp dụng tập quán thương mại có thể bổ sung cho những thiếu xót trongluật áp dụng Có các tập quán chung được các bên trong Hợp Đồng viện dẫn áp dụng đó là Incoterms

2000 và UCP 600 của ICC Bên cạnh đó, Bộ nguyên tắc về Hợp Đồng thương mại quốc tế năm 2004 củaUnidroit đưa ra những quy phạm chung được các bên trong Hợp Đồng chọn áp dụng, với điều kiện cácbên phải có thỏa thuận trong Hợp Đồng một điều khoản về áp dụng Bộ nguyên tắc Unidroit 2004

o Áp dụng “ Lex mercatoria” hay “ nguyên tắc chung của luật”:

Cần phân biệt, tập quán thương mại không phải là Lex mercatori hay nguyên tắc chung của luật như nhiềungười thường nghĩ và xem hai khái niệm này là đồng nhất với nhau

Lex mercatori nghĩa là luật của các thương nhân, luật này bao gồm các quy tắc và thực tiễn đã phát triễntrong các cộng đồng kinh doanh quốc tế Đặc trưng của “Lex mercatoria” chính là bản chất mang tính

“tập quán” và “tự phát” nhằm thích ứng được với các nhu cầu của thương nhân thương mại

Luật áp dụng cho thỏa thuận trọng tài

• Thỏa thuận trọng tài là thỏa thuận giữa các bên cam kết giải quyết bằng trọng tài các tranh chấp có thểphát sinh hoặc đã phát sinh trong hoạt động thương mại, nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp cácbên có thỏa thuận trọng tài

• Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài có thể được xem xét dưới 3 góc độ:

o Về nội dung của thỏa thuận trọng tài

o Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài khi tiến hành tố tụng trọng tài

o Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài khi kết thúc tố tụng trọng tài

Luật áp dụng cho tố tụng trọng tài (lex arbitri)

• Luật này sẽ quy định trình tự, thủ tục nội tại của tố tụng trọng tài như: Quyền lựa chọn hình thức giảiquyết tranh chấp bằng trọng tài; thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài; cách thức tiếnhành thành lập Hội đồng trọng tài; đại điểm tiến hành tố tụng trọng tài; trình tự thay đổi trọng tài viên;sửa đổi, bổ sung, rút đơn kiện; Quyền và yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời; nguyên tắc

ra và công bố quyết định trọng tài; vấn đề công nhận và thi hành quyết định trọng tài…

• Như vậy, bằng cách chọn một tổ chức trọng tài, tuân thủ các quy tắc tố tụng của tổ chức trọng tài đócác bên đã từ bỏ các quy tắc của luật trọng tài được áp dụng tại nơi tiến hành tố tụng trọng tài, ngoạitrừ những điều khoản và nội dung mà luật nơi tiến hành tố tụng trọng tài bắt buộc các bên phải tuânthủ

TRUNG QUỐC

Tập quán quốc tế về thương mại có thể là luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

Trang 27

Tập quán quốc tế về thương mại là những thói quen, phong tục về thương mại được nhiều nước áp dụng

và áp dụng một cách thường xuyên với nội dung rõ ràng để dựa vào đó các bên xác định quyền và nghĩa

vụ với nhau

Thông thường, tập quán quốc tế về thương mại được chia thành ba nhóm: các tập quán có tính chấtnguyên tắc; các tập quán thương mại quốc tế chung và các tập quán thương mại khu vực

Tập quán có tính chất nguyên tắc: là những tập quán cơ bản, bao trùm được hình thành trên cơ sở các

nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế và luật quốc gia như nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia,nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc Ví dụ: Toà án (hoặc trọng tài) của nước nào thì có quyền ápdụng các quy tắc tố tụng của nước đó khi giải quyết những vấn đề về thủ tục tố tụng trong các tranhchấp về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

Tập quán thương mại quốc tế chung: là các tập quán thương mại được nhiều nước công nhận và được

áp dụng ở nhiều nơi, nhiều khu vực trên thế giới Ví dụ: Incoterms năm 2000 (Các Điều kiện Thươngmại Quốc tế) do Phòng Thương mại Quốc tế tập hợp và soạn thảo được rất nhiều quốc gia trên thế giớithừa nhận và áp dụng trong hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế Hay UCP 500 do ICC ban hành đưa

ra các quy tắc để thực hành thống nhất về thư tín dụng cũng được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụngvào hoạt động thanh toán quốc tế

Tập quán thương mại khu vực (địa phương): là các tập quán thương mại quốc tế được áp dụng ở

từng nước, từng khu vực hoặc từng cảng Ví dụ: ở Hoa Kỳ cũng có điều kiện cơ sở giao hàng FOB.Điều kiện FOB Hoa Kỳ được đưa ra trong “Định nghĩa ngoại thương của Mỹ sửa đổi năm 1941”, theo

đó có 6 loại FOB mà quyền và nghĩa vụ của bên bán, bên mua rất khác biệt so với điều kiện FOB trongIncoterms năm 2000 Chẳng hạn, với FOB người chuyên chở nội địa quy định tại điểm khởi hành nộiđịa quy định (named inland carrier at named inland point of departure), người bán chỉ có nghĩa vụ đặthàng hoá trên hoặc trong phương tiện chuyên chở hoặc giao cho người chuyên chở nội địa để bốchàng

Tập quán quốc tế về thương mại sẽ được áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế khi:

• Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế quy định

• Các điều ước quốc tế liên quan quy định

• Luật thực chất (luật quốc gia) do các bên lựa chọn không có hoặc có nhưng không đầy đủ

Tập quán quốc tế về thương mại chỉ có giá trị bổ sung cho hợp đồng Vì vậy, những vấn đề gì hợp đồng

đã quy định thì tập quán quốc tế không có giá trị, hay nói cách khác, hợp đồng mua bán hàng hóa có giátrị pháp lý cao hơn so với tập quán thương mại quốc tế Khi áp dụng, cần chú ý là do tập quán quốc tế vềthương mại có nhiều loại nên để tránh sự nhầm lẫn hoặc hiểu không thống nhất về một tập quán nào đó,cần phải quy định cụ thể tập quán đó trong hợp đồng

Khi áp dụng tập quán thương mại quốc tế, cần phải tiến hành phân loại tập quán quốc tế Nếu có tập quánchung và tập quán riêng thì tập quán riêng có giá trị trội

TẾ

3.4.1 Ký kết trực tiếp:

Trang 28

Là cách ký kết mà các bên (đại diện hợp pháp của các bên) trực tiếp gặp nhau đàm phán với nhau để xácđịnh từng điều khoản của hợp đồng và cùng ký vào bản hợp đồng Hợp đồng được coi là hình thành và cóhiệu lực pháp lý từ thời điểm hai bên đã ký vào văn bản hợp đồng.

3.4.2 Ký kết gián tiếp:

Là cách ký kết mà các bên không trực tiếp gặp nhau mà thương lượng đàm phán với nhau bằng thư tín.Các bên gửi cho nhau những tài liệu giao dịch như công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng trong

đó chứa đựng nội dung của công việc giao dịch Thông thường việc ký kết tuân theo trình tự gồm 2 bước:

Bước 1: Một bên lập dự thảo (đề nghị) hợp đồng trong đó đưa ra những yêu cầu về nội dung giao dịch

gửi cho bên kia Nội dung giao dịch trong dự thảo (đề nghị ) hợp đồng phải rõ ràng, chính xác

Bước 2: Bên nhận được đề nghị hợp đồng tiến hành trả lời cho bên đề nghị hợp đồng bằng văn bản

trong đó ghi rõ nội dung chấp thuận, nội dung không chấp thuận, đề nghị bổ sung

Nếu bên nhận được đề nghị chấp thuận toàn bộ các vấn đề mà bên đề nghị đưa ra thì mới được coi là chấpthuận Nếu bên nhận được đề nghị bổ sung thay đổi một số điều khoản thì coi như bên này đưa ra đề nghịhợp đồng mới và lại trở thành bên đề nghị hợp đồng Bên nhận được đề nghị mới này cũng phải trả lờibằng văn bản cho bên kia là có chấp thuận hay không Hợp đồng được ký kết bằng cách gián tiếp đượccoi là hình thành và có giá trị pháp lý từ khi các bên nhận được tài liệu giao dịch thể hiện sự thống nhất ýchí của các bên về tất cả các điều khoản của hợp đồng

3.5.1 Sau khi ký hợp đồng mới biết người đàm phán với mình không đủ thẩm quyền hoặc có

tiếng xấu

Ví dụ: có doanh nghiệp Việt Nam chuyển hơn nửa triệu đô tiền hàng vào tài khoản kẻ lừa đảo tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE) để thanh toán tiền hàng Năm 2015, một doanh nghiệp nhựa tại TP.HCM làm việc với doanh nghiệp Singapore, nhận được yêu cầu thay đổi tài khoản giao dịch sang một tài khoản ở Cộng hòa Séc, đứng tên doanh nghiệp Singapore và có chứng từ ủy quyền đầy đủ Tuy nhiên, 1 tuần sau, khi liên lạc, phía Singapore cho biết họ không đưa ra yêu cầu như vậy và cũng không có tài khoản nào ở Séc Vụ việc này, theo như Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin nhận định, thông tin giao dịch của 2 bên qua email đã bị đánh cắp, số tiền đã chuyển cũng bị rút ra êm thấm.

Cách phòng tránh: Để tìm hiểu về đối tác trước khi đặt bút ký hợp đồng, ngoài yêu cầu giấy phépkinh doanh, các doanh nghiệp Việt cần chủ động tham gia các hiệp hội ngành nghề, mua thông tin về đốitác từ các tổ chức uy tín, tham khảo qua tùy viên Lãnh sự Việt Nam tại nước đó… Tránh rơi vào bẫy củacác doanh nghiệp lừa đảo Điều quan trọng nhất khi hợp tác làm ăn, mua bán xuấtnhập khẩu là điều tra kỹđối tác, vì dù hợp đồng quy định có chặt chẽ đến thế nào, mà đối tác không có thiện chí thì việc kinhdoanh, thu hồi nợ sẽ gặp khó khăn Điều tra đối tác có thể qua nhiều nguồn như trao đổi tiếp xúc trực tiếp,qua bạn hàng, hiệp hội, công ty tư vấn, thương vụ, sứ quán, đặc biệt là với những đối tác giao dịch lầnđầu

