CƠ CẤU TỔ CHỨC
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vingroup
CƠ CẤU VỐN
Thời gian Cổ đông Cổ phần Tỷ lệ %
CĐ nước ngoài sở hữu trên 5% số cổ phiếu
CĐ trong nước sở hữu trên 5% số cổ phiếu
Thời gian Cổ đông Cổ phần Tỷ lệ %
Thời gian Cổ đông Cổ phần Tỷ lệ %
Bảng 1.2: Cơ cấu vốn và bểu đồ
TẦM NHÌN
Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược đầu tư – phát triển bền vững,
VINGROUP hướng tới mục tiêu trở thành Tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu tại Việt Nam và khu vực, với khát vọng xây dựng thương hiệu Việt mang đẳng cấp quốc tế, thể hiện trí tuệ và niềm tự hào dân tộc.
Nam trên trường quốc tế.
– “Tạo nên những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tối ưu, mang lại sự hài lòng cho khách hàng ở mức độ cao nhất”.
Nghiên cứu và phân tích nhu cầu của khách hàng là rất quan trọng, bao gồm việc đánh giá các mong muốn và nguyện vọng của họ từ nhiều góc độ khác nhau như kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội và nghệ thuật Sự hiểu biết sâu sắc và toàn diện về những yếu tố này sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm, đồng thời đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Nghiên cứu và thiết kế hệ thống sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng và mang lại sự hài lòng tuyệt đối.
Xây dựng văn hóa kinh doanh với phương châm “Lấy khách hàng làm trọng tâm” là cốt lõi của mọi hoạt động tại Công ty Nhân viên luôn hướng tới mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, đồng thời đặt mình vào vị trí của khách hàng để đánh giá và giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả.
Xây dựng một hệ thống nguyên tắc giao tiếp và ứng xử với khách hàng cho cán bộ nhân viên là rất cần thiết, trong đó cần quy định rõ chức năng, nhiệm vụ cũng như các hành vi chuẩn mực mà nhân viên cần thực hiện.
– Thực hiện các chương trình chăm sóc khách hàng với nhiều nội dung hấp dẫn, thiết thực, đảm bảo quyền lợi và gia tăng lợi ích cho khách hàng.
Chúng tôi chủ động xây dựng và triển khai các chương trình xã hội từ thiện nhằm hỗ trợ cộng đồng, đồng thời luôn đồng hành cùng khách hàng trong các hoạt động bảo vệ môi trường.
SỨ MỆNH
Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ đẳng cấp quốc tế, mang tính độc đáo và sáng tạo, đồng thời phản ánh bản sắc địa phương và thông điệp văn hóa, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đối với cổ đông và đối tác, chúng tôi đề cao tinh thần hợp tác phát triển bền vững, cam kết trở thành “Người đồng hành số 1” và gia tăng giá trị đầu tư Đối với nhân viên, chúng tôi xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và công bằng, tạo điều kiện thu nhập cao và cơ hội phát triển Cuối cùng, chúng tôi hướng tới việc hài hòa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích xã hội, tích cực tham gia vào các hoạt động cộng đồng, thể hiện trách nhiệm công dân và niềm tự hào dân tộc.
GIÁ TRỊ CỐT LÕI
GIÁ TRỊ CỐT LÕI: “TÍN – TÂM – TRÍ – TỐC – TINH – NHÂN”
Vingroup coi trọng chữ Tín như danh dự của bản thân, luôn sẵn sàng về năng lực thực thi và nỗ lực hết mình để thực hiện đúng các cam kết đã đề ra.
– Tâm: Vingroup đặt chữ Tâm làm nền tảng; Luôn thượng tôn pháp luật, duy trì đạo đức; Lấy khách hàng làm trung tâm.
Vingroup xem sáng tạo là yếu tố sống còn và là động lực phát triển, khuyến khích tinh thần dám nghĩ dám làm, đồng thời cam kết xây dựng một "doanh nghiệp học tập" để thúc đẩy sự đổi mới và cải tiến liên tục.
