KHÁI QUÁT VỀ SỰ RA ĐỜI CỦA PHƯƠNG PHÁP XPS -1887, Heinrich Rudolf Hertz đã phát hiện ra hiệu ứng quang điện -1907, P.D.Innes đã làm thí nghiệm với một ống Röntgen, cuộn dây Helmholtz và
Trang 3KHÁI QUÁT VỀ SỰ RA ĐỜI CỦA PHƯƠNG PHÁP XPS
-1887, Heinrich Rudolf Hertz đã phát hiện ra hiệu ứng quang điện
-1907, P.D.Innes đã làm thí nghiệm với một ống Röntgen, cuộn dây Helmholtz và các tấm ảnh để ghi phổ XPS đầu tiên ra đời dựa trên hiệu ứng quang điện
Heinrich Rudolf Hertz Albet Einstein
Trang 4Kai Siegbahn
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2
nhóm của Kai Siegbahn tiếp tục
nghiên cứu và đã ghi nhận được phổ
phân giải năng lượng cao đầu tiên của
NaCl (1954)
- 1967 Siegbahn công bố một
nghiên cứu toàn diện về XPS và được
công nhận ngay lập tức với các tiện
Trang 6Trong phân tích phổ XPS, năng lượng liên kết của các electron với nguyên tử trong mẫu vật được phản ánh thông qua các đỉnh phổ năng lượng trong hệ trục tọa độ Oxy
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 7• XPS hoạt động dựa trên nguyên tắc hiệu ứng quang điện
• Theo định luật bảo toàn năng lượng:
hv = EB + EK + Wf
CƠ SỞ LÝ THUYẾT HIỆU ỨNG QUANG ĐIỆN
Trang 8
CƠ SỞ LÝ THUYẾT HIỆU ỨNG QUANG ĐIỆN
Trang 9- Do sự tương tác của điện tử với
chùm photon ( hoặc electron) năng
lượng cao điện tử phát xạ cấp 1
(điện tử quang điện)
- Một điện tử khác ở mức cao hơn
nhảy vào lỗ trống giải phóng năng
lượng, truyền cho điện tử khác điện
tử Auger
ĐIỆN TỬ AUGER
VÀ ĐIỆN TỬ QUANG ĐIỆN
Trang 10• Động năng của quang điện tử là
tùy theo tính chất nguồn
• Động năng của điện tử Auger
độc lập với bản chất nguồn
ĐIỆN TỬ AUGER
VÀ ĐIỆN TỬ QUANG ĐIỆN
Trang 12Cách tạo tia X:
• Điện cực catot được làm bằng
sợi dây mảnh tungsten, khi đốt
nóng nó sẽ tạo ra các electron
Các electron sẽ được gia tốc
hướng về anot
• Khi các electron với vận tốc rất
cao va chạm với anot và nó sẽ bị
mất năng lượng đồng thời sẽ
sinh ra tia X
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
TIA X
Trang 13
SƠ ĐỒ TẠO TIA X
Trang 14
SƠ ĐỒ TẠO TIA X
Trang 16CẤU TẠO
1) Buồng chân không 2) Nguồn tia X
3) Bộ phận phân tích năng lượng
4) Detector
Trang 17NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Trang 18Gồm 2 buồng:
1) Buồng nối với bên ngoài và được bơm để tạo chân không thấp
2) Buồng thứ 2 có chân không siêu cao (10 -9 Torr)
CẤU TẠO BUỒNG CHÂN KHÔNG
Chức năng:
-Tránh làm bẩn bề mặt mẫu -Tránh sự va chạm giữa điện tử quang và nguyên tử khí
Trang 19- Được tạo ra bằng cách sử dụng electron đập vào bản kim loại làm phát ra bức xạ tia X
- Tùy theo kim loại mà bức xạ phát ra mang năng lượng khác nhau
- Nguồn tia X thường sử dụng là nguồn ALKα ( 1486,6 eV ) hoặc MgKα (1253,6 eV)
CẤU TẠO NGUỒN TIA X
Trang 20CẤU TẠO NGUỒN TIA X – 2 ANODE
- 2 anode làm bằng Cu phủ Mg và Al được làm lạnh bằng nước
- 2 cathode đặt về 2 phía
Trang 22ƯU ĐIỂM MÁY ĐƠN SẮC
- Loại bỏ các peak phụ không mong muốn trên phổ XPS
- Thu hẹp bề rộng phổ XPS
- Máy đơn sắc có thể tập trung tia X vào một phần nhỏ trên mẫu, vì vậy
* đối với 1 mẫu, có thể phân tích nhiều vị trí khác nhau
* có thể cho nhiều mẫu vào máy mà không bị tia X làm hỏng trong khi chờ phân tích
Trang 23So sánh phổ năng lượng liên kết
khi có và không sử dụng máy đơn
sắc
ƯU ĐIỂM MÁY ĐƠN SẮC
Trang 24CẤU TẠO HỆ THẤU KÍNH
- Trước khi tới bộ phân tích các electron sẽ đi qua hệ thấu kính
từ
- Hệ thấu kính này có nhiệm vụ tiêu tụ các electron đến khe vào của bộ phân tích năng lượng
Trang 25CẤU TẠO
BỘ PHẬN PHÂN TÍCH BÁN CẦU ĐỒNG TÂM
(CHA- Concentric Hemispherical analyser )
- Gồm 2 bán cầu đồng tâm được tích điện trái dấu
