1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

TRÌNH bày TỔNG QUAN KINH tế của lào

41 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vương quốc Lan Xang Vương quốc của người Lào Vạn Tượng, hiện nay một số sách báo viết làLan Xang thành lập năm 1354.. Từ giữa thế kỷ 18, các vương quốc lần lượt bị Xiêm xâm chiếm và trở

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

- -BÀI THẢO LUẬN

BỘ MÔN: KINH TẾ KHU VỰC VÀ ASEAN

ĐỀ TÀI:

TRÌNH BÀY TỔNG QUAN KINH TẾ CỦA LÀO”

Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Ngọc Diệp

Nhóm thực hiện: Nhóm 10 Lớp học phần: 2169FECO2031

Hà Nội, năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6

PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÀO 7

1.1 Lịch sử hình thành nước Lào 7

1.1.1 Thời kỳ đầu 7

1.1.2 Vương quốc Lan Xang 8

1.1.3 Thời kỳ chia cắt và bị phụ thuộc 9

1.1.4 Giai đoạn từ 1945 9

1.2 Đặc điểm tự nhiên 10

1.3 Dân số 11

PHẦN 2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CỦA LÀO 13

2.1 Các chỉ số quan trọng 13

2.1.1 GDP 13

2.1.2 CPI 16

2.1.3 Tỷ lệ lạm phát 17

2.1.4 Kinh ngạch xuất nhập khẩu 19

2.2 Đặc điểm kinh tế Lào 21

2.2.1 Đặc điểm Nông – Lâm nghiệp 21

2.2.2 Đặc điểm Công nghiệp 22

2.2.3 Đặc điểm Dịch vụ 24

2.2.5 Thương mại và giao thông vận tải 25

PHẦN 3 THƯƠNG MẠI VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯ CỦA LÀO 27

3.1 Quá trình gia nhập WTO của Lào 27

3.2 Quá trình gia nhập ASEAN của Lào 28

3.3 Hợp tác Campuchia – Lào – Việt Nam (CLV) 29

Trang 3

3.4 Hợp tác Campuchia – Lào – Myanmar – Việt Nam (CLVM) 30

3.5 Hợp tác và đầu tư Lào- Trung 30

3.6 Hợp tác và đầu tư Lào và Việt Nam 31

3.8 Hợp tác và đầu tư Lào- EU 32

3.9 Những nỗ lực, chính sách của Lào trong hợp tác và đầu tư những năm gần đây 33

KẾT LUẬN 36

Trang 4

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ ST

Tự đánh giá

Nhóm đánh giá Kết luận

Thơm

Nhómtrưởng Thuyết trình

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 10 Buổi họp 1

Địa điểm: Phòng họp Zoom

Thời gian làm việc : 20h - 21h ngày 06/11/2021

Thành viên có m t: ặ

Trang 6

74 Ngô Thị Thẩm

75 Đỗ Thị Thanh Thanh

76 Nguyễn Thị Thanh

77 Bùi Phương Thảo

78 Lê Thị Phương Thảo

79 Lê Thị Thơm

80 Nguyễn Thị Thơm

96 Dương Thị Hòa

Trang 7

Mục tiêu:

- Bàn luận về đề tài thảo luận

- Xây dựng khung dàn ý thích hợp cho đề tài

Nội dung công việc:

- Nhóm trưởng cùng các thành viên trao đổi, tìm hướng thực hiện đề tài

- Các thành viên góp ý xây dựng dàn bài về nội dung cần trình bày trong bài thảoluận

- Nhóm trưởng phân công công việc cho từng người

Địa điểm: phòng Zoom

Thời gian làm việc: 20h – 21h ngày 9/11/2021

Thành viên có m t: ặ

Trang 8

74 Ngô Thị Thẩm

75 Đỗ Thị Thanh Thanh

76 Nguyễn Thị Thanh

77 Bùi Phương Thảo

78 Lê Thị Phương Thảo

79 Lê Thị Thơm

80 Nguyễn Thị Thơm

96 Dương Thị Hòa

Mục tiêu: Thống nhất nội dung bài thảo luận

Nội dung công việc:

- Các thành viên nộp nội dung đã được phân công tại buổi họp trước Cả nhóm tiếnhành bàn luận nội dung và tổng hợp bài