– Tốc: Vingroup đặt tôn chỉ “tốc độ, hiệu quả trong từng hành động”; Thực hành
“quyết định nhanh – đầu tư nhanh – triển khai nhanh – bán hàng nhanh – thay đổi và thích ứng nhanh…”
– Tinh: Vingroup đặt mục tiêu: Con người tinh hoa – Sản phẩm/ Dịch vụ tinh hoa –
Cuộc sống tinh hoa – Xã hội tinh hoa.
Vingroup xây dựng mối quan hệ dựa trên tinh thần nhân văn, coi người lao động là tài sản quý giá nhất Công ty tập trung vào việc tạo dựng "Nhân hòa" thông qua công bằng, chính trực và nâng cao sức mạnh đoàn kết.
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA VINGROUP 1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI
Kết quả kinh doanh Năm
2017/2019 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính -72.07 356.86 87.21 129.64
Chi phí quản lý doanh nghiệp 24.00 7.52 72.06 6.12
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 65.03 43.86 15.96 -7.33
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 57.34 52.00 12.88 -10.71
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60.97 9.48 24.64 -43.13
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công ty mẹ 82.92 -15.37 99.80 -32.06
Tiền và các khoản tương đương tiền -17.20 66.51 36.07 52.74
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 36.10 190.17 472.50 5.29
Các khoản phải thu ngắn hạn 49.74 83.19 27.55 -12.69
Tài sản ngắn hạn khác -12.81 81.50 37.72 -42.64
Bất động sản đầu tư 4.82 46.96 26.66 3.23
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 93.75 -6.44 -34.89 87.65
Vốn chủ sở hữu 16.11 88.39 21.79 12.58 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 0.00 24.18 4.74 0.40
Thặng dư vốn cổ phần 5.84 331.62 197.10 4.35
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 492.47 -8.72 -38.78 31.07
Bảng 2.7: Bảng số liệu tốc độ gia tăng doanh nghiệp
- Khả năng sinh lợi của công ty qua 5 năm có sự biến động
- ROE thay đổi liên tục qua các năm, cao nhất ở năm 2017 là 9.12%.
- ROA của doanh nghiệp thấp chỉ dưới 3% qua 5 năm.
Tỷ suất sinh lợi hiện tại thấp hơn nhiều so với mức bình quân ngành, với ROE đạt dưới 15% không đủ tiêu chuẩn để đánh giá công ty có năng lực tài chính Theo tiêu chuẩn quốc tế, một công ty được coi là mạnh nếu ROA vượt 7.5% Tuy nhiên, để có cái nhìn chính xác hơn, cần xem xét hiệu suất này trong ít nhất 3 năm liên tiếp Chỉ khi doanh nghiệp duy trì ROA trên mức này trong thời gian dài, mới có thể khẳng định đó là một doanh nghiệp tốt.
Hệ số vòng quay tổng tài sản là chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của công ty Khi vòng quay tổng tài sản thấp, điều này cho thấy doanh nghiệp chưa sử dụng vốn một cách hiệu quả, dẫn đến tình trạng tài sản ứ đọng hoặc công suất hoạt động không đạt yêu cầu.
Tỷ số nợ của doanh nghiệp đã gia tăng qua các năm, cho thấy doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào vay mượn để có vốn kinh doanh Điều này không chỉ phản ánh sức mạnh tài chính yếu kém mà còn làm tăng mức độ rủi ro cho doanh nghiệp.
- Lợi nhuận và doanh thu của doanh nghiệp tăng từ năm 2016 tới 2019 và giảm đi ở năm 2020
Năm 2020, doanh nghiệp ghi nhận sự giảm sút rõ rệt ở các khoản mục chi phí, khác hẳn với các năm trước khi chi phí giá vốn và chi phí bán hàng, quản lý tăng cao Tuy nhiên, chi phí khác, bao gồm chi phí lãi vay, lại tăng mạnh từ năm 2018 do nợ của doanh nghiệp gia tăng đáng kể.
