Chứng minh cây là một thể thống nhất + Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng + Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan - Thực vật thích nghi với những môi trường sống khác nhau → P[r]
Trang 1Tuần 33 Ngày soạn: 08/04/2018 Tiết 66 Ngày dạy: 14/04/2018
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC Qua bài học này HS phải:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học trong học kỳ II Đặc biệt chú ý đến đặc điểm của các ngành thực vật chính
- Giúp HS nắm chắc các kiến thức đã học
2 Kĩ năng :
- Rèn kỹ năng khái quát hoá tư duy
3 Thái độ :
- Ý thức học tập của HS
II PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC.
1 Giáo viên:
- Tranh quá trình thụ tinh
- Tranh về cấu tạo các ngành thực vật
- Sơ đồ phát triển của giới thực vật <hình 44.1>
- Bảng phụ: Sơ đồ phân chia các ngành thực vật
2 Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức, kiêm tra sĩ số:
6A5:
6A6:
2 Kiểm tra bài cũ: lồng vào bài mới.
3 Hoạt động dạy – học :
Ho t đ ng 1: H th ng hoa ki n th c.a ô ê ô ê ư
- GV chia lớp thành 8 nhóm
- Cho các nhóm bốc thăm nội dung trình
bày
- GV tổ chức cho các nhóm trả lời các
nội dung đã chuẩn bị ở nhà
- HS phân thành 8 nhóm
- Đại diện nhóm lên bốc thăm
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét , bổ
xung
- Nhắc lại hiện tượng thụ phấn là gì? Có
mấy hình thức thụ phấn? Nêu đặc điểm
của hoa phù hợp với từng hình thức ?
- Hoa thụ phấn được nhờ những yếu tố
nào?
- Nêu đặc điểm của hoa phù hợp với lối
thụ phấn nhờ gió, nhờ động vật và con
người?
- Vì sao nói thụ phấn là điều kiện của thụ
tinh? Sự thụ tinh diễn ra như thế nào ?
G Thụ phấn là điều kiện của thụ tinh vì:
Nếu hạt phấn không tiếp xúc với đầu
nhuỵ thì không xảy ra thụ tinh
- Sự kết hạt, tạo quả diễn ra như thế
nào ?
1 Thụ phấn, thụ tinh, kết hạt, tạo quả
* Thụ phấn:
- Là hiện tượng phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ
- Có hai hình thức thụ phấn:
+ Hoa tự thụ phấn: Hoa lưỡng tính có nhị, nhuỵ chín đồng thời
+ Hoa giáo phấn: Nhị và nhuỵ chín không đồng thời có thể là hoa đơn tính hoặc lưỡng tính
- Hoa thụ phấn nhờ gió, nhờ động vật và nhờ con người
* Thụ tinh, kết hạt, tạo quả:
- Hạt phấn hút chất nhày ở đầu nhuỵ trương lên, nảy mầm thành ống phấn, tế bào sinh dục đực chuyển đến đầu ống phấn chui vào trong bầu tại noãn tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái → hợp tử
- Kết hạt:
Trang 2GV Khái quát lại trên tranh vẽ
- Quả được chia thành mấy nhóm, lấy ví
dụ? Cơ sở phân loại ?
- Hạt gồm mấy bộ phận? Có thể chia hạt
thành mấy loại ?
- Cơ sở phân loại hạt một lá mầm và hạt
hai lá mầm ?
- Hạt nảy mầm cần có điều kiện gì ?
- Quả và hạt có các cách phát tán nào?
Nêu đặc điểm thích nghi với các cách
phát tán ?
- Kể tên các loại quả có cách phát tán
khác nhau ?
- Nêu đặc điểm chứng tỏ cây là một thể
thống nhất ?
- Lấy Ví dụ chứng minh ?
- Vì sao thực vật có thể phân bố ở khắp
mọi nơi trên trái đất ?
- Lấy ví dụ về những thực vật thích nghi
với những môi trường sống khác nhau ?
- Kể tên các ngành thực vật đã học ?
G Treo sơ đồ như trang 141 (trống các
đặc điểm) yêu cầu HS tự hoàn thiện
G Nghiên cứu, ghi đặc điểm từng ngành
- Vì sao Tảo là thực vật bậc thấp ?
- Giới thực vật phát triển theo hướng
như thế nào ?
