1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Toan van nhng dim mi ca BLTTHS

302 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 302
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương III: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyềntiến hành tố tụngChương IV: Người tham gia tố tụng Chương V: Bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại

Trang 1

Toàn văn đi m m i B lu t t t ng hình s 2015 ể ớ ộ ậ ố ụ ự

Tài liệu cung cấp bởi Chuyên trang học luật trực tuyến - Hocluat.vn | Page: Học Luật OnLine

Một hành vi phạm tội khi bị phát hiện sẽ xử lý theo những trình tự, thủ tụcnào? Hay khi một vụ án đã được xét xử nhưng nhận thấy có sai sót trong quá trìnhtiến hành thủ tục này thì được xử lý ra sao? Giải đáp những câu hỏi này đã có Bộluật tố tụng hình sự

Hiện nay, việc tiến hành các thủ tục tố tụng hình sự vẫn đang được tiến hànhtheo Bộ luật tố tụng hình sự 2003, tuy nhiên, đến ngày 01/7/2016 việc áp dụng cácthủ tục này sẽ thực hiện theo Bộ luật tố tụng hình sự 2015

Vậy, Bộ luật tố tụng hình sự 2015 có những điểm mới gì so với Bộ luật tố tụnghình sự 2003?

Bài viết sau đây sẽ đi sâu vào phân tích toàn văn điểm mới Bộ luật tố tụng hình

sự 2015 Trước khi đi sâu vào phân tích nội dung, mình điểm sơ qua các thông tin

về Bộ luật này

1 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/7/2016

Đống thời thay thế Bộ luật tố tụng hình sự 2003

2 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 gồm có 8 phần, 37 chương và 510 Điều.

Cụ thể:

Phần thứ nhất: Những quy định chung

Chương I: Phạm vi điều chỉnh, nhiệm vụ, hiệu lực của bộ luật tố tụng hình sựChương II: Những nguyên tắc cơ bản

Trang 2

Chương III: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyềntiến hành tố tụng

Chương IV: Người tham gia tố tụng

Chương V: Bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sựChương VI: Chứng minh và chứng cứ

Chương VII: Biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế

Chương VIII: Hồ sơ, văn bản tố tụng, thời hạn và chi phí tố tụng

Phần thứ hai: Khởi tố, điều tra vụ án hình sự

Chương IX: Khởi tố vụ án hình sự

Chương X: Những quy định chung về điều tra vụ án hình sự

Chương XI: Khởi tố bị can và hỏi cung bị can

Chương XII: Lấy lời khai người làm chứng, bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơndân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, đối chất và nhận dạngChương XIII: Khám xét, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu

Chương XIV: Khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vếttrên thân thể, thực nghiệm điều tra

Chương XV: Giám định và định giá tài sản

Chương XVI: Biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt

Chương XVII: Tạm đình chỉ điều tra và kết thúc điều tra

Phần thứ ba: Truy tố

Chương XVIII: Những quy định chung

Chương XIX: Quyết định việc truy tố bị can

Trang 3

Phần thứ tư: Xét xử vụ án hình sự

Chương XX: Những quy định chung

Chương XXI: Xét xử sơ thẩm

Chương XXII: Xét xử phúc thẩm

Phần thứ năm: Một số quy định về thi hành bản án, quyết định của tòa án

Chương XXIII: Bản án được thi hành ngay và thẩm quyền ra quyết định thihành án

Chương XXIV: Một số thủ tục về thi hành án tử hình, xét tha tù trước thời hạn

có điều kiện, xóa án tích

Phần thứ sáu: Xét lại bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật

Chương XXV: Thủ tục giám đốc thẩm

Chương XXVI: Thủ tục tái thẩm

Chương XXVII: Thủ tục xem xét lại quyết định của hội đồng thẩm phán tòa ánnhân dân tối cao

Phần thứ bảy: Thủ tục đặc biệt

Chương XXVIII: Thủ tục tố tụng đối với người chưa thành niên

Chương XXIX: Thủ tục tố tụng truy cứu trách nhiệm hình sự pháp nhân

Chương XXX: Thủ tục áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh

Chương XXXI: Thủ tục rút gọn

Chương XXXII: Xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự

Chương XXXIII: Khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự

Trang 4

Chương XXXIV: Bảo vệ người tố giác tội phạm, người làm chứng, bị hại vàngười tham gia tố tụng khác

Phần thứ tám: Hợp tác quốc tế

Chương XXXV: Những quy định chung

Chương XXXVI: Một số hoạt động hợp tác quốc tế

Chương XXXVII: Điều khoản thi hành

3 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về những vấn đề gì?

Bộ luật này quy định trình tự, thủ tục giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố,điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục thi hành án hình sự; nhiệm vụ, quyền hạn

và mối quan hệ giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; nhiệm vụ,

quyền hạn và trách nhiệm của những người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức và cá nhân; hợptác quốc tế trong tố tụng hình sự

Kết thúc việc điểm qua thông tin của Bộ luật này, mình sẽ cập nhật nhanh nhất cho các bạn về tất cả điểm mới Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Chú thích một số từ ngữ viết tắt trong bài Tổng hợp điểm mới như sau:

-1 BLTTHS: Bộ luật tố tụng hình sự

2 TTHS: tố tụng hình sự

3 CHXHCNVN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

4 THTT: tiến hành tố tụng

5 CQĐT: Cơ quan điều tra

6 VKSND: Viện kiểm sát nhân dân

Trang 5

quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan có thẩm quyền THTT; nhiệm vụ,

quyền hạn và trách nhiệm của người có thẩm quyền THTT; quyền và nghĩa vụ củangười tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân; hợp tác quốc tế trong TTHS

(Căn cứ Điều 1 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

2 Nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng hình sự

Ngoài các nhiệm vụ đã được đề cập tại BLTTHS 2003, bổ sung thêm các nhiệm

vụ sau:

Trang 6

- Bảo đảm phát hiện chính xác và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạmtội.

- Phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, không để lọt tội phạm, không làm oan người

vô tội

- Góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân.

(Căn cứ Điều 2 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

3 Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự

- Các hoạt động TTHS đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nướcCHXHCNVN ngoài áp dụng điều ước quốc tế còn có thể áp dụng theo nguyên tắc

có đi có lại:

Hoạt động TTHS đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nướcCHXHCNVN được tiến hành theo quy định của điều ước quốc tế màCHXHCNVN là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại

- Chỉ khi điều ước quốc tế không có quy định hoặc không có tập quán quốc tếthì mới được giải quyết bằng con đường ngoại giao:

Trường hợp người nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế màCHXHCNVN là thành viên hoặc tập quán quốc tế thì được giải quyết theo quyđịnh của điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế

đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì được giải quyết bằng conđường ngoại giao

(Căn cứ Khoản 2, 3 Điều 3 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

4 Giải thích từ ngữ

Trang 7

So với BLTTHS 2003, BLTTHS 2015 tiến bộ hơn trong tư tưởng lập pháp khiquy định cụ thể về các từ ngữ được sử dụng nhiều trong Bộ luật

- Trong BLTTHS 2015, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

+ Cơ quan có thẩm quyền THTT gồm cơ quan THTT và cơ quan được giao

nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

+ Người có thẩm quyền THTT gồm người THTT và người được giao nhiệm vụ

tiến hành một số hoạt động điều tra

+ Người tham gia tố tụng là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động tố

tụng theo BLTTHS 2015

+ Nguồn tin về tội phạm gồm tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của

cơ quan, tổ chức, cá nhân, lời khai của người phạm tội tự thú và thông tin về tộiphạm do cơ quan có thẩm quyền THTT trực tiếp phát hiện

+ Người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo.

+ Người thân thích của người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành

tố tụng là người có quan hệ với người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền

THTT gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi,

mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,

em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột

+ Đương sự gồm nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan đến VAHS

+ Tự thú là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về

hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện

+ Đầu thú là việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện

Trang 8

+ Áp giải là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người bị giữ trong trường

hợp khẩn cấp, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đến địa điểm tiến hành điều tra, truy

tố hoặc xét xử

+ Dẫn giải là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người làm chứng, người

bị tố giác hoặc bị kiến nghị khởi tố đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố, xét xửhoặc người bị hại từ chối giám định

+ Danh bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch, nhân dạng, ảnh chụp ba tư

thế, in dấu vân hai ngón tay trỏ của bị can do cơ quan có thẩm quyền lập và lưugiữ

+ Chỉ bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch và in dấu vân tất cả các ngón

tay của bị can do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ

+ Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng là việc cơ quan, người có thẩm quyền

THTT trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử không thực hiện hoặc thựchiện không đúng, không đầy đủ các trình tự, thủ tục do BLTTHS 2015 quy định và

đã xâm hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụnghoặc làm ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan, toàn diện của vụ án

- Trong BLTTHS 2015, những từ ngữ dưới đây được gọi như sau:

+ CQĐT Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộcthành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là CQĐT cấp huyện

+ CQĐT Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là CQĐTcấp tỉnh

+ CQĐT quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là CQĐT quân sự cấpquân khu

Trang 9

+ VKSND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phốtrực thuộc trung ương sau đây gọi là VKSND cấp huyện.

+ VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là VKSND cấptỉnh

+ VKS quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là VKS quân sự cấp quânkhu

+ TAND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phốtrực thuộc trung ương sau đây gọi là TAND cấp huyện

+ TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là TAND cấp tỉnh.+ Tòa án quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là Tòa án quân sự cấpquân khu

(Căn cứ Điều 4 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

5 Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong đấu tranh phòng, chống tội phạm

Ngoài các quy định đã được đề cập tại BLTTHS 2003, bổ sung thêm các quyđịnh sau:

- Thủ trưởng cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thôngtin sai sự thật về hành vi phạm tội xảy ra trong cơ quan và trong lĩnh vực quản lýcủa mình cho CQĐT, VKS

- Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố giác, báo tin về tội phạm

- Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyềnTHTT trong việc phát hiện và xử lý tội phạm

Trang 10

Khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì ngoài việc chuyển tài liệu có liênquan, các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước còn phải chuyển đồ vật liên quan

và kiến nghị CQĐT, VKS xem xét, khởi tố VAHS

(Căn cứ Khoản 1, 2, 5 Điều 5 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

6 Phát hiện và khắc phục nguyên nhân, điều kiện phạm tội

Ấn định rõ thời hạn phải trả lời bằng văn bản về việc thực hiện yêu cầu, kiếnnghị của cơ quan có thẩm quyền THTT

Cơ quan, tổ chức hữu quan phải thực hiện yêu cầu, kiến nghị của cơ quan cóthẩm quyền THTT Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, kiếnnghị, cơ quan, tổ chức hữu quan phải trả lời bằng văn bản về việc thực hiện yêucầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền THTT

(Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

Chương II: Những nguyên tắc cơ bản

7 Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự

Ngoài quy định đã nêu tại BLTTHS 2003, bổ sung quy định:

Không được giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xửngoài những căn cứ và trình tự, thủ tục do BLTTHS 2015 quy định

(Căn cứ Điều 7 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

8 Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân

Mở rộng việc tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi lích hợp phápcủa cá nhân thay vì chỉ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, hơn nữaquy định trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền THTT mộtcách bao quát hơn thay vì liệt kê tất cả các cơ quan, người có thẩm quyền này

Trang 11

(Căn cứ Điều 8 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

9 Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật

Không giới hạn đối tựơng được hưởng quyền bình đẳng trước pháp luật nhưBLTTHS 2003 đã nêu mà mở rộng quyền bình đẳng của con người, bình đẳng củapháp nhân:

TTHS được tiến hành theo nguyên tắc mọi người đều bình đẳng trước phápluật, không phân biệt dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần và địa vị

xã hội Bất cứ người nào phạm tội đều bị xử lý theo pháp luật

Mọi pháp nhân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sởhữu và thành phần kinh tế

(Căn cứ Điều 9 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

10 Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể

Ngoài các nội dung đã quy định tại BLTTHS 2003, bổ sung quy định sau:

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể

Việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp phải theo quy định của BLTTHS

2015

Nghiêm cấm tra tấn, bức cung, dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nàokhác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe của con người

(Căn cứ Điều 10 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

11 Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân

Trang 12

Quyền được bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản khôngchỉ là của công dân mà là của mọi người, hơn nữa, pháp nhân cũng được bảo vệdanh dự, uy tín, tài sản – một quy định mới quan trọng tại BLTTHS 2015.

Mọi người có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự,nhân phẩm, tài sản

Mọi hành vi xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm,tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân đều bị xử lýtheo pháp luật

Đồng thời, nhấn mạnh việc không được giải quyết bằng việc trục xuất, giao nộpcông dân Việt Nam cho nhà nước khác

Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác

(Căn cứ Điều 11 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

12 Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật

cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân

Không chỉ dừng lại ở việc bảo đảm bất khả xâm phạm bí mật thư tín, điện thoại,điện tín của cá nhân mà còn nhân rộng ra việc bất khả xâm phạm đời sống riêng tư,

bí mật gia đình của cá nhân

Không ai được xâm phạm trái pháp luật chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cánhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hìnhthức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân

Việc khám xét chỗ ở; khám xét, tạm giữ và thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín,

dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác phải được thựchiện theo BLTTHS 2015

Trang 13

(Căn cứ Điều 12 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

13 Suy đoán vô tội

So với BLTTHS 2003, BLTTHS 2015 làm rõ quy định này hơn trước:

Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theotrình tự, thủ tục do BLTTHS 2015 quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã cóhiệu lực pháp luật

Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự,thủ tục do BLTTHS 2015 quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tốtụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội

(Căn cứ Điều 13 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

14 Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm

Đây là quy định mới tại BLTTHS 2015

Không được khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với người mà hành vi của họ

đã có bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp họ thực hiện hành

vi nguy hiểm khác cho xã hội mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm

(Căn cứ Điều 14 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

15 Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự

Ngoài các quy định đã nêu tại BLTTHS 2003, làm rõ quy định sau:

Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo, giảithích và bảo đảm cho người bị buộc tội, bị hại, đương sự thực hiện đầy đủ quyền

bào chữa, quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của BLTTHS 2015.

(Căn cứ Điều 16 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

Trang 14

16 Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

Ngoài các quy định đã nêu tại BLTTHS 2003, làm rõ quy định sau:

Người vi phạm pháp luật trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt,giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì tuỳ tính chất, mức độ viphạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định củaluật

(Căn cứ Điều 17 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

17 Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự

Theo logic, Bộ luật hình sự 2015 quy định xử lý trách nhiệm hình sự của phápnhân, thì các cơ quan có trách nhiệm khởi tố, xử lý VAHS cá nhân phạm tội thìcũng có trách nhiệm khởi tố, xử lý VAHS đối với pháp nhân phạm tội:

Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa mình, cơ quan có thẩm quyền THTT có trách nhiệm khởi tố vụ án, áp dụng cácbiện pháp do BLTTHS 2015 quy định để xác định tội phạm và xử lý người phạmtội, pháp nhân phạm tội

(Căn cứ Điều 18 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

18 Tuân thủ pháp luật trong hoạt động điều tra

Nhằm đảm bảo hoạt động điều tra được tiến hành theo một trình tự, thủ tục nhấtđịnh, BLTTHS 2015 bổ sung nguyên tắc tuân thủ pháp luật trong hoạt động điềutra:

CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phảituân thủ pháp luật khi tiến hành hoạt động điều tra theo quy định của BLTTHS2015

Trang 15

Mọi hoạt động điều tra phải tôn trọng sự thật, tiến hành khách quan, toàn diện

và đầy đủ; phát hiện nhanh chóng, chính xác mọi hành vi phạm tội, làm rõ chứng

cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảmnhẹ trách nhiệm hình sự, nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác

có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án

(Căn cứ Điều 19 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

19 Trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự

Bổ sung trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo phápluật trong TTHS đối với pháp nhân phạm tội:

