Hướng dẫn về nhà :1’ - Ôn tập lại các kiến thức, dạng bài tập trên - Ôn tập lại các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, hàm số, đồ thị của hàm số... Kiến thức: Hệ thống hoá [r]
Trang 1Tuần: 12
I Mục ti ê u
1 Kiến thức:
- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được hai dại lượng có tỉ lệ thuận hay không
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ
lệ thuận tìm giá trị của một đại lượng ki biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
3 Thái độ: Cẩn thận trong tính toán và nghiêm túc trong học tập
II.Chuẩn bị của thầy và tr ò
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?1.
Hãy viết các công thức tính:
a, Quãng đường đi được s (km) theo thời
gian t (h) của một chuyển động đều với
vận tốc 15km/h.
b, Khối lượng m (kg) theo thể tích V (m 3 )
của thanh kim loại đồng chất có khối
Trang 2Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x
theo công thức: y = kx ( với k là hừng
số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x
theo hệ số tỉ lệ k
*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2.
Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ
- Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng
x thì đại lượng x có tỉ lệ thuận với đại
lượng y không ?
- Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại
lượng x theo hệ số k (khác 0) thì đại
lượng x sẽ tỉ lệ thuận với đại lượng y theo
hệ số tỉ lệ nào ?
*HS : Trả lời
*GV : Nhận xét và khẳng định :
-Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng
x thì đại lượng x cũng tỉ lệ thuận với đại
lượng y và ta nói hai đại lượng này tỉ lệ
thuận với nhau
-Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng
x theo hệ số k (khác 0) thì đại lượng x sẽ
tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ
1
k
*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?3.
Ở hình 9 (sgk – trang 52)
Mỗi con khủng long ở cột a, b, c, d, nặng
Các công thức trên đều có điểm giốngnhau là: Đại lượng này bằng đại lượngkia nhân với một số khác 0
* Định nghĩa:
Nếu đại lượng y liên hệ với đạilượng x theo công thức: y = kx ( với
k là hừng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệthuận với x theo hệ số tỉ lệ k
*Chỳ ý:
- Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đạilượng x thỡ đại lượng x cũng tỉ lệ thuậnvới đại lượng y và ta nói hai đại lượngnày tỉ lệ thuận với nhau
- Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đạilượng x theo hệ số k (khác 0) thì đạilượng x sẽ tỉ lệ thuận với đại lượng ytheo hệ số tỉ lệ
1
k
?3
Trang 3bao nhiờu tấn nếu biết rằng con khủng
long ở cột a nặng 10 tấn và chiều cao các
cột được cho bảng sau:
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?4.
Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận
Tỉ số của chúng có thay đổi không ?
Tỉ số hai giá trị bất kì của hai đại lượng
này có bằng tỉ số hai giá trị tương ứng
của đại lượng kia không ?
- Tỉ số hai giá trị bất kì của hai đại
lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương
10’
5’
Chiều cao(mm)
Khối lượng( tấn)
Trang 4ứng của đại lượng kia
*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài
tương ứng của đại lượng kia
4 củng cố: 8’
Bài tập 1:
a.hệ số tỉ lệ k của y đối với x là
y
x =
4
6 =
2 3
b y=
2
3 x
c x=9 ⇒ y=
2
3 9=6 x=15 ⇒ y=
2
3 15=10
5 Hướng dẫn về nhà :2’
- Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ượng tỉ lệ thuận
- Làm bài tập 3,4 SGK/54
- Đọc trước bài “ một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận”
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Tuần: 12 Tiết : 24 Ngày soạn: 25/09/2017
I Mục ti ê u 1 Kiến thức: -Học sinh được làm một số bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và x chia tỉ lệ 2 Kĩ năng:
-Có kĩ năng thực hiện đúng, nhanh
Trang 53 Thái độ:
- Học sinh yêu thích môn học
II.Chuẩn bị của thầy và tr ò
1 Thầy : SGK, bảng phụ, phấn mầu.
2 Trò : SGK, bảng nhóm, thước kẻ.
III.Tiến trỡnh lờn lớp:
1.Ổn định: 1’
2 Kiểm tra cũ bài: 4’
Cõu hỏi: Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận?
Chữa bài tập 4 SBT/43
Cho biết x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 0,8 và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ
lệ 5 Hãy chứng tỏ x tỉ lệ thuận với z và tìm hệ số tỉ lệ
Để làm một số bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và x chia tỉ lệ Ta vào bài học hôm nay
17 cm 3 Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu
gam, biết rằng thănh thứ hai nặng hơn
Trang 6- Yờu cầu học sinh làm ?1.