3.5.2 Có nhiều điều khoản bất lợi được giấu kín trong hợp đồng

Trang 29

Ví dụ: Cuối năm 2006 một DN ở Hà Nội nhập lô hàng thức ăn chăn nuôi trị giá 1.400.000 USD,

từ một Cty ở Singapore theo điều kiện CFR-Incoterms 2000, cảng TP HCM và Hải Phòng Người bán đã mua hàng này của nhà sản xuất ở Ấn Độ Hai bên đã nhanh chóng giao kết hợp đồng mua bán Trong các điều khoản về vận tải, không có điều nào đề cập về tình trạng pháp lý của con tàu cũng như chủ tàu Theo điều kiện CFR, người bán đã thuê tàu PLJ của chủ tàu BJS ở Hong Kong chở lô hàng về VN Sau khi tàu PLJ rời cảng xếp hàng, người bán nhanh chóng chuyển vận đơn cùng bộ chứng từ cho người mua và nhận đủ tiền hàng theo phương thức thanh toán bằng L/C Nhưng 4 ngày trước khi tàu PLJ cập cảng VN, khi đang đi qua eo biển Malaysia, tàu bị cảnh sát Malaysia bắt giữ vì có bằng chứng đây là con tàu của một chủ tàu Indonesia bị hải tặc cưỡng đoạt 4 năm trước.

Vấn đề ở đây là khi soạn thảo hợp đồng phía người mua VN đã bỏ sót không đưa thêm một điềukhoản quy định về tình trạng pháp lý của con tàu tham gia chuyên chở lô hàng Điều khoản đó rất ngắngọn như sau: "Người bán bảo đảm rằng con tàu do mình thuê không được dính líu tới bất cứ rắc rối, tranhchấp, khiếu nại, kiện tụng nào trong quá trình thực hiện hợp đồng." Với điều khoản này rõ ràng vị thếpháp lý của người mua trong việc đấu tranh đòi bồi thường có khả năng thoả đáng hơn khi người bán thuênhững con tàu kiểu như trên

3.5.3 Nhập hàng Trung Quốc giá rẻ với số lượng lớn rủi ro sẽ cao hơn

Nhập hàng từ Trung Quốc về thì dễ nhưng xuất trả thì vô cùng khó và chỉ một số ít các đơn vị cungcấp bên đó đồng ý nhận lại các sản phẩm hỏng, bị lỗi… Tuy nhiên những đơn vị chấp nhận nhận lại đơnhàng này trừ khi bạn đã là khách quen, hoặc công ty mình nhập với số lượng lớn nhưng cam kết nhập lâudài… Nếu chỉ nhập với số lượng nhỏ, ít thì nên xác định là không thể Một số trường hợp nhập với sốlượng nhiều nhưng khi hàng bị lỗi thì cũng không thể đổi trả, do không phải là khách quen, khách thườngxuyên hoặc bên cung ứng dở trò không nhận…

Các giấy phép và giấy chứng nhận cần thiết:

IV.1 Giấy phép nhập khẩu:

Riêng về thủ tục hải quan đối với mặt hàng thép nhập khẩu, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) ápdụng phân luồng kiểm tra chi tiết hồ sơ đối với các mặt hàng thép thuộc diện quản lý chuyên ngành vàquản lý thuế như kiểm tra chất lượng theo Thông tư 44; giấy phép nhập khẩu tự động theo Thông tư12/2015/TT-BCT; thép làm cốt bêtông kiểm tra chất lượng theo Quy chuẩn Việt Nam tại Thông tư21/2011/TT-BKHCN, mặt hàng thép có form C/O thuộc diện hưởng thuế ưu đãi.Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày Cơ quan cấpGiấy phép nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân theo quy định tại Điều 8

IV.2 Bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ

Theo yêu cầu về phẩm chất hàng hóa do bên mua quy định, bên mua yêu cầu nguồn gốc của hànghóa là Made in China Do vậy để đảm bảo quyền lợi cho bên mua thì trong bộ Chứng từ cần cógiấy chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ (Certificate of Origin) Trong trường hợp này dùng C/O mẫu

E (Mẫu C/O ưu đãi cho hàng xuất nhập khẩu của Việt Nam -Trung Quốc) Mẫu này do công tyxuất khẩu xin công ty thẩm định hoặc cơ quan có thẩm quyền ở nước XK cấp Trong trường hợpcông ty xuất khẩu không đứng tên xin C/O thì Hải quan VN sẽ không công nhận C/O hợp lệ ĐểC/O form E Trung Quốc hợp lệ trong trường hợp này thì công ty VN cần làm việc với Nhà cung

Trang 30

cấp và ký hợp đồng 3 bên, trong đó bên thứ 3 chính là bên có thể làm C/O được (ký hợp đồng trựctiếp với bên thứ 3, chỉ định nhận hàng và thanh toán cho bên thứ 2 (công ty xuất khẩu))

IV.3 Chương trình cấp giấy xuất xứ

IV.3.1 Định nghĩa:

Giấy chứng nhận hàng hóa mẫu E (sau đây gọi là C/O form E) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóacấp cho hàng hóa Việt Nam để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế toàn diệngiữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi tắt là “Hiệpđịnh khung ACFTA”) được ký tại Phnompenh – Campuchia ngày 4/11/2002

Tổ chức cấp C/O form E là các đơn vị được Bộ Thương mại ủy quyền cấp C/O form E

Người đề nghị cấp C/O form E bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện có giấy ủyquyền hợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất

IV.3.2 Thủ tục cấp C/O form E:

IV.3.2.1 Đăng ký hồ sơ thương nhân:

a. Người đề nghị cấp C/O chỉ được xem xét cấp C/O form E tại nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhânsau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký Hồ sơ thương nhân Hồ sơ đăng ký hồ sơ thương nhân baogồm:

• Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp ℅ form E và con dấu củathương nhân;

• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân (bản sao có dấu sao y bản chính);

• Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có dấu sao y bản chính);

• Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân

b. Mọi sự thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Tổ chức cấp C/O nơi đã đăng

ký trước khi đề nghị cấp C/O form E Trong trường hợp không có thay đổi gì, hồ sơ thương nhânvẫn phải được cập nhật hai (02) năm một lần

c Trong trường hợp đề nghị cấp C/O tại nơi cấp khác với nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân trướcđây, người đề nghị cấp C/O phải cung cấp những lý do thích hợp bằng văn bản nêu rõ lý do khô đềnghị cấp C/O tại nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đó và phải đăng ký hồ sơ thương nhân tại Tổchức cấp C/O mới đó

d Các trường hợp trước đây đã đề nghị cấp C/O form E nhưng chưa đăng ký Hồ sơ thương nhân phảiđăng ký Hồ sơ thương nhân tại thời điểm đề nghị cấp C/O mẫu E

Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O form E:

Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O form E gồm:

a) Đơn đề nghị cấp C/O form E đã được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ;

b) Bộ C/O form E đã được khai hoàn chỉnh gồm một (01) bản chính và ba (03) bản sao;

c) Tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan;

d) Hóa đơn thương mại;

Trang 31

e) Vận tải đơn.

Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu người đề nghị cấp C/O cung cấp thêm cácchứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu như: tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên phụ liệu; giấyphép xuất khẩu; hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước;mẫu nguyên phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sảnphẩm xuất khẩu

Các loại giấy tờ là bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặcngười được ủy quyền của đơn vị hay tổ chức, hoặc có chữ ký và đóng dấu của cơ quan công chứngđồng thời có kèm theo bản chính để đối chiếu

Tiếp nhận Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O form E:

Khi người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ Cán bộ tiếpnhận phải thông báo cụ thể yêu cầu bằng văn bản, lập giấy biên nhận bộ hồ sơ và giao cho người đềnghị cấp một bản khi Tổ chức cấp C/O yêu cầu xuất trình thêm những chứng từ này hoặc khi người đềnghị cấp C/O yêu cầu

Thời hạn cấp C/O form E:

• Thời hạn cấp C/O form E không quá ba (03) ngày làm việc kể từ thời điểm người đề nghị cấpC/O nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ

• Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O cũng có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuấtnếu thấy rằng việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp C/O form E hoặc phát hiện códấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các C/O form E đã cấp trước đó Kết quả kiểm tra này phảiđược ghi biên bản Biên bản phải được cán bộ kiểm tra, người đề nghị cấp C/O ký Trongtrường hợp người đề nghị cấp C/O không ký vào biên bản, cán bộ kiểm tra sẽ ký xác nhận saukhi nêu rõ lý do Thời hạn cấ C/O form E đối với trường hợp này không quá năm (05) ngàylàm việc kể từ ngày người đề nghị cấp nộp hồ sơ đầy đủ

• Trong mọi trường hợp, thời hạn xác minh không được làm cản trở việc giao hàng hoặc thanhtoán của người xuất khẩu, trừ khi ảnh hưởng này do lỗi của người xuất khẩu

Cấp sau C/O form E:

Trong trường hợp vì sai sót của cán bộ cấp C/O hoặc vì các trường hợp bất khả kháng của người đềnghị cấp C/O, Tổ chức cấp C/O sẽ cấp C/O form E cho hàng hóa đã được giao trong thời hạn khôngquá một (01) năm kể từ ngày giao hàng C/O form E được cấp trong trường hợp này phải đóng dấu

“cấp sau và có hiệu lực từ khi giao hàng” bằng tiếng Anh: “ISSUED RETROA CTIVELY”

Cấp lại C/O form E:

Trong trường hợp C/O form E bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, Tổ chức cấp C/O form E có thể cấp lạibản sao chính thức C/O form E và bản sao thứ ba (Triplicate) trong thời hạn không quá năm (05) ngày

kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp lại có kèm theo bản sao thứ tư (Quadruplicate) của lần cấp đầutiên, có đóng dấu vào Ô số 12 “sao y bản chính” bằng tiếng Anh: “CERTIFIED TRUE COPY”

Từ chối cấp C/O form E:

Trang 32

a) Tổ chức cấp C/O có quyền từ chối cấp C/O form E trong các trường hợp sau:

• Người đề nghị cấp C/O form E chưa thực hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân;

• Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O form E không chính xác, không đầy đủ như quy định;

• Bộ hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung;

• Xuất trình bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O không đúng nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhận;

1. C/O form E được khai bằng chữ viết tay, hoặc bị tẩy xóa, hoặc mờ không đọc được, hoặcđược in bằng nhiều màu mực;

2. Hàng hóa không đáp ứng đủ tiêu chuẩn xuất xứ hoặc không xác định được chính xác xuất xứtheo các tiêu chuẩn xuất xứ

3. Có căn cứ hợp pháp chứng minh sản phẩm không có xuất cứ ACFTA hoặc người đề nghị cấpC/O có hành vi gian dối, thiếu trung thực trong việc chứng minh nguồn gốc xuất cứ của sảnphẩm

b) Khi từ chối cấp C/O form E, Tổ chức cấp C/O phải thông báo rõ lý dobằng băng bản cho người đềnghị cấp C/O biết trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày từ chối

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN FORM E

• Hàng hóa được cấp giấy chứng nhận Form E là các hàng hóa đáp ứng điều kiện về xuất xứ quyđịnh tại Hiệp định khung ACFTA

• Bộ giấy chứng nhận form E được cấp bao gồm một (01) bản chính và ba (03) bản sao

• Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan có trách nhiệm cấp C/O form E trong vòng:

o 2h làm việc đối với trường hợp thông thường

o 4h làm việc nếu cần cung cấp thêm các tài liệu cần thiết

IV.4 Giấy chứng nhận phẩm chất MILL.

