1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

TỔNG QUAN KINH tế lào

49 83 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Kinh Tế Lào
Tác giả Nhóm 10
Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Diệp
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu được tầm quantrọng của nó, rất nhiều quốc gia trong đó có Lào, từ ngay sau khi kết thúc chiến tranh, đãbắt tay ngay vào công cuộc phát triển kinh tế để vực dậy sức mạnh của dân tộc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI THẢO LUẬN

HỌC PHẦN: KINH TẾ KHU VỰC VÀ ASEAN

ĐỀ TÀI: TỔNG QUAN KINH TẾ LÀO

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Ngọc Diệp

Nhóm thực hiện: 10

Lớp HP: 2163FECO2031

Trang 2

Hà Nội, 2021

Trang 3

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN VĂN HÓA XÃ HỘI CỦA LÀO 11

3.1 Lịch sử phát triển kinh tế Lào qua các giai đoạn 23

Trang 4

có được những chuyển biến sâu sắc.

Phát triển kinh tế là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của mỗi quốc gia, là yếu tố cơ bảnbảo đảm ổn định xã hội Phát triển kinh tế không chỉ để thỏa mãn nhu cầu đời sống vậtchất của con người mà còn có sự tác động nhất định đến sự thịnh vượng và an ninh củaquốc gia Quốc gia giàu mạnh là quốc gia có nền kinh tế mạnh Hiểu được tầm quantrọng của nó, rất nhiều quốc gia trong đó có Lào, từ ngay sau khi kết thúc chiến tranh, đãbắt tay ngay vào công cuộc phát triển kinh tế để vực dậy sức mạnh của dân tộc và đã đạtđược một số thành công nhất định Phải kể đến gần đây, Lào được biết đến là một đấtnước mới nổi có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao thuộc top hàng đầu Châu Á và Thế giới,GDP luôn nằm trong khoảng từ 5-7%/năm, tăng trưởng cao ngay trong đại dịch Covid

19, tỷ lệ thoát nghèo giảm đáng kể, chất lượng đời sống của người dân được nâng cao vàcải thiện, mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia ngày càng mở rộng và tăng cường, Tuynhiên, Lào vẫn đang gặp khó khăn về hoàn cảnh địa lý gây cản trở cho cho việc phát triểnthương mại, cơ sở hạ tầng xã hội cũng như các liên kết giao thông và liên lạc; ngoài ranhững chính sách kinh tế còn tồn đọng và cần phải giải quyết,

Để tìm hiểu sâu hơn về sự thay đổi cũng như những điểm chú ý về kinh tế Lào, nhóm

10 xin trình bày về đề tài: “Tổng quan về kinh tế Lào”.

Trang 5

B NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ SỐ KINH TẾ QUAN TRỌNG CỦA

LÀO

1.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Lào vào năm 2020 là 19,14 tỷ USD, tăng 0,89

tỷ USD so với năm 2019 với 18,25 tỷ USD (theo số liệu mới nhất từ Ngân hàng thếgiới)

- GDP của Lào năm 2021 dự kiến sẽ đạt 19,90 tỷ USD nếu nền kinh tế Lào vẫn giữnguyên nhịp độ tăng trưởng GDP như năm vừa rồi GDP vào năm 2022 dự kiến tăng4,5%

Nhìn vào biểu đồ trên, ta có thể thấy trong giai đoạn 1984-2020, GDP của Lào đạt:+ Đỉnh cao nhất vào năm 2020 với 19.136.194.849 USD

+ Thấp nhất vào năm 1988 với 598.961.269 USD

Trang 6

GDP các nước trong ASEAN năm 2020 và 2021 (tính đến ngày 16/6/2021)

Đơn vị: tỷ USD Nguồn: statista.com

Qua biểu đồ trên, xét trong khối các nước ASEAN, ta thấy được GDP của Lào chỉcao hơn mỗi Brunei, lần lượt là 19,14 tỷ USD so với 12,02 tỷ USD (2020) và 20,44 tỷUSD so với 15,25 tỷ USD (2021) GDP của Lào thấp hơn 55 lần (2020) và 57 lần (2021)

so với GDP của Indonesia

1.2 Tốc độ tăng trưởng GDP

Suy thoái kinh tế ngày càng trầm trọng hơn do ảnh hưởng của đại dịch COVID – 19,điều này cho thấy Lào dễ bị tổn thương như thế nào trước cú sốc bên ngoài Các biệnpháp ngăn chặn vi rút đã dẫn đến mất việc làm và sinh kế, đồng thời dẫn đến giảm khảnăng thu ngân sách của chính phủ Tăng trưởng kinh tế giảm xuống ước tính 0,44% vàonăm 2020, mức thấp nhất trong ba thập kỷ và đợt đại dịch thứ hai vào năm 2021 đã làmmất đi hy vọng phục hồi, với tốc độ tăng trưởng dự báo chỉ 2,3% cho năm 2021 Quốcgia này phải đối mặt với bất ổn kinh tế vĩ mô, với nghĩa vụ nợ ngày càng tăng, rủi ro tàichính cao và thu nhập ngoại hối không đủ

