Nguyên nhân chủyếu của năm 2019 giảm so với năm 2018 khi các khoản của tài sản ngắn hạn và tài sảnđều giảm.. Thông số của khả năng thanh toán của 3 năm đều lớn hơn 1 cho thấymức độ an to
Trang 1BÀI TẬP NHÓMMÔN: TÀI CHÍNH CHỨNG KHOÁN GIẢNG VIÊN: NGUYỄN THỊ MINH HÀ
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 3
1 Giới thiệu tổng quan 3
2 Lịch sử hình thành và phát triển 3
3 Lĩnh vực kinh doanh 3
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 5
1 Tình hình tài sản của KDC 5
2 Tình hình nguồn vốn của KDC 6
3 Kết quả hoạt động kinh doanh 7
4 Thông số khả năng thanh toán 8
5 Thông số hoạt động 10
6 Thông số đòn bẩy tài chính 12
7 Thông số khả năng sinh lợi 13
8 Các chỉ tiêu liên quan đến cổ phiếu 14
CHƯƠNG 3: CÁC SỰ KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI 16 1 Kido mua thành công 51% công ty dầu ăn Marvela ( Năm 2018 ) 16
2 Thương vụ KDF hoán đổi sang KDC chính thức hoạt động ( năm 2020 ) 16
3 Vinamilk và Kido liên doanh hợp tác ( Năm 2020 ) 17
CHƯƠNG 4: ĐIỀU KIỆN KINH TẾ NGÀNH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ LIÊN QUAN ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY TRÌNH BÀY VIỆC MUA BÁN CỔ PHIẾU QUA CÁC PHIÊN 18
1 Điều kiện kinh tế ngành và điều kiện kinh tế vĩ mô 18
a Tình hình chứng khoán sở giao dịch HOSE 18
b Tình hình trong ngành thực phẩm 18
c Môi trường vĩ mô 19
2 Việc mua bán cổ phiếu qua các phiên 21
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT ĐẦU TƯ VÀO CỔ PHIẾU 23
1 Định giá cổ phiếu 23
2 Cơ hội lớn nhất của cổ phiếu này có được 23
a Doanh thu công ty vẫn tăng theo thời gian 23
b LNR trong quý 3/2021 tăng nhẹ do biên lợi nhuận gộp thấp hơn 24
c Chính thức trở lại lĩnh vực bánh kẹo và triển khai chuỗi cửa hàng F&B 24
3 Rủi ro lớn nhất của cổ phiếu này phải đối mặt 24
a Rủi ro kết quả kinh doanh và giá mục tiêu thấp hơn kỳ vọng 24
b Rủi ro thủ tục pháp lý liên quan đến M&A 24
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 26
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1 Giới thiệu tổng quan
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Tập đoàn KIDO ( KIDO Group Corporation)
- Thông tin niêm yết: Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứngkhoán TP Hồ Chí Minh theo giấy phép niêm yết số 39/UBCK-GPNY với mã chứng
khoán là KDC.
- Trụ sở chính: 138 – 142 Hai Bà Trưng, Phường Đa Kao, Quận 01, TP Hồ Chí Minh
- Nhóm ngành: Thực phẩm
- Vốn điều lệ: 2,797,413,560,000 đồng ( năm 2020 )
- Tổng cổ phần của Kido tại ngày 31/12/2020 là 279,741,356 cổ phần Trong đó:
Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành 228,749,100 ( chiếm 81.8% )
Số lượng cổ phiếu quỹ: 50,992,256 ( chiếm 18.2% )
- Trong năm 2020, Kido tăng vốn điều lệ từ 2,566,533,970,000 đồng lên2,797,413,560,000 đồng sau đợt phát hành để hoán đổi cổ phiếu KDF qua KDC
2 Lịch sử hình thành và phát triển
- 1993: Tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô được thành lập
- 1994: Tăng vốn điều lệ lên 14 tỷ đồng
- 1999: Tăng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng, thành lập Trung tâm Thương mại Savico - Kinh Đô tại Quận 1, đánh dấu một bước phát triển mới của Kinh Đô
- 2000: Tăng vốn điều lệ lên 51 tỷ đồng, mở rộng diện tích nhà xưởng lên hơn
40.000m2
- 2002: Chuyển thành Công ty Cổ phần Kinh Đô với vốn điều lệ 150 tỷ đồng