+ Hợp tử → Phôi + Vỏ noãn → vỏ hạt + Nội nhũ → chất dự trữ cho hạt + Mỗi noãn → một hạt
Tạo quả:
+ Noãn thụ tinh → hạt + Bầu nhuỵ → quả chứa hạt
2 Quả và hạt
- Dựa vào vỏ quả chia quả thành 2 nhóm chính + Quả khô: Khi chín cỏ khô, cứng, mỏng gồm quả khô nẻ và không nẻ
VD: Quả chò, quả bông + Quả mọng: Khi chín vỏ mềm, dày chứa đầy thịt quả <quả thịt và quả hạch>
VD: Quả cà chua, quả mơ
- Hạt gồm vỏ, phôi
- Có 2 loại hạt:
+ Hạt một lá mầm: Phôi có một lá mầm + Hạt hai lá mầm: Phôi có hai lá mầm
- Hạt nảy mầm cần đủ nước, đủ không khí, nhiệt độ thích hợp và chất lượng tốt
- Cách phát tán nhờ gió: Nhẹ, có túm lông, có cánh
- Phát tán nhờ động vật: Có gai, móc bám
- Phát tán nhờ con người
- Tự phát tán: Vỏ tự tách
3 Chứng minh cây là một thể thống nhất
+ Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng + Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan
- Thực vật thích nghi với những môi trường sống khác nhau → Phân bố rộng rãi
- VD: Xương Rồng sống ở nơi khô cạn: Lá biến thành gai ↓ sự thoát hơi nước, thân mọng nước, có diệp lục → quang hợp
4 Các nhóm thực vật
- Tảo, Rêu, Quyết (Dương xỉ), hạt trần, hạt kín Giới thực vật
Thực vật Thực vật bậc thấp bậc cao
Ngành tảo Ngành rêu
Có bào tử Có hạt
Ngành dương xỉ
Trang 3- Cây trồng có nguồn gốc từ đâu? Nêu
điểm khác nhau giữa cây trồng và cây
dại? Biện pháp cải tạo ?
- Thực vật có vai trò như thế nào ?
- Cần có ý thức như thế nào đối với thực
vật?
- Vi khuẩn có hình dạng, kích thước,
cấu tạo như thế nào ?
- So sánh với tế bào thực vật ?
- Vi khuẩn cơ cấu dinh dưỡng như thế
nào?
- Vi khuẩn có vai trò như thế nào?
- Nêu đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và
vai trò của nấm ?
- Nấm phát triển trong điều kiện nào ?
- Nêu cấu tạo của địa y ?
- Địa y có vai trò như thế nào ?
Ngành hạt trần Ngành hạt kín
5 Nguồn gốc cây trồng:
- Từ cây hoang dại
- Biện pháp:
+ Cải tiến đặc tính di truyền
+ Chăm sóc cây trồng
6 Vai trò của thực vật
- Điều hoà không khí
- Điều hoà khí hậu
- Giảm ô nhiễm môi trường
- Cung cấp oxi, thức ăn cho con người, động vật
- Bảo vệ đất và nguồn nước
7 Vi khuẩn- Nấm - Địa y
a Vi khuẩn
- Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau, kích thước rất nhỏ và cấu tạo đơn giản (chưa có nhân hoàn chỉnh )
- Vi khuẩn dị dưỡng bằng hình thức: Ký sinh, hoại sinh, một số ít tự dưỡng
- Vai trò:
b Nấm
Cơ quan sinh sản: Mũ nấm Gồm:
Cơ quan sinh dưỡng: Sợi nấm
- Dinh dưỡng: ký sinh, hoại sinh, cộng sinh
- Vai trò: Vừa có ích vừa có hại
c Địa y
- Gồm nấm và sợi tế bào tảo sống cộng sinh với nhau
- Vai trò:
+ Phấn huỷ đá thành đất, tạo mùn + Nguyên liệu chế rượu, nước hoa, phẩm nhuộm và làm thu
Ho t đ ng 2: Ra câu h i va gi i đap nh ng th c m c c a h c sinh.a ô o a ư ă ă u o
- GV tiến hành cho HS hỏi trực tiếp hoặc ghi
ra giấy
- GV tập hợp các câu hỏi của HS và trả lời trực
tiếp
- Ra một số bài tập về nhà
- HS ghi các thắc mắc của mình ra giấy
- HS chú ý lắng nghe
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ.
1 Củng cố:
- Hệ thống lại kiến thức đã học trong học kì II
2 Dặn dò:
- Học bài theo nội dung câu hỏi ở cuối mỗi bài
- Ôn tập lại những kiến thức đã học
- Chuẩn bị kiểm tra HKII