Bài mới: Ở tiết 155, các em đã nắm được những kiến thức cơ bản về hợp đồng, cách viết hợp đồng, tiết này chúng ta sẽ củng cố lại nội dung trên HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * Hoạt động 1: CỦNG [r]
Trang 1Tuần: 32 Ngày soạn: 08/04/2018 Tiết PPCT: 156 Ngày dạy: 11/04/2018
CON CHO BẤC
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Thấy rõ nghệ thuật kể chuyện của G Lân dơn về sự gắn bó sâu sắc, chân thành giữa Thoóc -tơn với con chó bấc và sự đáp lại của con chó bấc với Thoóc – -tơn
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời của tác giả khi viết về loài vật
- Tình yêu thương, sự gần gũi của nhà văn khi viết về con chó Bấc
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản dịch thuộc thể loại tự sự
3 Thái độ:
- Biết yêu quý loài vật, sống nhân ái
C PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, …
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS:
9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… ) 9A3 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Phân tích diễn biến tâm trạng của Xi- mông, từ đó cho biết suy nghĩ của em về nhân vật
này?
3 Bài mới:
Qua tìm hiểu các nhà sinh vật học cho rằng loài vật cũng biết biểu hiện cảm xúc theo cách
riêng của từng loài Và chính đặc điểm này khiến chúng ta dễ gần gũi với loài vật nên nhiều người chăm sóc những con vật của mình rất cản thận và rất yêu chiều chúng Một trong
những loài vật nuôi rất quen thuộc với ta là loài chó Tác giả Thoóc – tơn đã kể một câu
chuyện rất xúc động giữa loài vật này với con người qua tác phẩm- Tiếng gọi nơi hoang dã.
* Hoạt động 1: GIỚI HIỂU CHUNG:
GV: Gọi 1 em đọc chú thích *
H: Nêu những hiểu biết về tác giả và vị trí
đoạn trích?
HS: Trả lời
H: Tác phẩm Tiếng gọi nơi hoang dã được
viết theo thể loại nào ?
* Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
I GIỚI THIỂU CHUNG:
1 Tác giả:
G Lân –đơn: (1876- 1916) là nhà văn nổi tiếng của nước Mĩ
2 Tác phẩm:
a Thể loại: Tiểu thuyết “Tiếng gọi nơi hoang
dã” thể hiện quan niệm: đạo đức, tình cảm là cội nguồn gắn kết trật tự và tồn tại
Trang 2GV: Nêu yêu cầu giọng đọc, đọc mẫu đoạn
đầu và yêu cầu HS đọc đọn tiếp theo
GV: Nhận xét, uốn nắn giọng đọc cho HS.
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ các chú thích
2-6 -7-8
H: Xác định bố cục và nội dung từng phần
trong bố cục?
HS: Bố cục: ba phần.
+P1 - Đoạn 1: -> Mở đầu
+P2 - Đoạn 2: -> Tình cảm của Thoóc-tơn đối
với Bấc
+ P3 - Ba đoạn còn lại: -> Tình cảm của Bấc
với chủ
HS: Theo dõi nội dung đoạn trích.
H: Trong văn bản, tác giả sử dụng kết hợp
những phương thức biểu đạt nào?
H: Cách cư xử của Thoóc - tơn đối với Bấc có
gì đặc biệt và biểu hiện ở chi tiết nào?
H: Nhận xét óc quan sát, lựa chọn hình ảnh
của tác giả khi viết đoạn văn này?
GV: Liên hệ cách tả về loài vật trong văn bản
Bài học đường đời đầu tiên, Chó sói và cừu
non.
* Thảo luận:
H: Tại sao trước khi diễn tả tình cảm của Bấc
với chủ, nhà văn lại giành một đoạn để nói về
tình cảm của Thoóc-tơn với Bấc?
