- Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động của ASEAN... • Vị trí thuận lợi, lãnh thố mở rộng là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển toàn diện và hội nhập vào nền kinh
Trang 1TỔNG QUAN KINH TẾ VIỆT NAM
Giảng viên: Nguyễn Ngọc Diệp
Mã lớp HP: 2169FECO2031
Nhóm thực hiện: 12
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế Học phần: Kinh tế khu vực và Asean
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Nhóm 12
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỆT NAM
PHẦN 2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
PHẦN 3 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM SO VỚI ASEAN
Trang 4GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỆT NAM PHẦN 1
Trang 51. Đặc điểm tự nhiên 1.1 Vị trí địa lý
5
- Nằm ở rìa phía đông của bán cầu trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu
vực Đông Nam Á khu vực có nền kinh tế năng động trên thế giới
- Nằm trên các tuyến đường giao thông hàng hải, đường bộ, đường hàng không quốc
tế quan trọng
- Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động của ASEAN
Trang 6• Phía Bắc giáp Trung Quốc dài (hơn 1400km).
• Phía Tây giáp Lào (gần 2100km)
• Phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100km)
• Đường biên giới được xác định theo các dạng địa hình đặc trưng: đỉnh núi, đường
sống núi, đường chia nước, khe, sông, suối, Giao thông với các nước thông qua
nhiều cửa khẩu tương đối thuận lợi cho việc giao lưu, buôn bán và trao đổi hàng
trong khu vực ASEAN
• Vị trí thuận lợi, lãnh thố mở rộng là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển toàn
diện và hội nhập vào nền kinh tế – xã hội của khu vực ASEAN và thế giới
Trang 7• Biển Đông có vai trò quan trọng cả về phát triển kinh tế và an ninh quốc
phòng của đất nước cũng như là con đường giao lưu, hội nhập và hợp tác
với các nước trong khu vực ASEAN
• Có hai quần đảo lớn là :
Quần đảo Trường Sa – huyện đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà)
Quần đảo Hoàng Sa (TP.Đà Nẵng)
Trang 81. Đặc điểm tự nhiên 1.3 Khí hậu và tài nguyên
8
• Khí hậu nước ta có 2 mùa rõ rệt, nhiều thiên tai, nhất là bão, lũ lụt, hạn…so với các
nước trong khu vực ASEAN
• Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cùng hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt tạo điều
kiện thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp lúa nước
• Nước ta giáp biển Đông là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, chịu ảnh hưởng sâu
sắc của biển Đông
• Nước ta nằm trên vành đai sinh khoáng châu Á - Thái Bình Dương, đường di lưu và di cư
của nhiều loài động, thực vật Đem lại nguồn lợi sinh vật trù phú và giàu có về thành
phần loài, là nguồn tài nguyên quan trọng cho phát triển kinh tế, hợp tác với các nước
trong khu vực ASEAN
Trang 91. Đặc điểm tự nhiên 1.4 Con người và ngôn ngữ
Dân số (2021): 98.176.244 người
54 dân tộc khác nhau Người Kinh chiếm 80% dân số
Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thống ở Việt Nam
9
Trang 102 Đặc điểm về văn hóa - xã hội 2.1 Phong tục tập quán
Các phong tục hôn nhân, tang ma, lễ tết, lễ hội đều gắn với tính cộng đồng làng xã
• Hôn nhân xưa phải đáp ứng quyền lợi của gia tộc, gia đình, làng xã,…
• Tục lễ tang cũng rất tỉ mỉ, thể hiện thương xót và tiễn đưa người thân qua bên kia thế giới,…
• Lễ hội quanh năm, nhất là vào mùa xuân
10
Trang 112 Đặc điểm về văn hóa - xã hội 2.2 Tín ngưỡng và tôn giáo
• Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên
• Tín ngưỡng sùng bái con người
Tục thờ cúng tổ tiên Thờ Thổ công Thờ Thành hoàng
Trong tín ngưỡng sùng bái con người:
11