- Thư ký ghi chép biên bản họp nhóm và tổng hợp bài thảo luận

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2021

Trang 9

đương Tiết kiệm nội địa thấp khiến Lào phải phụ thuộc nặng nề vào viện trợ nướcngoài và vay ưu đãi để lấy nguồn đầu tư cho phát triển đất nước Ví dụ, vào năm 1999,viện trợ và vay nợ nước ngoài được cho là chiếm trên 20% GDP và hơn 75% đầu tưcông Có thể nói, nền kinh tế của Lào chứa rất nhiều điều bổ ích để quan sát và học hỏi

từ đó xây dựng một cái nhìn tổng quan rất về đất nước láng giềng gần gũi, vừa là bạnvừa là đối tác với Việt Nam này Vì vậy, nhóm chúng em đã lựa chọn tìm hiểu về đềtài: “Trình bày tổng quan kinh tế của Lào”

PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÀO

Trong thế kỷ 17, Lăng Xăng rơi vào giai đoạn suy tàn và tới cuối thế kỷ 18, nướcXiêm (Thái Lan hiện nay) đã thiết lập được quyền kiểm soát lên toàn bộ nước Lào

Trang 10

ngày nay Lãnh thổ bị chia thành ba quốc gia phụ thuộc lẫn nhau với quốc gia lớn nhấtLuang Prabang ở phía bắc, Vientiane ở trung tâm, và Champasak ở phía nam VùngVientiane Lào đứng lên khởi nghĩa năm 1828 nhưng bị dẹp tan, và vùng này bị sápnhập vào Xiêm Sau khi chiếm Việt Nam, người Pháp đưa Lào vào trong Liên bangĐông Dương thuộc Pháp thông qua các hiệp ước với nước Xiêm năm 1893 và 1904.

1.1.2 Vương quốc Lan Xang

Vương quốc của người Lào Vạn Tượng, hiện nay một số sách báo viết làLan Xang thành lập năm 1354

Đất nước Vạn Tượng trải dài từ biên giới phía bắc với Trung Quốc tới Samborphía dưới các thác ghềnh của sông Mê Kông tại khu vực đảo Khong và từ phía đông làbiên giới với Đại Việt tới các dốc đứng phía tây của cao nguyên Khorat Khi đó, nó đãtừng là một trong các quốc gia quốc gia lớn nhất tại khu vực Đông Nam Á Muang Sua

là vương quốc đầu tiên được các bộ lạc người Lào/ Thái thành lập và chiếm đóng từlãnh thổ của đế quốc Khmer

1.1.3 Thời kỳ chia cắt và bị phụ thuộc

Năm 1694, Vạn Tượng rơi vào cảnh tranh giành ngai vàng, và kết quả là nó đãchính thức chấm dứt khi bị phân chia thành ba vương quốc nhỏ – Luang Phrabang ởmiền bắc, Viêng Chăn ở trung tâm và Champasak ở phía nam vào năm 1707 Khu vựctỉnh Houaphan có địa vị bán độc lập và tự trị do kết quả của cuộc sáp nhập bởi quânđội Đại Việt cuối thế kỷ 15, đây cũng là sự khởi đầu cho quan hệ triều cống cho cáctriều đại tại Việt Nam sau này

Từ giữa thế kỷ 18, các vương quốc lần lượt bị Xiêm xâm chiếm và trở thành cácchư hầu của vương quốc Xiêm, người Pháp thành lập Liên bang Đông Dương năm

1887 gồm Việt Nam và Campuchia đã gây áp lực với Xiêm và thu hồi lại các tiểuvương quốc trên thành lập vương quốc Ai Lao và đưa Ai Lao vào Liên bang ĐôngDương năm 1893

1.1.4 Giai đoạn từ 1945

Lào hoàn toàn độc lập sau khi Pháp bị những người cộng sản Việt Nam đánh bại

và sau Hội nghị Genève năm 1954.Các cuộc bầu cử được tổ chức vào năm 1955, vàchính phủ liên hiệp đầu tiên, do Hoàng tử Souvanna Phouma lãnh đạo được thành lậpnăm 1957 Chính phủ liên hiệp sụp đổ năm 1958 vì sức ép của Hoa Kỳ Năm 1960 cácđơn vị quân đội thực hiện một cuộc đảo chính yêu cầu cải cách và một chính phủ trunglập

