1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tài chính công ty Vinamilk

33 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiếp tục tăng trưởng khi người tiêudùng ngày càng nhận thức tốt hơn về những lợi ích sức khỏe do các sản phẩm này mang lại.Tuy nhiên, các sản phẩm sữa bột truyền thống đang phải đối mặt

Trang 1

BÀI TẬP NHÓM MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 GIẢNG VIÊN: NGUYỄN THỊ MINH HÀ

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

2 Nguyễn Thị Phương Mai 24202111328 18.75% Đã xác nhận

3 Nguyễn Thị Minh Thy 24202116443 18.75% Đã xác nhận

4 Tạ Thị Nhật Linh 24202111063 18.75% Đã xác nhận

5 Tăng My My 24202108083 18.75% Đã xác nhận

ĐÀ NẴNG, THÁNG 11 NĂM 2020

Trang 2

M C L C Ụ Ụ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH VÀ CÔNG TY NGHIÊN CỨU 3

1.1 Khái quát về ngành kinh doanh 3

1.1.1 Quá trình hợp nhất giữa các công ty nội địa tiếp tục diễn ra trong ngành sữa 3

1.1.2 Đang có sự phân hóa về tăng trưởng giữa các sản phẩm sữa khác nhau 3

1.1.3 Mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người tại Việt Nam đang thấp hơn 18% so với trung bình một số quốc gia lân cận. 3

1.1.4 Đại dịch Covid – 19 kìm hãm sự tăng trưởng của ngành Sữa trong năm 2020 4

1.1.5 Hiệp định EVFTA mang đến cả thách thức và cơ hội đối với ngành sữa Việt Nam. 4 1.1.6 Tiêu thụ sữa bình quân đầu người 2019 4

1.2 Tổng quan về công ty 5

1.3 Điểm mạnh và điểm yếu của công ty 5

1.3.1 Điểm mạnh của công ty 5

1.3.2 Điểm yếu của công ty 7

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 9

2.1 Môi trường vĩ mô 9

2.1.1 Môi trường công nghệ 9

2.1.2 Môi trường kinh tế 9

2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội 9

2.1.4 Chính phủ, luật pháp, chính trị 10

2.1.5 Điều kiện tự nhiên 10

2.1.6 Môi trường khẩu học 11

2.2 Môi trường vi mô 11

2.2.1 Đối thủ cạnh tranh 11

2.2.2 Nhà cung cấp 12

2.2.3 Khách hàng 12

2.3 Môi trường tài chính 13

2.3.1 Thị trường tài chính 13

2.3.2 Biến động của giá cổ phiếu 14

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 17

3.1 Tình hình tài sản của công ty 17

3.2 Tình hình nguồn vốn của công ty 17

3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 19

3.4 Thông số khả năng thanh toán 20

Trang 3

3.5 Thông số hoạt động 21

3.6 Thông số đòn bẩy tài chính 22

3.7 Thông số khả năng sinh lời 23

3.8 Các chỉ số liên quan đến cổ phiếu 24

CHƯƠNG 4: HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH 25

4.1 Phân tích sự tăng trưởng của công ty 25

4.2 Phân tích kế hoạch tài trợ và đầu tư dài hạn ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty 25

4.2.1 Phân tích kế hoạch tài trợ 25

4.1.2 Phân tích kế hoạch đầu tư dài hạn 26

4.3 Giải pháp đầu tư và tài trợ dài hạn 2020 – 2023. 26

4.4 Dự toán báo cáo tài chính 2020 26

CHƯƠNG 5: ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP – MUA BÁN & SÁP NHẬP 28

5.1 Định giá doanh nghiệp 28

5.2 Mua bán & Sáp nhập 29

5.2.1 Sáp nhập 29

5.2.2 Liên doanh để thâm nhập thị trường 31

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 33

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH VÀ CÔNG TY NGHIÊN CỨU

1.1 Khái quát về ngành kinh doanh

Tăng 2,91% GDP năm 2020 là mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 2011 – 2020;