Trang 7

Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào (%)

Nguồn: World Bank

Qua biểu đồ trên, ta thấy tốc độ tăng trưởng GDP của Lào là 0.44% trong năm 2020giảm 5.02 điểm so với mức tăng 5.46 % của năm 2019

Qua biểu đồ trên, ta thấy được hầu như các trong ASEAN có độ tăng trưởng GDP

âm, trong đó Philippines là quốc gia có tốc độ tăng trưởng âm lớn nhất với -9,6% và Lào

là nước có tốc độ tăng trưởng GDP âm thấp nhất với -0,5% Tuy nhiên vẫn có các quốc

Trang 8

gia có tốc độ tăng trưởng GDP dương như Myanmar với 3,3%, Việt Nam với 2,9%,Brunei với 1,2%, nguyên nhân các nước này tăng trưởng dương là do kiểm soát dịchbệnh Covid – 19 tốt.

Dự báo trong năm 2021, các quốc gia trong ASEAN gần như đều có tốc độ tăngtrưởng GDP dương, trong đó Lào 2,3% cao hơn so với Thái Lan, Myanmar, Campuchia.Quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất với 6,5% là Singapore

Đánh giá

Tác động đầu tiên vào năm 2020 là tăng trưởng kinh tế Từ dự báo sơ bộ thì GDP

của Lào sẽ tăng trưởng trên 4% do tình hình dịch bệnh của Covid Có các tổ chức tàichính nước ngoài như Ngân hàng Thế giới ngân hàng phát triển châu Á và Quỹ Tiền tệQuốc tế ước tính rằng Tăng trưởng sẽ âm hoặc dương dưới 1%, nhưng vào cuối năm.Ngoài ra còn có các báo cáo về số liệu GDP của Lào từ Trung tâm Thống kê Quốc gia.Con số đó tổng hợp để tăng trưởng 3,3%, được coi là khả quan Và nó tốt hơn so với dựđoán của nhiều tổ chức trước đó

Đối với các doanh nghiệp khác nhau, họ có thể tiếp tục hoạt động bình thường Vìphần lớn ổ dịch đến từ các khu vực cách ly và người lao động từ nước ngoài trở về Vìvậy, không có sự lây nhiễm trong các công nhân xây dựng các công trình lớn của chínhphủ Do đó, nhiều dự án khác nhau đã có thể tiến hành đúng kế hoạch và hoàn thành

Trang 9

đúng tiến độ, chẳng hạn như dự án đường sắt tốc độ trung bình Lào-Trung với khoảngcách 471 km nối Thủ đô Viêng Chăn với Boten Các thành phố giáp với Cộng hòa Nhândân Trung Hoa cũng bao gồm các dự án cơ sở hạ tầng lớn khác, các dự án khai thác mỏ.

và các dự án nhà máy điện điều đó tiếp tục tiến lên theo kế hoạch

1.3 GDP bình quân đầu người

- GDP bình quân đầu người (GDP/người) của Lào là 2.630 USD/người vào năm

2020 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người của Lào đạt -1.03% trong năm 2020,chỉ tăng 85 USD/người so với con số 2.545 USD/người của năm 2019, nguyên nhân là

do dịch Covid – 19 Nhìn chung, GDP bình quân đầu người của Lào có xu hướng tăngtheo các năm GDP bình quân đầu người ở Lào năm 2020 tương đương 15 phần trămmức trung bình của thế giới

Nhìn vào biểu đồ trên, ta có thể thấy trong giai đoạn 1984-2020 GDP bình quân đầungười của Lào đạt:

+ Đỉnh cao nhất vào năm 2020 với 2.630 USD/người

+ Thấp nhất vào năm 1988 với 149 USD/người

- GDP bình quân đầu người của Lào năm 2021 dự kiến sẽ đạt 2.718 USD/người nếunền kinh tế Lào vẫn giữ nguyên tốc độ tăng trưởng GDP và mức dân số như năm vừa rồi

Trang 10

Qua biểu đồ trên, ta thấy, trong các nước ASEAN, GDP bình quân đầu người củaLào năm 2020 là 2.630 USD/người chỉ cao hơn Campuchia với 1.655 USD/người vàMyanmar với 1.527 USD/người Singapore là nước có GDP cao nhất với 59.797USD/người, cao hơn gấp gần 23 lần so với Lào Điều này chứng tỏ nền kinh tế của Làovẫn chưa thể theo kịp được các nước trong ASEAN.

