o L u l ợng dòng chảy tăng: các hộ tiêu thụ điện năng không sử dụng hết cs của nm, một phần cs thừa và n ớc phải tháo qua các công trình xả lũ không cho qua tb... o Nmtd có thể xây dựng
Trang 2thuû triÒu, giã
o E nguyªn tö: Uran 235, Uran 238
Trang 3 Các dạng E trên đ ợc biến đổi thành điện
năng thông qua các nmd và là nguồn E
truyền thống
E mới:
o E mặt trời, địa nhiệt, các chất sinh
khí, đ ợc biến đổi thành điện năng thông qua các thiết bị biến đổi E mới
Trang 4 2 Vai trò và trữ năng của thuỷ điện
o Trên thế giới, thuỷ điện ngày càng
đóng vai trò quan trọng, theo thống kê năm 1995 thuỷ điện chiếm khoảng
23,5% tổng điện năng tiêu thụ
o Tỷ lệ này ngày càng tăng do những tác
động đến môi tr ờng của nmnd và nmd hạt nhân
Trang 6 Tại Việt Nam, thuỷ điện đóng vai trò to
lớn trong Hệ thống điện và chiếm
khoảng (50-60)% công suất toàn hệ
thống
Nguồn thuỷ năng ở n ớc ta khá lớn ớc tính
khoảng 271,3 tỷ kWh và có thể sử dụng trên 68,918 tỷ kWh để xây dựng thuỷ
điện
Tập trung chủ yếu vào 3 hệ thống sông
lớn là: Sông Đà, sông Đồng nai, Sông
Trang 7II Tình hình phát triển thuỷ điện
Trong Hệ thống điện nhiều n ớc trên thế
giới, thuỷ điện chiếm tỷ lệ t ơng đối lớn, trung bình trên thế giới khoảng 25%
Giá thành sx điện năng của nm thuỷ
điện rẻ hơn nhiệt điện và ít ảnh h ởng
đến môi tr ờng
Vì vậy ngành thuỷ điện trên thế giới rất
phát triển cả về số l ợng và chất l ợng
Trang 8 VN víi tr÷ l îng rÊt lín kho¶ng 90 tû kWh/n¨m
kü thuËt, ® îc quan t©m ph¸t triÓn kh¸ sím (§a nhim: 160MW, Th¸c Bµ: 108MW)
Ph¸t triÓn ® îc nhiÒu nm víi P kh¸ lín (Hoµ
B×nh: 1920MW, Yaly: 720MW, TrÞ An:
400MW, Hµm ThuËn: 300MW )
§ a vµo sö dông nhiÒu nm: S¬n La: 2400MW,
Sªsan IV: 340MW, Sªsan III: 259 MW, Na
Hang: 300MW, §ång Nai IV: 280 MW ) vµ
nhiÒu nm kh¸c nh ng chóng ta míi chØ khai th¸c ® îc rÊt Ýt kho¶ng 20%
Trang 9 ở dạng tự nhiên, E dòng chảy của dòng
sông một phần bị mất mát để bào mòn vào lòng sông
o một phần cọ sát vào đá sỏi đất, một
phần để chống lực ma sát của lòng sông và lực ma sát trong bản thân chất lỏng
Trang 10 Nm thuû ®iÖn sö dông E cña dßng ch¶y
Trang 11 Có thể sử dụng E của thuỷ triều (khi thuỷ
triều nâng lên, sử dụng cột n ớc để phát
điện)
Việc sử dụng nguồn E này còn gặp nhiều
khó khăn nên ngày nay ch a đ ợc sử dụng rộng rãi
Nh ợc điểm chính của loại thuỷ điện này
là tính chất gián đoạn và o đồng đều
(trong 1 ngày thuỷ triều dâng lên trong 1
số giờ rồi hạ xuống)
Trang 12 2 Tính toán E của dòng chảy
o Tính toán E của dòng chảy một khúc
sông, ta xét 1 dòng chảy từ mặt cắt
I-I đến I-II-I-I-II-I (hình 1-1)