- 2005: Cổ phiếu được niêm yết tại HNX
- 2013: Tăng vốn điều lệ lên 2.566 tỷ đồng
- Ngày 02/10/2015: Đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn KIDO;
- Ngày 18/11/2015: Niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phồ Hồ Chí Minh (HOSE)
3 Lĩnh vực kinh doanh
Trang 5- Sản xuất kinh doanh thực phẩm, nước uống tinh khiết và nước ép trái cây;
- Sản xuất các mặt hàng thực phẩm tiêu dùng thiết yếu;
- Mua bán nông sản thực phẩm;
- Các hoạt động khác theo giấy phép kinh doanh
Trang 6CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
1 Tình hình tài sản của KDC
- Năm 2018, KDC có 100 đồng tài sản thì tài sả ngắn hạn chiếm 42.6 đồng, tài sản dàihạn chiếm 57.59 đồng Năm 2019, KDC có 100 đồng đồng tài sản thì tài sản ngắn hạnchiếm 41.17 đồng, tài sản dài hạn chiếm 58.83 đồng Năm 2020, KDC có 100 đồngđồng tài sản thì tài sản ngắn hạn chiếm 44.36 đồng, tài sản dài hạn chiếm 55.64 đồng
Có thể thấy, tỉ trọng của tài sản ngắn hạn thấp hơn tỉ trọng của tài sản dài hạn KDCchú trọng đầu tư vào tài sản và hiện đại hóa máy móc thiết bị phục vụ cho quá trìnhsản xuất của mình để nâng cao được chất lượng sản phẩm Đây là những con số tíchcực đối với KDC
- Cuối năm 2019, tổng tài sản của KDC giảm 579,385 triệu đồng ( 4.63% ) so với vớinăm 2018 và tăng 417,000 triệu đồng ( 3.49% ) so với năm 2020 Nguyên nhân chủyếu của năm 2019 giảm so với năm 2018 khi các khoản của tài sản ngắn hạn và tài sảnđều giảm Đáng chú ý khi các khoản đầu tư ngắn hạn giảm mạnh, giảm 1,783,171triệu đồng ( 71.23% ), tài sản ngắn hạn khác giảm 312,581 triệu đồng ( 66.52% )
- Sang đến năm 2020, KDC đã khắc phục và tổng tài sản đã tăng trở lại nhưng vẫnkhông vượt hơn 2018 khi tăng 417,000 triệu đồng ( 3.48% ) so với năm 2019 KDC đãcải thiện và khoản tiền và các khoản tương đương tiền tăng rất mạnh ( 110.09% ), Tàisản dở dang khác cũng tăng được xem là đột phá ( 228.05% ) Nhưng cũng đáng chú ýkhi các khoản phải thu ngắn hạn năm 2019 so với năm 2018 tăng cao ( 189.39% ) vàsang năm 2020 lại giảm xuống 14.56% Tổng hàng tồn kho cũng được cải thiện khigiảm 24.07% của năm 2019 so với 2018 và tăng 33.45% của năm 2020 so với năm
2019 Tiền mặt tăng có thể do KDC phát hành cổ phiếu bổ sung thêm vốn lưu động
Trang 7doanh nghiệp dễ bán hàng để mở rộng quy mô để tăng sự cạnh tranh của KDC đối vớicác doanh nghiệp khác cùng ngành Hàng tồn kho tăng do KDC chủ động đáp ứngnhu cầu của khách hàng và tránh bị ứ động hàng
- Lí do khi nguồn vốn của năm 2019 giảm so với năm 2018 bởi các khoản đáng chú ýnhư phải trả người bán ngắn hạn giảm 37.16%, doanh thu chưa được thực hiện ngắnhạn giảm 100%, phải trả người bán dài hạn giảm 100%, vay và nợ thuê tài chính dàihạn giảm 56.35% Đây là những tín hiệu rất tốt của năm 2019 nhưng rất đáng lo ngạikhi người mua trả tiền trước ngắn hạn răng 106.61% và thuế và các khoản phải nộp
Trang 8của nhà nước tăng đến 452.43% Điều này KDC cần phải chú ý nhiều hơn và cần nênkiến nghị để làm cách nào giảm phần thuế nộp này qua các năm
- Năm 2020 KDC đã cải thiện khi thuế và các khoản phải nộp nhà nước giảm 74.43%,
Dự phòng phải trả ngắn hạn giảm 100% Nhưng các khoản của nợ ngắn hạn lại tăngmạnh và một trong số lí do có thể là một phần nợ dài hạn chuyển sang Gồm phải trảngười bán ngắn hạn tăng 51.23%; Người mua trả tiền trước ngắn hạn tăng 122.97%,Phải trả ngắn hạn khác tăng 85.70% và Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng50.45%