VKS thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTHS,quyết định việc buộc tội, phát hiện vi phạm pháp luật nhằm bảo đảm mọi hành viphạm tội, người phạm tội, pháp nhân phạm tội, vi phạm pháp luật đều phải đượcphát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh, việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thihành án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội phạm và ngườiphạm tội, pháp nhân phạm tội, không làm oan người vô tội

(Căn cứ Điều 20 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

20 Bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng

Thêm một số đối tượng không được tham gia tố tụng nếu cho rằng họ không vô

tư khi thực hiện nhiệm vụ của mình:

Người có thẩm quyền THTT, người phiên dịch, người dịch thuật, người giámđịnh, người định giá tài sản, người chứng kiến không được tham gia tố tụng nếu có

lý do cho rằng họ có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ

Trang 16

(Căn cứ Điều 21 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

21 Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia

Thêm điều khoản loại trừ đối với quy định này như sau:

Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xửtheo thủ tục rút gọn do BLTTHS 2015 quy định

(Căn cứ Điều 22 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

22 Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

Ngoài các quy định đã được nêu trong BLTTHS 2003, BLTTHS 2015 bổ sungquy định sau:

Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩmphán, Hội thẩm

Cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩmdưới bất kỳ hình thức nào thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xửphạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định củaluật

(Căn cứ Điều 23 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

(Căn cứ Điều 24 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

24 Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai

Trang 17

Nhấn mạnh nguyên tắc Tòa án phải xét xử kịp thời, công bằng:

Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định, bảo đảm công bằng

Đồng thời, đảm bảo quyền lợi cho người dưới 18 tuổi – một quy định mới tạiBLTTHS 2015

Tòa án xét xử công khai, mọi người đều có quyền tham dự phiên tòa, trừ trườnghợp do BLTTHS 2015 quy định Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước,thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người dưới 18 tuổi hoặc để giữ bí mật đời

tư theo yêu cầu chính đáng của đương sự thì Tòa án có thể xét xử kín nhưng phảituyên án công khai

(Căn cứ Điều 25 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

25 Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm

So với quy định tại BLTTHS 2003, BLTTHS 2015 làm rõ quy định này nhưsau:

Trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, Điều tra viên, KSV, ngườikhác có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người bị buộc tội, người bào chữa và ngườitham gia tố tụng khác đều có quyền bình đẳng trong việc đưa ra chứng cứ, đánh giáchứng cứ, đưa ra yêu cầu để làm rõ sự thật khách quan của vụ án

Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án do VKS chuyển đến Tòa án để xét xử phảiđầy đủ và hợp pháp Phiên tòa xét xử VAHS phải có mặt đầy đủ những người theoquy định của BLTTHS 2015, trường hợp vắng mặt phải vì lý do bất khả khánghoặc do trở ngại khách quan hoặc trường hợp khác do BLTTHS 2015 quy định.Tòa án có trách nhiệm tạo điều kiện cho KSV, bị cáo, người bào chữa, nhữngngười tham gia tố tụng khác thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình và tranhtụng dân chủ, bình đẳng trước Tòaán

Trang 18

Mọi chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng, tìnhtiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, áp dụng điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự

để xác định tội danh, quyết định hình phạt, mức bồi thường thiệt hại đối với bị cáo,

xử lý vật chứng và những tình tiết khác có ý nghĩa giải quyết vụ án đều phải đượctrình bày, tranh luận, làm rõ tại phiên tòa

Bản án, quyết định của Tòa án phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá chứng

cứ và kết quả tranh tụng tại phiên tòa

(Căn cứ Điều 26 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

26 Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động

Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợicho người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam,khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan, trái pháp luật do cơ quan, người

có thẩm quyền THTT gây ra

- Người khác bị thiệt hại do cơ quan, người có thẩm quyền THTT gây ra cóquyền được Nhà nước bồi thường thiệt hại

(Căn cứ Điều 31 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

27 Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự

Trang 19

Bên cạnh các quy định đã nêu tại BLTTHS 2003, BLTTHS 2015 bổ sung quyđịnh sau:

Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại,

tố cáo để vu khống người khác

(Căn cứ Điều 32 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

28 Kiểm tra, giám sát trong tố tụng hình sự

Ngoài nội dung đựơc nêu tại BLTTHS 2003, bổ sung quy định:

Cơ quan, người có thẩm quyền THTT phải thường xuyên kiểm tra việc tiếnhành các hoạt động tố tụng thuộc thẩm quyền; thực hiện kiểm soát giữa các cơquan trong việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy

tố, xét xử, thi hành án

(Căn cứ Điều 33 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

Chương III: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

29 Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng

Ngoài những người THTT mà BLTTHS 2003 đã nêu, bổ sung thêm các đốitựơng sau: Cán bộ điều tra, Kiểm tra viên, Thẩm tra viên

(Căn cứ Khoản 2 Điều 34 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

30 Cơ quan và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

Đây là quy định mới tại BLTTHS 2015

- Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra gồm:

Trang 20

+ Các cơ quan của Hải quan.

+ Các cơ quan của Kiểm lâm

+ Các cơ quan của lực lượng Cảnh sát biển

+ Các cơ quan của Kiểm ngư

+ Các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạtđộng điều tra

+ Các cơ quan khác trong Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một

số hoạt động điều tra

Các cơ quan cụ thể được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nàyđược quy định tại Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự

- Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra gồm:

+ Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ độibiên phòng gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng; Cụctrưởng, Phó Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm; Đoàn trưởng, PhóĐoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm; Chỉ huy trưởng,Phó Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đồntrưởng, Phó Đồn trưởng Đồn biên phòng; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởngBiên phòng Cửa khẩu cảng

+ Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Hải quangồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, PhóCục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hảiquan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng, Phó Chi cụctrưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu

Trang 21

+ Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Kiểm lâmgồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm lâm; Chi cục trưởng, Phó Chi cụctrưởng Chi cục Kiểm lâm; Hạt trưởng, Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm.

+ Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của lực lượngCảnh sát biển gồm Tư lệnh, Phó Tư lệnh Cảnh sát biển; Tư lệnh vùng, Phó Tư lệnhvùng Cảnh sát biển; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật;Đoàn trưởng, Phó Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy;Hải đoàn trưởng, Phó Hải đoàn trưởng; Hải đội trưởng, Phó Hải đội trưởng; Độitrưởng, Phó Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển

+ Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Kiểm ngưgồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm ngư; Chi cục trưởng, Phó Chi cụctrưởng Chi cục Kiểm ngư vùng

+ Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của các cơquan khác trong Công an nhân dân gồm Giám đốc, Phó giám đốc Cảnh sát phòngcháy, chữa cháy; Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòngcác cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Công annhân dân, Giám thị, Phó Giám thị Trại giam theo quy định của Luật tổ chức cơquan điều tra hình sự

+ Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của các cơquan khác trong Quân đội nhân dân gồm Giám thị, Phó Giám thị Trại giam; Thủtrưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương

+ Cán bộ điều tra thuộc các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành điều tra

(Căn cứ Điều 35 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

31 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng

Trang 22

Quy định cụ thể và chi tiết hơn so với BLTTHS 2003 như sau:

- Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:

+ Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm,việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra

+ Quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thụ lý,giải quyết nguồn tin về tội phạm, kiểm tra việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự củaPhó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết địnhkhông có căn cứ và trái pháp luật của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra

+ Quyết định phân công hoặc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra; kiểm tracác hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình

sự của Điều tra viên, Cán bộ điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyếtđịnh không có căn cứ và trái pháp luật của Điều tra viên

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra

Khi vắng mặt, Thủ trưởng Cơ quan điều tra ủy quyền cho một Phó Thủ trưởng

Cơ quan điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan điều tra.Phó Thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ được ủy quyền

- Khi tiến hành TTHS, Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyềnhạn:

+ Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghịkhởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi

tố vụ án; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyếtđịnh nhập hoặc tách vụ án; quyết định ủy thác điều tra

+ Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡngchế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt theo quy định của BLTTHS 2015

Trang 23

+ Quyết định truy nã, đình nã bị can, khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vậtchứng.

+ Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, khaiquật tử thi, thực nghiệm điều tra, thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định.Yêu cầu định giá, định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản

+ Trực tiếp kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và tiến hành các biện phápđiều tra

+ Kết luận điều tra vụ án

+ Quyết định tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra vụ án, bịcan

+ Ra các lệnh, quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩmquyền của Cơ quan điều tra

- Khi được phân công tiến hành việc khởi tố, điều tra VAHS, Phó Thủ trưởng

Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn nêu trên, trừ nhiệm vụ, quyền hạnquyết định phân công hoặc thay đổi Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thụ lý, giảiquyết nguồn tin về tội phạm, kiểm tra việc khởi tố, điều tra VAHS của Phó Thủtrưởng Cơ quan điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không cócăn cứ và trái pháp luật của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra

Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về

hành vi, quyết định của mình

- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật về hành vi, quyết định của mình

Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không được ủy quyền cho Điều

tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình

Trang 24

(Căn cứ Điều 36 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

32 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên

Ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên được nêutại BLTTHS 2003, bổ sung những quyền hạn, nhiệm vụ sau:

- Trực tiếp kiểm tra, xác minh và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm

- Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, thay đổi ngườiphiên dịch, người dịch thuật

- Triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác,kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; lấy lời khai người

bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ

- Quyết định áp giải người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bịtạm giữ; quyết định dẫn giải người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại;quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệmgiám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội

- Thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh hoặc quyết địnhphong tỏa tài khoản, xử lý vật chứng

- Tiến hành khai quật tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể

Ngoài việc phải chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng thì Điều tra viên cũng phải

có trách nhiệm trước Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra về hành vi, quyết định củamình

(Căn cứ Điều 37 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

Các nội dung nêu từ mục 33 đến 35 là hoàn toàn mới tại BLTTHS 2015

33 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Cán bộ điều tra của Cơ quan điều tra

Trang 25

- Cán bộ điều tra thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây theo sự phâncông của Điều tra viên:

+ Ghi biên bản lấy lời khai, ghi biên bản hỏi cung và ghi các biên bản khác khiĐiều tra viên tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và điều traVAHS

+ Giao, chuyển, gửi các lệnh, quyết định và các văn bản tố tụng khác theoBLTTHS 2015

+ Giúp Điều tra viên trong việc lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm, hồ

sơ vụ án và thực hiện hoạt động tố tụng khác

- Cán bộ điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng,Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên về hành vi của mình

(Căn cứ Điều 38 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

34 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

- Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng; Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy vàtội phạm; Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm; Chỉ huytrưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đồn trưởng Đồnbiên phòng; Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng; Cục trưởng Cục điều trachống buôn lậu; Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng Cục Hảiquan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng Chi cục Hảiquan cửa khẩu; Cục trưởng Cục Kiểm lâm; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Hạttrưởng Hạt Kiểm lâm; Tư lệnh Cảnh sát biển; Tư lệnh vùng Cảnh sát biển; Cục

Trang 26

tội phạm ma túy; Hải đoàn trưởng; Hải đội trưởng; Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnhsát biển; Cục trưởng Cục Kiểm ngư; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng đượcgiao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:+ Trực tiếp chỉ đạo hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố,điều tra VAHS theo thẩm quyền.