Kết quả phân tích cho thấy Tập đoàn có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ về tổng tài sản, nguồn vốn và doanh thu, cùng với khả năng thanh toán và hiệu suất sử dụng tài sản được cải thiện Tuy nhiên, chỉ số ROA và ROE của Tập đoàn vẫn thấp hơn trung bình ngành Để nâng cao ROA và ROE, Tập đoàn cần tập trung vào việc tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, cải thiện số vòng quay tài sản hoặc tăng cường hệ số đòn bẩy tài chính.
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Bảng 2.9: Bảng số liệu tỷ trọng các thành phần
Hình 2.10: Sơ đồ cấu trúc tài chính qua các năm
Trong các năm 2016 và 2017, tỷ trọng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đã vượt qua tài sản ngắn hạn, với nợ ngắn hạn chiếm 54,1% và tài sản ngắn hạn chỉ đạt 48,54% vào năm 2016 Sang năm 2017, tỷ lệ này tiếp tục gia tăng khi nợ ngắn hạn lên tới 57,82%, trong khi tài sản ngắn hạn giảm xuống còn 46,89% Điều này cho thấy khả năng trả nợ của doanh nghiệp đang yếu, đồng thời là dấu hiệu cảnh báo về những khó khăn tài chính tiềm ẩn mà doanh nghiệp có thể phải đối mặt trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, phản ánh sự mất cân bằng tài chính nghiêm trọng.
Trong năm 2018 và 2019, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp chỉ cải thiện nhẹ, trong khi nợ ngắn hạn đã giảm đáng kể Cụ thể, năm 2018, tài sản ngắn hạn chiếm 46.98% và nợ ngắn hạn chiếm 37.94%; đến năm 2019, tài sản ngắn hạn tăng lên 48.89% trong khi nợ ngắn hạn giảm xuống còn 44.9% Những số liệu này cho thấy doanh nghiệp đã có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, đạt được sự cân bằng tài chính, nhưng vẫn chưa thực sự ổn định.
Vào năm 2020, doanh nghiệp đối mặt với sự mất cân bằng tài chính khi tài sản ngắn hạn chỉ chiếm 38,76% trong khi nợ ngắn hạn lên tới 41,17% Tình hình kinh tế chung trong năm 2020 không ổn định như các năm trước, đặc biệt do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, dẫn đến khủng hoảng kinh tế toàn cầu Nhiều doanh nghiệp đã buộc phải cắt giảm một số lĩnh vực hoạt động, làm cho tình hình kinh doanh trở nên kém khả quan.
CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ SỰ TĂNG TRƯỞNG TẠI VINGROUP
1 NHỮNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN SỰ TĂNG TRƯỞNG
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Bảng 3.1: Bảng số liệu Hình 3.2: Biểu đồ doanh thu thuần Hình 3.3: Biểu đồ LNST công ty mẹ Hình 3.4: Biểu đồ tổng tài sản
Hình 3.5: Biểu đồ vốn chủ sở hữu
PHÂN TÍCH SỰ TĂNG TRƯỞNG TẠI VINGROUP 1 NHỮNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN SỰ TĂNG TRƯỞNG
NHỮNG NHÂN TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG BỀN VỨNG CỦA VINGROUP
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Bảng 3.6: Bảng số liệu Hình 3.7: Biểu đồ lợi nhuận ròng biên
Hình 3.8: Biểu đồ vòng quay tài sản
Hình 3.9: Biểu đồ số nhân vốn chủ
- Lợi nhuận ròng biên (P): tăng đều từ năm 2017 đến năm 2019, năm 2018 giảm tụt dốc so với 3 năm trước, năm 2019 tăng trưởng mạnh trở lại, năm 2020 giảm nhẹ trở lại
- Vòng quay tài sản (A): từ năm 2017 đến năm 2018 tăng đều, đến năm 2019 bắt đầu giảm đến năm 2020
- Số nhân vốn chủ (To): tăng đều từ năm 2016 đến năm 2020, tăng mạnh nhất trong thời gian 2018 đến năm 2019 có xu hướng giảm và đi xuống
Quy mô tăng trưởng từ năm 2016 đến năm 2020 không đều, không cố định
ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI TĂNG TRƯỞNG
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Bảng 3.10: Bảng số liệu Hình 3.11: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng bền vững
Hình 3.12: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng thực tế
Tốc độ tăng trưởng bền vững (g) đã có dấu hiệu tăng vào năm 2017, nhưng giảm nhẹ trong năm 2018 Đến năm 2019, tốc độ này lại tăng trưởng trở lại, tuy nhiên, vào năm 2020, tốc độ đã giảm mạnh so với năm 2019.