1.4 Tỷ lệ lạm phát

Trang 11

Qua biểu đồ trên, ta thấy tỷ lệ lạm phát của Lào năm 2020 là 5.1%, một tỷ lệ tươngđối cao so với các nước trong khu vực ASEAN, chỉ thấp hơn mỗi Myanmar với 5.7% Tỷ

lệ lạm phát của Lào cao bởi vì kinh tế gặp khó khăn do bị ảnh hưởng bởi dịch bệnhCovid – 19

Dự báo trong năm 2021, tỷ lệ lạm phát của Lào giảm xuống 3.7% do nước này phầnnào đó đã kiểm soát được dịch bệnh Tuy nhiên, nếu so với các nước trong ASEAN thì tỷ

lệ lạm phát của Lào vẫn khá cao khi mà chỉ thấp hơn Philippines với 4.1% và Myanmar

là 6.2%

Tuy nhiên, dự báo xa hơn nữa là vào năm 2022, tỷ lệ lạm phát của Lào là 4.5%, caonhất trong các nước ASEAN Vì vậy, ngay từ bây giờ, Lào cần có các biện pháp nhằmkiềm chế lạm phát

Trang 12

=> Qua các chỉ số kinh tế trên, ta có thể thấy được nền Kinh tế Lào vẫn tăng trưởngtuy nhiên đang có xu hướng giảm tốc so với những năm trước đó Để đưa nền kinh tế Làotrở lại ổn định và xa hơn nữa là tăng trưởng nhanh thì Lào cần có các biện pháp tốt đểkiềm chế lạm phát, kiểm soát dịch bệnh Chính phủ Lào cần có các dự án cụ thể để phụchồi nền kinh tế sau Covid - 19, đạt được mức tăng trưởng kinh tế như đã dự đoán, lên kếhoạch, cũng như là tận dụng thời cơ này để đưa Lào theo kịp các nước trong ASEAN.

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN VĂN HÓA XÃ

HỘI CỦA LÀO 2.1 Điều kiện về tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện khí hậu

Lào (hay còn gọi là Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào) nước độc lập không giápbiển nằm ở khu vực Đông Nam Á Đây là một điều bất lợi đối với Lào khi không có điềukiện trong sự phát triển ngư nghiệp, các sản phẩm thủy sản và đặc biệt phát triển du lịchbiển.Trong khi các quốc gia ASEAN khác như Việt Nam hay Thái Lan thì lại có lợi thếtốt trong phát triển du lịch biển

Trang 13

Tiếp giáp là các nước Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan và Myanmar Cóbiên giới chung và cũng là quốc gia láng giềng thân thiết, Lào là đối tác quan trọng trongxuất-nhập khẩu với Thái Lan và Việt Nam Về đối tác xuất khẩu thì là: gỗ, cà phê, điện,thiếc,đồng, vàng Đối tác nhập khẩu về máy móc, thiết bị, xe tải, nhiên liệu, hàng hóa tiêudùng

Với vị trí địa lý như vậy, CHDCND Lào là một trong những nước ASEAN được cácnhà đầu tư quan tâm và ưu tiên hàng đầu, với tốc độ phát triển kinh tế cao hơn các nướckhác từ lợi thế nằm trên khu vực là trung tâm của tiểu vùng sông Mekong kết nối cácnước thành viên GMS là Thái Lan, CHDCND Lào, Campuchia, Việt Nam, Myanmar vàNam Trung Quốc có dự án phát triển các tuyến giao thông kết nối với tất cả các tuyếncủa CHDCND Lào, đặc biệt là dự án đường sắt tốc độ trung bình Lào - Trung CHDCNDLào trở thành trung tâm kết nối GMS với các tuyến giao thông quan trọng từ Trung Quốcđến Châu Âu Đó là một sự mở rộng đáng kể của các cánh cửa thương mại sẽ tăng cườngkết nối của nó với nền kinh tế toàn cầu

Lào đại thể có thể chia thành 3 miền: Bắc Lào, Trung Lào, Nam Lào

Với diện tích khoảng 236,800km2, Lào có diện tích đứng thứ 7 trong khối ASEAN.Địa thể đất Lào có nhiều núi non bao phủ bởi rừng xanh, chủ yếu là núi và cao nguyênvới dãy Trường Sơn ở phía đông bắc và phía đông, dãy Luangprabang ở phía tây bắc,đỉnh cao nhất là Phou Bia cao 2.817m Diện tích còn lại là bình nguyên và cao nguyên.Sông Mê Kông chảy dọc gần hết biên giới phía tây , giáp giới với Thái Lan, trong khi đódãy Trường Sơn chạy dọc theo biên giới phía đông giáp với Việt Nam Các dãy núi khác

có đặc trưng chủ yếu là địa hình dốc Địa hình đồi núi trải dài khắp miền bắc đất nước trừđồng bằng Viêng Chăn, cánh đồng Chum, cao nguyên Xiengkhuang Phía tây nam ở cáctỉnh Savannakhet, Champasack có diện tích đồng bằng lớn