HS: Nhằm làm sáng tỏ những tình cảm của
Bấc với anh Chỉ riêng với Thoóc-tơn, Bấc mới
có tình cảm ấy vì anh là người có lòng nhân từ
với nó
GV: Tích hợp với tác phẩm: Lão Hạc, liên hệ
giáo dục HS tình yêu loài vật.
H: Chứng minh rằng: Bấc giành cho chủ của
mình một tình cảm rất đặc biệt qua những khía
cạnh khác nhau?
H: Khái quát những nét chính về nghệ thuật
khi kể về tình cảm của Bấc với chủ? Từ đó em
có nhận xét ra sao về con vật này?
GV: Tích hợp với chuyện Con hổ có nghĩa.
H: Khái quát về giá trị nghệ thuật và giá trị
nội dung của văn bản? Nêu ý nghiã văn bản?
b Xuất xứ: Văn bản con Chó Bấc được trích từ
tiểu thuyết trên
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc - hiểu từ khó:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 3 phần
b Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu
cảm
c Phân tích:
c1 Tình cảm của Thoóc-tơn với Bấc.
- Cứu sống Bấc
- Chào hỏi thân mật, nói lời vui vẻ, chuyện trò
“tầm phào”
- Dựa đầu vào Bấc, khe khẽ thốt lên
- Những tiếng rủa yêu rủ rỉ
-“Trời đất! Đằng ấy hầu như biết nói đấy!” -> Quan sát tỉ mỉ; lựa chọn chi tiết, hình ảnh tiêu biểu
=> Cử chỉ thân mật, gần gũi; Tình yêu thương
loài vật thực sự nồng nàn, tôn thờ và cuồng nhiệt như chính con cái, bạn bè
c2 Tình cảm của Bấc với Thoóc-tơn:
- Bật vùng dậy, miệng cười, mắt long lanh, họng rung lên những âm thanh… => Sung sướng, ngây ngất khi được chủ rủa yêu
- Há miệng cắn vờ, ép mạnh răng vào tay…=>
Cử chỉ âu yếm
- Nằm phục hàng giờ, mắt háo hức, quan sát từng nét nhỏ thay đổi trên mặt chủ Đôi mắt ngời lên và toả rạng
- Không muốn rời chủ một bước Sợ Thoóc-tơn biến khỏi cuộc đời nó như… vội vùng dậy trườn qua cái giá lạnh lắng nghe tiếng thở đều đều của chủ
-> Nhân hoá tài tình, cách tả sinh động
=> Có tình cảm phong phú, sâu sắc với chủ.
Bấc dường như có tâm hồn, có suy nghĩ Là con vật đáng yêu
3 Tổng kết:
a Nội dung:
b Nghệ thuật:
* Ý nghĩa văn bản: Ca ngợi lòng yêu thương và
Trang 3HS: Trả lời, GV chốt ý, dẫn đến ghi nhớ.
GV: Gọi 1 HS đọc ghi nhớ.
GV: Hướng dẫn HS luyện tập.
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
GV: Hướng dẫn, HS chú ý lắng nghe.
sự gắn bó cảm động giữa con người với loài vật
4 Luyện tập: Qua chuyện, em rút ra bài học gì
về thái độ và cách ứng xử với những con vật nuôi trong nhà?
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Kể tóm tắt truyện, Nắm được những đặc điểm
về nội dung, nghệ thuật
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra Tiếng Việt
Trang 4Tuần: 32 Ngày soạn: 09/04/2018 Tiết PPCT: 157 Ngày dạy: 12/04/2018
KIỂM TRA VĂN (Phần truyện)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KTKN cơ bản về phần truyện ở chương trình Ngữ văn lớp 9 kì II, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm kết hợp với tự luận
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức: Trắc nghiệm + Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm bài theo lớp.