Trang 11

Một hội nghị Genève lần thứ hai được tổ chức năm 1961-62, quy định tính độclập và trung lập của nước Lào, nhưng thỏa thuận này lại bị cả Hoa Kỳ và Việt NamDân Chủ Cộng Hoà phá vỡ và chiến tranh lại nhanh chóng diễn ra Lào bị kéo vàoChiến tranh Đông Dương lần hai (1954-1975)

Một thời gian ngắn sau Hiệp định hòa bình Paris dẫn tới sự rút quân của Mỹ khỏiViệt Nam, một cuộc ngừng bắn diễn ra giữa Pathet Lào và Chính phủ dẫn tới việcthành lập một chính phủ liên minh mới Sau sự kiện 30 tháng 4 năm 1975, Pathet Làovới sự hỗ trợ của Việt Nam đã có thể chiếm toàn bộ quyền lực mà chỉ gặp phải một sựchống đối ít ỏi Ngày 2 tháng 12 năm 1975, nhà vua buộc phải thoái vị và nước Cộnghoà dân chủ nhân dân Lào được thành lập

Hiện nay “Lịch sử Lào” chính thức được tính từ Vương quốc Lān Xāng, đượcthành lập năm 1353 Bề dày lịch sử của Lào không thua kém gì so với các nước lánggiềng Việc giành độc lập dân tộc đã khiến cho Lào chủ động hơn trong việc khôi phục

và phát triển kinh tế, hướng tới một môi trường tích cực

Kết luận: Trong quá trình lịch sử phát triển của Lào và đặc biệt khi Lào bị đô hộ bởi

các nước thực dân đã có những ảnh hưởng nhất định đến người dân và quốc gia Lào:Khác với Singapore, khi nước này là thuộc địa của Anh, bên cạnh bị cai trị vàbóc lột, Anh còn đầu tư phát triển tại Singapore, nhờ đó sau khi giành độc lập dân tộc,Singapore đã thừa hưởng những “tàn dư” của Anh còn sót lại, dựa vào kỹ năng cóđược đã phát triển, đưa nền kinh tế phát triển theo con đường công nghiệp, dịch vụchất lượng cao và đạt được nhiều thành tựu

Trong những năm bị đô hộ, Lào mất đi quyền làm chủ đất nước, chính quyền mànhân dân mất đi quyền tự do, độc lập, bị lóc lột, đánh dập một cách dã man, vì để dễ

bề cai trị, nước đô hộ không cho thực việc dạy chữ ở nhân dân, chính vì vậy mà Lào lànước có tỉ lệ biết chữ thấp trên thế giới Sau nhiều năm bị đô hộ, cái người Lào nhậnđược không phải là kinh nghiệm, hay sự đổi mới về nền kinh tế, mà chỉ bị vơ vét tàinguyên, khoáng sản, áp bức, bóc lột sức lao động phục vụ cho chính quốc Kinh tế lào

đi xuống, kém phát triển, tụt hậu so với các nước trong khu vực Lào vẫn là một nướcphát triển nông nghiệp truyền thống lạc hậu, cơ sở hạ tâng thiếu thốn việc tiếp cận vàphát triển công nghiệp, dịch vụ gặp nhiều khó khăn cả về ý tưởng phát triển lẫn nguồnlực phát triển Đó cũng là một trong số những lý do khiến đến nay Lào vẫn là mộttrong những quốc gia nghèo nhất Đông Nam Á, trình độ phát triển thấp nhất thế giớinói chung

Trang 12

Địa hình: Lào có cảnh quan rừng rậm, hầu hết là các dãy núi gồ, đỉnh núi cao nhất

là Phou Bia cao 2.818 m, cùng một số đồng bằng và cao nguyên 90% diện tích lànúi, cao nguyên; các dãy núi cao tập trung phía Bắc, cao nguyên dải từ Bắc xuốngNam Sông Mekong tạo thành một đoạn dài biên giới phía tây với Thái Lan, còndãy Trường Sơn tạo thành hầu hết biên giới phía đông với Việt Nam, dãy núiLuangprabang tạo thành biên giới tây bắc với các vùng cao Thái Lan Có hai caonguyên là Xiangkhoang tại phía bắc và Bolaven tại phía nam