Đất nước Lào được thiên nhiên ưu ái cạnh dòng sông Mê Công Con sông vừa là mộtnguồn thủy văn dồi dào, trục giao thông của đất nước vừa là yếu tố thống nhất Lào vềmặt địa lý Đồng bằng ven sông tuy hẹp nhưng màu mỡ, là vựa lúa của Lào Đây là điềukiện giúp cho Lào phát triển ngành nông nghiệp đặc biệt là trong việc có thế mạnh xuấtkhẩu các mặt hàng nông sản chủ lực như: cà phê, rau quả và đặc biệt là lúa gạo

Trang 14

Khí hậu trong khu vực là khí hậu nhiệt đới với đặc trưng là có mùa mưa và mùa khô.Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô mát từ tháng 11 đến tháng 4; các vùng núicao có lúc nhiệt độ xuống rất thấp đến mức có băng giá Mùa khô nóng từ tháng 3 đếntháng 4 Vùng ven sông Mê Công ở Hạ Lào vào mùa khô nóng có thể có lúc nhiệt độ lêntới 40oC Lào có lượng mưa lớn trong năm.Với lượng mưa lớn này thích hợp cho việccanh tác và phát triển nông nghiệp

2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

Lào có tài nguyên thiên nhiên phong phú về lâm, nông nghiệp, khoáng sản và thủyđiện Một vài tài nguyên có giá trị khai thác và xuất khẩu có thể kể đến như: gỗ xẻ ,thuỷnăng, vàng , thạch cao, thiếc, đá quý

Về tài nguyên rừng:

Rừng bao phủ khoảng 81,3% lãnh thổ của đất nước (2015) Loại rừng phổ biếnnhất ở Lào là rừng rụng lá hỗn hợp có diện tích khoảng 363 dặm vuông Một số loại câyphổ biến nhất ở Lào bao gồm gỗ lim, gỗ đỏ và thông được sử dụng chủ yếu để sản xuất

gỗ Rừng ở Lào được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như cung cấp củi và gỗ đểxây dựng Gỗ là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhất của Lào

Mặc dù có tầm quan trọng kinh tế to lớn, nhưng rừng của Lào phải đối mặt vớimột số thách thức lớn như nạn phá rừng và chất lượng cây ngày càng giảm sút Chínhphủ Lào đã ban hành một số luật cấm đốt nương làm rẫy để bảo vệ gỗ cứng của đấtnước

Trang 15

Tài nguyên nước

Người ta ước tính rằng nước mặt và nước ngầm chảy từ các lưu vực đầu nguồn củaLào, bao gồm cả những vùng đất rộng lớn với năng suất thấp, đóng góp 35% tổng lượngdòng chảy trung bình của sông Mekong, với 80% dòng chảy này được cung cấp trongmùa mưa Mekong là con sông chính của đất nước, với tổng chiều dài 1.860 km chảy từbắc xuống nam, tạo thành một đường biên giới dài với Thái Lan

Nước cung cấp cho đất nước các nguồn tài nguyên phục vụ tưới tiêu, thủy sản, trồngrừng, chăn nuôi và tiềm năng thủy điện (công suất ~ 23.000 MW), cũng như cấp nướccho đô thị và nông thôn Với lượng nước ngọt khổng lồ, chỉ 5,7 tỷ m³ đã được sử dụnghàng năm Nước chủ yếu được sử dụng cho nông nghiệp (82%), tiếp theo là công nghiệp(10%) và phần còn lại cho các mục đích gia đình

Đặc biệt là trong ngành thủy điện, với địa hình đồi núi có nhiều con sông chảy qua.Điều này làm cho nó phù hợp để xây dựng các đập thủy điện để tạo ra điện cho cả nhucầu sử dụng trong nước và xuất khẩu

Lúa Gạo

Một trong những loại cây trồng quan trọng nhất ở Lào là cây lúa, loại cây chủ yếuđược trồng để tự cung tự cấp Chính phủ Lào ước tính rằng lúa được trồng trên gần 80%diện tích đất nông nghiệp của cả nước

Cà Phê

Đất ở Lào rất thuận lợi cho việc trồng cà phê vì chúng có đủ chất dinh dưỡng Mộttrong những khu vực thuận lợi nhất cho việc trồng cà phê ở Lào là Cao nguyên Bolavennằm ở Paksong Chính phủ Lào ước tính rằng đất nước này là nơi sinh sống của khoảng20.000 cộng đồng chuyên trồng cà phê, trải rộng ở khoảng 250 ngôi làng Nông dân Làotrồng cả cà phê Arabica và cà phê Robusta với Robusta là loại phổ biến nhất Cà phê ẢRập từ Lào được nhiều người ưa chuộng vì hương vị độc đáo của nó Lào là một trongnhững quốc gia sản xuất cà phê hàng đầu của thế giới, đứng thứ 3 ASEAN sau Việt Nam

và Indonesia, và chính phủ Lào đang làm việc với nông dân để tăng số lượng Cà phêArabica được trồng trong nước

Trang 16

Theo Ngân hàng Thế giới, ngành công nghiệp cà phê nằm trong số 10 công cụ tạodoanh thu hàng đầu trong nền kinh tế của đất nước Năm 2017, giá trị xuất khẩu cà phêcủa Lào đã vượt 112 triệu USD.