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
- Liệt kê tất cả các chuẩn KTKN của chương trình môn Ngữ văn 9 học kì II phần truyện
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận
KHUNG MA TR N Ậ ĐỀ KI M TRAỂ
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số
1 Đọc -
hiểu văn
bản
- Nhớ được năm sáng tác, thể loại, khoảng thời gian nhân vật
kể lại
- Hiểu được nội dung chính, nội dung tư tưởng nổi bật, nhân vật được tác giả hóa thân
Số câu
Số điểm
3 1.5
3 1.5
6 3.0
2 Tạo lập
đoạn văn,
văn bản
- Nêu được nội dung của truyện, ý nghĩa VB
“Rô – bin –
xơn ngoài đảo hoang”
Tạo lập đoạn văn 7-> 11 câu cảm nhận về nhân vật Phương Định qua truyện
“Những ngôi
sao xa xôi”
Số câu
2.0
1 5.0
2 7.0
Số câu
Số điểm
3 1.5
3 1.5
1 2.0
1
5
.0
8 10.0
Trang 5IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI:
A Trắc nghiệm:(3.0 điểm) Đọc và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng
nhất.
Câu 1: Truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” - Lê Minh Khuê viết vào năm nào?
A Năm 1970 C Năm 1975.
B Năm 1971 D Năm 1976.
Câu 2: Nội dung chính được thể hiện qua truyện “Những ngôi sao xa xôi” Lê Minh Khuê
là gì?
A Cuộc sống gian khó ở Trường Sơn trong những năm kháng chiến chống Mĩ
B Vẻ đẹp của những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn.
C Vẻ đẹp của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn.
D Vẻ đẹp của những người lính thanh niên trên tuyến đường Trường Sơn.
Câu 3: Trong tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi”, tác giả Lê Minh Khuê đã hóa thân vào
nhân vật nào để kể chuyện?
A Phương Định C Nho.
B Chị Thao D Chị Thao và Nho.
Câu 4: Đoạn trích “Rô – Bin – xơn ngoài đảo hoang” - Đi – phô, kể về thời gian:
A những ngày đầu tiên Rô – Bin – xơn sống trên đảo một mình.
B khoảng một năm Rô – Bin – xơn sống trên đảo một mình.
C ngày cuối cùng Rô – Bin – xơn sống trên đảo.
D Rô – Bin – xơn sống một mình trên đảo khoảng mười lăm năm.
Câu 5: Nội dung tư tưởng nổi bật của đoạn trích “Bố của Xi – mông” – Mô – pa - xăng là:
A cảm thương cho những đứa trẻ sống thiếu tình thương của cha mẹ
B đồng cảm với nỗi khổ của những người phụ nữ lầm lỗi.
C ca ngợi tình yêu thương giữa con người với con người.
D tố cáo lối sống vô tâm, ích kỉ, tàn nhẫn của một số người.
Câu 6: Đoạn trích “Con chó Bấc” - G Lân – đơn thuộc thể loại nào?
A Tiểu thuyết C Truyện ngắn.
B Hồi kí D Tùy bút.
B Tự luận: (7.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm) Qua bức chân dung tự họa của Rô – bin – xơn trong đoạn trích “Rô – bin –
xơn ngoài đảo hoang” của tác giả Đi – phô, ta hình dung được điều gì? Ý nghĩa của truyện.
Câu 2:(5.0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 11 câu) trình bày cảm nghĩ của em về
nhân vật Phương Định trong đoạn trích “Những ngôi sao xa xôi” – Lê Minh Khuê.
V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
1.Trắc nghiệm: (3.0 điểm mỗi câu đúng 0.5 điểm).