Với địa hình cao, Lào phát triển trồng cây lâu năm như cao su, chè, cà phê,…đồng thời người Lào nuôi những con gia súc lớn như trâu, bò để lợi dụng sức kéocủa con vật vào nông nghiệp

Khó khăn đối với Lào khi ở địa hình cao đó chính là thiên tai như lũ ống, lũquét Độ tàn phá của những con lũ có thể khiến người dân mất nhà hay người laođộng mất trắng vụ mùa dày công chăm sóc

Sông Mê Kong chảy qua Lào, mang theo rất nhiều phù sa, làm cho đất haibên bờ sông trở nên phì nhiêu và màu mỡ Không chỉ vậy, nó còn mang lại nhiềusản phẩm nông nghiệp như cá, tôm, con vật nước ngọt,…

Đặc biệt, Lào là quốc gia duy nhất trong Đông Nam không giáp biển điều này

đã gây ra không ít những khó khăn cho Lào trong việc giao thương và trao đổihàng hóa qua đường biến:

- Không thể tự do trao đổi hàng hóa với các nước qua đường biển

Với điều kiện tự nhiên là nước nội lục, bốn phía của Lào được bao quanh bởiđất liền và không có phần lãnh thổ nào tiếp giáp với biển Điều này khiến cho Làokhông thể tự do trao đổi với các lục địa, quốc gia khác bằng đường biển

Trang 13

- Lào phụ thuộc vào các nước có đường biển và bến cảng lớn như Việt Nam,Campuchia.

Việc Lào bị bao quanh bởi những dất nước khác khiến Lào phải phụ thuộcvào những quốc gia có bến cảng quốc tế lớn Lào muốn trao đổi hàng hóa vớinhững lục địa khác phải thông qua hải quan của các nước láng giềng khi vận tảibằng đường biển

- Hàng năm, Lào phải chịu một khoản cho lớn cho việc đóng thuế cảng các nướcthứ 3 để xuất nhập khẩu hàng hóa

Khi lãnh thổ không giáp biển, Lào chỉ còn một con đường duy nhất trong giaothông vận tải đường biển là nhờ các bến cảng của các nước bên cạnh Lào đangphải chi một khoản tiền cho thuế hải quan để hàng hóa xuất đi được thuận lợi vàcũng thuận lợi nhập về những hàng hóa khác

- Hàng hóa vận chuyển trong thời gian dài, công tác quá cảnh phức tạp và tốn kémnhiều hình thức và chi phí

=> Đối với các nước Đông Nam á, việc trao đổi hàng hóa giữa các nước là một điều vôcùng dễ dàng với chi phí rẻ, thì với Lào, đây là một khó khắn lớn, một thách thức lớn

Khí hậu: Lào có khí hậu nhiệt đới gió mùa do nằm chủ yếu ở đới khí hậu nhiệt đới.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu cận nhiệt đới ẩm cũng là đặc điểm ở một sốnơi Mùa mưa riêng biệt và kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, tiếp đến là mùa khôkéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 Theo truyền thống địa phương, một năm có bamùa là mùa mưa, mùa lạnh và mùa nóng, do hai tháng cuối của mùa khô nóng hơnđáng kể so với bốn tháng trước đó

Với đặc điểm khí hậu này, Lào đã tập trung phát triển cây nông nghiệp là câylúa Các sản phẩm từ cây lúa nói riêng và nông nghiệp nói chúng đang chi phốiphần lớn nền kinh tế tại Lào Ngành này sử dụng khoảng 85% dân số và đóng gópkhoảng 51% GDP Sản phẩm nông nghiệp bao gồm khoai tây, rau xanh, cà phê,đường mía, thuốc lá, ngô, vải, chè, lạc, gạo; trâu, lợn, gia súc, gia cầm

Năm 1993, chính phủ Lào dành ra 21% diện tích đất cho bảo tồn môi trườngsống tự nhiên Đây là một trong các quốc gia thuộc khu vực trồng thuốc phiện "Tamgiác Vàng" Theo cuốn sách thực tế của UNODC vào tháng 10 năm 2007 về trồng trọtthuốc phiện ở Đông Nam Á, diện tích trồng cây thuốc phiện là 15 km vuông, giảm