Trang 14 Giả sử trong tg T có 1 khối l ợng n ớc là W
đang chuyển động ở mặt cắt I-I về
phía mặt cắt II-II
Theo lý thuyết động lực học chất lỏng
(ph ơng trình Becnuli) tại mặt cắt I-I
khối l ợng n ớc W sẽ chứa một E có thể tính theo công thức sau:
Trang 17 Theo lý thuyết động lực học chất lỏng,
nếu dòng chảy là lý t ởng o tổn hao thì trong qt chuyển động của khối n ớc W
năng l ợng chứa trong đó o thay đổi (thế năng giảm, động năng tăng)
Tuy nhiên với các dòng sông thì luôn luôn
có sự thất thoát E do đó khi chuyển
động đến mặt cắt II-II thì E chứa trong khối n ớc W là:
Trang 19 Gi¶ thiÕt, kho¶ng c¸ch gi÷a mÆt c¾t I-I
vµ II-II lµ toµn bé chiÒu dµi cña dßng
Trang 21 Từ biểu thức trên ta thấy:
o Công thức trên đánh giá khả năng sinh
công lớn nhất của 1 dòng chảy tự nhiên,
do đó còn đ ợc gọi là tiềm năng của dòng chảy
o Đây ch a phải là công suất của nm thuỷ
điện vì các nm thuỷ điện chỉ sử dụng 1 phần rất nhỏ của khả năng sinh công
Trang 22 Từ công thức tính toán khả năng sinh
công của 1 phần dòng chảy bất kỳ ta
thấy E chứa trong dòng chảy tự nhiên đ ợc phân bố rải khắp chiều dài dòng chảy
Tuy nhiên mật độ E phân bố o đều, nếu
đoạn có độ dốc càng lớn thì mật độ E càng cao
o Đó chính là vị trí thuận lợi để xây
dựng nm thuỷ điện
Trang 24 E của dòng chảy đ ợc sử dụng và chuyển hoá
thành điện năng qua các nm thuỷ điện
o Công suất của nm thuỷ điện phụ thuộc
vào l u l ợng Q và cột n ớc ΔH của dòng chảy
o L u l ợng dòng chảy giảm: cs của nm giảm
xuống và cs đó có thể thấp hơn nhu cầu của phụ tải
o L u l ợng dòng chảy tăng: các hộ tiêu thụ
điện năng không sử dụng hết cs của nm, một phần cs thừa và n ớc phải tháo qua các công trình xả lũ không cho qua tb
Trang 25 Do sự phân bố l u l ợng của dòng chảy là ngẫu
nhiên không phù hợp với yêu cầu tiêu thụ điện năng của các hộ tiêu thụ, nên vấn đề đặt ra
là phải tìm cách phân phối E đó
o Cần phải xây dựng hồ chứa n ớc để điều
tiết l u l ợng dòng chảy qua thuỷ điện
o Hồ chứa n ớc sẽ giữ lại l ợng n ớc thừa trong mùa
n ớc lớn và dự trữ để sử dụng trong mùa n ớc nhỏ (mùa khô) để tăng cs của nmtd
o 1 phần l ợng n ớc thừa mà hồ chứa o thể giữ
lại đ ợc nữa do thể tích hồ chứa có hạn sẽ đ
Trang 27 2 Ph©n lo¹i Nhµ m¸y thuû ®iÖn
o a) Ph©n lo¹i theo cs l¾p m¸y
Nmtd lín: Nlm ≥ 1000 (MW)
Nmtd võa: 15 (MW) ≤ Nlm < 1000
(MW)
Nmtd nhá: Nlm < 15 (MW)
Trang 29 c) Phân loại theo kết cấu của nm
o c.1) Nmtd kiểu đập:
Với những sông có l u l ợng n ớc lớn nh ng
độ dốc nhỏ để tạo sự chênh lệch cột n ớc ΔH lớn, có thể xây dựng đập chắn, từ đó xây dựng nmtd kiểu
