1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

262 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Dự Án Đầu Tư
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 9,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.Xét trên giác độ vĩ mô• Tác động đến tổng cung: mang tính chất dài hạn – Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động sẽ kéo theo sự dịch chuyển của

Trang 1

Lập dự án đầu tư

Trang 2

Chương I:

Một số vấn đề lý luận chung về Đầu tư và dự

án đầu tư

Trang 3

1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

1.1 Khái niệm về đầu tư

Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.

Trang 4

1 Kh ái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

1.1 Khái niệm về đầu tư

1

Nguồn

lực.

2 Thực hiện hoạt động

3

Kết quả

4 Mục tiêu của chủ đầu tư

Trang 5

1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

1.2 Khái niệm về đầu tư phát triển:

Đầu tư phát triển là 1 phương thức đầu tư trực tiếp, Hoạt động đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ

và trong sinh hoạt đời sống xã hội

Trang 6

2 Vai trò của đầu tư phát triển

Trang 7

2 Vai trò của đầu tư phát triển

2.1.Xét trên giác độ vĩ mô

2.1.1 Đầu tư vừa t 2.1.1 Đầu tư vừa t ác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu của nền kinh tế

– Tác động đến tổng cầu

– Tác động đến tổng cung

Trang 8

2.1.X ét trên giác độ vĩ mô

Tác động đến tổng cầu:

– Khi tăng đầu tư -> tổng cầu tăng lên -> AD dịch sang AD’ Điểm cân bằng dịch chuyển từ Eo sang

E 1 Tại vị trí cân bằng mới E 1 (P 1 ,

Q 1 ): Q 1 >Q 0 và P 1 > P 0

– Quá trình này diễn ra trong ngắn hạn, khi AS chưa thay đổi.

Trang 9

2.1.Xét trên giác độ vĩ mô

Tác động đến tổng cung: mang tính chất dài hạn

– Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động sẽ kéo theo sự dịch chuyển của đường AS Lúc này, đường AS dịch chuyển sang AS’ Vị trí cân bằng mới đạt được tại E 2 (P 2 ,Q 2 ) với sản lượng cân bằng Q 2

>Q 1 và giá cân bằng P 2 < P 1

Trang 10

2.1.Xét trên giác độ vĩ mô

Như vậy, đầu tư vừa tác động đến cả tổng cung vừa tác động đến tổng cầu của nền kinh tế.

P

Q AD

Trang 11

2.1.Xét trên giác độ vĩ mô

2.1.2 Đầu tư tác động hai mặt đến sự ổn định của nền kinh tế:

Mỗi sự thay đổi (tăng hay giảm) của đầu tư cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định của nền kinh tế (tích cực) vừa là yếu tố phá vỡ

sự ổn định của nền kinh tế (tiêu cực)

Nguyên nhân

Do sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế

Trang 12

Khi đầu tư tăng lên > Cầu yếu tố đầu vào tăng > Giá các yếu tố đầu vào tăng Đến một lúc nào đó sẽ dẫn tới lạm phát làm sản xuất bị đình trệ, đời sống của người dân lao động gặp khó khăn do tiền lương thực tế thấp hơn nền kinh tế phát triển chậm lại, phân hoá giàu nghèo, ảnh hưởng xấu đến môi trường (tác động tiêu cực)

Trang 13

2.1.2 Đầu tư t ác động hai mặt

đến sự ổn định của nền kinh tế:

– Ngược lại, tăng đầu tư > tác động đến tăng trưởng ngành và tăng trưởng chung của nền kinh

tế, tạo công ăn việc làm, thu hút thêm lao động, nâng cao đời sống người lao động (tác động tích cực)

Trang 14

2.1.3 Đầu tư l à nhân tố quan

GDPdovonta

Vondautu ICOR

=

=

Trang 15

2.1.3 Đầu tư là nhân tố quan trọng

tác động đến tăng trưởng kinh tế

Trang 16

2.1.4 Đầu tư tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế

KN: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế theo

không gian, chủ thể và lĩnh vực hoạt động có liên hệ chặt chẽ, tác

động qua lại với nhau trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định và được thể hiện cả về mặt số lượng lẫn chất lượng, phù hợp với các mục tiêu đã xác định của nền kinh tế.