Mặc dù Lào là một quốc gia trồng cà phê, nhưng người Lào lại quen với việc uống càphê bột hoặc ngọt nhiều hơn là cà phê hòa tan Du lịch cà phê cũng phát triển ở Paksong,nơi du khách có thể thưởng thức những tách cà phê đậm chất Lào

Cảnh Quan Đẹp

Trang 17

Cảnh đẹp của Lào là một trong những nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng nhấtcủa nó vì nó thu hút lượng lớn khách du lịch đến đất nước này, với lượng khách 0,66khách du lịch/người dân, Lào xếp thứ 89 trên thế giới và đứng thứ 4 Đông Nam Á vàonăm 2019 Một số điểm đến đẹp nhất ở Lào bao gồm thác Kuang Si và động Pak Ou Dữliệu từ Chính phủ Lào cho thấy ngành du lịch tăng trưởng nhanh hơn bất kỳ ngành nàokhác của nền kinh tế nước này Chính phủ đã đầu tư rất nhiều vào việc cải thiện ngành dulịch của đất nước chủ yếu thông qua quảng cáo ở nước ngoài.

2.2 Điều kiện về văn hóa xã hội

2.2.1 Dân số và tốc độ tăng trưởng dân số

Dân số hiện tại của Lào là 7.414.310 người vào ngày 03/11/2021 theo số liệu mớinhất từ Liên Hợp Quốc, chiếm 0,09% dân số thế giới

Lào đang đứng thứ 105 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùnglãnh thổ Mật độ dân số của Lào là 32 người/km2

36,29% dân số sống ở thành thị (2.640.299 người vào năm 2019)

Trang 18

Theo ước tính đến năm 2017 có 79,86% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ởLào có thể đọc và viết.

Giáo dục bắt buộc và miễn phí 8 năm (từ 7 đến 15 tuổi) Tuy vậy số học sinh bỏ họcnhiều Công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng yếu kém Tỷ lệ tử vong trẻ em cao, cácbệnh lao, sốt rét, viêm gan, kiết lỵ khá phổ biến và là một mối quan tâm lớn của cộngđồng

Người Lào sinh sống phân bổ không đều trên lãnh thổ Hầu hết sống tại các thunglũng của sông Mekong và các phụ lưu, nơi thuận tiện cho việc phát triển sinh kế

Trang 19

Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,008 (1.008 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệgiới tính toàn cầu

Theo thống kê của Liên hiệp Hợp Quốc mới công bố gần đây, Lào là quốc gia có dân

số trẻ nhất khu vực Đông Nam Á với mức tuổi thọ trung bình dân số trong cả nước là24,7 tuổi Nguyên nhân khiến Lào có dân số được xem trẻ nhất khu vực là vì tuổi thọtrung bình của người dân Lào còn thấp chỉ 66.7 tuổi, bên cạnh đó tốc độ tăng dân số củaLào so với các nước trong khu vực là tương đối cao, đạt 1,5 %/năm

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Lào là 68,0 tuổi Con số này thấp hơn tuổi thọ trungbình của dân số thế giới (72 tuổi) Tuổi thọ trung bình của nam giới là 66,2 tuổi Tuổi thọtrung bình của nữ giới là 69,9 tuổi

Các chuyên gia cũng đánh giá Lào đang trong giai đoạn có tỷ lệ dân số trong độ tuổilao động cao nhất và tỷ lệ dân số lệ thuộc giảm xuống so với trước đây Theo dự báo,trong thập kỷ này, tháp cơ cơ cấu dân số của Lào sẽ có sự thay đổi đáng kể Trong đó,dân số đang ở độ tuổi lao động sẽ tăng từ 64% trong năm 2020 lên thành 69% trong năm2030

Bà Maria Ekhan, đại diện Quỹ dân số Liên hợp quốc (UNFPA) cho biết từ đây chođến năm 2030, Lào sẽ có hơn 80.000 lao động mới trên cơ sở số lượng thanh thiếu niên ởthời điểm hiện tại, mà một nửa trong số này là nữ giới

Lào gồm nhiều dân tộc, bộ tộc trình độ phát triển không đồng đều 60% là người Lào,

họ chủ yếu sinh sống tại những vùng thấp có ưu thế về văn hóa chính trị Còn lại 40% làcác dân tộc khác và dân tộc bản địa vùng cao, sinh sống chủ yếu tại khu vực đồi núi Cáctộc ở Lào xếp thành 3 nhóm với tên gọi: Lào lùm (các tộc người Lào cư trú ở các vùngthấp), Lào thơng (các tộc người Lào cư trú ở các vùng trên), Lào xủng (các tộc người Lào

cư trú ở các vùng rẻo cao)