3 km vuông so với năm 2006

Trang 14

Lào có thể được phân thành ba khu vực địa lý: Bắc, Trung và Nam Thủ đô củaLào là Vientiane, các thành thị lớn khác là Luang Prabang, Savannakhet và Pakse.Với những đặc điểm tự nhiên, Lào có thể phát triển mạnh về phần nông nghiệpnhờ khí hậu tại đây rất phù hợp để thực hiện nông nghiệp

1.3 Dân số

Dân số Lào đến năm 2020 ước tính là 7.275.560 người vào giữa năm theo số liệucủa Liên hợp quốc

- Dân số Lào chiếm 0,09% tổng dân số thế giới

- Dân số Lào đứng thứ 105 trong danh sách các quốc gia và đứng thứ 8 trong khuvực

- Mật độ dân số ở Lào là 32 người / km2 (82 người / m2)

- 35,7% dân số thành thị (2.600.131 người vào năm 2020)

- Độ tuổi trung bình ở Lào là 24,4 tuổi ( Độ tuổi của người Lào hiện có sự thayđổi: tăng 1,3 tuổi so với năm 2016)

- Theo báo cáo đánh giá, chỉ số phát triến con người HDI của Lào năm 2019 là0,613, nằm trong danh sách các quốc gia và vùng lãnh thổ có chỉ số HDI trungbình Với kết quả này, Lào đứng thứ 137/189 quốc gia và vùng lãnh thổ, tuy nhiênvẫn thấp hơn mức trung bình của thế giới là 0,737 Từ 2010 đến 2019, trung bìnhmỗi năm HDI tăng 1,17%, nằm trong số nước có tốc độ tăng HDI cao nhất thế giới.Tuy vậy nhưng Lào vẫn là quốc gia có năng suất lao động thấp

- Lào với dân số trong độ tuổi lao động cao, nhưng lao động có tay nghề trình độ

có thể đáp ứng được công việc là thấp, tỷ lệ thất nghiệp ở mức cao theo ViệnNghiên cứu kinh tế quốc gia Lào, chỉ có 1.2% nhu cầu việc làm trong nước đượcđáp ứng Lý do là các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư lĩnh vực công nghiệp tạiLào, thậm chí là những doanh nghiệp trong nước không muốn sử dụng lao động địaphương vì các doanh nghiệp hầu hết đầu tư vào máy móc thiết bị công nghệ caonhằm mục địch tăng năng suất lao động, mang lại lợi nhuận nhiều hơn cho công ty,tuy nhiên lao động trong nước chỉ dừng lại ở mức độ phổ thông, số lao động đápứng được công việc quá ít so với lượng lao động doanh nghiệp cần; nên doanhnghiệp thường ưu tiên sử dụng lao động có trình độ cao hơn, phù hợp với doanhnghiệp đến từ nước ngoài Trong khi đó, Chính phủ Lào mới chỉ có chính sáchkhuyến khích đầu tư đơn thuần mà chưa có bất cứ cơ chế ràng buộc nào khiến các

Trang 15

nhà đầu tư không mấy mặn mà với lao động nội địa và dễ dàng nhập khẩu cũngnhư sử dụng lao động nước ngoài.

- Trình độ lao động và năng suất lao động thấp làm trì trệ sự phát triển kinh tếcủa Lào, là lý do khiến các nhà đầu tư chưa muốn đầu tư vào nước này hoặc đầu tưnhưng sử dụng lao động nước ngoài

Như vậy, mặc dù nguồn lao động tại Lào vô cùng dồi dào nhưng lao động có taynghề chỉ chiếm một phần rất nhỏ Còn lại, người Lào không được giảng dạy bài bảnkhiến cho chất lượng lao động thật Đây là rào cản lớn khiến cho người nước ngoàiluôn đắn đo việc đầu tư vào Lào

PHẦN 2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CỦA LÀO

2.1 Các chỉ số quan trọng

2.1.1 GDP

Lào là một quốc gia khá nghèo so với các nước láng giềng Chính phủ Lào, mộttrong số ít các quốc gia cộng sản độc đảng còn lại, bắt đầu phân quyền kiểm soát vàkhuyến khích doanh nghiệp tư nhân vào năm 198 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của

