1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA Chuong II DS 7 20172018

49 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối Liên Hệ Giữa Hai Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 387,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn về nhà :1’ - Ôn tập lại các kiến thức, dạng bài tập trên - Ôn tập lại các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, hàm số, đồ thị của hàm số... Kiến thức: Hệ thống hoá [r]

Trang 1

Tuần: 12

I Mục ti ê u

1 Kiến thức:

- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận

- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được hai dại lượng có tỉ lệ thuận hay không

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ

lệ thuận tìm giá trị của một đại lượng ki biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

3 Thái độ: Cẩn thận trong tính toán và nghiêm túc trong học tập

II.Chuẩn bị của thầy và tr ò

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?1.

Hãy viết các công thức tính:

a, Quãng đường đi được s (km) theo thời

gian t (h) của một chuyển động đều với

vận tốc 15km/h.

b, Khối lượng m (kg) theo thể tích V (m 3 )

của thanh kim loại đồng chất có khối

Trang 2

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x

theo công thức: y = kx ( với k là hừng

số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x

theo hệ số tỉ lệ k

*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2.

Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ

- Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng

x thì đại lượng x có tỉ lệ thuận với đại

lượng y không ?

- Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại

lượng x theo hệ số k (khác 0) thì đại

lượng x sẽ tỉ lệ thuận với đại lượng y theo

hệ số tỉ lệ nào ?

*HS : Trả lời

*GV : Nhận xét và khẳng định :

-Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng

x thì đại lượng x cũng tỉ lệ thuận với đại

lượng y và ta nói hai đại lượng này tỉ lệ

thuận với nhau

-Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng

x theo hệ số k (khác 0) thì đại lượng x sẽ

tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ

1

k

*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?3.

Ở hình 9 (sgk – trang 52)

Mỗi con khủng long ở cột a, b, c, d, nặng

Các công thức trên đều có điểm giốngnhau là: Đại lượng này bằng đại lượngkia nhân với một số khác 0

* Định nghĩa:

Nếu đại lượng y liên hệ với đạilượng x theo công thức: y = kx ( với

k là hừng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệthuận với x theo hệ số tỉ lệ k

*Chỳ ý:

- Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đạilượng x thỡ đại lượng x cũng tỉ lệ thuậnvới đại lượng y và ta nói hai đại lượngnày tỉ lệ thuận với nhau

- Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đạilượng x theo hệ số k (khác 0) thì đạilượng x sẽ tỉ lệ thuận với đại lượng ytheo hệ số tỉ lệ

1

k

?3

Trang 3

bao nhiờu tấn nếu biết rằng con khủng

long ở cột a nặng 10 tấn và chiều cao các

cột được cho bảng sau:

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?4.

Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận

Tỉ số của chúng có thay đổi không ?

Tỉ số hai giá trị bất kì của hai đại lượng

này có bằng tỉ số hai giá trị tương ứng

của đại lượng kia không ?

- Tỉ số hai giá trị bất kì của hai đại

lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương

10’

5’

Chiều cao(mm)

Khối lượng( tấn)

Trang 4

ứng của đại lượng kia

*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài

tương ứng của đại lượng kia

4 củng cố: 8’

Bài tập 1:

a.hệ số tỉ lệ k của y đối với x là

y

x =

4

6 =

2 3

b y=

2

3 x

c x=9 ⇒ y=

2

3 9=6 x=15 ⇒ y=

2

3 15=10

5 Hướng dẫn về nhà :2’

- Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ượng tỉ lệ thuận

- Làm bài tập 3,4 SGK/54

- Đọc trước bài “ một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận”

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Tuần: 12 Tiết : 24 Ngày soạn: 25/09/2017

I Mục ti ê u 1 Kiến thức: -Học sinh được làm một số bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và x chia tỉ lệ 2 Kĩ năng:

-Có kĩ năng thực hiện đúng, nhanh

Trang 5

3 Thái độ:

- Học sinh yêu thích môn học

II.Chuẩn bị của thầy và tr ò

1 Thầy : SGK, bảng phụ, phấn mầu.

2 Trò : SGK, bảng nhóm, thước kẻ.

III.Tiến trỡnh lờn lớp:

1.Ổn định: 1’

2 Kiểm tra cũ bài: 4’

Cõu hỏi: Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận?