2.2.2 Trình độ lao động

Bài toán “ thiếu kỹ năng”, “ không có kỹ năng ” thậm chí là không đủ trình độ vănhóa của lực lượng lớn lao động Lào là bài toán thách thức khả năng giải quyết của chínhquyền

Trang 20

Mặc dù có dòng vốn đầu tư khổng lồ, tuy nhiên, lao động Lào không nhận được lợiích nhiều, chỉ có 1.2% nhu cầu việc làm trong nước được đáp ứng Viện nghiên cứu Quốcgia Lào giải thích về con số đáng buồn trên là do các doanh nghiệp nước ngoài đầu tưlĩnh vực công nghiệp tại Lào không muốn sử dụng lao động địa phương vì cho rằng họthiếu trình độ và kỹ năng làm việc Trong khi đó, Chính phủ mới chỉ có chính sáchkhuyến khích đơn thuần, không có bất cứ cơ chế ràng buộc nào khiến các nhà đầu tư vốnkhông mặn mà với lao động nội địa càng dễ dàng nhập khẩu và sử dụng lao động nướcngoài.

Trình độ lao động Lào chưa cần xét đến kỹ năng chuyên môn, nền tảng kiến thức vănhóa cơ bản cũng là vấn đề cần được Chính phủ cải thiện nhiều hơn nếu muốn nâng caochất lượng lao động nội địa Tỷ lệ đáng kể người hoàn thành bậc tiểu học nhưng vẫnchưa đọc thông viết thạo luôn là con số mà những người làm giáo dục thở dài mỗi khinhìn đến bản báo cáo tổng kết thường kỳ của ngành

Theo bản báo cáo phân tích thị trường lao động của Tổ chức hợp tác quốc tế ĐứcGIZ, việc thiếu hụt nguồn lao động là một trong những trở ngại cho việc phát triển tưnhân tại Lào Vấn đề thiếu hụt lao động liên quan đến vấn đề “ thiếu kỹ năng” nếu khôngmuốn nói nghiêm trọng hơn là không có kỹ năng Điều này phản ánh chất lượng giáo dục

từ phổ thông, cao cấp đến dạy nghề tại Lào đang còn thấp, hiệu quả lao động thấp, cônglao động thấp khiến lao động Lào chọn cách tìm kiếm việc làm ở các nước láng giềng,đặc biệt là Thái Lan

Nhiều nhà đầu tư vào Lào đã cố gắng đào tạo lao động nội địa nhưng cho biết đã gặpphải nhiều khó khăn như hạn chế về nguồn vốn, thời gian và lo ngại khi được đào tạoxong, lao động không còn mặn mà với công việc nữa…

Một số chủ phòng trọ giá rẻ cho lao động trên địa bàn thủ đô Viêng Chăn trả lờiphỏng vấn báo chí cho biết, mặc dù rất muốn hỗ trợ cho lao động Lào, đặc biệt là laođộng nghèo nhưng khi chứng kiến trực tiếp cuộc sống của lực lượng lao động này chothấy tinh thần trách nhiệm cực kỳ thấp, thường xuyên xin ứng tiền công sớm nhưng ít khihoàn thành công việc đúng tiến độ Lấy ví dụ đơn cử, một nhóm gồm 3 lao động làm việc

Trang 21

cùng nhau, nếu hai người đến trước thì gần như chắc chắn họ sẽ đợi người còn lại đến rồimới bắt tay vào công việc để tránh bị “ thiệt”, cộng với tay nghề hạn chế dẫn đến hiệuquả lao động thấp, hay tự ý bỏ việc khiến nhiều người sử dụng lao động ngán ngẩm vàmất công thuê lao động khác gây thiệt hại cả về thời gian và tiền bạc.

Chiến lược phát triển ngành giáo dục của Lào giai đoạn 2016-2020 với nỗ lực “ đảmbảo học viên tốt nghiệp đào tạo nghề cả tư nhân lẫn nhà nước có khả năng đáp ứng cơbản được tiêu chuẩn người sử dụng lao động đưa ra” bằng cách yêu cầu mỗi tỉnh phảithành lập được ít nhất một trung tâm và một trường đào tạo nghề, đảm bảo ít nhất 60% sốhọc sinh tốt nghiệp phổ thông có khả năng tiếp cận và tốt nghiệp đào tạo nghề

Các nghiên cứu cũng cho thấy mức đầu tư cho lĩnh vực nguồn nhân lực tại Lào đangngày càng tăng dần, đặc biệt là tập trung vào nhóm đối tượng người trẻ, thông qua việctăng cường điều kiện tiếp cận với lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, giáo dục chất lượng, kỹnăng sống trong thời đại mới