Tốc độ tăng trưởng thực tế của Vingroup đã giảm dần từ năm 2016 và không có dấu hiệu phục hồi Biểu đồ minh họa cho thấy sự sụt giảm liên tục của tốc độ tăng trưởng, đến năm 2020, tốc độ đã chuyển sang âm.
Năm 2016: G* < Gtt tăng trưởng nhanh
Năm 2017: G* < Gtt tăng trưởng nhanh
Năm 2018: G* < Gtt tăng trưởng nhanh
Năm 2019: G* > Gtt tăng trưởng chậm
Năm 2020: G* > Gtt tăng trưởng chậm
QUẢN LÝ SỰ TĂNG TRƯỞNG TẠI VINGROUP
- Năm 2017, tổng doanh thu thuần hợp nhất ghi nhận năm 2017 là 90.355 tỷ đồng, tăng 56,8% so với năm 2016.
Trong quý IV năm 2017, VIC ghi nhận doanh thu thuần đạt 33.189 tỷ đồng, tăng 44,6% so với cùng kỳ năm trước Doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản đạt 24.512 tỷ đồng, tăng 38,1% nhờ vào các dự án lớn như Park Hill, Vinpearl Phú Quốc, Vinpearl Nha Trang, Vinhomes Central Park và Vinhomes Riverside - The Harmony đã hoàn thiện và bàn giao cho khách hàng.
+ Doanh thu dịch vụ khách sạn, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí đạt 1.524 tỷ đồng,tăng 112,3% so với cùng kỳ năm trước.
Doanh thu từ hoạt động bán lẻ, cho thuê bất động sản đầu tư và giáo dục trong quý IV/2017 đã ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng, dao động từ 36,5% đến 103% so với cùng kỳ năm trước.
Vào ngày 6/11/2017, Công ty Cổ phần Vincom Retail, thuộc Tập đoàn Vingroup và chuyên phát triển hệ thống trung tâm thương mại Vincom trên toàn quốc, đã chính thức niêm yết mã chứng khoán VRE Sự kiện này không chỉ giúp Vincom Retail trở thành thành viên niêm yết thứ hai trên sàn HoSE mà còn đưa công ty vào danh sách 10 doanh nghiệp niêm yết lớn nhất theo vốn hóa thị trường.
Năm 2018, doanh thu chuyển nhượng bất động sản đạt 26.540 tỷ đồng, tăng 9% so với năm 2017 Mảng bán lẻ ghi nhận doanh thu hơn 6.570 tỷ đồng, tăng 68% so với cùng kỳ năm trước Các lĩnh vực cho thuê bất động sản, giáo dục và y tế đều duy trì tốc độ tăng trưởng từ 24% đến 30%.
Vào năm 2018, Vingroup đã đạt doanh thu thuần 122.575 tỷ đồng, tăng 37% so với năm trước Lợi nhuận trước thuế đạt hơn 13.800 tỷ đồng, tăng 52% so với năm 2017, trong khi lợi nhuận sau thuế đạt 6.060 tỷ đồng, tăng 7% so với cùng kỳ năm trước.
+ Đến cuối năm 2018, tổng tài sản Vingroup đạt 289.105 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 99.059 tỷ đồng, tăng lần lượt 35% và 88% so với cuối năm 2017.
Tập đoàn đang đầu tư mạnh mẽ vào dự án VinFast với tổng số vốn lên tới 27.473 tỷ đồng, chiếm 46% tài sản dở dang của mình Năm 2018, Tập đoàn cũng đã ra mắt hai dự án lớn là VinCity Ocean Park và VinCity Sportia tại Hà Nội, mỗi dự án hướng đến phân khúc trung cấp với quy mô gần 45.000 căn hộ.