Chữa bài tập 4 SBT/43

Cho biết x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 0,8 và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ

lệ 5 Hãy chứng tỏ x tỉ lệ thuận với z và tìm hệ số tỉ lệ

Để làm một số bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và x chia tỉ lệ Ta vào bài học hôm nay

17 cm 3 Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu

gam, biết rằng thănh thứ hai nặng hơn

Trang 6

- Yờu cầu học sinh làm ?1.

Hai thanh kim loại bằng đồng chất có

thể tích là 10 cm 3 và 15cm 3 Hỏi mỗi

thanh nặng bao nhiêu gam ? Biết rằng

khối lượng của cả hai thanh là 222,5 g.

*HS : Thực hiện

*GV : Nhận xét và đưa ra chú ý:

bài toán ?1 còn được phát biểu đơn

giản dưới dạng : Chia số 222,5 thành

hai phần tỉ lệ với 10 và 15

*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài

Hoạt động 2: Bài to á n 2

*GV : Yêu cầu học sinh làm bài toán.

Tam giác ABC có số đo góc là

^

A ;Ư ^B;ư ^C lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3.

Tính số đo các góc của tam giác ABC.

Số đo các góc trong tam giác ABC là:

^A=300;ư ^B=600;ư ^C=900

?2

Trang 7

Hãy vận dụng tính chất của dãy tỉ số

bằng nhau để giải bài toán 2.

Số đo các góc trong tam giác ABC là:

^A=300;ư ^B=600;ư ^C=900

4 củng cố: 8’

-Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận?

-Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận?

Bài tập:5

5 Hướng dẫn về nhà :2’

- Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ượng tỉ lệ thuận

- Ôn lại các bài tập đã chữa, bài tập phàn luỵen tập

- Chuẩn bị tiết sau luyện tập

IV Rỳt kinh nghiệm:

Trang 8

I Mục ti ê u

1 Kiến thức: Học sinh làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lẹ

thuận và chia theo tỉ lệ

2 Kĩ năng:

- Có kĩ năng sử dụng thành thạo định nghia, tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận,

sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán

-Thông qua giờ luyện tạp học sinh thấy được toán học có vận dụng nhiều

trong đời sống hành ngày

3 Thái độ: Cẩn thận trong thực hiện các phép toán và có ý thức trong hoạt động

2.Kiểm tra bài cũ:4’

Câu hỏi: Phát biểu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận

Viết tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

Cho ba số a, b,c chia theo tỉ lệ 1; 2; 3 điều đó cho ta biết điều gì?

Để làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lẹ thuận và chia theo tỉ lệ

Ta vào bài học hôm nay

Trang 9

GV: chốt lại trong 3 phút

đây là bài toán thực tế vận dụng

kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận

GV: Bài toán này có thể phát

biểu đơn giản như thế nào?

HS:Chia 150 thành 3 phần tỉ lệ

với 3, 4 và 13

GV: em hãy áp dụng tính chất

của dãy bằng nhau và các điều

kiện đã biết ở bài toán để giải bài

3

x ⇒ x=

2,5.3

2 = 3,75Trả lời: bạn Hạnh nói đúng

x= 3 7,5= 22,5y= 4 7,5= 30z= 13.7,5= 97,5Vậy khối lượng của niken, kẽm, đồng lần lượt là 22,5kg, 30kg, 97,5kg

Bài 10SGK/ 56

Gọi các cạnh của tam giác là x, y, z

Vì ba cạnh tỉ lệ cvới 2 3 4 nên ta có:

Trang 10

Giáo viên chốt lại: khi giải bài

tập toán các em không được làm

tắt ví dụ như bài toán trên làm

như vây là chưa có cơ sở suy

luận

y= 3.5= 15z= 4.5= 20

4 củng cố: 3’

Nhắc lại những kiến thức đã áp dụng vào bài

5 Hướng dẫn về nhà:2’

- Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận

- ôn lại các bài tập đã chữa

- Đọc trước bài “ một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch”

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

2 Kĩ năng: - Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không

Trang 11

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ

lệ nghịch tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

3 Thái độ: Tích cực trong hoạt động nhóm và nghiêm túc trong giờ.

II.Chuẩn bị của thầy và tr ò

1 Thầy : SGK, bảng phụ, phấn mầu.

2 Trò : SGK, bảng nhóm, thước kẻ.

III.Tiến tr ì nh l ê n lớp :

1.Ổn định: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Nhắc lại những kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ nghịch Ở tiểu học ?

Có thể mô tả hai đại lượng tỉ lê nghịch bằng một công thức không?

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Định nghĩa.

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?1.

Hãy viết công thức tính:

a, Cạnh y ( cm) theo cạnh x (cm) của

hình chữ nhật có kích thước thay đổi

nhưng luôn có diện tích bằng 12 cm 2 ;

b, Lượng gạo y (kg) trong mỗi bao theo

x khi chia đều 500kg vào x bao;

c, Vận tốc v (km/h) theo thời gian t (h)

của một vật chuyể động đều trên quãng

*HS : Các công thức trên đều có điểm

giống nhau là : Đại lượng này bằng một

hằng số chia cho đại lượng kia

*GV : Ta nói đại lượng x, y (hoặc v , t)

là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau

- Thế nào là đại lượng tỉ lệ nghịch ?

Ta nói đại lượng x, y (hoặc v , t) là hai đại

lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

*Kết luận :

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x

Trang 12

x theo công thức y= a

x hay x.y = a

( a là một hằng số khác 0) thỡ ta nói

rằng y tỉ lệ với x theo tỉ lệ a

*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2.

Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo tỉ lệ

-3,5 Hỏi x tỉ lệ nghịch với y theo tỉ lệ

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?3.

Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ

Trang 13

*GV : Nhận xét

Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau

thì :

- Tích của hai giá trị tương ứng có

thay đổi không ?

-x1

x2=

?

?

*HS : Trả lời

*GV : Nhận xét và khẳng định :

Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với

nhau thì :

- Tích của hai giá trị tương ứng của

chúng luôn không đổi ( bằng hệ số tỉ

lệ)

- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng

này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá

trị tương ứng của đại lượng kia

*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài

*Kết luận :

Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì :

- Tích của hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi ( bằng hệ số tỉ lệ)

- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia

4 củng cố: 8’

-Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch, viết công thức liên hệ?

-Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch?

5 Hướng dẫn về nhà :2’

Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ượng tỉ lệ nghịch

Bài tập14,15 sgk+ bài tập tương tự sách bài tập

Đọc trước bài “ một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch”

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 14

- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để giải bài toán

2 Kĩ năng: Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không Phân tích đề bài

toán

3 Thái độ: Tích cực giải bài tập và nghiêm túc trong giờ.

II.Chuẩn bị của thầy và trò.