2 Tự luận: (7.0 điểm):
1 - Qua bức chân dung tự họa của Rô – bin – xơn trong đoạn trích “Rô – bin –
xơn ngoài đảo hoang” của tác giả Đi – phô, ta hình dung được cuộc sống vô
cùng khó khăn gian khổ và tinh thần lạc quan của nhân vật nơi đảo hoang
1.0 điểm
Trang 6- Ý nghĩa của truyện: Ca ngợi sức mạnh, tinh thần lạc quan, ý chí của con
2
* HS làm được những ý cơ bản sau:
a Yêu cầu chung:
- Đúng yêu cầu của một đoạn văn (7 -> 11 câu), có câu mở đoạn, thân đoạn,
câu kết thúc đoạn
- Đoạn văn phải có sự liên kết, ít sai lỗi chính tả, câu văn diễn đạt rõ ràng
b Yêu cầu cụ thể: Học sinh trình bày được như sau:
- Giới thiệu khái quát về tác phẩm, về nhân vật Phương Định và nêu cảm
nhận chung của bản thân về nhân vật Cảm nhận về những nét nổi bật của
nhân vật đó là: lí tưởng sống cao đẹp, tinh thần dũng cảm, hồn nhiên, hay mơ
mộng, tình đồng đội gắn bó…Liên hệ thêm các tác phẩm khác để thấy được
vẻ đẹp của người lính trong cuộc chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh
5.0 điểm
Lưu ý: Đáp án phần tự luận chỉ mang tính chất tương đối, minh hoạ Tùy theo từng đối tượng
HS và cách hành văn mà GV có cách đánh giá hợp lí)
Tuần: 32 Ngày soạn: 09/04/2018 Tiết PPCT: 158, 159 Ngày dạy: 12/04/2018
Trang 7TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (TT) Hướng dẫn làm bài kiểm tra Tiếng Việt
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Tiếp tục hệ thống hóa kiến thức ngữ pháp đã học về câu
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về câu (các thành phần câu, các kiểu câu, biến đổi câu) đã học từ lớp 6 đến lớp 9
2 Kĩ năng:
- Tổng hợp kiến thức về câu
- Nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu đã học
3 Thái độ:
- Cảm nhận được sự giàu và đẹp của Tiếng Việt, từ đó tích cực giữ gìn sự giàu, đẹp và trong sáng của Tiến g Việt
C PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, …
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS:
9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… ) 9A3 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra vở soạn của 5 HS
3 Bài mới:
Ngoài từ loại và cụm từ thì trong chương trình Tiếng Việt bậc THCS, cụ thể là ngữ
pháp ở THCS chúng ta còn tìm hiểu về câu (các thành phần câu, các kiểu câu, biến đổi câu) TCT này chúng ta sẽ tổng kết về nội dung này
HOẠT ĐỘNG CỦA
* Hoạt động 1: HỆ
THỐNG HÓA KIẾN
THỨC:
* Ôn tập về thành
phần chính và phần
chính phụ
H: Kể tên các thành
phần chính? Nêu dấu
hiệu nhận biết từng
thành phần?
H: Trong câu thường có
I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:
1 Thành phần câu:
1.1 Thành phần chính và thành phần phụ:
a Thành phần chính:
- Chủ ngữ
- Vị ngữ
b Thành phần phụ và dấu hiệu nhân biết:
- Trạng ngữ:
- Vị trí: thường đứng ở đầu câu, giữa câu, cuối câu
- Tác dụng: cụ thể hoá thời gian, không gian, cách thức, phương tiện,
…được diễn đạt ở nòng cốt câu
Trang 8những thành phần phụ
nào? Dấu hiệu nhận
biết (đặc điểm) của từng
thành phần ?
* Ôn tập về thành phần
biệt lập
H: Kể tên và nêu dấu
hiệu để nhận biết các
thành phần biệt lập của
câu?
GV: Hướng dẫn HS trả
lời miệng
H: Người ta phân loại
câu dựa trên những cơ
sở nào ?
H: Hãy lần lượt kể tên
và trình bày khái niệm
của các kiểu câu được
phân loại theo cấu tạo ?
H: Việc rút gọn câu hay
sử dụng câu đặc biệt có
mục đích gì?
H: Nếu phân loại theo
mục đích nói thì ta có
những kiểu câu nào?
Trình bày khái niệm,
chức năng của những
kiểu câu ấy ?