Giảm 7% mức tiêu thụ ngành hàng tiêu dùng;

Giảm 6% mức tiêu thụ ngành sữa

1.1.1 Quá trình hợp nhất giữa các công ty nội địa tiếp tục diễn ra trong ngành sữa

Thị trường sữa Việt Nam giai đoạn 2019 – 2020 chứng kiến 2 thương vụ mua bán sáp nhậpquy mô khi Sữa Mộc Châu ( MCM ) trở thành thành viên của Vinamilk và Sữa Quốc tế ( IDP) được CTCP Blue Point thâu tóm Ngay sau đó, cả MCM và IDP đều đã niêm yết lên sànUPCoM, giúp các nhà đầu tư có thêm lựa chọn trong ngành sữa Quá trình hợp nhất giúp cáccông ty nhỏ hơn tiếp cận các thực hành quản trị và công nghệ sản xuất tiên tiến, qua đónhanh chóng gia tăng quy mô và hiệu quả hoạt động để cạnh tranh tốt hơn với các đối thủngoại

1.1.2 Đang có sự phân hóa về tăng trưởng giữa các sản phẩm sữa khác nhau

Các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên, hỗ trợ hệ tiêu hóa, bao bì tiện lợi như sữa tươi100%, sữa tươi Organic, sữa chua, sữa bột pha sẵn v.v tiếp tục tăng trưởng khi người tiêudùng ngày càng nhận thức tốt hơn về những lợi ích sức khỏe do các sản phẩm này mang lại.Tuy nhiên, các sản phẩm sữa bột truyền thống đang phải đối mặt với điều kiện thị trường kháthử thách do các hạn chế của Chính phủ đối với hoạt động quảng cáo dành cho trẻ em dưới 2tuổi, xu hướng ưu tiên sữa mẹ và chuyển dịch tiêu dùng sang sữa bột pha sẵn hoặc sữa tươi100%

1.1.3 Mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người tại Việt Nam đang thấp hơn 18%

so với trung bình một số quốc gia lân cận.

Theo số liệu mới nhất của Euromonitor đến hết năm 2019, mức tiêu thụ sữa bình quân theođầu người tại Việt Nam đạt 21,8kg, thấp hơn 18% so với mức 26,7kg của một số quốc gia lâncận trong khu vực Châu Á Khoảng cách về thu nhập giữa Việt Nam và các quốc gia được sosánh là một lý do quan trọng giải thích cho sự chênh lệch trong mức tiêu thụ sữa Theo đó,các dự báo nền kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng 6,5-7,5%/năm tầm nhìn đến năm 2030(World Bank) , cùng với nhận thức ngày càng tăng của người tiêu dùng về tầm quan trọng

Trang 5

của thực phẩm có lợi cho sức khỏe, sẽ là những nền tảng quan trọng thúc đẩy ngành sữa tiếptục mở rộng quy mô trong trung và dài hạn.

1.1.4 Đại dịch Covid – 19 kìm hãm sự tăng trưởng của ngành Sữa trong năm 2020

Theo Tổng cục Thống kê, GDP năm 2020 tăng 2,91% tuy là mức tăng thấp nhất trong giaiđoạn 2011-2020 nhưng trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cựctới mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội thì đây là thành công lớn của Việt Nam với mức tăng trưởngthuộc nhóm cao nhất thế giới Các biện pháp giãn cách xã hội ở khía cạnh tích cực đã giúpkiểm soát hiệu quả sự lây lan của dịch bệnh, nhưng đã làm giảm nhu cầu tiêu dùng tại chỗ(on-premise) khi nhiều cơ sở du lịch, ăn uống, trường học phải đóng cửa trong khi mức tăngcủa tiêu dùng tại nhà (off-premise) không đủ để bù đắp cho sự sụt giảm này Ngoài ra, nhucầu tiêu dùng còn bị ảnh hưởng khi cả nước có tới 32,1 triệu người bị ảnh hưởng tiêu cực bởidịch bệnh và thu nhập bình quân của người lao động giảm 2,3% (GSO) Theo đó, ngành hàngtiêu dùng nhanh ghi nhận mức giảm 7% về giá trị và riêng ngành sữa giảm 6% ( ACNielsen )