1 Thầy : SGK, bảng phụ, phấn mầu.

2 Trò : SGK, bảng nhóm, thước kẻ.

III.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định : 1’

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch

b Hãy biểu diễn y theo x;

Yêu cầu học sinh làm bài tập 12

- HS đọc kĩ đầu bài

- HS nêu công thức y = a x hay a = xy

- Vận dụng công thức hai đại tỉ lệ nghịch

Trang 15

? Hãy xác định hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- HS: Giả sử x máy cày, cày xong một cánh

Bài 14: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Thay các dấu ”?”bằng cách thích hợp trong bảng dưới đây:

x x 1 = 2 x 2 = 3 x 3 =5 x 4 = 6

y y 1 = 15 y 2 = 10 y 3 =6 y 4 =5

xy x 1 y 1 = 30

x 2 y 2 = 30

x 3 y 3 = 30

X 4 y 4 = 30

B ài 21: Cho ba máy cày, cày xong một cách đồng hết 30 giờ.Hỏi năm máy cày như thế ( cùng năng suất) cày xong cánh đồng đó hết bao nhiêu giờ

GiảiGiả sử x máy cày, cày xong một cánh đồng hết y giờ

Hai đại lượng tỉ lệ nghịch, vì thế ta

có : y= a x theo điều kiện đề bài khi x

= 3 và y = 30

a = 3 30 = 90

Do đó, khi x = 5 thì y = 905 =18Vậy năm máy cày sẽ cày xong cánh đồng đó hết 18 giờ

Trang 16

2 Kĩ năng: -Biết cách làm các bài tập cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

-Rèn cách trình bày, tư duy sáng tạo

3 Thái độ : Cẩn thận trong việc thực hiện các bài toán và nghiêm túc trong giờ

2 Kiểm tra bài cũ:

Để hiểu rõ hơn về đại lượng tỉ lệ nghịch ta vào bài học hôm nay

Trang 17

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Bài toán 1.

*GV : Yêu cầu học sinh làm bài toán

1

Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ Hỏi ô

tô đó đi từ A đến B hết bao nhiêu giờ

nếu nó đi với vận tốc mới bằng 1,2 lần

vận tốc cũ

Gợi ý:

Nếu gọi v1 và v2 lần lượt là vận tốc cũ

và vận tốc mới và thời gian tương ứng

*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài

Hoạt động 2: Bài toán 2.

*GV : Yêu cầu học sinh làm bài toán

2

Bốn đội máy cày có 36 máy ( có cùng

năng suất) làm việc trên bốn cánh

đồng có diện tích bằng nhau Đội thứ

nhất hoàn thành công việc trong 4

ngày, đội thứ hai trong 6 ngày, đội thứ

ba trong 10 ngày và đội thứ tư trong

12 ngày Hỏi mỗi đội có bao nhiêu

Ta có: v2 = 1,2 v1, t1 = 6

Do vận tốc và thời gian của một chuyểnđộng đều trên cùng một quãng đường làhai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

Trả lời: Nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đi

=x2

26

= x3

110

= x4

112

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, tacó:

Trang 18

*GV : Nhận xét

*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?

Cho ba đại lượng x, y, z Hãy cho biết

mối liên hệ giữa đai lượng x và y và z

=x2

26

= x3

110

= x4

112

- Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ượng tỉ lệ nghịch

- Ôn lại các bài tập đã chữa, bài tập phần luyện tập

- Chuẩn bị tiết sau luyện tập

IV Rỳt kinh nghiệm:

Trang 19

2 Kĩ năng: - Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dáy tỉ số bằng

nhau để vận dụng giải toán nhanh và đúng

3 Thái độ: - Chỳ ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.

2.Kiểm tra bài cũ:4’

Câu hỏi: Hai người xây 1 bức tường hết 8 h Hỏi 5 người xây bức tường đó hết bao nhiêu lâu (cùng năng xuất)

Để củng cố các kiến thức về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch Ta vào bài học hôm nay.