+ Quyết định phân công hoặc thay đổi cấp phó, cán bộ điều tra trong việc thụ

lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra VAHS

+ Kiểm tra hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều traVAHS của cấp phó và cán bộ điều tra

+ Quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luậtcủa cấp phó, cán bộ điều tra

+ Quyết định giao người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi cho người đại diệncủa họ giám sát

Khi vắng mặt, cấp trưởng ủy quyền cho một cấp phó được thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của cấp trưởng Cấp phó chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụđược ủy quyền Cấp trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ điều trathực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình

- Khi tiến hành TTHS đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạmtội quả tang, chứng cứ và lý lịch người phạm tội rõ ràng, những người được giaonhiệm vụ tiến hành hoạt động điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:

+ Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những người có liên quan để kiểm tra,xác minh nguồn tin về tội phạm

Trang 27

+ Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghịkhởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi

tố vụ án; quyết định khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can

+ Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc khám nghiệm hiện trường

+ Quyết định trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản; quyết định khámxét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án.+ Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai bị hại, đương sự; triệutập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghịkhởi tố; triệu tập và lấy lời khai người làm chứng; lấy lời khai người bị giữ trongtrường hợp khẩn cấp

+ Quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo BLTTHS2015

+ Kết luận điều tra, đề nghị truy tố hoặc kết luận điều tra và quyết định đình chỉđiều tra; quyết định tạm đình chỉ điều tra; quyết định phục hồi điều tra

- Khi tiến hành TTHS đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệtnghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp, những người đượcgiao nhiệm vụ tiến hành hoạt động điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:

+ Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những người có liên quan để kiểm tra,xác minh nguồn tin về tội phạm

+ Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghịkhởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi

tố vụ án

+ Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liênquan trực tiếp đến vụ án

Trang 28

+ Triệu tập và lấy lời khai người làm chứng, bị hại, đương sự.

- Cán bộ điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:

+ Lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm; lấy lời khai của những người cóliên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm

+ Lập hồ sơ VAHS

+ Hỏi cung bị can; lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tốgiác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bịbắt, người bị tạm giữ, người làm chứng, bị hại, đương sự

+ Tiến hành khám nghiệm hiện trường; thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm giữ

và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án

- Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra củacác cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển,Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình Cấp trưởng, cấp phó khôngđược ủy quyền cho cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình

(Căn cứ Điều 39 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

35 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

- Giám đốc Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; Cục trưởng, Trưởng phòng các cơquan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Công an nhândân, Giám thị Trại giam theo quy định của Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự;Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:

Trang 29

+ Trực tiếp chỉ đạo hoạt động khởi tố, điều tra VAHS theo thẩm quyền.

+ Quyết định phân công hoặc thay đổi cấp phó, cán bộ điều tra trong việc khởi

tố, điều tra VAHS

+ Kiểm tra hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều traVAHS của cấp phó và cán bộ điều tra

+ Quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luậtcủa cấp phó, cán bộ điều tra

Khi cấp trưởng vắng mặt, một cấp phó được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ được

ủy quyền

- Khi tiến hành TTHS, những người nêu trên có những nhiệm vụ, quyền hạn:+ Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những người có liên quan để kiểm tra,xác minh nguồn tin về tội phạm

+ Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết địnhkhởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án

+ Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc khám nghiệm hiện trường

+ Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liênquan trực tiếp đến vụ án

+ Triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác,người bị kiến nghị khởi tố, người làm chứng, bị hại, đương sự

- Cán bộ điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:

+ Lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm; lấy lời khai của những người cóliên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm

Trang 30

+ Lập hồ sơ VAHS

+ Lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiếnnghị khởi tố, người làm chứng, bị hại, đương sự

+ Tiến hành khám nghiệm hiện trường; thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm giữ

và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án

+ Giao, gửi các lệnh, quyết định và các văn bản tố tụng khác theo quy định củaBLTTHS 2015

- Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra củacác cơ quan của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi,quyết định của mình Cấp trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ điềutra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình

(Căn cứ Điều 40 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

36 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát

- Ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng VKS đã nêu trongBLTTHS 2003, bổ sung thêm:

+ Quyết định thay đổi Phó Viện trưởng VKS, Kiểm tra viên

+ Kiểm tra hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo phápluật trong TTHS của Kiểm tra viên

- Bổ sung nhiều nhiệm vụ, quyền hạn và chi tiết một số nhiệm vụ, quyền hạncủa Viện trưởng VKS đã nêu tại BLTTHS 2003:

Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTHS,Viện trưởng VKS có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:

Trang 31

+ Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạtđộng điều tra tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố hoặc thay đổi, bổsung quyết định khởi tố VAHS, khởi tố bị can; quyết định khởi tố, không khởi tố,thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can theo quy định củaBLTTHS 2015

+ Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết địnhkhởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết địnhkhởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập, tách vụán

+ Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡngchế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt; quyết định việc gia hạn kiểm tra và xácminh nguồn tin về tội phạm, gia hạn tạm giữ, gia hạn điều tra, gia hạn tạm giam,gia hạn truy tố

+ Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng

+ Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thựcnghiệm điều tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định Yêu cầu định giá,định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản

+ Yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm

vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra.+ Phê chuẩn hoặc không phê chuẩn quyết định, lệnh của Cơ quan điều tra, cơquan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

+ Quyết định hủy bỏ các quyết định, lệnh không có căn cứ và trái pháp luật của

Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.+ Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi

Trang 32

+ Quyết định áp dụng, đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh.

+ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn hoặc hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tụcrút gọn

+ Quyết định truy tố bị can, trả hồ sơ để điều tra bổ sung hoặc điều tra lại

+ Yêu cầu phục hồi điều tra; quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án, đìnhchỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; quyết định hủy bỏ quyết định tạm đìnhchỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định phục hồi điều tra vụ án, phụchồi điều tra đối với bị can, phục hồi vụ án, phục hồi vụ án đối với bị can

+ Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyếtđịnh của Tòa án theo quy định của BLTTHS

+ Thực hiện quyền kiến nghị theo quy định pháp luật

+ Ban hành quyết định, lệnh và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộcthẩm quyền của VKS

- Thêm điều khoản loại trừ trong trường hợp được phân công thực hành quyềncông tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTHS của Phó Viện trưởngVKS:

Khi được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo phápluật trong TTHS, Phó Viện trưởng VKS có những nhiệm vụ, quyền hạn nêu trên,trừ quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Viện trưởng VKS; kiểm tra hoạt độngthực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTHS của PhóViện trưởng VKS; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ vàtrái pháp luật của Phó Viện trưởng VKS

Phó Viện trưởng VKS không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyếtđịnh của mình

Trang 33

- Thêm quy định đối tượng mà Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKS không được

ủy quyền:

Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKS phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vềhành vi, quyết định của mình Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKS không được ủyquyền cho KSV thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình

(Căn cứ Điều 41 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

37 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên

- Bổ sung thêm nhiều nhiệm vụ, quyền hạn cho KSV, đồng thời làm rõ một sốnhiệm vụ quyền hạn trước đó đã có tại BLTTHS 2003:

KSV được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo phápluật trong TTHS có những nhiệm vụ, quyền hạn:

+ Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm của cơ quan, người

có thẩm quyền

+ Trực tiếp giải quyết và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm

+ Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, áp dụng biệnpháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; kiểm sát việc lập hồ sơ giải quyết nguồn tin

về tội phạm, việc lập hồ sơ vụ án của cơ quan, người có thẩm quyền điều tra; kiểmsát hoạt động khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụtiến hành một số hoạt động điều tra

+ Trực tiếp kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, đốichất, nhận dạng, nhận biết giọng nói, thực nghiệm điều tra, khám xét

+ Kiểm sát việc tạm đình chỉ, phục hồi việc giải quyết nguồn tin về tội phạm;việc tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra, kết thúc điều tra

Trang 34

+ Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin vềtội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người đại diện theo phápluật của pháp nhân, người làm chứng, bị hại, đương sự; lấy lời khai người bị giữtrong trường hợp khẩn cấp.

+ Quyết định áp giải người bị bắt, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng,người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; quyết định giao người dưới 18tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổingười giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội

+ Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của BLTTHS2015

+ Yêu cầu thay đổi người có thẩm quyền THTT; yêu cầu hoặc đề nghị cử, thayđổi người bào chữa; yêu cầu cử, đề nghị thay đổi người phiên dịch, người dịchthuật

+ THTT tại phiên tòa; công bố cáo trạng hoặc quyết định truy tố theo thủ tục rútgọn, các quyết định khác của VKS về việc buộc tội đối với bị cáo; xét hỏi, đưa rachứng cứ, tài liệu, đồ vật, luận tội, tranh luận, phát biểu quan điểm về việc giảiquyết vụ án tại phiên tòa, phiên họp

+ Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giai đoạn xét xử của Tòa án và nhữngngười tham gia tố tụng; kiểm sát bản án, quyết định và các văn bản tố tụng kháccủa Tòa án

+ Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án

+ Thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị theo quy định pháp luật

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của VKS theo

sự phân công của Viện trưởng VKS theo quy định của BLTTHS 2015

Trang 35

- Ngoài việc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Viện trưởng VKS thìKSV cũng phải chịu trách nhiệm trước Phó Viện trưởng VKS:

KSV phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng VKS, PhóViện trưởng VKS về hành vi, quyết định của mình

(Căn cứ Điều 42 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

37 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm tra viên

Theo logic, Kiểm tra viên là đối tượng được bổ sung vào nhóm người THTT thìcần phải có cơ chế quy định nhiệm vụ, quyền hạn cho Kiểm tra viên:

- Kiểm tra viên thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau theo sự phân côngcủa KSV:

+ Ghi biên bản lấy lời khai, ghi biên bản hỏi cung và ghi các biên bản kháctrong TTHS

+ Giao, chuyển, gửi các lệnh, quyết định và các văn bản tố tụng khác theo quyđịnh của BLTTHS 2015

+ Giúp KSV trong việc lập hồ sơ kiểm sát, hồ sơ giải quyết nguồn tin về tộiphạm và tiến hành hoạt động tố tụng khác

- Kiểm tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng, PhóViện trưởng VKS và KSV về hành vi của mình

(Căn cứ Điều 43 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

38 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án

- Ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án đã nêu tại BLTTHS

2003, bổ sung thêm:

Trang 36

Quyết định giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử.