Chứng chỉ này có thể được cấp bởi chính công ty sản xuất nếu họ có đủ thiết bị, hoặc bởi công tykiểm định khác Tại Việt Nam giấy chứng nhận phẩm chất có thể cấp bởi Bộ Công Thương

IV.5 Thủ tục cấp Quyết định chỉ định phòng thử nghiệm chất lượng thép tại VN

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ hoặc không đồng ý cấp phép, Bộ Công Thương sẽ thông báobằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh hồ sơ hoặc nêu rõ lý do không chỉ định

Cách thức thực hiện: Qua đường bưu điện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

Giấy đăng ký chỉ định đánh giá sự phù hợp theo mẫu quy định tại Thông tư số BKHCN ban hành ngày 08 tháng 4 năm 2009;

Trang 33

09/2009/TT-Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm;

Danh sách thử nghiệm viên đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN;Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình thử nghiệm tương ứng với sản phẩm, hàng hóa,quá trình, môi trường đăng ký chỉ định theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN;

Mẫu Phiếu kết quả thử nghiệm;

Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng yêu cầu khác theo quy định (nếu có);

Chứng chỉ công nhận năng lực thử nghiệm do tổ chức công nhận cấp (nếu có);

Kết quả hoạt động thử nghiệm đã thực hiện trong lĩnh vực đăng ký của một năm gần nhất (nếu có);

Số lượng: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức thử nghiệm có nhu cầu đăng ký được chỉ định thử

nghiệm chất lượng thép

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công Thương

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương

Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm chất lượng thép của

Bộ Công Thương

Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN ban hành

ngày 31 tháng 12 năm 2014 quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu

IV.6 Thủ tục cấp Quyết định kiểm tra chất lượng thép tại nước xuất khẩu (kiểm tra tại nguồn)

và trình Bộ Công Thương phê duyệt Sau khi phê duyệt kế hoạch kiểm tra, trong thời gian 20 ngàylàm việc, Bộ Công Thương sẽ ban hành quyết định- thành lập đoàn kiểm tra với các thành viên theoquy định của Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Bộ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để hoànchỉnh hồ sơ

Cách thức thực hiện: Qua đường bưu điện.

Trang 34

Thành phần, số lượng hồ sơ:

Đơn xin đăng ký kiểm tra tại nguồn đính kèm danh mục các loại sản phẩm đăng ký kiểm tra tại nguồn

và tiêu chuẩn áp dụng cho các loại sản phẩm này; tên, địa chỉ, địa chỉ website, thông tin khái quát củanhà máy kiểm tra

Công văn mời của Nhà máy sản xuất thép đăng ký kiểm tra tại nguồn có cam kết chấp thuận bố trí choĐoàn đánh giá đến kiểm tra tại các dây chuyền sản xuất, cung cấp quy trình công nghệ, quy trình kiểmsoát chất lượng sản phẩm, thiết bị, chấp thuận cho lấy mẫu thử nghiệm đối với các sản phẩm thuộcdanh mục sản phẩm đăng ký kiểm tra và cung cấp đầy đủ các tài liệu có liên quan khác khi có yêu cầucủa Đoàn:

- Tài liệu kỹ thuật (catalogue) của sản phẩm trong đó có mô tả rõ tên gọi, quy cách, các chỉtiêu chất lượng, mức quy định của tiêu chuẩn áp dụng;

- Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng đính kèm các chứng chỉ công nhận, tài liệu về

hệ thống quản lý chất lượng của nhà máy (nếu có);

- Sơ đồ tổ chức bộ máy (Hồ sơ pháp nhân, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp);

- Sơ đồ quy trình sản xuất các loại sản phẩm đăng ký kiểm tra chất lượng tại nguồn;

- Quy trình kiểm soát chất lượng quá trình sản xuất (từ đầu vào đến khi hình thành sản phẩmbao gồm cả quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển sản phẩm);

- Danh sách các thiết bị thử nghiệm đang sử dụng trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩmtại nhà máy sản xuất; tình trạng hiệu chuẩn/kiểm định và giấy chứng nhận hiệu chuẩn/kiểmđịnh của các thiết bị thử nghiệm;

- Một bản photocopy cho các loại tiêu chuẩn khai báo áp dụng cho các loại sản phẩm đăng

ký kiểm tra tại nguồn;

- Giấy chứng nhận chất lượng (Mill Test Certificate) cho từng loại sản phẩm đăng ký kiểmtra tại nguồn;

- Nhãn của sản phẩm;

- Kế hoạch dự kiến ngày bắt đầu thực hiện công tác kiểm tra;

Số lượng: 04 bộ

Thời hạn giải quyết: Tối thiểu là 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Chưa bao gồm

thời gian hoàn thiện Hồ sơ, Thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được chỉ định)

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nhậkhẩu thép.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công Thương

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương

Cơ quan phối hợp (nếu có): Vụ Công nghiệp nặng - Bộ Công Thương

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn kiểm tra chất lượng thép trong 03 năm.

Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư liên tịch số

44/2013/TTLT-BCT-BKHCN ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2014 quy định về quản lý chất lượng thép sản xuấttrong nước và thép nhập khẩu

Trang 35

IV.7 Thủ tục cấp Quyết định miễn, giảm kiểm tra chất lượng thép theo lô hàng hóa

- Đơn đề nghị miễn, giảm kiểm tra chất lượng;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 01 bản (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cánhân);

- Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa: 01 bản (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân);

- Vận đơn (3 lần nhập khẩu trước): 03 bản (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cánhân);

- Chứng chỉ chất lượng: 01 bản (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức, cá nhân)

- Số lượng: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: (10) mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ

Đối tượng thực hiện thả tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thép.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính;

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công Thương

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương

Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn kiểm tra chất lượng thép.

Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đối với sản phẩm thép do cùng một người sản.

xuất với khối lượng lần sau không vượt quá trung bình của 3 lần nhập khẩu trước thì sau 3 lần kiểm trachất lượng liên tiếp, nếu đạt yêu cầu thì được miễn, giảm kiểm tra và chỉ thực hiện kiểm tra xác suất Nếu

lô hàng không đảm bảo chất lượng thì tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục quy định

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN ban

hành ngày 31 tháng 12 năm 2014 quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhậpkhẩu

IV.8 Thủ tục cấp bản xác nhận đăng ký năng lực sản xuất, nhu cầu và mục tiêu sử dụng thép quy định tại Phụ lục II của Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN

Trình tự thực hiện:

Trang 36

Các Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị xác nhận năng lực sản xuất, nhu cầu sử dụng và mục tiêu sửdụng thép tại Phụ lục II làm nguyên liệu để sản xuất đến Bộ Công Thương, địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng,quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Bộ Công Thương kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của Hồ sơ; thực hiện xem xét hồ sơ và xác nhận đăng

ký năng lực sản xuất, nhu cầu sử dụng và mục tiêu sử dụng thép để làm nguyên liệu sản xuất

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, Bộ Công Thương thực hiện việc tiếp nhận, kiểm tra tínhhợp lệ, đầy đủ của hồ sơ, phân công nhiệm vụ, thẩm định hồ sơ, xác nhận và phát hành văn bản xácnhận đăng ký năng lực sản xuất, nhu cầu sử dụng và mục tiêu sử dụng thép làm nguyên liệu để sảnxuất (Chưa bao gồm thời gian hoàn thiện hồ sơ và thời gian thẩm tra thực tế tại cơ sở)

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc cần thiết phải thẩm tra thực tế tại cơ sở, Bộ Công Thương

sẽ gửi thông báo bằng văn bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân sử dụng thép quy định tại Phụ lục II của

Thông tư

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công Thương

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Công nghiệp nặng - Bộ Công Thương

Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản xác nhận đăng ký năng lực sản xuất, nhu cầu sử dụng và mục

tiêu sử dụng thép làm nguyên liệu để sản xuất

Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Các Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị xác nhận

năng lực sản xuất, nhu cầu sử dụng và mục tiêu sử dụng thép quy định tại Phụ lục II làm nguyên liệu đểsản xuất

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN ban hành

ngày 31 tháng 12 năm 2014 quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu

PHÁN GIÁ

Trang 37

5.1 CÁC CHIẾN THUẬT VÀ CHIẾN LƯỢC TRONG ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG

tự nguyện và thiện chí giữa các bên

5.1.2 Các bước giao dịch

• Chuẩn bị giao dịch đàm phán: Thu thập các thông tin về thị trường, khách hàng Trước mỗi cuộcđàm phán các bên phải thu thập đầy đủ các thông tin về thịtrường, khách hàng…Đây là một yêucầu thiết thực không thể xem nhẹ vì nó quyết định đến sự thành bại của thương vụ Các thông tin

đó là:

o Thông tin về thị trường, giá cả hàng hóa Đây là bước hỏi hàng trong giao dịch

o Thông tin về đối tác: nhu cầu,chiến lược kinh doanh, khả năng chiến lược đàm phán

o Các thông tin về nhân sự đàm phán: tiểu sử của những người tham gia đoàn đàm phán, nănglực sở trường của từng người, ai là người có tiếng nói quyết định…

o Các thông tin trên có thể thu thập được qua hình thức điều tra riêng qua các công ty chuyênmôn hoặc qua sách báo, qua người quen, bạn bè đồng nghiệp

• Chào bán hàng: Sau khi hỏi hàng, ta sẽ nhận được các thư chào bán hàng của các công ty đối tác.Xét về mặt thương mại, đây chính là thể hiện ý chí muốn bán hàng của người bán theo các điềukiện mà người bán muốn đưa ra, xét về mặt pháp lý thì chính là đề nghị kí kết hợp đồng của ngườibán theo các điều kiện đã nêu ra

• Đặt mua hàng là một tác nghiệp giao dịch trong thương mại quốc tế, được sử dụng trong trườnghợp khi mối quan hệ giữa hai bên mua bán đã có sự thông hiểu lẫn nhau từ trước Xét về mặt pháp

lý đây chính là lời đề nghị kí kết hợp đồng xuất phát từ phía người mua, xét về mặt thương mại thìđây là đềnghị mua hàng của người mua theo các điều kiện nêu ra trong đơn chào hàng