Trang 122 Đặc điểm về văn hóa - xã hội 2.2 Tín ngưỡng và tôn giáo
• Ngoài ra còn Cao Đài và Hoà Hảo là các tôn
giáo nội sinh
• Thiên Chúa giáo chiếm khoảng 8% và đa số theo Thiên Chúa giáo La Mã, nhưng có một thiểu số nhỏ gồm những nhóm Tin Lành mới về sau này
• Những nhà thờ Tin lành lớn nhất là Nhà thờ phúc âm Việt Nam và Nhà thờ phúc âm Degar
12
Trang 132 Đặc điểm về văn hóa - xã hội 2.3 Nghệ thuật
Việt Nam có khoảng 50 nhạc cụ dân tộc
Bộ hơi phổ biến là sáo, khèn, còn bộ dây độc đáo nhất có đàn bầu và đàn đáy
Thể loại và làn điệu dân ca Việt Nam rất phong phú khắp Trung, Nam, Bắc
Bộ gõ là phổ biến nhất, đa dạng nhất và có nguồn gốc lâu đời nhất
Trang 142 Đặc điểm về văn hóa - xã hội 2.3 Nghệ thuật
Nghệ thuật chạm khắc đá, đồng, gốm đất nung ra đời rất sớm Sau này gốm tráng men, tượng gỗ, khảm trai, sơn mài, tranh lụa, tranh giấy phát triển đến trình độ nghệ thuật cao
Thế kỉ 20, tiếp xúc với văn hóa phương Tây, nhất là sau khi nước nhà độc lập, các loại hình nghệ thuật mới ra đời và phát triển mạnh, thu được những thành tựu to lớn với nội dung phản ánh hiện thực đời sống và cách mạng
Trang 15ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
PHẦN 2
Trang 171.2 Chỉ số giá tiêu dùng(CPI)
1 Các chỉ số quan trọng.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân dưới 5% trong suốt 7 năm liền (2014-2020)
17
Trang 192 Đặc điểm kinh tế Việt Nam
Giai đoạn 1986-2016, kinh tế Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trưởng khá cao
Trang 202.2 Đặc điểm nông – lâm nghiệp
Nông nghiệp
Về kinh tế
• GDP nông nghiệp chiếm khoảng 13,96% tổng GDP năm 2019
• Đứng thứ 2 ở Đông Nam Á và thứ 15 trên toàn cầu về xuất khẩu nông sản
• Kim ngạch xuất khẩu nông sản tăng vọt lên 41,3 tỷ đô la Mỹ năm 2019, chiếm 15,68% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia
• Nông sản xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam là gạo, cà phê, hạt tiêu, chè, hạt điều, cao su, sắn, thủy sản
• Thị trường xuất khẩu nông sản chủ yếu là Trung Quốc, Châu Âu, Mỹ, ASEAN, Nhật Bản và Hàn Quốc.
Về mặt xã hội
• Ngành nông nghiệp cung cấp đủ lương thực cho dân số 96,48 triệu người
• Góp phần ổn định chính trị – xã hội, công nghiệp hóa và hiện đại hóa Việt Nam trong 40 năm qua
20
2 Đặc điểm kinh tế Việt Nam
Trang 21 Lâm nghiệp
21
• Ngành Lâm nghiệp đang khẳng định vị thế là một ngành kinh tế góp phần phát triển kinh
tế, xã hội và an ninh quốc phòng cho đất nước
• Năm 2020, giá trị xuất khẩu đạt khoảng 13 tỷ USD
• Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành Lâm nghiệp cao và ổn định, giai đoạn
2016-2020 đạt gần 6%/năm, gấp 5,6 lần so với giai đoạn 1990-1998
• Các thị trường truyền thống, quan trọng của sản phẩm gỗ và lâm sản Việt Nam như Hoa
Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, châu Âu
2.2 Đặc điểm nông – lâm nghiệp
2 Đặc điểm kinh tế Việt Nam
Trang 222.2 Đặc điểm nông – lâm nghiệp
2 Đặc điểm kinh tế Việt Nam
Thủy sản:
Từ 1995 – 2020: Sản lượng thủy sản VN tăng mạnh, tăng gấp hơn 6 lần, từ 1,3 triệu tấn năm 1995 lên 8,4 triệu tấn năm 2020, tăng trưởng trung bình hàng năm 8% Trong
đó, sản lượng NTTS chiếm 54%, khai thác chiếm 46%
Trang 232.2 Đặc điểm nông – lâm nghiệp
2 Đặc điểm kinh tế Việt Nam
Thủy sản:
Từ 1995-2020: Sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam tăng gấp 11 lần, tăng trưởng TB hàng năm 10% từ 415 nghìn tấn lên gần 4,6 triệu tấn Nuôi trồng thủy
sản phục vụ cho xuất khẩu tập trung chủ yếu ở ĐBSCL
Trang 242.2 Đặc điểm nông – lâm nghiệp
2 Đặc điểm kinh tế Việt Nam
Thủy sản:
Từ 1995 – 2020: Sản lượng khai thác thủy sản của Việt Nam tăng gấp hơn 4 lần, tăng trường trung bình năm 6% từ 929 nghìn tấn lên 3,85 triệu tấn.