Trang 17

2.1.4 Đầu tư tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

– Do sự phát triển của các bộ phận cấu thành nền kinh tế sẽ dẫn đến

sự thay đổi mối tương quan giữa chúng – làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế trong từng giai đoạn

Trang 18

2.1.4 Đầu tư tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đầu tư tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia

– Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ngành :

Vốn và tỷ trọng phân bổ vốn đầu

tư cho các ngành khác nhau sẽ mang lại những hiệu quả khác nhau và dẫn đến sự phát triển của chúng khác nhau Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành.

Trang 19

2.1.4 Đầu tư tác động đến sự chuyển

dịch cơ cấu kinh tế

– Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ

- Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh

tế :

Chính sách đầu tư hợp lý và định hướng đầu

tư đúng tác động đến chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế

Trang 20

2.1.4 Đầu tư tác động đến sự chuyển

dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu đầu tư hợp lý :

– Phù hợp với quy luật khách quan

– Phù hợp với chiến lược phát triển KTXH của đất nước địa phương, ngành

– Có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng hợp lý.

– Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu hội nhập với nền kinh tế thế giới

– Phù hợp với xu thế kinh tế, chính trị của thế

giới và khu vực

Trang 21

2.1.4 Đầu tư tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chú ý: giữa đầu tư với tăng trưởng kinh tế cũng như dịch chuyển

cơ cấu kinh tế có sự quan hệ chặt chẽ với nhau Đầu tư vốn sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý Ngược lại, tăng trưởng kinh tế cao kết hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý sẽ tạo nguồn vốn đầu tư dồi dào, định hướng đầu tư vào các ngành hiệu quả hơn.

Trang 22

2.1.5 Đầu tư làm tăng năng lực khoa học công nghệ của đất nước

Đầu tư tác động đến việc tăng cường năng lực khoa học công nghệ của một quốc gia thông qua việc tạo ra các công nghệ nội sinh và ngoại sinh ngoại sinh.

Mặt khác, việc áp dụng công nghệ mới > năng suất tăng > sản lượng tăng > tích luỹ tăng > phát triển công nghệ

Trang 23

2.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ và các cơ sở vô vị lợi:

Đầu tư có vai trò quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của các cơ sở này

Trang 24

3 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

3.1 Bản chất của nguồn vốn đầu tư

3.2 Nguồn huy động vốn đầu tư

Trang 25

3.1 Bản chất của nguồn vốn đầu tư

Đó là phần TK hay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động được

để đưa vào quá trình TSX xã hội.

Theo nhà kinh tế học cổ điển Adam Smith ,trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc” đã khẳng định : Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn Lao động tạo ra sản phẩm để tích luỹ cho quá trình tiết kiệm.Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa,nhưng không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên.

Trang 26

3.1 BẢN CHẤT CỦA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

Theo học thuyết kinh tế học cổ điển, trong tác phẩm Tư bản, K.Mác

Để đảm bảo quá trình TSX mở rộng không ngừng(nền kinh tế đóng):

(c+v+m)I > cI +cII

(c+v+m)II < (v+m)I + (v+m)II

Trang 27

Các nhà kinh tế hiện đại chứng minh :

– Nếu gọi phần tiết kiệm là S

Trang 28

Nếu I < S: vốn được chuyển ra nước ngoài để thực hiện đầu tư

3.1 BẢN CHẤT CỦA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

Trang 29

3.1 BẢN CHẤT CỦA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của XH, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ, là tiền tiết kiệm của dân cư và vốn huy động từ nước ngoài được đưa vào

sử dụng trong quá trình TSX xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực mới cho nền sản xuất XH.

Trang 30

3.2 Nguồn huy động của 1 đất nước

3.2.1 Nguồn vốn huy động

từ trong nước (nội địa)

3.2.1 Nguồn vốn huy động

từ trong nước (nội địa)

3.2.2 Nguồn vốn nước ngoài

3.2.2 Nguồn vốn nước ngoài

Trang 31

3.2.1 Nguồn vốn huy động từ trong nước :

Đó là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình TSX xã hội

– Nguồn huy động từ ngân sách (tiết kiệm của chính phủ)

– Nguồn vốn tiết kiệm của các DN (Vốn tích luỹ của DN)

+ Vốn tích luỹ từ trước (vốn sở hữu) + Phần tiết kiệm được lấy từ lợi nhuận để lại của các DN

– Tiết kiệm của dân (tích luỹ của khu vực gia đình)

Trang 32

3.2.1 Nguồn vốn huy động từ trong

Trang 33

Để tăng nguồn vốn NS, chính phủ phải:

– Tăng thu hoặc giảm chi

– Tăng thu > tăng chi thường xuyên

– Tăng thu ngân sách:

Tăng thuế hợp lý: thông qua cải cách căn bản cấu trúc thuế và tăng tỷ lệ thuế Để thực hiện được , phải đánh giá được tiềm năng về thuế của đất nước theo các yếu tố sau:

3.2.1 Nguồn vốn huy động từ trong

nước :

Trang 34

.Mức thu nhập/ đầu người

.Mức chênh lệch thu nhập của các tầng lớp trong xã hội

.Tầm quan trọng của các khu vực khác nhau trong nền sản xuất xã hội

.Vai trò quản lý và hiệu lực của cơ chế hành chính , luật pháp của nhà nước – Phân phối hơp lý giữa tích luỹ và tiêu dùng

– Tiết kiệm chi ngân sách

3.2.1 Nguồn vốn huy động từ trong

nước :

Trang 35

Nguồn vốn tiết kiệm của các DN (Vốn tích luỹ của DN)

– Xây dựng định hướng đầu tư

– Môi trường đầu tư thuận lợi

Tiết kiệm của dân (tích luỹ của khu vực gia đình)

– Chính sách lãi suất

– Chính sách ổn định tiền tệ

– Chính sách khuyến khích đầu tư …

3.2.1 Nguồn vốn huy động từ trong

nước :

Trang 36

3.2.2 Nguồn vốn nước ngoài

3.2.2.1 Nguồn vốn ODA (Official development assistance - Hỗ trợ phát triển chính thức)

3.2.2.2 Nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại

3.2.2.3 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign direct investment) 3.2.2.4 Đầu tư gián tiếp của khu vực tư nhân

Trang 37

3.2.2.1 Nguồn vốn ODA (Official development

assistance - Hỗ trợ phát triển chính thức)

ODA gồm 2 loại:

- ODA không hoàn lại

- ODA cho vay:

+ ODA cho vay ưu đãi: là các khoản cho vay có yếu tố không hoàn lại ít nhất 25% giá trị khoản vay

+ ODA cho vay hỗn hợp: gồm 1 phần cho vay ưu đãi không hoàn lại và 1 phần vay tín dụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển ( OECD)

Trang 38

ODA cho vay được sử dụng cho các công trình, dự án xây dựng hoặc cải tạo hạ tầng kinh tế XH có khả năng hoàn vốn chậm

ODA đem lại lợi ích cho cả 2 bên:

- Đối với bên cho vay

+ Nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế

+ Đầu tư cho các nước đang phát triển nâng cấp CS hạ tầng, tạo

TT rộng lớn cho họ tiến hành đầu tư tiếp

3.2.2.1 Nguồn vốn ODA (Official development assistance - Hỗ trợ phát triển chính thức)

Trang 39

Đối với bên tiếp nhận:

– Có được nguồn vốn mang tính ưu đãi cao

– Khối lượng vốn này thường lớn nên có tác dụng nhanh và mạnh đối với việc giải quyết dứt điểm nhu cầu phát triển KT-XH của nước nhận đầu tư.

Hạn chế: tiếp nhận nguồn vốn này thường đi kèm với các điều kiện và ràng buộc

3.2.2.1 Nguồn vốn ODA (Official development assistance - Hỗ trợ phát triển chính thức)

Trang 40

3.2.2.2 Nguồn vốn tư các ngân hàng thương mại

Trang 41

3.2.2.3 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign direct investment)

FDI có những đặc trưng sau (khác với ODA)

– Ít bị lệ thuộc vào mối quan hệ chính trị giữa nước đầu tư và nước nhận đầu tư – Hiệu quả đầu tư cao.

– Nước nhận đầu tư không phải lo trả nợ nhưng phải chia sẻ lợi ích do đầu tư mang lại theo mức đóng góp của họ.

Trang 42

Từ những đặc trưng đó, FDI mang lại những lợi thế sau:

Bù đắp sự thiếu hụt về vốn, ngoại tệ

Nước nhận đầu tư tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật hiện đại, trình độ

quản lý tiên tiến của nước ngoài

Nước nhận đầu tư có thể tiếp cận với TT thế giới

FDI đã tác động đến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nâng cao trình độ kỹ thuật ,NSLĐ

3.2.2.3 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign direct investment)

Trang 44

3.2.2.4 Đầu tư gián tiếp của khu vực

tư nhân

Lợi thế của hình thức này:

- Đối với chủ đầu tư: cho phép tăng lợi nhuận nhờ đa dạng hóa danh mục đầu tư.