• Hoàn giá là bước mặc cả về giá hoặc các đièu kiện giao dịch khác Đây chính là bước đàm phán kíkết hợp đồng Khi hoàn giá được thực hiện thì đề nghị giao kết hợp đồng trước đó coi như hết hiệulực

• Chấp nhận là một bước thể hiện sự đồng tình của bên nhận đề nghị kí kết hợp đồng do phía bênkia đưa ra, khi chấp nhận được thực hiện thì hợp đồng được thành lập Tuy nhiên, đề có hiệu lựctạo lập một hợp đồng thì chấp nhận phải đảm bảo các điều kiện theo quy định của luật pháp cácnước

• Xác nhận: sau khi giao dịch, hai bên càn xác nhận lại những nội dung đã thỏa thuận và làm cơ sở

để kí kết và thực hiện hợp đồng sau này

Trang 38

cơ mua bán hàng, nên ngày nay người ta thường khắc phục bằng các công cụcủa thương mại điện tử.

- Đàm phán bằng điện thoại: Điện thoại từ lâu là một công cụ hữu hiệu trong giao dịch đàm phán kí kếthợp đồng Tuy nhiên, giao dịch bằng điện thoại vẫn là giao dịch bằng miệng nên không có bằngchứng khi giải quyết tranh chấp Mặt khác, hình thức giao dịch này có chi phí đắt nên chỉ sử dụng khicần quyết định vấn đề và phải có văn bản xác nhận kết quả trao đổi

- Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp; Đàm phán bằng thư từ điện tín, bằng điện thoại nhiều khi gặp bế tắc

do nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp đã giúp cho các bên giảiquyết khó khăn này, đặc biệt là các thương vụ lớn, các hợp đồng có tính chất phức tạp, cần phải traođổi chi tiết cụ thể Đàm phán trực tiếp là hình thức khó khăn nhất trong các hình thức đàm phán đòihỏi người tham gia đàm phán phải có ngiệp vụ, có phản ứng tốt, nhanh nhạy…

5.1.4 Chiến lược

Chiến lược là kế hoạch hành động nhằm đặt được một mục đích nhất định Chiến lược càng hay, kếtquả càng cao và ngược lại Chiến lược thể hiện tính nhất quán, tính tổng thể, tính sáng tạo của một chủthể Trên chiến trường và trên thương trường, tư duy chiến lược càng tinh vi sẽcàng dể gây ảo tưởng chođối tác, khả năng chiến thắng sẽ cao hơn

b. Lựa chọn kiểu chiến lược

Chiến lược “cộng tác”

Sự tiếp cận của người đàm phán đối với xung đột làgiải quyết nhưng vẫn giữ được quan hệ cá nhân

và đảm bảo cả hai bên đều đạt được mục đích của mình Quan điểm với xung đột là những hành động cánhân không chỉ đại diện cho lợi ích của bản thân mà còn đại diện cho lợi ích của bên đối kháng Khi nhậnthấy xung đột tồn tại, ngời đàm phán sử dụng phương pháp giải quyết xung đột để chế ngự tình hình Đây

là cách giải quyết mang tính cộng tác mà đòi hỏi cả hai bên đều giữ quan điểm “thắng-thắng”, tuy nhiên

nó cũng đòi hỏi thời gian, nghị lực và sáng tạo

Chiến lược cộng tác sử dụng tốt nhất khi:

- Vấn đề rất quan trọng cần thỏa hiệp

- Mục đích là để hợp nhất những quan điểm khác nhau

- Cần sự cam kết để giải quyết công việc

- Mong muốn xây dựng hoặc duy trì mối quan hệ

c. Chiến lược “thỏa hiệp”

Trang 39

Khi nhận thấy một giải pháp để đạt được kết quả “thắng-thắng” là không có thể, người đàm phánhướng tới một kết quả bao gồm một phần nhỏ thắng lợi và một phần nhỏ thua thiệt, cả hai đều liên quanđến mục tiêu và quan hệ của các bên Sự thuyết phục và lôi kéo cũng ảnh hưởng lớn đến điều này Mụcđích là tìm ra một số cách có thể dùng được chấp nhận mà nó phần nào làm hài lòng cả hai

bên Tình thế thỏa hiệp có nghĩa là hai bên chấp nhận và thực hiện một quan điểm “thắng ít-thua ít”

Chiến lược “thỏa hiệp” sử dụng tốt nhất khi:

- Vấn đề là quan trọng nhưng không thể giải quyết được

- Mối quan hệ là quan trọng nhưng không thể hòa giải

- Các bên có sức mạnh ngang nhau cùng muốn đạt được những mục đích duy nhất

- Cần đạt được những giải quyết tạm thời đối với những vấn đề phức tạp

- Cần tìm ra một giải pháp thích hợp vì áp lực thời gian

- Chỉ có một sự lựa chọn duy nhất chứ không có giải pháp nào khác

d. Chiến lược “hòa giải”

Cách tiếp cận của người đàm phán đối với xung đột là cần phải duy trì mối quan hệ cá nhân bằng bất

cứ giá nào, có liên quan rất ít hoặc không có liên quan gì đến mục đích của các bên Nhượng bộ, thỏa hiệp

vô nguyên tắc và tránh xung đột được nhìn nhận như là cách để bảo vệ quan hệ Đây là sự chịu thua hoặckết quả “thua-thắng”, mà quan điểm của người đàm phán là chịu thua, cho phép bên kia thắng