2.2.3 Tôn giáo và ngôn ngữ

Tín ngưỡng tôn giáo

Lào là một quốc gia nhiều tín ngưỡng tôn giáo, hoạt động dưới sự chỉ đạo, lãnh đạo

và quản lý của Chính phủ

Đặc điểm của các tôn giáo hoạt động ở Lào: Số liệu thống kê của Bộ Nội vụ Lào năm

2019 cho thấy 66.17% người dân Lào theo đạo Phật, một số lượng nhỏ theo đạo Thiênchúa, Đạo hồi, Baray và các tín ngưỡng khác

Ngôn ngữ được sử dụng phổ biến nhất trong nước là tiếng Lào Đây là một ngôn ngữ

có thanh điệu và khá gần với tiếng Thái Do sự phổ biến của truyền thông Thái Lan tạiLào, nhiều người dân Lào có thể hiểu được tiếng Thái

Trang 22

Hầu hết mọi người trong nước sử dụng nó như một ngôn ngữ thứ hai để trò chuyệnvới người khác Điều này là do hầu hết các cộng đồng dân tộc có tiếng địa phương riêngcủa họ là ngôn ngữ đầu tiên Ngôn ngữ này có năm ngôn ngữ chính Bao gồm ViêngChăn Lào, Bắc Lào , Đông Bắc Lào, Trung Lào, và Nam Lào Trong số năm ngôn ngữnày, Viêng Chăn Lào là ngôn ngữ được biết đến nhiều nhất trong cả nước và từ vựng Làođược thành lập trên đó Khoảng 52% dân số của đất nước được cho là nói tiếng Lào.

● Tiếng Pháp

Ngôn ngữ này được nói bởi một số lượng rất nhỏ ở Lào

Vào thế kỷ 19 ,Người Pháp đã tạo ra một chế độ bảo hộ thực dân trong nước vì họ sợ

sự cạnh tranh chính trị và kinh tế từ Anh.Tiếng Pháp đã trở nên phổ biến trở thànhphương ngữ chính trong các cơ sở học tập và chính phủ và bắt đầu lan rộng Khi Làogiành được quyền tự quản vào năm 1949 cả Pháp và Lào đã được sử dụng làm ngôn ngữchính thức nhưng năm 1953, khi Lào giành được độc lập, Lào đã trở thành ngôn ngữchính thức duy nhất

Hiện nay tiếng Pháp có vị thế rất mạnh ở Lào so với các nước Pháp ngữ khác ở châu

Á Khoảng 35% sinh viên trong nước học tiếng Pháp theo chương trình học bắt buộc ởhầu hết các trường Bên cạnh ngoại giao và mục đích thương mại, tiếng Pháp cũng được

áp dụng trong các công trình công cộng ở Luang Prabang ở phía nam và trung Lào Nócũng được sử dụng bởi những người trong tầng lớp ưu tú, người lớn tuổi và nghề nghiệptiên tiến

● Tiếng Anh

Ngôn ngữ này được nói bởi những người trẻ tuổi trong cộng đồng vì họ thích thú vớiviệc sử dụng tiếng Anh Người dân ở mọi lứa tuổi đều nói tiếng Anh rất tốt Ngôn ngữcũng được giảng dạy ở hầu hết các trường học trong nước và hầu hết khách du lịch đềucho rằng người dân địa phương nói ngôn ngữ tốt hơn so với người Thái

● Ngôn ngữ thiểu số

Có khá nhiều ngôn ngữ dân tộc thiểu số được nói ở Lào, nhưng phổ biến nhất làKhmu và Hmong

Trang 23

Ngoài các ngôn ngữ được thảo luận ở trên, còn có những ngôn ngữ nhập cư khácđược sử dụng ở Lào Một trong số đó là tiếng Khơ me Trung Ngôn ngữ này được nói bởinhững người tị nạn từ Campuchia đã bỏ trốn khỏi nước bị chiến tranh tàn phá Hầu hết họsống ở vùng tây nam của Lào gần biên giới của Campuchia và Thái Lan Số còn lại làngười Lào gốc Trung Quốc, những người đã di cư đến Lào từ Tứ Xuyên, Vân Nam, QuýChâu, Quảng Tây và Quảng Đông

Nhận xét chung:

Lào có lợi thế lớn trong nông nghiệp đặc biệt là với lúa gạo và cà phê và các loại rauquả Tuy nhiên, nông nghiệp ở Lào chủ yếu là sản xuất tự cung tự cấp và không xuấtkhẩu mạnh như các quốc gia trong khu vực như Việt Nam và ASEAN Bên cạnh đó pháttriển mạnh ngành thủy điện Nhờ vào diện tích rừng rộng lớn khai thác xuất khẩu về gỗ,đồng thời một số khoáng sản giúp phát triển ngành công nghiệp khai khoáng