3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 9- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh cốt lõi của KDC chủ yếu từ doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ Bởi KDC là một doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ bán hàng nênđiều này hợp lý
- Năm 2019, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 97.68%, giảm 5.06% sovới năm 2018 Giá vốn hàng bán giảm 11.63% và tỷ trọng trong tổng chi phí giảm từ
Trang 1079.28% xuống 76% Mặc dù doanh thu giảm nhưng lợi nhuận gộp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ năm 2019 tăng 25.91% Chi phí tài chính giảm 10.47% trong khi đó
3 chi phí còn lại lại tăng lần lượt 6.49%, 13.74%, 73.15% Đây cũng chính là lí do làmcho doanh thu của năm 2019 giảm Chi phí tài chính giảm có khả năng KDC đã có đủlượng tiền thừa để trả nợ và để giảm chi phí lãi vay Các chi phí còn lại, KDC cầ cógiải pháp làm sao để tối thiểu hóa được nó và cũng có khả năng với tình hình dịchbệnh tại thời điểm đó, KDC chưa kịp đưa ra giải pháp tốt nhất và chịu tổn thất lớn
- Đến năm 2020 doanh thu đã tiến triển tăng khởi sắc trở lại khi doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ chiếm 98.9% trên tổng doanh thu, tăng 15,49% so với năm 2019.Doanh thu tăng nhưng KDC vẫn không thể cắt giảm với các khoản trừ doanh thu cũngnhư các chi phí Cụ thể các khoản giảm trừ doanh thu lại tăng gấp đôi so với năm
2019 Các khoản giảm trừ tăng, KDC cần xem lại chất lượng sản phẩm hoặc xem lạicác máy móc thiết bị để giảm xuống khoản này thay vì tăng lên như vậy bởi các khoảngiảm trừ bao gồm hàng bán bị trả lại do chất lượng, giảm giá và chiết khấu Nó sẽ ảnhhưởng đến chất lượng rất nhiều
- Tổng doanh thu của 3 năm tăng giảm không đều nhưng lợi nhuận công ty mang về cả
về trước thuế và sau thuế đều tăng đều KDC cần duy và cần nên xem xét quá trìnhhoạt động để có thể duy trì tốt hơn Năm 2019, Lợi nhuận trước thuế tăng 60.8% vàlợi nhuận sau thuế tăng 40.39% so với năm 2018 Năm 2020, Lợi nhuận trước thuếtăng 46.86%% và lợi nhuận sau thuế tăng 59.34% Đây là những con số tích cực củaKDC giúp KDC có thể chi trả cổ tức sau đấy phần còn lại sẽ được đầu tư mang về lạinguồn vốn mới
4 Thông số khả năng thanh toán
Trang 11- Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy khả năng thanh toán hiện thời của KIDO giảm liên tụcqua 2 năm Cụ thể năm 2019 giảm 9.54% so với năm 2018 và năm 2020 giảm 21.34%
so với năm 2019 Thông số của khả năng thanh toán của 3 năm đều lớn hơn 1 cho thấymức độ an toàn của KDC trong thanh toán nợ ngắn hạn khi tài sản ngắn hạn lớn hơn
nợ ngắn hạn Năm 2019 tài sản ngắn hạn giảm 418,805 triệu đồng và tăng nợ ngắnhạn 49,122 triệu đồng so với năm 2018 do đó khả năng thanh toán hiện thời giảm là lẽđương nhiên Năm 2020, khả năng thanh toán hiện thời của công ty so với năm 2018khá chênh lệch, giảm 21.34% do nợ ngắn hạn tăng 98.71% Năm 2020, cứ 1 đồng nợngắn hạn được đảm bảo bằng 1.44 đồng tài sản Tuy đã giảm nhiều so với năm 2019nhưng vẫn giữ trên mức 1 vì thế công ty vẫn hoạt động và sản xuất kinh doanh tốtcũng như quản lý tốt tài sản nhưng so với trung bình ngành năm 2020, khả năng thanhtoán vẫn còn thấp ( 1.44 < 2.35 ) Điều này chứng tỏ công ty hoạt động sản xuất chưahiệu quả so với các công ty cùng ngành khác Nhưng với tình hình nếu công ty cứtăng nợ ngắn hạn và chủ quan việc cải thiện thì khả năng thanh toán hiện thời sẽ cànggiảm hơn So với trung bình ngành thì KDC vẫn còn rất thấp ( 1.44 < 2.25 năm