Chiến lược “hòa giải” sử dụng tốt nhất khi:

- Nhận thấy mình sai

- Mong muốn được xem là người biết điều

- Vấn đề quan trọng hơn đối với phía bên kia

- Mong muốn tạo được tín nhiêm cho những vấn đề sau

- Muốn giảm đến mức tối thiểu thiệt hại khi ở thế yếu

- Sự hòa thuận và ổn định là quan trọng hơn

e. Chiến lược “kiểm soát”

Người đàm phán tiếp cận với xung đột là để nắm được những bước cấn thiết và đảm bảo thỏa mãnđược mục đích cá nhân cho dù tiêu phí mối quan hệ Xung đột được xem như là một lời tuyên bố thắng,cần thắng lợi bằng bất cứ cách nào Đây là một cách giải quyết mà người đàm phán sử dụng bất cứ sứcmạnh nào xem như thích hợp để bảo vệ một quan điểm mà họ tin đúng hoặc cố gắng thắng

Chiến lược “kiểm soát” sử dụng tốt nhất khi

- Hành động nhanh chóng, dứt khoát là vấn đề sống còn (như trường hợp khẩn cấp)

- Một vấn đề quan trọng đòi hỏi phải hành động bất thường

Trang 40

bên không được đáp ứng, mà cũng không duy trì được mối quan hệ, kiểu này có thể tạo hình thức ngoạigiao để làm chênh lệch một vấn đề hoãn lại một vấn đề cho đến lúc thuận lợi hơn, hoặc đơn giản là rút luikhỏi một tình huống đang bị đe dọa Đây là quan điểm rút lui hoặc “thua-thắng”, mà trong đó quan điểmcủa người đàm phán là rút lui, chấp nhận thua, cho phép bên kia thắng trong danh dự.

Chiến lược “tránh né” sử dụng tốt nhất khi:

- Những vấn đề không quan trọng

- Có nhiều vấn đề cấp bách giải quyết khác

- Không có cơ hội đạt được mục đích khác

- Có khả năng làm xấu đi cuộc đàm phán hơn là những lợi ích

- Cần bình tĩnh và lấy lại tiến độ

- Phía bên kia có thể giải quyết xung đột có hiệu quả hơn

- Cần thời gian để thu thập thông tin

Chiến thuật đàm phán

Chiến thuật đàm phán hay còn gọi là tư duy ứng biến theo cách đối phó Chiến thuật luôn thay đổi theocác tình huống đột biến trong từng thời điểm nhất định

Một số chiến thuật trong đàm phán:

Chiến thuật "quậy" và quấy rối.

Chiến thuật này được áp dụng tùy lúc và thường cho các quan hệ ngắn Nếu muốn quan hệ lâu dài, ít khingười ta dùng chiến thuật này Nguyên tắc là họ "quậy" hoặc quấy rối cho đến khi phía bên kia chịu hếtnổi mà phải nhượng bộ để thoát khỏi

Chiến thuật dồn nhau tới bờ vực nguy hiểm.

Chiến thuật này nhằm dồn đối tác tới bờ vực nguy hiểm, sau đó đe dọa là sẽ đẩy họ xuống vực nếu khôngchịu nhượng bộ Tác dụng của chiến thuật này như con dao hai lưỡi, có thể là rất tốt và cũng có thể là rấtxấu

Chiến thuật tâng bốc và hài hước trong đàm phán - thương lượng.

Tâng bốc và hài hước luôn luôn có nhiều tác dụng rất tích cực trong đàm phán - thương lượng Nó sẽ giảitỏa một phần hoặc tòan bộ các bực tức hoặc đố kỵ giữa người với người Nó là món giải trí nhanh và đơngiản cho mọi người tại bàn họp Ngoài ra, nó còn có tác dụng khuyến khích mỗi bên có thái độ tích cựchơn Những người thông minh tinh tế khi bị lỗi, nhất là làm cho người khác buồn hoặc bực, thường họthay lời xin lỗi bằng các câu nói tâng bốc và hài hước làm vui lòng cả hai

Tuy nhiên, nếu sự tâng bốc là chân thành thì phải ghi nhận và cám ơn sự đánh giá đó của phía bên kia.Nếu sự tâng bốc chỉ là trò đùa thì phải cẩn thận đặt nó ra ngoài nội dung chính cần bàn cũng như giá trịthật của vấn đề

Ngày đăng: 17/12/2021, 16:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1. Hình thức - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP QTKD m (5)
3.1. Hình thức (Trang 51)
BẢNG SO SÁNH BÁO GIÁ CỦA CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP QTKD m (5)
BẢNG SO SÁNH BÁO GIÁ CỦA CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM (Trang 73)
Sơ đồ 1: Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP QTKD m (5)
Sơ đồ 1 Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền (Trang 102)
5. Bảng liệt kê hàng tồn kho, phải thu, phải trả □ □ - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP QTKD m (5)
5. Bảng liệt kê hàng tồn kho, phải thu, phải trả □ □ (Trang 114)
4. Bảng liệt kê TSCĐ □ □ - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP QTKD m (5)
4. Bảng liệt kê TSCĐ □ □ (Trang 114)
1. Bảng kê động sản thế chấp □ □ - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP QTKD m (5)
1. Bảng kê động sản thế chấp □ □ (Trang 115)
1. Hình dạng - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP QTKD m (5)
1. Hình dạng (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w