Trang 20

? Cùng với số tiền để mua 51 mét loại I có

thể mua được bao nhiêu mét vải loại II,

biết số tiền 1m vải loại II bằng 85% số tiền

vải loại I

- Cho học sinh xác định tỉ lệ thức

- HS có thể viết sai

- HS sinh khác sửa

- Y/c 1 học sinh khá lên trình bày

- GV yêu cầu HS làm bài 23 SGK/62

- HS đọc kĩ đầu bài

? Hãy xác định hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- HS: Chu vi và số vòng quay trong 1 phút

Cùng một số tiền mua được :

51 mét vải loại I giá a đ/m

x mét vải loại II giá 85% a đ/mVid số mét vải và giá tiền 1 mét là hai đại lượng tỉ lệ nghịch :

(m)Trả lời: Cùng số tiền có thể mua 60 (m)

BT 23 (tr62 - SGK)

Số vòng quay trong 1 phút tỉ lệ nghịch với chu vi và do đó tỉ lệ nghịch với bán kính Nếu x gọi là số vòng quay 1 phút của bánh xe thì theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch ta có:

Trang 21

- Làm bài tập 20; 22 (tr61; 62 - SGK); bài tập 28; 29 (tr46; 47 - SBT)

- Chuẩn bị bài ôn tập học kì

IV Rút kinh nghiệm:

1 Kiến thức: Học sinh biết được khái niệm hàm số Nhận biết được đại lượng này có

phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản

(bằng bảng, bằng công thức)

2 Kỹ năng: Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số.

3 Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi học

2.Kiểm tra bài cũ:

Hàm số - mối liên quan giữa hai đại lượng biến thiên là như thế nào?

Nhiệt độ T ( 0 C) tại các thời điểm t

(giờ) trong cùng một ngày được cho

19’ 1 Một số v í dụ về hàm số.

Vớ dụ 1: (SGK- trang 62)

t(giờ )

Trang 22

Khối lượng m(g) của một thanh kim

loại đồng chất có khối lượng riêng

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?1

Tính giá trị tương ứng của m khi V

= 1; 2; 3; 4

*HS : Thực hiện

*GV :Yêu cầu học sinh đọc ví dụ

3(SGK- trang 63)

Thời gian t (h) của một chuyển động

đều trên quảng đường 50 km tỉ lệ

Trang 23

Hoạt động 2 :

Kh

á i niệm hàm số.

*GV : Nhận xét và khẳng định :

Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại

lượng x sao cho với mỗi giá trị của

x ta luôn xác định được chỉ một giá

trị tương ứng của y thì y được gọi

là hàm số của x và x gọi là biến số.

*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài

*GV :Hãy kể tên cỏc hàm số ở mỗi

ví dụ trên ?

*HS : Trả lời.

*GV : Đưa ra chú ý:

- Khi thay đổi mà y luôn nhận một

giá trị thì y được gọi là hàm hằng

- Hàm số có thể được cho bằng bảng

hoặc cho bằng công thức

- Khi y là hàm số của x ta có thể viết

Nếu x = 3 mà y = 9 thì viết : f(3) = 9

4.Củng cố:

- Y/c học sinh làm bài tập 24 (tr63 - SGK)

- Y/c học sinh hoạt động theo nhóm làm bài tập 25 (tr64 - SGK)

Trang 24

(3) 3.(3) 1 (3) 3.9 1 (3) 28

f f f

1 Kiến thức: Củng cố khái niệm hàm số.

2 Kỹ năng: Rèn luyện khả năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại

lượng kia hay không (theo bảng, công thức, sơ đồ) Tìm được gá trị tương ứng của hàm

số theo biến và ngược lại.

3 Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi học

2.Kiểm tra bài cũ:4’

- HS1: Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số của đại lượng x, làm BT

25SGK/64

- HS2: Lên bảng điền vào giấy trong bài tập 26SGK/64

Để Củng cố khái niệm hàm số Ta vào bài học hôm nay.

Ngày đăng: 17/12/2021, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật có  kích thước thay đổi - GA Chuong II DS 7 20172018
Hình ch ữ nhật có kích thước thay đổi (Trang 11)
Đồ thị hàm số y = ax (a  ¿ 0 ) là một - GA Chuong II DS 7 20172018
th ị hàm số y = ax (a ¿ 0 ) là một (Trang 35)
w