2020 )
- Đối với khả năng thanh toán nhanh, KDC giảm liên tục giống khả năng thanh toánhiện thời Năm 2019 giảm 4.94% so với năm 2018, nợ ngắn hạn của công ty tăng1.86% tương ứng 49,122 triệu đồng trong khi tài sản ngắn hạn giảm 7.85% và hàngtồn kho giảm 24.07% Năm 2020 khả năng thanh toán nhanh thấp nhất trong 3 nămcho nợ ngắn hạn tăng nhiều còn tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho có tăng nhưng tăngrất ít Đây là lí do làm khả năng thanh toán của năm 2020 giảm 24.84% so với năm
2019 Thông số của công ty vẫn lớn hơn 1 mặc dù giảm qua 3 năm, trong đó năm
2018 là năm có khả năng thanh toán tốt nhất Mặc dù giảm qua các năm nhưng thông
số của công ty vẫn lớn hơn thông số trung bình ngành ( 1.12 > 1.07 ) chứng tỏ KDCđang làm tốt và nổi trội về khoản thanh toán nhanh hơn các công ty khác cùng ngành
- Thông số khả năng thanh toán tức thời năm 2019 giảm 20.10% so với năm 2018nhưng lại tăng mạnh trong năm 2020 48.32% so với năm 2019 Cứ 1 đồng nợ ngắnhạn thì được đảm bảo bằng 0.229 đồng tiền và các khoản tương đương tiền Con sốcủa KDC ở khả năng thanh toán tức thời lại thấp hơn với các công ty cùng ngành khiKDC là 0.29 và trung bình ngành là 0.55 Đối với thông số này, ở năm 2020 lại tăng
Trang 12gần gấp đôi so với năm trước là dưới 1, công ty cần nên xem xét lại và cơ cấu khoảntiền làm sao hợp lý nhất để có thể thanh toán được nợ ngắn hạn
- Tỉ lệ nợ thấp hơn trung bình ngành thì không tốt cho doanh nghiệp bởi làm giới hạn
cơ hội, giảm sút lợi nhuận, mất quyền kiểm soát trên thị trường, tổn thất vốn đầu tưcũng như mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản nếu kiểm soát không tốt
5 Thông số hoạt động
- Kì thu tiền bình quân năm 2019 tăng gấp 3 lần so với năm 2018 từ 48.91 ngày lên139.06 ngày, tăng 184.34% do khoản phải thu tăng 169.45% nhưng doanh thu thuầnlại giảm 5.24% Điều này dẫn đến việc vòng quay khoản phải thu cũng giảm xuống,tốc độ thu tiền nợ chậm hơn từ 7.36 vòng xuống còn 2.59 vòng, tương đương giảm41.71% Năm 2019 tốn nhiều thời gian để thu nợ khách hàng và có thể chuyển thànhtiền hơn 2018 với tốc độ thu nợ giảm 41.71% Kì trả tiền bình quân là thời hạn đếnhạn thanh toán các khoản nợ của công ty, chỉ tiêu này càng cao thì càng tốt tuy nhiênKDC lại cho thấy nhưng con số của khoản này lại giảm xuống Số ngày trả tiền muachịu, tốc độ thanh toán tiền nhanh hơn Việc kì thu tiền bình quân tăng và kì trả tiềnbình quân giảm đây là điều đáng lo ngại cho KDC về mặt tài chính bởi tiền thu về thigchậm mà trả tiền mua chịu lại nhanh hơn Dòng tiền của công ty không ổn định và
có thể đánh giá là một trạng thái tài chính chưa tích cực Tuy nhiên hệ số vòng quaykhoản phải trả cao lại có ảnh hưởng tốt cho xếp hạng uy tín của công tym phản ánhkhả năng chiếm dụng vốn của công ty đối với các nhà cung cấp vẫn còn thấp Thờigian giải tỏa tồn kho từ năm 2018 qua năm 2019 đã giảm xuống từ 68.19 ngày còn