Tuy nhiên có thể thấy, Lào phát triển kinh tế có phần dựa vào lợi thế về tài nguyênthiên nhiên, và do không giáp biển Lào trở thành quốc gia không có sự phát triển cácngành kinh tế biển cũng như thương mại, hàng hải

Các dân tộc trung du sống gần các khu vực đồng bằng có xu hướng dễ dàng tiếp thu

ngôn ngữ và văn hóa của các nước láng giềng và thuận tiện tham gia giao thương với họ;những người sống ở vùng cao hơn vẫn chưa tiếp thu rõ ràng

Chủ yếu là dân cư ở vùng nông thôn, trong mỗi bản làng thường có các ngôi chùanhỏ, tỷ lệ dân nông thôn khoảng 65% và dân thành thị khoảng 35% (năm 2018)

Tuy công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu, dù Lào có tỉ lệ ngườitrong độ tuổi lao động cao nhưng trình độ lao động thấp, chưa có kỹ năng chuyên mônnên tình trạng thất nghiệp vẫn còn nhiều và chủ yếu các doanh nghiệp lại thuê lao động

từ nước ngoài

Du lịch ở Lào rất phát triển năm 2019, lượng khách du lịch quốc tế đến CHDCNDLào đạt mức cao nhất mọi thời đại là 4,79 triệu lượt, tăng 14% so với năm trước Điềunày tạo ra 934 triệu đô la doanh thu du lịch quốc tế, chỉ sau xuất khẩu khoáng sản (1,43

tỷ đô la) và xuất khẩu điện (1,32 tỷ đô la)

Trang 24

Cơ cấu GDP của Lào năm 2020 tập trung vào 3 ngành chủ yếu: Nông nghiệp chiếm16,2%GDP; Công nghiệp chiếm 32,08%GDP; Dịch vụ chiếm 40,64%GDP Bên cạnh đóthu từ thuế nhập khẩu và lĩnh vực khác chiếm 11.08%GDP.

Hình 2.1 Cơ cấu GDP của Lào năm 2020 (%)

Nguồn: https://www.statista.com/

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ CỦA LÀO

Ngày đăng: 29/03/2022, 13:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lào đang đứng thứ 105 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ - TỔNG QUAN KINH tế lào
o đang đứng thứ 105 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ (Trang 17)
Hình 2.1. Cơ cấu GDP của Lào năm 2020 (%) - TỔNG QUAN KINH tế lào
Hình 2.1. Cơ cấu GDP của Lào năm 2020 (%) (Trang 24)
( Bảng so sánh tỷ lệ tăng trưởng trên các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Lào, đơn vị: %) - TỔNG QUAN KINH tế lào
Bảng so sánh tỷ lệ tăng trưởng trên các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Lào, đơn vị: %) (Trang 27)
Hình 3.1. Cơ cấu GDP giai đoạn 2016 – 2020 - TỔNG QUAN KINH tế lào
Hình 3.1. Cơ cấu GDP giai đoạn 2016 – 2020 (Trang 30)
Bảng 3.1. Các mặt hàng xuất khẩu của Lào giai đoạn 2019 – 2020 - TỔNG QUAN KINH tế lào
Bảng 3.1. Các mặt hàng xuất khẩu của Lào giai đoạn 2019 – 2020 (Trang 32)
Bảng 3.2. Các mặt hàng nhập khẩu của Lào giai đoạn 2019 – 2020 - TỔNG QUAN KINH tế lào
Bảng 3.2. Các mặt hàng nhập khẩu của Lào giai đoạn 2019 – 2020 (Trang 33)
Hình 3.2. Cán cân thương mại giai đoạn 2016 – 2020 (nghìn USD) - TỔNG QUAN KINH tế lào
Hình 3.2. Cán cân thương mại giai đoạn 2016 – 2020 (nghìn USD) (Trang 34)
Hình 3.3. GDP từ dịch vụ của Lào - TỔNG QUAN KINH tế lào
Hình 3.3. GDP từ dịch vụ của Lào (Trang 35)
Hình 3.4. Xuất khẩu dịch vụ năm 2019. Nguồn: oec.world - TỔNG QUAN KINH tế lào
Hình 3.4. Xuất khẩu dịch vụ năm 2019. Nguồn: oec.world (Trang 35)
Bảng 3.1: Các Quốc gia đầu tư tại Lào 2019 - TỔNG QUAN KINH tế lào
Bảng 3.1 Các Quốc gia đầu tư tại Lào 2019 (Trang 39)
Bảng 3.2 Hình thức đầu tư nước ngoài tại Lào - TỔNG QUAN KINH tế lào
Bảng 3.2 Hình thức đầu tư nước ngoài tại Lào (Trang 39)
Hình 4. 30 Chọn danh mục diễn đàn - TỔNG QUAN KINH tế lào
Hình 4. 30 Chọn danh mục diễn đàn (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w