1.1.5 Hiệp định EVFTA mang đến cả thách thức và cơ hội đối với ngành sữa Việt Nam.

Một phần trong hiệp định EVFTA có hiệu lực từ tháng 8/2020 là Việt Nam sẽ giảm thuế nhậpkhẩu các sản phẩm sữa từ Châu Âu về mức 3,5%-0% so với mức 5-15% như hiện tại trongvòng 3-5 năm tới Điều này sẽ khiến thị trường sữa cạnh tranh hơn khi sữa nhập khẩu từChâu Âu được hưởng lợi, nhưng đồng thời là động lực thúc đẩy các công ty sữa nội địa giatăng năng lực để cung cấp ra thị trường các sản phẩm chất lượng hơn Bên cạnh đó, một sốcông ty sữa nội địa đang nhập khẩu nguyên liệu bột sữa từ Châu Âu nên khi mức thuế giảm

sẽ giúp các công ty này cải thiện biên lợi nhuận

1.1.6 Tiêu thụ sữa bình quân đầu người 2019

1.2 Tổng quan về công ty

Trang 6

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

- Mã chứng khoán trên sản HOSE: VNM.

- Năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12.

- Chính sách cổ tức: Tối thiểu 50% lợi nhuận sau thuế hợp nhất.

- Giá đóng cửa điều chỉnh ( từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2020):

 Thấp nhất: 68.000 đồng/ cổ phiếu

 Cao nhất: 113.400 đồng/cổ phiếu

- Nhóm ngành: Sữa và sản phẩm từ Sữa/ Thực phẩm.

- Vốn điều lệ: 24,382,309,830,000 đồng.

- Khối lượng CP đang niêm yết: 2,089,955,445 CP.

- Khối lượng CP đang lưu hành: 2,089,956,345 CP.

- Lĩnh vực kinh doanh:

 Chế biến, sản xuất, kinh doanh;

 Chăn nuôi

1.3 Điểm mạnh và điểm yếu của công ty

1.3.1 Điểm mạnh của công ty

1.3.1.1 Thương hiệu mạnh

Thương hiệu sữa Vinamilk với hơn 40 năm xây dựng và phát triển lớn mạnh, ngày càngkhẳng định vị trí là thương hiệu sữa tươi số 1 Việt Nam, với các sản phẩm sữa tươi không chỉđược người dùng trong nước tin tưởng mà còn xuất khẩu sang những thị trường nước ngoàikhó tính nhất

Là doanh nghiệp sữa lớn nhất Việt Nam với thị phần 37%, trong đó chiếm 45% thị phầntrong thị trường sữa nước, 85% thị phần về sữa đặc và sữa chua Bởi vậy nên Vinamilk cókhả năng định giá bán trên thị trường trong nước

Vinamilk được người tiêu dùng bình chọn “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm

1995 – 2009

1.3.1.2 Chất lượng sản phẩm

Đa dạng các sản phẩm, có nhiều sản phẩm sữa hàng đầu Việt Nam: sữa đặc ông Thọ, Ngôi

sao, Dielac, Yogurt Vinamilk…

Sản phẩm chất lượng cao nhưng giá thấp hơn sản phẩm nhập ngoại cùng loại và sở hữu thịphần lớn nhất Việt Nam trong số các nhà cung cấp sản phẩm cùng loại

Sản phẩm đa dạng, đáp ứng được nhu cầu của mọi đối tượng Với giá thành phù hợp vớingười tiêu dùng của từng phân khúc Đặc biệt dòng sản phẩm sữa đặc “Ông Thọ và Ngôisao” là sản phẩm giá rẻ, phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của đa số người dân Việt Nam hiệnnay