đập (hình 1-2)
Đập càng cao thì cs càng lớn tuy
nhiên cột n ớc do đập tạo nên có thể
bị hạn chế do đk kinh tế và kỹ
Trang 31 ¦u ®iÓm:
o Cã cs lín do tËn dông ® îc toµn bé l u l îng
Trang 33 Nh ợc điểm:
o Vốn đầu t cao, đập o thể xây dựng
qúa cao vì đk kinh tế-kỹ thuật, đập quá cao có thể làm ngập một vùng rộng lớn, ảnh h ởng đến sinh thái môi tr ờng
o Nmtd có thể xây dựng nối tiếp trên
cùng 1 dòng sông gọi là hệ thống khai thác bậc thang, trong tr ờng hợp đó cs của mỗi nm tăng lên do khả năng điều tiết năng l ợng của dòng chảy tốt hơn
Trang 34 c.2) Nmtd đ ờng dẫn dẫn: gồm 2 loại:
o Xây dựng ở những nơi có cột n ớc đ ợc
tạo thành một cách tự nhiên từ các thác
n ớc (hình 1-3),
o lợi dụng độ cao của thác n ớc ta đặt đ
ờng ống dẫn n ớc vào nm tạo cột áp
Trang 36 Xây dựng ở những sông có l u l ợng n ớc ít, nh ng
độ dốc lớn (hình 1-4)
Kênh trong đ ợc cấu tạo bởi hai phần:
o Phần đầu đ ợc xây dựng d ới dạng kênh dẫn hở
(1) với độ dốc rất nhỏ
o Có nhiệm vụ đ a n ớc đi xa không làm thay
đổi nhiều mức n ớc đến vị trí thuận lợi có thể tạo thành cột n ớc cao để xây dựng nm (3)
Phần cuối đ ợc xây dựng d ới dạng các ống dẫn kín
(2) có nhiệm vụ đ a mức n ớc từ trên cao xuống
thấp giữ nguyên cột áp vào các tb của nm
Trang 37 Ưu điểm:
o Có cột n ớc lớn trong khi vốn đầu t nhỏ, do
đó có thể xây dựng đ ợc nm có cs lớn ngay cả khi F của dòng chảy rất nhỏ
Nh ợc điểm:
o Không có hồ chứa n ớc, do đó o có khả năng
điều tiết và vận hành tối u, F n ớc o lớn do
đó cs hạn chế
o Tr ờng hợp đặc biệt, con sông l ợn vòng đ ợc
một đoạn dài tạo thành một sự chênh lệch
Trang 39 Tr ờng hợp 2 con ở sông gần nhau, có mức
độ chênh lệch nhau nhiều
N ớc chảy vào kênh dẫn lấy từ 1 dòng sông
có mức n ớc cao và chảy vào một dòng
sông có mức n ớc thấp hơn (hình 1-6)
Ví dụ:
o Thuỷ điện Đa Nhim có cs 160 MW, sử
dụng chênh lệch mức n ớc sông Đa Nhim
ở cao trình 1200 m và sông Tháp
Trang 41 c.3) Nhà máy thuỷ điện hỗn hợp
o áp dụng hỗn hợp hai cách trên để tạo
thành cột n ớc
o Cột n ớc tạo thành một phần do đập,
một phần do kênh dẫn (hình 1-7)
Trang 43 Vµo nh÷ng giê thÊp ®iÓm cña phô
t¶i hÖ thèng ®iÖn th× nmtd tÝch n¨ng sö dông ®iÖn cña hÖ thèng
Trang 44 c.4) Nhµ m¸y thuû ®iÖn kiÓu tÝch n¨ng
Trang 46 c.5) Nmd thuỷ triều
o Làm việc dựa trên sự thay đổi mức n ớc khi
thuỷ triều lên xuống, đ ợc xây dựng tại các vịnh và biển bằng các đập ngăn vịnh với biển
o Khi thuỷ triều lên mức n ớc ngoài biển cao
hơn mức n ớc trong vịnh (hình 1-9a), ta đ ợc
độ chênh cột n ớc và có thể cho n ớc chảy qua
tb từ biển vào vịnh để phát điện.