- Đối với nước nhận đầu tư: là nguồn tiềm năng để tăng vốn cho các DN nội địa

Trang 45

Hạn chế:

- Lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài phụ thuộc nhiều vào hoạt động của TT chứng khoán và sự ổn định tiền tệ của nước sở tại.

- Phạm vi đầu tư có giới hạn

- Số lượng cổ phần của chủ đầu tư nước ngoài bị khống chế ở mức độ nhất định

3.2.2.4 Đầu tư gián tiếp của khu

vực tư nhân

Trang 46

Riêng đối với Việt Nam, hình thức này có ưu điểm:

Trang 47

3.2 Nguồn vốn đầu tư của cơ sở

3.2.1 Đối với các DN quốc doanh :

Nguồn vốn CSH :

Vốn do NS cấp khi mới thành lập hoặc cấp bổ sung

Vốn hình thành do lợi nhuận để lại

Quỹ khấu hao.

Vốn tham gia liên doanh, liên kết

Trang 48

3.2.1 Đối với các DN quốc doanh (tiếp):

Vốn vay:

– Vay tín dụng TM

– Vay tín dụng ưu đãi.

Tín dụng thuê mua

Trang 49

3.2.2 Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh:

Vốn tự có

Vốn đi vay

Vốn góp (phát hành CP, liên doanh, liên kết)

Trang 50

3.2.3 Đối với các tổ chức phi lợi nhuận:

Vốn NS cấp

Vốn viện trợ của các tổ chức từ thiện, tổ chức quốc tế

và các nguồn vốn khác.

Trang 51

II : Dự án đầu tư

1 Sự cần thiết phải đầu tư theo dự án

2 Khái niệm, công dụng và đặc trưng

của dự án đầu tư

3 Phân loại dự án đầu tư

4 Chu kỳ của dự án đầu tư

Trang 52

1 Sự cần thiết phải đầu tư theo dự án

Bản chất

Vai trò

Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển

- Ho¹t động đòi hỏi vốn lớn, vốn nằm khê đọng trong quá trình thực hiện đầu tư

- Ho¹t động có tính chất lâu dài

+ Thời gian thực hiện đầu tư

+ Thời gian vận hành các kết quả đầu tư

Trang 53

Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển

- Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian

- Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng

sẽ hoạt động ở ngay tại nơi nó được tạo dựng nên.

- Các thành quả của hoạt động đầu tư có giá trị sử dụng lâu dài

− ⇒ Để thực hiện hoạt động đầu tư phát triển có hiệu quả cao phải tiến hành đầu tư theo dự án

Trang 54

2 Khái niệm, công dụng và đặc trưng của dự án đầu tư

2.1 Khái niệm về dự án

- Về hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu, trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và các chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Trang 55

2 Khái niệm, công dụng và đặc trưng của dự án đầu tư 2.1 Khái niệm về dự án

- Về nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và các chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.

Trang 56

2 Khái niệm, công dụng và đặc trưng của dự án đầu tư 2.1 Khái niệm về dự án

- Theo Luật Đầu tư: Dự án đầu tư là các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành một hoạt động trên một địa bàn cụ thể, nhằm đạt được các mục tiêu đã định và trong khoảng thời gian xác định

Trang 57

2 Khái niệm, công dụng và đặc trưng của dự án đầu tư 2.1 Khái niệm về dự án

Trang 58

2.2 Công dụng của dự án

Xét theo các đối tượng có liên quan đến

dư án

- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước

- Đối với chủ đầu tư

- Đối với các tổ chức tài chính.

Trang 59

2.3 Đặc điểm của dự án

- Dự án có mục tiêu và kết quả xác định

- Dự án có chu kỳ sống và thời gian tồn tại hữu hạn

- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc

- Dự án có sự tham gia của nhiều chủ thể

- Dự án hoạt động trong môi trường va chạm và luôn thay đổi

- Dự án có độ rủi ro cao

- Mô hình QLDA có tính tạm thời

Trang 60

3 Phân loại dự án đầu tư

3.1 Theo cơ cấu TSX:

• Dự án đầu tư theo chiều rộng

• Dự án đầu tư theo chiều sâu

Ngày đăng: 17/12/2021, 16:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư - BÀI GIẢNG LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Hình th ức tổ chức quản lý dự án đầu tư (Trang 166)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w