Trang 7

1.3.1.3 Mạng lưới phân phối phủ rộng

Mạng lưới phân phối sản phẩm sữa Vinamilk trải dài khắp cả nước và còn xuất khẩu sang thịtrường nước ngoài, kết hợp nhiều kênh phân phối hiện đại và truyền thống

Vinamilk hiện đã phủ rộng mạng lưới phân phối khắp 64 tỉnh thành, hơn 250 nhà phân phối

và hơn 135.000 điểm bán hàng trên toàn quốc Với mạng lưới rộng lớn này giúp Vinamilkchiếm lĩnh được số lượng lớn khách hàng và đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm mới và cácchiến lược tiếp thị hiệu quả trên cả nước

Hệ thống phân phối đa kênh: Có mặt tại tất cả các kệ hàng trong siêu thị, cửa hàng Thậm chíngười dùng cũng có thể dễ dàng đặt mua trực tuyến trên website hoặc các trang thương mạiđiện tử

Năm 2019, Vinamilk đã nâng sở hữu tại GTNFoods lên 75%, gián tiếp sở hữu 51% tại SữaMộc Châu Việc làm này không chỉ mở rộng hệ sinh thái thị trường sữa của Vinamilk mà cònđược đánh giá là bước đi chiến lược cho sự phát triển của hãng trong bối cảnh tốc độ tăngtrưởng của doanh nghiệp sữa lớn nhất thị trường đang có xu hướng chững lại

1.3.1.4 Đầu tư trang thiết bị và công nghệ hiện đại, chất lượng cao

Tất cả các nhà may sản xuất sữa của Vinamilk đều được đầu tư công nghệ hiện đại và tântiến, nhập khẩu từ các nước châu Âu như Đức, Ý, Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sảnxuất Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng côngnghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, đảm bảo sản phẩm sữa chất lượng đến với người tiêudùng

1.3.1.5 Nguồn sữa tự nhiên chất lượng, trang trại đạt chuẩn quốc tế

Công ty đầu tư xây dựng những trang trại bò sữa Organic theo tiêu chuẩn quốc tế, hỗ trợngười dân nuôi bò sữa nhằm chủ động về nguyên liệu đầu vào Bên cạnh đó, công ty còn có

dự án nuôi bò sữa ở New Zealand (quốc gia xuất khẩu sữa nguyên liệu nhiều nhất vào thịtrường Việt Nam)

Các nhà máy sản xuất sữa của Vinamilk được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại, chophép Vinamilk ngoài việc duy trì và đẩy mạnh quan hệ với nhà cung cấp còn đảm bảo thumua được sữa tươi với chất lượng tốt

Trang 8

Vinamilk tiêu thụ hơn 1/2 sản lượng sữa tươi nguyên liệu sản xuất trong nước, đây cũng làdoanh nghiệp có khả năng điều hướng giá thành sữa trên thị trường Việt Nam.

1.3.1.6 Chiến lược Marketing bài bản, chuyên nghiệp

Với một tập đoàn lớn, có bề dày thành tích như Vinamilk thì các chương trình quảng cáo, PR,Marketing đều rất bài bản và chuyên nghiệp, mang tính nhân văn cao, chạm đến trái timngười dùng, điển hình như các chương trình Sữa học đường, Quỹ sữa Vươn cao Việt Nam, chiến dịch “Quỹ một triệu cây xanh Việt Nam”…

Bên cạnh đó, Vinamilk có một bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm lớn mạnh.Vinamilk rất coi trọng việc nghiên cứu thị trường và tìm hiểu thị hiếu người dùng, cũng nhưcác hoạt động bán hàng của các nhà phân phối, lắng nghe phản hồi của người tiêu dùng trênnhiều phương diện, tận dụng tốt phương tiện truyền thông mạng xã hội để làm thương hiệu

và cũng nhờ đó, Vinamilk cung cấp các sản phẩm sữa tốt và phù hợp nhất cho người tiêudùng