Khi thuỷ triều rút mức n ớc trong vịnh cao
hơn mức n ớc ngoài biển tạo nên độ chênh cột n ớc và có thể cho n ớc qua tb từ vịnh ra
Trang 47 Mçi ngµy thuû triÒu lªn xuèng 2 lÇn, nªn trong
Nmd ® îc x©y dùng nèi liÒn víi hÖ thèng vµ ë
nh÷ng n¬i cã chªnh lÖch thuû triÒu cao
(8-10)m
Trang 49 1 Sử dụng nguồn thuỷ năng dồi dào vô
tận của thiên nhiên
o N ớc ta có nhiều sông, thác n ớc lớn,
nguồn thuỷ năng rất phong phú, l ợng m
a hàng năm lại nhiều
o Nhiều nmtd: Thác Bà, Hoà Bình, Trị
An, Yaly, Sơn La ở các địa ph ơng
o đặc biệt là ở vùng núi đã xây dựng đ
ợc nhiều nmtd nhỏ phục vụ cho công nghiệp và sinh hoạt ở địa ph ơng
Trang 50 Nhiên liệu không phải vận chuyển,
nguồn n ớc thiên nhiên rất phong phú
Trái lại nhiên liệu của các nmnd (than,
dầu, hơi đốt ) đều có hạn và rất cần cho nhiều ngành kinh tế quốc dân khác
Sử dụng nguồn thuỷ năng tiết kiệm đ
ợc các nhiên liệu trên ngoài ra còn tiết kiệm đ ợc chi phí khai thác và vận
chuyển dẫn đến giá thành điện năng giảm mang lại lợi ích lớn đối với nền
kinh tế quốc dân
Trang 51 2 Vận hành đơn giản, an toàn, dễ dàng
tự động hoá, chi phí cho quản lý lđ nhỏ
o Tg mở máy (2’) và ngừng máy (1’) nhỏ
o Hiệu suất cao (80-90)% và ít phụ
thuộc vào tình trạng làm việc
o Thiết bị ở nmtd t ơng đối đơn giản so
với nmnd nên thực hiện tự động hoá
cao hơn
Trang 52 ở các nmtd, năng suất lđ th ờng cao
hơn ở các nmnd
o vì không phải khai thác vận chuyển,
bảo quản, chế biến nguyên liệu cũng nh vào việc đốt lò, cung cấp n
ớc cho lò hơi, đổ than sỉ
Trang 53 3 Giá thành điện năng ở nmtd th ờng
thấp hơn nhiều so với nmnd
o N ớc là một loại nhiên liệu o phải khai
thác vận chuyển, chế biến, bảo quản
o Do khả năng thực hiện tự động hoá
cao, nhân công phục vụ ít
o Khối l ợng thiết bị ít nên chi phí cho
sửa chữa, khấu hao nhỏ
Trang 54 4 Vốn đầu t lớn, tg xây dựng lâu hơn
nmnd
o Các công trình thuỷ đòi hỏi một khối l
ợng xây dựng rất lớn, chi phí nhiều, tg thăm dò xây dựng lâu
Trang 55 5 Nmtd th ờng lợi dụng tổng hợp
o Khi xây dựng nmtd th ờng lợi dụng
tổng hợp các nhiệm vụ sau:
o Thuỷ lợi:
Xây dựng các trạm thuỷ điện kiểu
đập tạo nên những hồ chứa n ớc lớn giữ 1 khối l ợng n ớc trong mùa n ớc lũ
để t ới cho các vùng đồng bằng hay
đồi núi rộng lớn vào mùa khô đảm bảo việc tăng vụ, tăng năng suất
Trang 56o Chèng lò: X©y dùng c¸c nmtd kiÓu ®Ëp
t¹o thµnh nh÷ng hå chøa lín cã kh¶ n¨ng tr÷ phÇn lín l îng n íc trong mïa lò vµ h¹n chÕ møc n íc lò phÝa h¹ l u, tr¸nh ® îc c¸c hiÓm ho¹ do lò lôt g©y ra
o Giao th«ng: X©y dùng nh÷ng hå chøa n íc
lín t¹o ®k cho thuyÒn bÌ ®i l¹i dÔ dµng
o Khi x©y dùng ®Ëp qua s«ng th êng kÕt
hîp x©y dùng ® êng s¾t, ® êng bé, cÇu
o Ph¸t triÓn ch¨n nu«i: Nh÷ng hå chøa n íc
lín lµ nh÷ng hå nu«i c¸ rÊt tèt
Trang 57 6 Nguồn n ớc thay đổi ngẫu nhiên và biến
Trang 59 Biểu đồ thuỷ văn là qh giữa F n ớc của
dòng sông với tg, tính trong chu trình 1 năm
o Mỗi dòng chảy tự nhiên đều có thể