H: Có mấy cách biến
đổi câu ? Đó là những
cách nào ?
GV: Lần lượt treo bảng
phụ ghi ví dụ ( mục I),
gọi 3 HS lên bảng làm 3
ví dụ phần ( 1),
- Dấu hiệu nhận biết: ngăn cách với nòng cốt câu bởi dấu phẩy
- Khởi ngữ:
- Vị trí: thường đứng trước CN
- Tác dụng: Nêu lên đề tài của câu
- Dấu hiệu: Có thể thêm QHT về, đối với vào trước khởi ngữ.
2 Thành phần biệt lập
a Khái niệm:
* Thành phần tình thái: Là thành phần được dùng để thể hiện cách
nhìn của người nói, viết đối với sự việc được nói đến trong câu
* Thành phần cảm thán: Là thành phần được dùng để bộc lộ tâm lý
của người nói, viết
* Thành phần gọi đáp: Là thành phần tạo lập hoặc duy trì quan hệ
giao tiếp
* Thành phần phụ chú: Là thành phần được dùng để bổ sung một
số chi tiết cho nội dung chính của câu
b Dấu hiệu để nhận biết: Chúng không trực tiếp tham gia vào sự
việc được nói đến trong câu
3 Ôn tập các kiểu câu, biến đổi câu:
3.1 Câu phân loại theo cấu tạo:
1.1 Câu đơn.
* Khái niệm: Là câu do một cụm C- V tạo thành, dùng để giới
thiệu, kể hoặc tả về một sự vật, sự việc hay để nêu một ý kiến
* Phân loại:
- Câu trần thuật đơn có từ là
+ Câu miêu tả + Câu giới thiệu + Câu định nghĩa + Câu đánh giá
- Câu trần thuật đơn không có từ là : + Câu miêu tả
+ Câu tồn tại
1.2 Câu ghép:
* Khái niệm: Là câu có cấu tạo từ 2 kết cấu C- V trở lên.
* Phân loại:
- Câu ghép đẳng lập: Là câu có cấu tạo từ 2 kết cấu C - V trở lên không bao chứa nhau
- Câu hép chính phụ: Là câu có cấu tạo từ 2 kết cấu C - V trở lên bao chứa nhau
c Câu rút gọn: Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần
của câu tạo thành câu rút gọn
d Câu đặc biệt: là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị
ngữ
3.2 Câu phân loại theo mục đích nói:
Trang 9* Hoạt động 2:
LUYỆN TẬP:
* Thảo luận bài 2/145:
H: Hãy phân tích thành
phần của các câu trong
sgk?
HS: Thảo luận, đại diện
một nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ
sung GV chữa bài
GV: Hướng dẫn HS
thực hành làm bài tập 2
sgk/145
HS: Lần lượt lên làm
bài 2 a, 2b
HS: Khác nhận xét, bổ
sung
GV: Sửa bài.
GV: Chia nhiệm vụ theo
nhóm để HS hoàn thành
phần luyện tập: Nhóm 1,
2: Bt mục (II), nhóm 3,
4: BT ( mục III), nhóm
5, 6: BT mục (IV Các
1.1 Câu trần thuật: Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu
nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến; thường dùng để thông báo, nhận định, miêu tả Ngoài ra, câu trần thuật còn được dùng để bộc lộ tình cảm cảm xúc Khi viết thường kết thúc bằng dấu châm, nhưng đội khi kết thúc bằng dấu chấm than hoặc đấu chấm lửng
1.2 Câu nghi vấn: Là câu có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, đâu,
bao giờ, bao nhiêu, à, ừ, hả, chứ, có, không (đã), chưa, …) Chức năng chính dùng để hỏi Khi viết, câu nghi vấn được kết thúc bằng dấu chấm hỏi
1.3 Câu cầu khiến: Là câu có những từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ,
… đi, thôi, nào, … hay ngữ điệu cầu khiên; dùng để ra ệnh, yêu cầu,
đề nghị, khuyên bảo
1.4 Câu cảm thán: Là câu có những từ cảm thán như: ôi, than ôi,
hỡi ơi, chao ôi (ơi), trời ơi, thay, biết bao, biết chừng nào, … ; dùng
để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người viết (người nói) Xuất hiện chủ yếu ttrong ngôn ngữ hàng ngày và trong văn chương Khi viết, thường kết thúc bằng dấu chấm than
3.3 Biến đổi câu:
1.1 Rút gọn câu 1.2 Tách thành phần phụ thành một câu riêng (b dùng cụm chủ –
vị để mở rộng câu).