1.3.1.7 Tài chính mạnh

Trong khi nhiều doanh nghiệp đang khó khăn vì lãi suất vay thì Vinamilk có cơ cấu vốn khá

an toàn, khả năng tự chủ tài chính tốt Thêm nữa, việc gián tiếp thâu tóm sữa Mộc Châu cũnggóp phần nâng cao và mở rộng vốn tài chính của hãng

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk công bố BCTC hợp nhất quý 3/2019 với cả chỉ tiêudoanh thu và lợi nhuận đều tăng trưởng với lãi ròng 9 tháng đầu năm gần 8,380 tỷ đồng, thựchiện được 80% kế hoạch năm Theo số liệu của Kantar Worldpanel, trong Q2 – 2019, sữa vàcác sản phẩm từ sữa tiếp tục là ngành hàng dẫn đầu thị trường FMCG với mức tăng trưởng

ấn tượng Bên cạnh đó mảng xuất khẩu cũng tăng trưởng nhờ mở rộng ASEAN Vào tháng9/2019, Vinamilk cũng đã chính thức xuất khẩu vào thị trường tiềm năng là Trung Quốc vànhận được nhiều phản hồi tích cực

1.3.2 Điểm yếu của công ty

1.3.2.1 Chưa tự chủ được nguồn nguyên liệu

Do nhu cầu sữa tươi của người dùng ngày càng tăng cao, nguồn nguyên liệu của trong nướcmới chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu sản xuất, còn 70% là nhập khẩu từ New Zealand,

Mỹ, Eu và Nhật Bản Chính bởi vậy, chi phí đầu vào tăng và giá thành sản phẩm cũng tănglên Tuy nhiên, Vinamilk cũng đang đẩy mạnh phát triển các vùng nguyên liệu để phục vụnhu cầu ngày càng tăng của người dân trong nước

Trang 9

1.3.2.2 Thị phần sữa bột chưa cao

Với nhu cầu ngày một khắt khe hơn từ người dùng cùng với sự cạnh tranh đến từ các thươnghiệu sữa ngoại, nhập khẩu từ Anh, Mỹ, Hà Lan … khiến sữa Vinamilk không còn nắm vị tríđộc quyền thị trường sữa Theo một báo cáo cho thấy, tại thị trường Việt Nam sữa nhập khẩuchiếm 65%, Vinamilk chiếm 16% và Dutch Lady chiếm 20%

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 2.1 Môi trường vĩ mô

2.1.1 Môi trường công nghệ

Cơ hội:

- Việc áp dụng hệ thống cơ khí hiện đại, hệ thống quản lý mới, quy trình và nguyên liệu

nhập khẩu có thể giúp nâng cao chất lượng sữa

Thách thức:

- Theo Dairyvietnam.com, hơn 95% đàn bò sữa của Việt Nam hiện nay được nuôi rải

rác trong các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, tính chuyên nghiệp thấp, nguồn thức ăn hạn chế,80% đàn bò sữa phải nhập khẩu ( giống bò, thức ăn, đồng cỏ)

- Áp lực chi phí lớn, chất lượng chưa lý tưởng, chỉ đáp ứng được 22 -25% nhu cầu

nguyên liệu, gây khó khăn cho doanh nghiệp

2.1.2 Môi trường kinh tế

Trang 10

Cơ hội:

- Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày một sâu rộng, đặc biệt khi Việt Nam

gia nhập WTO, nhiều doanh nghiệp có nhiều cơ hội hợp tác với các đối tác nướcngoài trong đó có sản phẩm sữa

- Giá các sản phẩm sữa trên thế giới có xu hướng tăng cao tạo điều kiện cạnh tranh về

giá thuận lợi cho ngành sữa Việt Nam mở cửa thị trường nước ngoài Đồng thời, cáccông ty sữa trong nước có cơ hội tiếp xúc với công nghệ mới tiên tiến hơn và có cơhội không ngừng cải tiến, hoàn thiện mình trong môi trường cạnh tranh cao

- Tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức khá cao, năm 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế của