Trang 16

Lào trị giá 19,14 tỷ đô la Mỹ vào năm 2020, theo số liệu chính thức của Ngân hàngThế giới Giá trị GDP của Lào chiếm 0,02% nền kinh tế thế giới và đứng gần cuốitrong các nước thành viên ASEAN, theo sau đó là Brunei với 12,02 tỷ USD Mặc dùvậy, dân số của Brunei ở thời điểm đó chỉ có hơn 437483 người, ít hơn rất nhiều lần sovới dân số của Lào (hơn 7,2 triệu người) Như vậy, nếu xét về GDP bình quân đầungười, Brunei có GDP bình quân đầu người cao hơn so với Lào Nhìn chung, Lào còntụt hậu đáng kể so với các nước trong khu vực và cần phải cải thiện nhiều hơn nữa đểnâng cao mức sống của người dân.

Biểu đồ thể hiện GDP của Lào trong giai đoạn 2010-2020 (tỷ USD)

Tốc độ tăng trưởng GDP: GDP đã có tốc độ tăng trưởng rất mạnh trong những

năm gần đây (trung bình chỉ dưới 8% trong thập kỷ qua, nhờ vào việc khai thác cácnguồn tài nguyên khai khoáng và thủy điện), đưa quốc gia này vào nhóm phát triểnnhanh nhất các nền kinh tế trên thế giới Tuy nhiên, sau khi tăng trưởng 4,7% vào năm

2019, nền kinh tế Lào đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi cuộc khủng hoảng toàn cầu

do đại dịch COVID-19 gây ra, với tăng trưởng GDP chuyển sang âm vào năm 2020 0,5%) Lĩnh vực dịch vụ là lĩnh vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất, đặc biệt là du lịch,thương mại bán buôn và bán lẻ, vận tải và khách sạn Tuy nhiên, tăng trưởng dự kiến

(-sẽ phục hồi lên 4,6% trong năm nay và 5,6% vào năm 2022, cho thấy sự phục hồichậm lại, do dịch bệnh bùng phát dự kiến sẽ dần lắng xuống và tiêu dùng tư nhân sẽtiếp tục trở lại

Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào năm 2020 là - 0,5%, đứng thứ 4 trong khu vực Asean Dẫn đầu là Myanmar với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 3,3% và đứng cuối là Philippines với tốc độ tăng trưởng GDP đạt -9,6%

Trang 17

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của các nước thành viên ASEAN 2020 (%)

GDP bình quân đầu người: GDP bình quân đầu người của tất cả các thành viên

trong ASEAN đều tăng lên trong giai đoạn 2000-2019 Sự cải thiện nổi bật nhất có thểthấy rõ ở Lào, khi mà tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người tăng lên 696,5%trong giai đoạn này, theo sau đó là Myanmar với 572% và Việt Nam là 502,4% Tuynhiên Lào vẫn thuộc các nước có GDP bình quân đầu người thấp nhất trong khu vực.Năm 2020 GDP bình quân đầu người của Singapore cao nhất với 59797,75 USD vàthấp nhất là Myanmar với 1400,22 USD Tuy nhiên, GDP bình quân đầu người củaLào chỉ đạt 2630,20 USD, chỉ hơn Myanmar và Campuchia

Biểu đồ thể hiện GDP bình quân đầu người của Đông Nam Á 2020 (USD)

Biểu đồ cho thấy Lào tụt hậu đáng kể so với các nước trong khu vực và phải cảithiện rất nhiều để nâng cao mức sống của người dân Theo Ngân hàng Thế giới, Lào làmột phần của nhóm “Quốc gia có thu nhập trung bình” thấp hơn mặc dù hơn 23% dân

Trang 18

số tiếp tục sống dưới mức nghèo khổ Trình độ dân trí thấp và điều kiện sống ở cácvùng nông thôn (nơi có 65% dân số đang hoạt động) rất bấp bênh Bất bình đẳng vớicác khu đô thị cũng đang gia tăng Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước được ước tính vàokhoảng 1% tổng lực lượng lao động vào năm 2020 (Ngân hàng Thế giới): mặc dùkhông có số liệu chính thức đáng tin cậy, ILO ước tính rằng tỷ lệ việc làm phi chínhthức của cả nước là 93,6%.