Trang 252.2 Đặc điểm nông – lâm nghiệp
2 Đặc điểm kinh tế Việt Nam
Thủy sản:
Từ 1997-2020: Sản lượng xuất khẩu tăng gấp 11 lần, tăng trưởng trung bình hàng năm 10% từ 758 triệu USD lên 8,5 tỷ USD.
Trang 262.2 Đặc điểm nông – lâm nghiệp
2 Đặc điểm kinh tế Việt Nam
Thủy sản:
Sản phẩm xuất khẩu: thủy sản nuôi để XK chủ yếu là tôm và cá tra
Trang 272.2 Đặc điểm nông – lâm nghiệp
2 Đặc điểm kinh tế Việt Nam
Thủy sản:
Việt Nam XK thủy sản sang hơn 160 thị trường trên thế giới Trong đó top 10 thị trường gồm: Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, ASEAN, Australia,
Anh, Canada, Nga, chiếm khoảng 92-93% tổng XK thủy sản của Việt Nam
Trang 28Kết quả về hoạt động sản xuất công nghiệp
• Tính chung 5 năm, giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp tăng từ 810,438 nghìn tỷ đồng năm 2015 lên 1.145,437 nghìn tỷ đồng
• Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị gia tăng (VA) trong công nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 tăng 7,16%
• Năng lực cạnh tranh toàn cầu của ngành công nghiệp Việt Nam đã tăng 16 bậc trong vòng 10 năm, từ vị trí thứ 58 vào năm 2009 lên vị trí thứ 42 vào năm 2019
Quy mô sản xuất công nghiệp
• Hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp phát triển, góp phần thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước phát triển sản xuất công nghiệp, nhất là các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế, có giá trị gia tăng cao
• 2020: ngành công nghiệp Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề từ dịch Covid-19, IIP cả năm 2020 tăng 3,4% so với năm 2019
Trang 292 Đặc điểm kinh tế Việt Nam 2.3 Đặc điểm công nghiệp
Quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp
Về chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trong tổng thể nền kinh tế
Về chuyển dịch cơ cấu nội ngành công nghiệp
• Ngày càng đi vào chiều sâu hơn với xu hướng chuyển dịch khá rõ và rất tích cực theo đúng định hướng tái cơ cấu ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo là động lực tăng trưởng của toàn ngành công nghiệp
• Tỷ trọng công nghiệp trong GDP tăng liên tục từ 27,1% năm 2016 lên 28,5% vào năm 2019 Năm 2020 tỷ trọng thấp hơn năm 2019 (đạt 27,54%) do ảnh hưởng của dịch Covid-19
• Tỷ trọng nhóm ngành khai khoáng trong GDP liên tục giảm (từ 9,1% năm 2010 xuống còn khoảng 8,1% năm 2016 và 6,72% năm 2019 và ước chỉ còn 5,55% năm 2020)
• Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đã trở thành động lực tăng trưởng chính của toàn ngành công nghiệp Năm 2020, công nghiệp chế biến, chế tạo đóng vai trò chủ chốt dẫn dắt tăng trưởng của nền kinh tế với mức tăng 5,82%
29
Trang 30Công nghiệp hỗ trợ đang được quan tâm, thúc đẩy tăng cường liên kết, nâng cao sự vững chắc trong chuỗi cung ứng cho những ngành sản xuất chủ lực của Việt Nam
như dệt may, da giày, điện tử, công nghiệp chế biến nông sản…
Ngành Dầu khí tiếp tục đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia
Ngành điện đã đảm bảo tốt cân đối điện phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, an ninh quốc phòng và sinh hoạt của người dân