Việt Nam được Ngân hàng Thế giới ước tính là 5,4%, thu nhập bình quân của ngườidân tăng, nhu cầu tiêu dùng tăng, thực phẩm trong đó có sữa tăng

Thách thức:

- Mặc dù có khả năng cạnh tranh về giá nhưng các công ty sữa Việt Nam lại gặp khó

khăn về chất lượng sản phẩm so với các công ty nước ngoài Nhiều người tiêu dùngViệt Nam chấp nhận giá sữa nhập khẩu cao hơn 200%

2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội

Cơ hội:

- Với dân số đông và tốc độ tăng nhanh -1,2%, tiêu dùng nội địa có xu hướng tăng trong

năm 2013  Thị trường đang phát triển với tiềm năng rất lớn Theo thống kê của BộCông Thương, đến năm 2015, thị trường trong nước sẽ tiêu thụ khoảng 1,3 tỷ lít sảnphẩm sữa nước, tương đương 15 lít/ người/ năm

- Trình độ dân trí ngày càng cao => Xu hướng giải khát các sản phẩm dinh dưỡng,

chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp ngày càng tăng Năm 2013 ước tính thị trường sữa nước ta

là 670.000 tấn Năm 2013, thị trường sữa bột cũng đạt 70.000 tấn, tương đương 28nghìn tỷ đồng, sẽ tăng lên 90.000 tấn (tương đương 48 nghìn tỷ đồng) trong năm

2017 Với những dự báo khả quan này, hàng loạt công ty sữa đã đầu tư xây dựng nhàmáy để mở rộng công suất sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường

- So với các công ty nước ngoài, các công ty Việt Nam có lợi thế lớn hơn trong việc

phát triển các sản phẩm phù hợp với người Việt Nam

Thách thức:

- Tâm lý tiêu dùng hàng ngoại, không tin hàng Việt Nam vẫn tồn tại.

2.1.4 Chính phủ, luật pháp, chính trị

Trang 11

Cơ hội:

- Nền chính trị của Việt Nam tương đối ổn định, chính sách giảm thuế nhập khẩu về 0%

giúp cho đầu tư nước ngoài, hỗ trợ học tập và phát triển yên tâm hơn

- Chính sách tiêu thụ sữa ổn định và hệ thống điều tiết đang dần hoàn thiện.

Thách thức:

- Cơ quan nhà nước còn buông lỏng quản lý giá cả thị trường Quy trình thực thi chống

cạnh tranh không lành mạnh chưa thực sự hiệu quả

- Thanh tra ngành sữa còn lỏng lẻo, chỉ tập trung vào thanh tra an toàn thực phẩm, chưa

kiểm soát được hàm lượng các chất khó hoạt động trong sản phẩm sữa

2.1.5 Điều kiện tự nhiên

Cơ hội: Khí hậu Việt Nam có điều kiện gió mùa ẩm, nhưng có các vùng khí hậu ôn đới như

Tuyên Quang, Lâm Đồng, Ba Vì, … đặc biệt thích hợp để trồng đồng cỏ chất lượng cao vàchăn nuôi bò sữa năng suất cao

Thách thức: Khí hậu không thuận lợi trong bảo quản và chế biến ảnh hưởng đến chất lượng

sữa

2.1.6 Môi trường khẩu học

Đến ngày 21 tháng 11 năm 2020, dân số Việt Nam ước tính là 97.646.974 người, tăng1.184.868 người so với năm 2019 – 2020 Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số ngườisinh nhiều hơn số người chết, là 945.967 người Do tình trạng di cư nên dân số giảm

115.713 người Dân số tăng nhanh có lợi cho việc mở rộng ngành sữa sang thị trường rộnglớn hơn, tạo cơ hội tiêu dùng và nâng cao thu nhập

Mức sống của người dân ngày một nâng cao tạo cơ hội cho các công ty sản xuất Năm 2019,

tỷ trọng lao động có trình độ trung học phổ thông trở lên là 39,1%, tăng 13,5 điểm phần trăm

so với năm 2009; lao động có trình độ, chứng chỉ (sơ cấp) chiếm 23,1% Tỷ lệ dân số 15-60tuổi biết chữ của cả nước là 97,85% Cả nước vẫn còn hơn 1,49 triệu người đang bị mù chữ