1.3 Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại.
II LUYỆN TẬP:
Bài 1/146:
a CN: Nghệ sĩ; VN: ghi lại cái ……mới mẻ.
b CN: lời gửi của ….nhân loại; VN: phức tạp….
c CN: nghệ thuật; VN: là tiếng nói của tình cảm.
Bài 2/147.
a - có tiếng người léo xéo ở gian trên.
- Tiếng mụ chủ.
b Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi!
Bài 1/147: Các câu ghép:
a Anh gửi vào ….chung quanh
b Nhưng vì bom nổ … choáng
c Ông lão …cả lòng
d Còn nhà … kỳ lạ
e Để người con gái……….cô gái
Bài 2/147: Xác định kiểu quan hệ.
a quan hệ bổ sung
b quan hệ nguyên nhân
c quan hệ bổ sung
d quan hệ nguyên nhân
e quan hệ mục đích
Bài 2/149: Các bô phận của câu đứng trước được tách thành câu độc
Trang 10nhóm lần lượt nhận xét,
bổ sung cho nhau Gv
chữa bài
1.2 Bài tập:
- BT1 ( mục 2/ 145):
* Chủ ngữ:
a đôi càng tôi b mấy
người học trò cũ c nó
* Vị ngữ:
a mẫm bóng
b đến sắp hàng dưới
hiên, đi vào lớp
c vẫn là người bạn
trung thực ….độc ác …
* Trạng ngữ:
b sau một hồi trống
thúc vang dội cả lòng
tôi
* Khởi ngữ:
c (còn) tấm gương bằng
thuỷ tinh tráng bạc
* Hoạt động 3:
HƯỚNG DẪN TỰ
HỌC:
GV: Hướng dẫn, HS
chú ý lắng nghe
Hướng dẫn làm bài
kiểm tra Tiếng Việt.
GV: Hướng dẫn, HS
lắng nghe và ghi những
nội dung trọng tâm cần
ôn tập để làm bài kiểm
tra
lập
a và làm việc có khi suốt đêm
b Thường xuyên
c Một dấu hiệu chẳng lành
=> Tách như vậy để nhấn mạnh nội dung của bộ phân được tách ra
Bài 3/149 Biến đổi câu thành câu bị động.
* Bài tập các thành phần biết lập:
a Có lẽ: thành phần tình thái.
b Ngẫm ra: thành phần tình thái
c dừa xiêm thấp lè tè … vỏ hồng: thành phần phụ chú.
d bẩm: thành phần gọi – đáp, có khi: thành phần tình thái
e ơi: thành phần gọi – đáp.
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học bài, nắm nội dung bài tổng kết
- Viết đoạn văn nghị luận ngắn (7 đến 10 câu), chủ đề tự chọn và chỉ
ra các kiểu câu trong đoạn văn ấy
- Ôn tập phần truyện để tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết
* HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT.
- Nội dung ôn tập: Trọng tâm kiến thức về Tiếng Việt các em đã học
ở học kì II, lớp 9
- Hình thức kiểm tra: 6 câu trắc nghiệm + 2 câu tự luận Thời gian làm bài 45 phút
Tuần: 32 Ngày soạn: 14/04/2018 Tiết PPCT: 160 Ngày dạy: 17/04/2018