Trang 13quân năm 2019 là gần 59 ngày và trong kì lặp lại hơn 6 lần Đây là thời hạn của sảnphẩm được lưu kho của công ty, thời gian giải tỏa tồn kho giảm nhờ hàng tồn khogiảm 4.63% và giá vốn hàng bán giảm 11.63% Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho càngcao thì càng tốt cho công ty và KDC đã làm được mức độ luân chuyển hàng tồn khonăm 2018 đạt 5.28 vòng và tăng lên 6.14 vòng năm 2019 Vòng quay tài sản trong 2năm 2018 và 2019 gần như không thay đổi Chỉ giảm 0.64%, thông qua hệ số này biếtđược cứ 100 đồng tài sản thì có 0.6 đồng doanh thu thuần được tạo ra Vòng quay tàisản cố định năm 2019 tăng 14.66% so vưới năm 2019 Hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh là cứ 1 đồng tài sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất sẽ tạo ra được 3.24đồng doanh thu
- Nếu kì thu tiền bình quân của năm 2019 tăng so với năm 2018 thì với năm 2020 lạigiảm 34.79% so với năm 2019 Điều này cho thấy năm 2020 mất 103.17 ngày để thutiền khách hàng và mất 42.26 ngày để thanh toán tiền mua chịu của nhà cung cấp.Việc thu nợ từ khách hàng của KDC cũng dễ dàng hơn Bên cạnh đó khả năng chiếmdụng vốn của công ty cũng tăng lên so với 2019 là 10.07% Vòng quay khoản phải thutăng từ 2.59 vòng lên 3.49 vòng ( tăng 25.81%), giảm vòng quay khoản phải trả từ9.47 vòng xuống còn 8.52 vòng năm 2020 Năm 2020 tài chính của công ty đã khảquan hơn năm 2019 khi đã có thể thu tiền khách hàng nhanh hơn và giữ được uy tínthanh toán tiền mua chịu cho nhà cung cấp thời gian giải tỏa hàng tồn kho tăng11.89% so với năm 2019 làm cho sản phẩm của coogn ty bị ứ đọng Mức độ luânchuyển hàng tồn kho chưa thực sự có hiệu quả khi giảm từ 6.14 vòng xuống còn 5.41vòng năm 2020 ( giảm 13.49% ) Hệ số vòng quay tài sản năm 2020 chênh lệch hơnnăm 2019 khi tăng 10.35% và đạt 0.67 vòng Thể hiện cứ 100 đồng tài sản thì có 0.67đồng doanh thu thuần được tạo ra Vòng quay tài sản cố định cho thấy cứ 1 đồng tàisản cố định khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ có 4.98 đồng doanh thu thuần đượctạo ra và hệ số này cao hơn năm 2019 khi chỉ tại ra được 3.25 đồng ( tức năm 2020tăng 34.99% so với năm 2019)
- So với các con số của năm 2020 với chỉ tiêu của trung bình ngành, KDC vẫn chưabằng được với các công ty cùng ngành, KDC cần phải biết sử dụng đúng lúc các tàisản cũng như thời gian thu tiền nợ từ khách hàng và trả nợ cho nhà cung cấp
Trang 146 Thông số đòn bẩy tài chính
-Thông số khả năng trả lãi vay là tỷ số giữa thu nhập trước thuế và lãi của một thời kỳvới tiền lãi phải trả của kỳ đó Qua kết quả trên ta có thể thấy khả năng thanh toán lãivay của KDC tương đối lớn và tăng theo từng năm, còn tăng rất mạnh Năm 2019 tăng518.55% so với năm 2018 và năm 2020 tăng 180.05% so với năm 2019 Lí do khi tỉ lệEBIT tăng rất mạnh mặc dù lãi vay tăng không đáng kể Điều này cho thấy KDC đangkiểm soát tốt về phần thanh toán lãi vay của coogn ty và càng dần ổn định hơn quatừng năm mặc dù bị ảnh hưởng nặng nề từ dịch Covid – 19 đang hoành hành
- Qua các năm, tính tử chủ của KDC cao vởi nợ ngắn hạn chiếm phần ít hơn tài sản
Từ đây mà thông số nợ của công ty cũng không cao hơn so với mức ngành Bởi năm
2020 thông số nợ của công ty là 0.38 trong khi trung bình ngành lại 1.03 KDC đãkiểm soát rất tốt Năm 2019 giảm 4.66% so với năm 2018 Đến năm 2020 tăng18.97% so với năm 2019 Năm 2018 cứ 1 đồng tài sản được tài trợ từ 0.33 đồng nợ,năm 2019 cứ 1 đồng tài sản được tài trợ từ 0.32 đồng nợ và năm 2020 cứ 1 đồng tàisản được tài trợ từ 0.38 đồng nợ