- Quy định lại nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án khi tiến hành giảiquyết VAHS:

Khi tiến hành việc giải quyết VAHS, Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ,quyền hạn:

+ Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam, xử lý vậtchứng

+ Quyết định áp dụng, đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh

+ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn hoặc hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tụcrút gọn

+ Kiến nghị, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã cóhiệu lực pháp luật của Tòa án

+ Quyết định và tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án.+ Tiến hành hoạt động tố tụng khác theo quy định của BLTTHS 2015

- Thêm điều khoản loại trừ không thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của PhóChánh án Tòa án:

Khi được phân công giải quyết, xét xử VAHS, Phó Chánh án Tòa án có nhữngnhiệm vụ, quyền hạn nêu trên, trừ quyết định phân công Phó Chánh án Tòa án,Thẩm phán, Hội thẩm giải quyết, xét xử VAHS; quyết định phân công Thư ký Tòa

án THTT đối với VAHS; quyết định phân công Thẩm tra viên thẩm tra hồ sơVAHS

Phó Chánh án Tòa án không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyếtđịnh của mình

- Thêm quy định đối tựơng mà Chánh án, Phó Chánh án không được ủy quyền:

Trang 37

Chánh án, Phó Chánh án Tòa án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành

vi, quyết định của mình Chánh án, Phó Chánh án Tòa án không được ủy quyềncho Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình

(Căn cứ Điều 44 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

39 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán

Bổ sung một số nhiệm vụ, quyền hạn đối với Thẩm phán chủ tọa phiên toà:

- Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡngchế, trừ biện pháp tạm giam

- Điều hành việc xét xử vụ án, tranh tụng tại phiên tòa

- Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thựcnghiệm điều tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định; yêu cầu định giátài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản

- Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; thay đổi người giám sátngười dưới 18 tuổi phạm tội; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịchthuật

(Căn cứ Khoản 2 Điều 45 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

40 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án

Ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án nêu tạiBLTTHS 2003, bổ sung:

- Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập; nếu có người vắngmặt thì phải nêu lý do

- Báo cáo Hội đồng xét xử danh sách những người vắng mặt

(Căn cứ Khoản 1 Điều 47 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

Trang 38

41 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm tra viên

Đây là quy định mới tại BLTTHS 2015

- Thẩm tra viên được phân công THTT đối với VAHS có những nhiệm vụ,quyền hạn:

+ Thẩm tra hồ sơ vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực phápluật theo sự phân công của Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án

+ Kết luận việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra với Chánh án Tòa án hoặcPhó Chánh án Tòa án

+ Thẩm tra viên giúp Chánh án Tòa án thực hiện nhiệm vụ về công tác thi hành

án thuộc thẩm quyền của Tòa án và nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh

án Tòa án hoặc Phó Chánh án Tòa án

- Thẩm tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh án, PhóChánh án Tòa án về hành vi của mình

(Căn cứ Điều 48 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

42 Các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

Ngoài những trường hợp đã nêu tại BLTTHS 2003, bổ sung thêm trường hợpsau:

Đã tham gia với tư cách là người định giá tài sản, người dịch thuật trong vụ ánđó

(Căn cứ Khoản 2 Điều 49 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

43 Người có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

Ngoài những người được nêu tại BLTTHS 2003, bổ sung người bị tạm giữ

Trang 39

(Căn cứ Khoản 2 Điều 50 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

44 Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra

Bổ sung đối tượng phải thay đổi là cán bộ điều tra:

- Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải từ chối THTT hoặc bị thay đổi khi thuộcmột trong các trường hợp:

+ Trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền THTT nêu trên + Đã THTT trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩmphán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án

Việc thay đổi này không chỉ do Thủ trưởng quyết định mà Phó Thủ trưởng Cơquan điều tra cũng có quyền quyết định:

Việc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ

trưởng Cơ quan điều tra quyết định.

Điều tra viên bị thay đổi là Thủ trưởng Cơ quan điều tra thuộc một trong cáctrường hợp trên thì việc điều tra vụ án do Cơ quan điều tra cấp trên trực tiếp tiếnhành

(Căn cứ Điều 51 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

45 Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

- Bổ sung đối tượng phải thay đổi là Kiểm tra viên:

KSV, Kiểm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộcmột trong các trường hợp:

+ Trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền THTT nêu trên + Đã THTT trong vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Thẩm

Trang 40

- Việc thay đổi KSV cũng có thể do Phó Viện trưởng VKS quyết định:

Việc thay đổi KSV trước khi mở phiên tòa do Viện trưởng hoặc Phó Việntrưởng VKS cùng cấp được phân công giải quyết vụ án quyết định

Các nội dung còn lại không đổi

(Căn cứ Điều 52 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

46 Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm

- Thêm trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, đó là:

Đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm hoặc tiến hành tố tụng vụ án đó với

tư cách là Cán bộ điều tra, Kiểm tra viên, Thẩm tra viên

- Phó Chánh án Tòa án cũng có quyền quyết định thay đổi Thẩm phán, Hộithẩm trước khi mở phiên tòa:

Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặcPhó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định

Các nội dung còn lại không đổi

(Căn cứ Điều 53 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)

47 Thay đổi Thư ký Tòa án

- Thêm trường hợp phải thay đổi Thư ký Tòa án, đó là:

Đã THTT vụ án đó với tư cách là Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra, Thẩm tra viên

- Phó Chánh án Tòa án cũng có quyền quyết định thay đổi Thư ký Tòa án trướckhi mở phiên tòa:

Việc thay đổi Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc PhóChánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định

Các nội dung còn lại không đổi

Ngày đăng: 16/12/2021, 12:44

w