Hai thanh kim loại bằng đồng chất có
thể tích là 10 cm 3 và 15cm 3 Hỏi mỗi
thanh nặng bao nhiêu gam ? Biết rằng
khối lượng của cả hai thanh là 222,5 g.
*HS : Thực hiện
*GV : Nhận xét và đưa ra chú ý:
bài toán ?1 còn được phát biểu đơn
giản dưới dạng : Chia số 222,5 thành
hai phần tỉ lệ với 10 và 15
*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài
Hoạt động 2: Bài to á n 2
*GV : Yêu cầu học sinh làm bài toán.
Tam giác ABC có số đo góc là
^
A ;Ư ^B;ư ^C lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3.
Tính số đo các góc của tam giác ABC.
Số đo các góc trong tam giác ABC là:
^A=300;ư ^B=600;ư ^C=900
?2
Trang 7Hãy vận dụng tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau để giải bài toán 2.
Số đo các góc trong tam giác ABC là:
^A=300;ư ^B=600;ư ^C=900
4 củng cố: 8’
-Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận?
-Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận?
Bài tập:5
5 Hướng dẫn về nhà :2’
- Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ượng tỉ lệ thuận
- Ôn lại các bài tập đã chữa, bài tập phàn luỵen tập
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
IV Rỳt kinh nghiệm:
Trang 8
I Mục ti ê u
1 Kiến thức: Học sinh làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lẹ
thuận và chia theo tỉ lệ
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng sử dụng thành thạo định nghia, tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận,
sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán
-Thông qua giờ luyện tạp học sinh thấy được toán học có vận dụng nhiều
trong đời sống hành ngày
3 Thái độ: Cẩn thận trong thực hiện các phép toán và có ý thức trong hoạt động
2.Kiểm tra bài cũ:4’
Câu hỏi: Phát biểu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận
Viết tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
Cho ba số a, b,c chia theo tỉ lệ 1; 2; 3 điều đó cho ta biết điều gì?
Để làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lẹ thuận và chia theo tỉ lệ
Ta vào bài học hôm nay
Trang 9GV: chốt lại trong 3 phút
đây là bài toán thực tế vận dụng
kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận
GV: Bài toán này có thể phát
biểu đơn giản như thế nào?
HS:Chia 150 thành 3 phần tỉ lệ
với 3, 4 và 13
GV: em hãy áp dụng tính chất
của dãy bằng nhau và các điều
kiện đã biết ở bài toán để giải bài
3
x ⇒ x=
2,5.3
2 = 3,75Trả lời: bạn Hạnh nói đúng
x= 3 7,5= 22,5y= 4 7,5= 30z= 13.7,5= 97,5Vậy khối lượng của niken, kẽm, đồng lần lượt là 22,5kg, 30kg, 97,5kg
Bài 10SGK/ 56
Gọi các cạnh của tam giác là x, y, z
Vì ba cạnh tỉ lệ cvới 2 3 4 nên ta có:
Trang 10Giáo viên chốt lại: khi giải bài
tập toán các em không được làm
tắt ví dụ như bài toán trên làm
như vây là chưa có cơ sở suy
luận
y= 3.5= 15z= 4.5= 20
4 củng cố: 3’
Nhắc lại những kiến thức đã áp dụng vào bài
5 Hướng dẫn về nhà:2’
- Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận
- ôn lại các bài tập đã chữa
- Đọc trước bài “ một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch”
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
2 Kĩ năng: - Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không
Trang 11- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ
lệ nghịch tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
3 Thái độ: Tích cực trong hoạt động nhóm và nghiêm túc trong giờ.
II.Chuẩn bị của thầy và tr ò
1 Thầy : SGK, bảng phụ, phấn mầu.
2 Trò : SGK, bảng nhóm, thước kẻ.
III.Tiến tr ì nh l ê n lớp :
1.Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
Nhắc lại những kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ nghịch Ở tiểu học ?
Có thể mô tả hai đại lượng tỉ lê nghịch bằng một công thức không?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Định nghĩa.
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?1.
Hãy viết công thức tính:
a, Cạnh y ( cm) theo cạnh x (cm) của
hình chữ nhật có kích thước thay đổi
nhưng luôn có diện tích bằng 12 cm 2 ;
b, Lượng gạo y (kg) trong mỗi bao theo
x khi chia đều 500kg vào x bao;
c, Vận tốc v (km/h) theo thời gian t (h)
của một vật chuyể động đều trên quãng
*HS : Các công thức trên đều có điểm
giống nhau là : Đại lượng này bằng một
hằng số chia cho đại lượng kia
*GV : Ta nói đại lượng x, y (hoặc v , t)
là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau
- Thế nào là đại lượng tỉ lệ nghịch ?