Năm 2019, doanh thu thuần của Tập đoàn đạt 130.036 tỷ đồng, tăng 7% so với năm 2018, tương ứng với 8.142 tỷ đồng Đặc biệt, đây là năm đầu tiên Tập đoàn ghi nhận doanh thu từ hoạt động sản xuất ô tô, cùng với sự tăng trưởng vượt bậc ở các lĩnh vực hoạt động cốt lõi khác.
Năm 2019, Vingroup đã bàn giao gần 28.900 căn hộ, biệt thự và nhà phố thương mại, củng cố vị trí số một trên thị trường bất động sản Doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản giảm 23%, từ 83.272 tỷ đồng xuống 64.505 tỷ đồng, chủ yếu do các dự án lớn như Vinhomes Golden River, Vinhomes Harmony, Vinhomes Central Park và Vinhomes Imperia đã được bàn giao phần lớn trong năm 2018 Tuy nhiên, lợi nhuận gộp từ chuyển nhượng bất động sản vẫn tăng trưởng 37% so với năm 2018 nhờ chiến lược bán buôn tại các đại dự án, với biên lợi nhuận gộp cao hơn so với hoạt động bán lẻ.
Doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư đã tăng trưởng 22%, từ 5.559 tỷ đồng lên 6.792 tỷ đồng trong năm 2019, nhờ vào việc mở rộng quy mô hệ thống trung tâm thương mại (TTTM) trên toàn quốc Trong năm 2019, Tập đoàn đã khai trương 13 TTTM, nâng tổng số lên đáng kể.
TTTM vận hành hiện tại lên 79 TTTM vớ i bốn mô hình khác nhau
+ Doanh thu dic,̣h vu ,̣khách saṇ du lic,̣h, vui chơ i giải trí đaṭ 8.549 tỷ đồng trong năm 2019 tương đương tăng trưởng 16% nhờ số đêm phòng bán tăng trưởng tốt.
Năm 2018, các cơ sở mới của Vinpearl đã hoạt động ổn định, bao gồm Vinpearl Luxury Landmark 81 tại Thành phố Hồ Chí Minh, Vinpearl Hotel Imperia và Vinpearl Hotel.
Rivera (Hải Phòng) với gần 800 phòng
Doanh thu hoạt động sản xuất đạt 9.201 tỷ đồng, tăng mạnh so với năm 2018 nhờ vào việc nhà máy VinFast đi vào hoạt động và bắt đầu bàn giao ô tô cho khách hàng Đồng thời, các sản phẩm xe máy điện và điện thoại thông minh cũng ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ về sản lượng, nhờ vào việc đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ở nhiều phân khúc, mang lại giá trị vượt trội cho khách hàng.
Năm 2020, doanh thu thuần đạt 110.462 tỷ đồng, trong đó doanh thu bán bất động sản trong quý IV đạt 22.157 tỷ đồng, tăng 47% so với cùng kỳ năm trước nhờ ba Đại dự án Vinhomes bàn giao lớn Đồng thời, doanh thu từ cho thuê bất động sản đầu tư và các dịch vụ liên quan trong quý 4 cũng đạt 1.846 tỷ đồng, tăng 36% so với cùng kỳ năm trước.
Trong quý IV năm 2020, doanh thu từ hoạt động du lịch và vui chơi giải trí đạt 1.052 tỷ đồng, giảm 40% so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu do ảnh hưởng của dịch Covid-19.
19 Doanh thu từ hoạt động sản xuất trong kỳ đạt 6.903 tỷ đồng, tăng 40% so với cùng kỳ năm trước.
Mảng sản xuất của VinFast vẫn chưa đạt điểm hòa vốn, nhưng đã ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng trong doanh thu từ 9.357 tỷ đồng lên 19.560 tỷ đồng nhờ vào doanh số bán xe và điện thoại Năm 2020, VinFast đã bán tổng cộng 31.500 xe ô tô, trong đó các mẫu xe VinFast Fadil, VinFast Lux A và VinFast Lux SA đã trở thành những mẫu xe bán chạy nhất trong các phân khúc tương ứng.
BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 1 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY
PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU
Vào ngày 12/04/2021, Tập đoàn Vingroup (VIC) đã xem xét việc thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) cho CTCP VinFast, công ty con mà VIC sở hữu 51% VinFast dự kiến huy động khoảng 2 tỉ USD từ đợt IPO tại Mỹ và đang làm việc với các nhà tư vấn để thực hiện trong quý này, với kỳ vọng đạt định giá ít nhất 50 tỉ USD Nếu thành công, đây sẽ là đợt IPO lớn nhất từ trước đến nay của một công ty Việt Nam, vượt qua mức 1,4 tỉ USD của Vinhomes vào năm 2018, và VinFast có thể trở thành công ty Việt Nam đầu tiên niêm yết tại Mỹ Hiện tại, Vingroup là doanh nghiệp có vốn hóa lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam, với định giá hơn 19 tỉ USD Ngày 14/04/2021, VIC đã chính thức thông báo rằng công ty đang xem xét các lựa chọn để huy động vốn cho VinFast.
Các nhà đầu tư chuyên nghiệp chú trọng đến kết quả kinh doanh của công ty để định giá cổ phiếu Một công ty có lợi nhuận sau thuế cao, tăng trưởng ổn định và trả cổ tức thường xuyên sẽ thu hút nhà đầu tư, dẫn đến việc giá cổ phiếu tăng Ngược lại, nếu kết quả kinh doanh suy giảm, giá cổ phiếu sẽ giảm do mất lòng tin từ nhà đầu tư.
Lợi nhuận của VIC ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ từ năm 2015 đến 2017, với mức tăng 200% trong giai đoạn 2015-2016 và 183% trong giai đoạn 2016-2017 Tuy nhiên, giai đoạn 2017-2018 chứng kiến sự sụt giảm 84% lợi nhuận, trước khi phục hồi gần 200% trong giai đoạn 2018-2019 Tiếp theo, lợi nhuận lại giảm 72% trong giai đoạn 2019-2020 Nhìn chung, sự tăng trưởng không đều của lợi nhuận VIC đã ảnh hưởng đáng kể đến giá cổ phiếu của công ty.
Trong 4 năm qua, dù số tiền đầu tư vào công ty con của Vingroup liên tục tăng nhanh từ gần 55.300 tỷ đồng (2017) lên hơn 95.600 tỷ vào cuối năm 2020, nhưng cơ cấu các khoản góp vốn lại cô đặc hơn rất nhiều.
Năm 2017, Vingroup đã đầu tư vào các công ty con, trong đó Vinpearl có giá trị ghi sổ hơn 13.700 tỷ đồng và Công ty Tân Liên Phát được góp hơn 8.500 tỷ đồng Hầu hết các công ty con còn lại đều nhận vốn đầu tư từ Vingroup với giá trị dao động từ 2.000 đến 6.000 tỷ đồng.
Vingroup có sự đầu tư đa dạng vào nhiều doanh nghiệp, bao gồm VinFast (thành lập năm 2017) với vốn góp 5.250 tỷ đồng, Vincommerce với 3.560 tỷ, Vincom Retail 3.500 tỷ, và Vinmec 3.230 tỷ đồng Đến cuối năm 2020, giá trị đầu tư vào các công ty con của Vingroup chủ yếu tập trung vào ba công ty lớn nhất: Vinhomes với giá trị ghi sổ gần 23.000 tỷ đồng, VinFast đạt hơn 20.000 tỷ đồng và Vinpearl gần 17.000 tỷ đồng.
Đầu tư vào ba công ty con nêu trên chiếm hơn 60% tổng giá trị đầu tư vào các công ty con của Vingroup, tỷ lệ này cao gấp nhiều lần so với năm 2017.