- Bán cầu ngoài được áp thế âm và bán cầu trong được áp thế dương
- Giữa 2 bán cầu là khoảng trống cho electron đi qua
Trang 26CẤU TẠO
BỘ PHẬN PHÂN TÍCH BÁN CẦU ĐỒNG TÂM
(CHA- Concentric Hemispherical analyser )
Trang 27DETECTOR
Channel electron multiplier
( channeltrons)
- Ống có một đầu hình nón, đầu kia là anode kim loại
- Hiệu điện thế lớn ( 2kV - 4kV) được đặt vào 2 đầu ống
* đầu hình nón mang thế âm
* đầu kia mang thế dương
- Mặt trong ống được phủ lớp vật liệu có thể sản sinh lượng lớn điện tử
khi có một điện tử đập vào
- Hệ thống máy tính thu nhận tín hiệu và cho ra hình ảnh phổ
Trang 29PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Quy ước trong XPS là sử dụng kí hiệu hóa học chỉ mức năng lượng liên kết cho thông tin về đặc trưng nguyên tố
Trang 30PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Trang 33* Động năng của quang điện tử phụ thuộc vào năng lượng kích thích
* Động năng của điện tử Auger độc lập với năng lượng kích thích
PHÂN BIỆT ĐIỆN TỬ AUGER VÀ ĐIỆN TỬ QUANG
Trang 34Sử dụng nguồn năng lượng kép giúp phân biệt giữa các peak điện tử quang và peak điện tử Auger Các đỉnh Auger sẽ dịch chuyển một lượng năng lượng đúng bằng chênh lệch giữa hai nguồn trong phép biểu diễn phổ theo năng lượng liên kết, các đỉnh quang điện tử vẫn tại vị trí năng lượng liên kết xác định
PHÂN BIỆT ĐIỆN TỬ AUGER VÀ ĐIỆN TỬ QUANG
Trang 35PHÂN BIỆT ĐIỆN TỬ AUGER VÀ ĐIỆN TỬ QUANG
Trang 36HIỆN TƯỢNG NÂNG CAO NỀN PHỔ
Điện tử rời khỏi vật liệu mà không thực hiện va chạm (hoặc
va chạm hoàn toàn đàn hồi) được ghi nhận dưới dạng các đỉnh phổ
Điện tử bị tiêu hao năng lượng trên đường xuyên qua lớp vật
liệu, liên quan tới độ dày lớp vật chất phải vượt qua góp phần
hình thành nền phổ Kết quả là cường độ nền tăng lên ở phía động năng thấp
Trang 37Cường độ phổ được ghi nhận từ các điện tử thoát
ra khỏi bề mặt vật liệu tuân theo định luật Lambert - Beer
HIỆN TƯỢNG NÂNG CAO NỀN PHỔ
Trang 38PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
.100% /ASF
I
/ASF I
atomic%
1 i
i i
A A
Trang 39HỆ SỐ ASF CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ
Z Name Level ASF Level ASF Level ASF
Trang 40PROFILE CHIỀU SÂU
Các thông tin nguyên tố theo chiều sâu trên bề mặt mẫu có thể nhận biết được nhờ thiết bị XPS theo cách bắn phá bề mặt bằng chùm ion argon để bóc dần từng lớp nguyên tử và ghi nhận phổ XPS tương ứng
Trang 41PHƯƠNG PHÁP GÁ MẪU NGHIÊNG
Trang 43XPS thường xuyên được ứng dụng để xác định:
• các yếu tố và số lượng của những yếu tố đó được thể hiện trên của bề mặt mẫu
• những ô nhiễm, nếu có, tồn tại trên bề mặt mẫu
• tác dụng của môi trường đối với bề mặt kim loại và hợp kim
• trạng thái hóa học của một hoặc một số các yếu tố trong mẫu (ESCA)
• năng lượng liên kết của một hay nhiều điện tử có trong mẫu
• độ dày của một hoặc nhiều lớp mỏng (nm) của các vật liệu khác nhau trên bề mặt mẫu
ỨNG DỤNG
Trang 44ƯU ĐIỂM
• Có khả năng phân tích các hợp chất vô cơ, các hợp kim kim loại, chất bán dẫn, các polyme (các vật liệu dẫn điện và cách điện)…
• Ít phá hủy mẫu hơn so với AES, SIMS vì bắn phá bề mặt bằng photon
ĐÁNH GIÁ
Trang 45NHƯỢC ĐIỂM
• Nguồn tia X đơn sắc
• Môi trường chân không siêu cao
• Hóa chất hữu cơ không thường xuyên được phân tích bởi XPS
• Mẫu cần phân tích phải có độ sạch bề mặt cao (vì các liên kết trên bề mặt mẫu cũng cho các đỉnh phổ XPS)
• Không ghi nhận được các nguyên tố có Z = 1 và Z = 2
• Độ phân giải không gian kém
• Tích điện cho mẫu
ĐÁNH GIÁ
Trang 46CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CÙNG THEO DÕI BÀI THUYẾT TRÌNH