Tỷ lệ nợ trên GDP: tài chính công của Lào ở một mức độ rất mỏng manh Tỷ lệ

nợ trên GDP đã tăng lên 8% vào năm 2020, từ mức 61,12% năm 2019, năm 2020, ướctính nợ quốc gia của Lào lên tới xấp xỉ 68,18% GDP Mặc dù không quá cao nhưng80% trong số đó là bằng ngoại tệ và được nắm giữ từ bên ngoài (gần một nửa nợ công

do Trung Quốc nắm giữ một mình)

Biểu đồ thể hiện tỷ lệ nợ trên GDP của Lào 2016-2026 (%)

Tác động của đại dịch COVID-19 cũng ảnh hưởng đến doanh thu của chính phủ,ước tính đã giảm 21% Cùng với các biện pháp kích thích được áp dụng để giảm thiểutác động của đại dịch, thâm hụt ngân sách ước tính ở mức -8,2% vào năm 2020 (từ4,3% vào năm 2019) Thâm hụt tài khoản vãng lai cao trong lịch sử mở rộng vào năm

2020 khi thâm hụt thương mại trở nên tồi tệ hơn và lượng kiều hối chuyển về nước đãgiảm một nửa Do dự trữ ngoại hối hạn chế (chiếm khoảng một tháng nhập khẩu), cácyêu cầu tài chính bổ sung cho năm 2020 dựa vào viện trợ khẩn cấp

2.1.2 CPI

Chỉ số giá tiêu dùng CPI ở Lào đạt trung bình 80,07 điểm từ năm 2000 đến năm

2021, đạt mức cao nhất mọi thời đại là 119,21 điểm vào tháng 8 năm 2021 và mứcthấp kỷ lục 35,70 điểm vào tháng 1 năm 2000 Chỉ số giá tiêu dùng CPI ở Lào dự kiến

sẽ là 119,34 điểm vào cuối quý này, theo các mô hình vĩ mô toàn cầu của TradingEconomics và kỳ vọng của các nhà phân tích Trong dài hạn, chỉ số giá tiêu dùng Cpi

Trang 19

của Lào được dự báo sẽ có xu hướng quanh mức 123,64 điểm vào năm 2022 và 128,58

điểm vào năm 2023, dựa trên mô hình kinh tế lượng.

IMF dự kiến tỷ lệ này sẽ giảm xuống 4,9% trong năm nay trước khi trở lại mứctrước khủng hoảng (3,7%) vào năm 2022

Trang 20

Biểu đồ thể hiện tỉ lệ lạm phát ở Lào 1986-2026 (%)

2.1.4 Kinh ngạch xuất nhập khẩu

Năm 2019, Lào là nền kinh tế đứng thứ 104 về tổng kim ngạch xuất khẩu, thứ

117 về tổng nhập khẩu, thứ 136 về nền kinh tế về GDP bình quân đầu người (đô la Mỹhiện tại) và thứ 116 nền kinh tế phức tạp nhất theo Chỉ số Phức tạp Kinh tế (ECI)

Nhập khẩu

Năm 2019, Lào nhập khẩu 7,2 tỷ USD, trở thành điểm đến thương mại thứ 117trên thế giới Trong 5 năm qua, nhập khẩu của Lào đã thay đổi - 434 triệu USD từ 7,64

tỷ USD năm 2014 lên 7,2 tỷ USD vào năm 2019

Các mặt hàng nhập khẩu gần đây nhất của Lào được dẫn đầu bởi Dầu mỏ tinhluyện (803 triệu USD), Ô tô (236 triệu USD), Bò ( 234 triệu USD), sắt (149 triệuUSD) và thép (124 triệu USD)

Các đối tác nhập khẩu phổ biến nhất của Lào là Thái Lan (3,8 tỷ đô la), TrungQuốc (1,87 tỷ đô la), Việt Nam (747 tỷ đô la), Nhật Bản (121 triệu đô la) và Hàn Quốc(96,1 triệu đô la)

Xuất khẩu

Ngày đăng: 26/11/2021, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w