Công ty cổ phần Vinpearl thông báo sẽ chuyển nhượng gần 59,2 triệu cổ phiếu VIC, tương đương 1,72% vốn điều lệ của Tập đoàn Vingroup, trong khoảng thời gian từ 1/6 đến 30/6/2021 Sau giao dịch, Vinpearl dự kiến sẽ giữ hơn 49,7 triệu cổ phiếu VIC, tương ứng 1,44% vốn của tập đoàn Với giá bình quân khoảng 122.000 đồng/cp, giá trị cổ phiếu VIC mà Vinpearl sẽ chuyển nhượng ước tính khoảng 7.200 tỷ đồng.
Vinpearl, công ty con thuộc Tập đoàn Vingroup, chuyên đầu tư, xây dựng và kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn Trong phiên giao dịch gần đây, VN-Index giảm 1,05 điểm (0,11%) xuống 988,41 điểm, trong khi HNX-Index giảm 0,27 điểm (0,25%) còn 106,44 điểm Đáng chú ý, UPCoM-Index lại tăng 0,77 điểm (1,31%) lên 59,23 điểm Khối lượng giao dịch trên sàn HSX đạt 169,64 triệu cổ phiếu, tương đương 4.243,56 tỷ đồng, trong khi HNX ghi nhận 29,36 triệu cổ phiếu, tương ứng 425,09 tỷ đồng.
Kể từ năm 2013, Vingroup đã thực hiện 17 giao dịch huy động vốn từ các tổ chức nước ngoài, thu về tổng cộng 7,6 tỷ USD Trong hệ sinh thái của Vingroup, một số doanh nghiệp chủ chốt đã đóng vai trò là động lực tăng trưởng chính.
Vinhome, với vốn đầu tư khoảng 23.000 tỷ, là thương hiệu hàng đầu trong hệ sinh thái của Vingroup và đóng góp lợi nhuận lớn nhất cho tập đoàn Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bất động sản của Vinhome không chỉ củng cố vị thế của thương hiệu mà còn hỗ trợ tài chính cho các công ty khác trong Vingroup, đặc biệt là những công ty đang trong giai đoạn đầu tư và chưa sinh lời.
VinFast, với vốn đầu tư khoảng 13.000 tỷ đồng, là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất sản xuất ô tô mang thương hiệu Made in Việt Nam và đã nhận được sự đón nhận từ thị trường Tuy nhiên, do quy mô vốn đầu tư lớn và tình trạng vay nợ cao trong bối cảnh thị trường nội địa cạnh tranh khốc liệt, việc dự đoán thời điểm VinFast có lãi trở nên rất khó khăn.
Vinpearl, với vốn đầu tư khoảng 10.000 tỷ đồng, hoạt động trong lĩnh vực du lịch và sở hữu chuỗi resort 5 sao trải dài khắp các tỉnh thành trên cả nước Là doanh nghiệp có quy mô phòng lớn nhất tại Việt Nam, Vinpearl không chỉ cung cấp dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp mà còn đóng góp tích cực vào doanh thu và lợi nhuận của tập đoàn.
Vincome Retail, với vốn đầu tư khoảng 3.500 tỷ đồng, chuyên kinh doanh cho thuê và bán bất động sản bán lẻ cùng các trung tâm thương mại Vincom, được xem là nguồn thu lợi nhuận lớn cho Vingroup trong những năm gần đây Ngoài Vincome Retail, Vingroup còn sở hữu nhiều công ty thành viên khác như Vinsmart, Sài Đồng, Xavinco, Nam Hà Nội, Triển lãm Việt Nam, VinAcademy và Vin One Mount, với vốn đầu tư từ 1.000 đến 2.500 tỷ đồng Nhiều công ty con trong số này hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn và không công bố thông tin tài chính.
Vingroup đã thực hiện việc chuyển nhượng vốn góp tại công ty TNHH Việt Nam Grand Prix, một doanh nghiệp có vốn điều lệ lên tới 1.000 tỷ đồng, chuyên hoạt động trong lĩnh vực tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại.
- Vingroup nhận chuyển nhượng vốn góp cho công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Phát triển Nông nghiệp VinEco – vốn điều lệ hơn 2.000 tỷ đồng