xây dựng biểu đồ d ới dạng bảng số hoặc đ ờng cong (hình 2-1)
o Để xây dựng biểu đồ thuỷ văn cần
thu thập số liệu thống kê nhiều năm và
áp dụng pp tính toán xác suất thống
Trang 61 Biểu đồ thuỷ văn là số liệu quan trọng
nhất của dòng chảy tự nhiên để tính
toán khai thác thuỷ điện và có những
đặc điểm sau:
o Có tính chất chu kỳ, nghĩa là trong 1
năm luôn tồn tại những khoảng tg n ớc
to và tg n ớc nhỏ t ơng đối ổn định
o Có tính chất ngẫu nhiên, trong các pp
tính toán cần phải tính các ph ơng án
Trang 62 F n ớc mùa lũ so với mùa cạn có thể chênh
lệch gấp 20 lần
Biểu đồ thuỷ văn cần đ ợc xây dựng
bằng việc thống kê số liệu nhiều năm
và áp dụng các pp xác suất để tính toán xây dựng
Trang 64
Trang 65
Trang 66
Trang 67 Đ ờng cong tần suất đảm bảo n ớc của 1
dòng chảy tự nhiên là qh giữa trị số F n ớc với xác suất để dòng chảy đảm bảo đ ợc trị số F n ớc o nhỏ hơn một trị số F n ớc đã cho xét trong chu kỳ 1 năm
Mỗi dòng chảy tự nhiên đều có thể xây
dựng đ ợc đ ờng cong đảm bảo n ớc theo thống kê (hình 2-2)
Trang 69 Đ ờng cong tần suất đảm bảo n ớc đặc tr ng
cho độ tin cậy xuất hiện F n ớc của dòng chảy.
Mỗi dòng chảy luôn luôn đảm bảo đ ợc trị số
F o nhỏ hơn Q min (t ơng ứng xác suất đảm
bảo 100%) và o bao giờ đ ợc v ợt quá trị số
Qmax (t ơng ứng xác suất đảm bảo bằng 0)
Với mỗi điểm đã cho trên đ ờng cong thì sẽ
xây dựng đ ợc trên trục hoành trị số xác suất
mà dòng chảy đảm bảo đ ợc F n ớc không nhỏ hơn giá trị xác định trên trục tung
Trang 70 Đ ờng cong tần suất đảm bảo n ớc là một
số liệu quan trọng ứng dụng phổ biến trong thiết kế và vận hành
Th ờng chú ý 2 trị số:
o F n ớc của dòng chảy t ơng ứng với tần
suất đảm bảo 90% (gọi là F n ớc 90%)
đ ợc dùng để tính toán sơ bộ cs thiết
kế cho nm
Trang 71 Trị số F n ớc ứng với tần suất đảm bảo
50% đ ợc dùng để tính toán sản l ợng
điện năng trung bình sx ra đ ợc trong chu kỳ 1 năm của nmtd
Trị số này đ ợc dùng để tính toán luận
chứng kinh tế quy hoạch phát triển, vận hành nmtd
Trang 72 Đ ờng cong tg đảm bảo n ớc là qh giữa trị
số F n ớc của dòng chảy tự nhiên với
khoảng tg mà dòng chảy đảm bảo đ ợc
trị số F n ớc Q đã dự tính trong chu kỳ 1 năm
Mỗi điểm trên đ ờng cong sẽ xác định
trên trục hoành khoảng thời gian trong
một năm mà dòng chảy đảm bảo đ ợc trị
số F n ớc Q o nhỏ hơn giá trị xác định đ ợc trên trục tung
Trang 74 Đ ờng cong tg đảm bảo n ớc đảm bảo cho
khả năng cung cấp n ớc của dòng chảy
tính theo khoảng tg xuất hiện trị số l u l ợng Q đã cho trong chu kỳ một năm
Th ờng đ ợc áp dụng để lập biểu đồ kế
hoạch vận hành nmtd trong chu kỳ một năm
Trang 75 Hồ chứa có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
điều tiết dòng chảy, đảm bảo chế độ làm việc tối u của nmtd trong hệ thống
Nhằm khai thác tối đa E của dòng chảy tự
nhiên đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế chung trong vận hành hệ thống điện.