Ta nói đại lượng x, y (hoặc v , t) là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch với nhau.
*Kết luận :
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x
Trang 12x theo công thức y= a
x hay x.y = a
( a là một hằng số khác 0) thỡ ta nói
rằng y tỉ lệ với x theo tỉ lệ a
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2.
Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo tỉ lệ
-3,5 Hỏi x tỉ lệ nghịch với y theo tỉ lệ
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?3.
Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ
Trang 13*GV : Nhận xét
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau
thì :
- Tích của hai giá trị tương ứng có
thay đổi không ?
-x1
x2=
?
?
*HS : Trả lời
*GV : Nhận xét và khẳng định :
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với
nhau thì :
- Tích của hai giá trị tương ứng của
chúng luôn không đổi ( bằng hệ số tỉ
lệ)
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng
này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá
trị tương ứng của đại lượng kia
*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài
*Kết luận :
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì :
- Tích của hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi ( bằng hệ số tỉ lệ)
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
4 củng cố: 8’
-Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch, viết công thức liên hệ?
-Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch?
5 Hướng dẫn về nhà :2’
Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ượng tỉ lệ nghịch
Bài tập14,15 sgk+ bài tập tương tự sách bài tập
Đọc trước bài “ một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch”
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 14- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để giải bài toán
2 Kĩ năng: Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không Phân tích đề bài
toán
3 Thái độ: Tích cực giải bài tập và nghiêm túc trong giờ.
II.Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Thầy : SGK, bảng phụ, phấn mầu.
2 Trò : SGK, bảng nhóm, thước kẻ.
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định : 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch
b Hãy biểu diễn y theo x;
Yêu cầu học sinh làm bài tập 12
- HS đọc kĩ đầu bài
- HS nêu công thức y = a x hay a = xy
- Vận dụng công thức hai đại tỉ lệ nghịch
Trang 15? Hãy xác định hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- HS: Giả sử x máy cày, cày xong một cánh
Bài 14: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Thay các dấu ”?”bằng cách thích hợp trong bảng dưới đây:
x x 1 = 2 x 2 = 3 x 3 =5 x 4 = 6
y y 1 = 15 y 2 = 10 y 3 =6 y 4 =5
xy x 1 y 1 = 30
x 2 y 2 = 30
x 3 y 3 = 30
X 4 y 4 = 30
B ài 21: Cho ba máy cày, cày xong một cách đồng hết 30 giờ.Hỏi năm máy cày như thế ( cùng năng suất) cày xong cánh đồng đó hết bao nhiêu giờ
GiảiGiả sử x máy cày, cày xong một cánh đồng hết y giờ
Hai đại lượng tỉ lệ nghịch, vì thế ta
có : y= a x theo điều kiện đề bài khi x
= 3 và y = 30
a = 3 30 = 90
Do đó, khi x = 5 thì y = 905 =18Vậy năm máy cày sẽ cày xong cánh đồng đó hết 18 giờ
Trang 162 Kĩ năng: -Biết cách làm các bài tập cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
-Rèn cách trình bày, tư duy sáng tạo
3 Thái độ : Cẩn thận trong việc thực hiện các bài toán và nghiêm túc trong giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
Để hiểu rõ hơn về đại lượng tỉ lệ nghịch ta vào bài học hôm nay
Trang 173 Bài mới:
Hoạt động 1: Bài toán 1.
*GV : Yêu cầu học sinh làm bài toán
1
Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ Hỏi ô
tô đó đi từ A đến B hết bao nhiêu giờ
nếu nó đi với vận tốc mới bằng 1,2 lần
vận tốc cũ
Gợi ý:
Nếu gọi v1 và v2 lần lượt là vận tốc cũ
và vận tốc mới và thời gian tương ứng
*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài
Hoạt động 2: Bài toán 2.
*GV : Yêu cầu học sinh làm bài toán
2
Bốn đội máy cày có 36 máy ( có cùng
năng suất) làm việc trên bốn cánh
đồng có diện tích bằng nhau Đội thứ
nhất hoàn thành công việc trong 4
ngày, đội thứ hai trong 6 ngày, đội thứ
ba trong 10 ngày và đội thứ tư trong
12 ngày Hỏi mỗi đội có bao nhiêu
Ta có: v2 = 1,2 v1, t1 = 6
Do vận tốc và thời gian của một chuyểnđộng đều trên cùng một quãng đường làhai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
Trả lời: Nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đi
=x2
26
= x3
110
= x4
112
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, tacó:
Trang 18*GV : Nhận xét
*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?