Ngành da - giày: Năm 2020, ngành da - giày cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn do tác động của dịch Covid-19
Ngành dệt may đã nhanh chóng thích nghi với các điều kiện thị trường, đảm bảo duy trì sản xuất, kịp thời chuyển đổi cơ cấu mặt hàng, bảo đảm việc làm, thu nhập ổn định cho hàng triệu người lao động
Ngành Than đã cơ bản hoàn thành mục tiêu tổng quát là xây dựng, trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, đồng bộ từ khâu thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến, tiêu thụ sản phẩm
30
Trang 31Một số hạn chế, tồn tại của ngành công nghiệp Việt Nam
Phát triển công nghiệp nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1
2 Mức độ liên kết và hợp tác kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành và giữa các ngành còn hạn chế
Vốn đầu tư vào khu vực công nghiệp đa số tập trung vào các ngành có thời gian hoàn vốn ngắn
3
4 Công nghiệp hỗ trợ phát triển chậm, chưa đáp ứng được nhu cầu, tỷ lệ nội địa hóa trong các ngành công nghiệp đạt thấp
5 Việc lập và thực hiện quy hoạch điện vẫn còn bất cập
6 Nguồn điện từ năng lượng tái tạo phát triển nhanh nhưng hệ thống truyền tải điện để giải tỏa công suất phát triển chưa đồng bộ
7 Việc đảm bảo nhiên liệu cho phát điện phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu
8 Huy động vốn cho các dự án điện gặp nhiều khó khăn
31
Trang 33 Thành tựu:
• Thị trường khoa học công nghệ có bước phát triển, giá trị giao dịch tăng 13,5%/năm
• Thương mại, đa dạng hóa và quy mô thị trường đã tăng lên hạng 15 – thứ hạng tốt nhất đạt được
• Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt gần 75%
• Các dịch vụ tài chính ngân hàng tiếp tục phát triển, đa dạng hóa và hiện đại hóa
• Quy mô thị trường chứng khoán tăng
2.4 Đặc điểm dịch vụ
33
2 Đặc điểm kinh tế Việt Nam
Hạn chế:
• Các dịch vụ khoa học và công nghệ chưa thực sự gắn kết với nhu cầu và hoạt động của các ngành kinh tế, xã hội, chậm đưa vào ứng dụng
• Chất lượng, hiệu quả của giáo dục và đào tạo nhìn chung còn thấp so với yêu cầu
• Dịch vụ y tế còn hạn chế cả về lượng và chất
• Chất lượng tín dụng chưa cao, xử lý nợ xấu và cơ cấu lại các ngân hàng thương mại cổ phần yếu kém còn nhiều khó khăn
• Du lịch chưa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
• Ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Chính phủ điện tử còn chậm
Trang 34• Được đánh giá là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế số ở mức
khá trong khu vực ASEAN
2.5 Đặc điểm kinh tế số
• Nếu được tận dụng tối đa, công nghệ số có thể đem lại hơn 1,733 triệu tỷ đồng (74
tỷ USD) cho Việt Nam vào năm 2030
34
• Ba thị trường nổi bật: viễn thông, công nghệ thông tin và thương mại điện tử
• Năm 2015 đạt khoảng 3 tỷ USD, tăng lên 12 tỷ USD năm 2019 và dự đoán chạm
mốc 43 tỉ USD vào năm 2025
• Việt Nam có nền kinh tế Internet tăng trưởng nhanh thứ hai Đông Nam Á (sau Indonesia)
Thuận lợi và cơ hội
2 Đặc điểm kinh tế Việt Nam
Trang 352.5 Đặc điểm kinh tế số
Hạn chế, thách
thức
Thể chế vẫn còn nhiều hạn chế, sự chuẩn bị luôn ở thế bị động
Hạ tầng viễn thông chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của kinh tế số
An toàn, an ninh trong môi trường số
chưa được bảo đảm