Hồ chứa còn có lợi ích tổng hợp: t ới tiêu, chống
lũ, xả lũ, thuỷ sản, giao thông vận tải
Tuỳ theo đk cụ thể của nm dung tích hồ
chứa đ ợc xây dựng max theo hiệu quả kt- kỹ
Trang 76o VÝ dô: møc n íc d©ng b×nh th êng cña
nmtd Hoµ B×nh: 115m.
Trang 77 Mức n ớc trong hồ rất ít khi cho dâng cao
quá mức n ớc dâng bình th ờng trừ một số
tr ờng hợp đặc biệt khi xảy ra lũ lớn
Trang 79vµ ®iÖn n¨ng cã lîi nhÊt
o VÝ dô: møc n íc chÕt cña nm Hoµ
B×nh: 80m
Trang 80 Nh vậy hồ chứa không thể điều tiết
thấp hơn mức n ớc chết, sẽ không có lợi
về kinh tế (thực ra mức n ớc chết còn xác định bởi nhiều yếu tố: thuyền bè,
t ới tiêu, điều kiện kỹ thuật )
o Mức n ớc thấp sinh ra các bọt khí
trong cánh tb làm bị rỗ các cánh tb
Trang 81hành ngắn hạn tạm thời trong khoảng
tg thiên tai lũ lụt
o Ví dụ: nmtd Hoà Bình quy định
mức n ớc này là 118m
Trang 84 Những đ ờng đặc tính quan trọng của
hồ chứa n ớc là những đ ờng sau đây:
a) Đ ờng đặc tính diện tích
o Biểu thị qh giữa diện tích mặt hồ và
mức n ớc trong hồ (hình 2-5a)
Trang 86 Khi bờ hồ thẳng đứng, đ ờng đặc tính
là đ ờng thẳng song song với trục Z và
cắt trục F tại 1 điểm
Trong tr ờng hợp này trị số diện tích mặt
hồ giữ 1 trị số o đổi trong lúc mức n ớc trong hồ thay đổi (hình 2-5b)
Loại hồ này th ờng là loại hồ nhân tạo nhỏ
dùng để điều tiết ngày
Đ ờng đặc tính diện tích đ ợc xác định
trong tài liệu thuỷ văn
Trang 87 b) Đ ờng đặc tính dung tích của hồ.
o Biểu diễn qh dung tích của hồ chứa
và mức n ớc trong hồ, đ ờng 1 (hình 6a) trong tr ờng hợp hồ chứa có vách bờ thẳng đứng, đ ờng đặc tích dung tích là một đ ờng thẳng nghiêng với trục hoành một góc nào đó (hình 2-6b)
Trang 892- c) Đặc tính l u l ợng.
o Dung tích có thể biểu diễn bằng tích của
l u l ợng Q với một khoảng tg tính toán Δt.
W = Q.Δt
o Từ đặc tính dung tích (hình 2-7), vẽ đ ợc
đ ờng đặc tính l u l ợng của hồ Z=f(Q) ứng một trị số Δt nhất định.
o Đ ờng đặc tính nμy còn gọi là đ ờng cong
điều tiết hồ chứa ứng với các Δt khác nhau
Trang 92hồ chứa và trên tung độ ghi chiều sâu
điều tiết hồ chứa