Cho ba đại lượng x, y, z Hãy cho biết
mối liên hệ giữa đai lượng x và y và z
=x2
26
= x3
110
= x4
112
- Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ượng tỉ lệ nghịch
- Ôn lại các bài tập đã chữa, bài tập phần luyện tập
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
IV Rỳt kinh nghiệm:
Trang 192 Kĩ năng: - Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dáy tỉ số bằng
nhau để vận dụng giải toán nhanh và đúng
3 Thái độ: - Chỳ ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.
2.Kiểm tra bài cũ:4’
Câu hỏi: Hai người xây 1 bức tường hết 8 h Hỏi 5 người xây bức tường đó hết bao nhiêu lâu (cùng năng xuất)
Để củng cố các kiến thức về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch Ta vào bài học hôm nay.
Trang 20? Cùng với số tiền để mua 51 mét loại I có
thể mua được bao nhiêu mét vải loại II,
biết số tiền 1m vải loại II bằng 85% số tiền
vải loại I
- Cho học sinh xác định tỉ lệ thức
- HS có thể viết sai
- HS sinh khác sửa
- Y/c 1 học sinh khá lên trình bày
- GV yêu cầu HS làm bài 23 SGK/62
- HS đọc kĩ đầu bài
? Hãy xác định hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- HS: Chu vi và số vòng quay trong 1 phút
Cùng một số tiền mua được :
51 mét vải loại I giá a đ/m
x mét vải loại II giá 85% a đ/mVid số mét vải và giá tiền 1 mét là hai đại lượng tỉ lệ nghịch :
(m)Trả lời: Cùng số tiền có thể mua 60 (m)
BT 23 (tr62 - SGK)
Số vòng quay trong 1 phút tỉ lệ nghịch với chu vi và do đó tỉ lệ nghịch với bán kính Nếu x gọi là số vòng quay 1 phút của bánh xe thì theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch ta có:
Trang 21- Làm bài tập 20; 22 (tr61; 62 - SGK); bài tập 28; 29 (tr46; 47 - SBT)
- Chuẩn bị bài ôn tập học kì
IV Rút kinh nghiệm:
1 Kiến thức: Học sinh biết được khái niệm hàm số Nhận biết được đại lượng này có
phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản
(bằng bảng, bằng công thức)
2 Kỹ năng: Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số.
3 Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi học
2.Kiểm tra bài cũ:
Hàm số - mối liên quan giữa hai đại lượng biến thiên là như thế nào?
Nhiệt độ T ( 0 C) tại các thời điểm t
(giờ) trong cùng một ngày được cho
19’ 1 Một số v í dụ về hàm số.
Vớ dụ 1: (SGK- trang 62)
t(giờ )
Trang 22Khối lượng m(g) của một thanh kim
loại đồng chất có khối lượng riêng
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?1
Tính giá trị tương ứng của m khi V
= 1; 2; 3; 4
*HS : Thực hiện
*GV :Yêu cầu học sinh đọc ví dụ
3(SGK- trang 63)
Thời gian t (h) của một chuyển động
đều trên quảng đường 50 km tỉ lệ
Trang 23Hoạt động 2 :
Kh
á i niệm hàm số.
*GV : Nhận xét và khẳng định :
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại
lượng x sao cho với mỗi giá trị của
x ta luôn xác định được chỉ một giá
trị tương ứng của y thì y được gọi
là hàm số của x và x gọi là biến số.
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài
*GV :Hãy kể tên cỏc hàm số ở mỗi
ví dụ trên ?
*HS : Trả lời.
*GV : Đưa ra chú ý:
- Khi thay đổi mà y luôn nhận một
giá trị thì y được gọi là hàm hằng
- Hàm số có thể được cho bằng bảng
hoặc cho bằng công thức
- Khi y là hàm số của x ta có thể viết
Nếu x = 3 mà y = 9 thì viết : f(3) = 9
4.Củng cố:
- Y/c học sinh làm bài tập 24 (tr63 - SGK)
- Y/c học sinh hoạt động theo nhóm làm bài tập 25 (tr64 - SGK)
Trang 24(3) 3.(3) 1 (3) 3.9 1 (3) 28
f f f
1 Kiến thức: Củng cố khái niệm hàm số.
2 Kỹ năng: Rèn luyện khả năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại
lượng kia hay không (theo bảng, công thức, sơ đồ) Tìm được gá trị tương ứng của hàm
số theo biến và ngược lại.
3 Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi học
2.Kiểm tra bài cũ:4’
- HS1: Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số của đại lượng x, làm BT
25SGK/64
- HS2: Lên bảng điền vào giấy trong bài tập 26SGK/64
Để Củng cố khái niệm hàm số Ta vào bài học hôm nay.