Trang 363 Thương mại và đầu tư
- Về quy mô xuất khẩu: Năm 2020, xuất khẩu của Việt Nam vẫn đạt được mức tăng trưởng dương, kim ngạch xuất khẩu ước đạt gần 281,5 tỷ USD, tăng 6,5%
Trang 37 Về nhập khẩu:
- Về quy mô nhập khẩu: tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của kim ngạch nhập khẩu trong giai đoạn này thấp hơn so với tốc độ tăng bình quân của kim ngạch xuất khẩu, đạt mục tiêu Chiến lược đề ra
- Về cơ cấu mặt hàng nhập khẩu: Kiểm soát nhập khẩu được thực hiện tốt
Cán cân thương mại
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm thứ hai liên tiếp đạt mức trên 500 tỷ USD
- Cán cân thương mại hàng hóa đạt thặng dư trong toàn bộ thời kỳ Kế hoạch 5 năm 2016 – 2020
- 2011-2018 là giai đoạn tăng trưởng vượt bậc về giá trị xuất khẩu của Việt Nam
37
Trang 38 Đầu tư
• Dòng vốn FDI vào Việt Nam những năm gần đây có xu hướng tăng lên, đặc biệt là sau khi Việt Nam tham gia vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương
• Vốn FDI thực hiện cũng tăng cao hơn trong giai đoạn 2015- 2019
38
Trang 39Tính đến hết năm 2020 Việt Nam đã thu hút được tổng số vốn đăng ký trên
377 tỷ USD với tổng số 33.148 dự án từ các quốc gia và vùng lãnh thổ
Trong giai đoạn 2016 - 2020, số quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam ngày càng tăng lên, tính đến cuối năm 2020 thì con số này lên tới 139
• Sản xuất phân phối điện
Về đối tác đầu tư:
39
Trang 40 Yếu tố thu hút các nhà đầu tư FDI
Nền chính trị ổn định và linh hoạt ở Việt Nam
Chính phủ Việt Nam quyết đoán trong điều hành và không ngần ngại đưa ra quyết định mạnh mẽ trong nhiều hoàn cảnh
Việt Nam nằm ở một vị trí vô cùng trung tâm trong khu vực Đông Nam Á với một đường bờ biển dài
Sở hữu lợi thế vô cùng lớn với các tuyến thương mại quan trọng trên thế giới
Ưu điểm lực lượng lao động trẻ dồi dào với “cấu trúc dân số vàng”
40
Trang 41MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM SO VỚI ASEAN
PHẦN 3
Trang 421 Đôi nét tiêu biểu về kinh tế ASEAN
• Dân số: 622 triệu người
• Tầm quan trọng của ASEAN không chỉ nằm ở quy mô của nó mà còn ở vị trí địa chiến lược quan trọng của ASEAN Phần lớn thương mại toàn cầu đi
qua vùng biển thuộc ASEAN
• ASEAN là cường quốc kinh tế lớn thứ 7 trên thế giới và có
thể sẽ là lớn thứ 4 vào năm 2050
• GDP bình quân đầu người: 10.700 USD
• Các đối tác thương mại quan trọng nhất là Trung Quốc, Nhật
Bản và EU
42
Trang 432 Thành tựu về kinh tế của Việt Nam sau khi gia nhập ASEAN 2.1 Về Chính trị - Ngoại giao
Kể từ sau khi gia nhập ASEAN, Việt Nam đã xây dựng quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia thành viên Liên hợp quốc; có quan hệ đối tác chiến lược và đối tác toàn diện với 30 nước;…
Nước ta đã có những bước tiến mạnh mẽ trong đổi mới tư duy đối ngoại
Đóng góp vào việc hình thành, củng cố và phát triển các thể chế do ASEAN thành lập và dẫn dắt
Việt Nam đã được rèn luyện, đào tạo và nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ đối ngoại
Đóng vai trò tích cực trong việc dung hòa các quan điểm trong đàm phán Hiệp định RCEP nhằm xử lý các vấn đề vướng mắc, từ đó thúc đẩy kết thúc đàm phán và
ký kết thành công Hiệp định RCEP trong năm 2020