2.2 Môi trường vi mô

2.2.1 Đối thủ cạnh tranh

2.2.1.1 TH True Milk

Ngay từ khi thành lập thì TH true Milk đã đặt mục tiêu chiếm đến 50% thị trường sữa tươivào 2020 Tập đoàn này đã rút “hầu bao” 1,2 tỷ USD cũng như rất nhiều nhân lực nhằm xây

Trang 12

dựng dự án trang trại để chăn nuôi bò sữa lớn nhất châu Á và nhà máy chế biến sữa lớn nhấtĐông Nam Á.

Việc tập trung vào những dòng sản phẩm mới đã giúp TH true Milk có nhiều bước phát triển.Chỉ trong 5 năm sau ngày ra mắt sản phẩm đầu tiên, tính đến năm 2015, TH true Milk làdoanh nghiệp sở hữu đàn bò sữa lớn nhất tại Việt Nam với quy mô đàn lên tới 45.000 con.Với diện tích trang trại rộng đến 8.100 ha tập trung ở Nghệ An

2.2.1.2 Nutifood

Ngoài việc tập trung vào phân khúc sữa bột, thì theo xu hướng của người tiêu dùng cùng với

bệ đỡ của thương hiệu, Nutifood đã và đang nhắm tới phân khúc sữa nước với nhiều kếhoạch táo bạo, trong đó có việc hợp tác với Hoàng Anh Gia Lai (HAGL) để xây dựng vùngnguyên liệu sữa tươi nguyên chất với gần 120.000 con bò sữa, có khả năng cung cấp lên đến1,2 triệu lít sữa/ngày

Tuy nhiên tính đến thời điểm hiện tại thì chương trình hợp tác trên không như mong đợi dẫnđến lượng sữa tươi của Nutifood bán ra khá hạn chế, lý do là vì vùng nuôi bò của công ty chỉmới đạt được vài nghìn con, thấp hơn nhiều so với các công ty khác

2.2.1.3 Thị trường nhập khẩu

New Zealand là thị trường chủ lực cung cấp cho Việt Nam

Hàng năm, Việt Nam phải nhập khẩu khoảng 1 tỷ USD sữa, baogồm cả sữa nguyên liệu và thành phẩm Việc thiếu hụt 70% lượngsữa cho chế biến và tiêu thụ đã khiến Việt Nam phải gia nhập nhóm

20 nước nhập khẩu sữa lớn nhất thế giới

2.2.1.4 Các doanh nghiệp khác

Trang 13

Ngoài những đối thủ mạnh như TH true Milk hay Nutifood thì phân khúc sữa nước cũng hấpdẫn nhiều doanh nghiệp như Nestle, CTCP Sữa Quốc tế (IDP) và Mộc Châu.

Được quỹ VinaCapital đầu tư, với sự dẫn dắt của “phù thủy marketing” chính là tổng giámđốc Trần Bảo Minh, IDP hiện đang tập trung xây dựng thương hiệu lớn ở trong nước và cótầm nhìn hướng tới thị trường quốc tế Công ty này đã mạnh tay chi tiền vào việc quảng bácác sản phẩm sữa tươi trên các kênh truyền hình, đặc biệt là các kênh dành cho trẻ em

2.2.2 Nhà cung cấp

Tuy Vinamilk đang làm chủ về nguyên liệu nhưng cũng cần có những nhà cung cấp phíangoài hỗ trợ chẳng hạn: Tetra Pak Indochina, Pertima Bình Dương, Hoogwegt InternationalBV,…

Khả năng thay thế nhà cung cấp của Vinamilk cũng thấp do sản phẩm cung cấp có chất lượngcao và các nhà cung cấp khác vẫn chưa đạt được chất lượng tương đương hoặc tốt hơn

2.2.3 Khách hàng

Số lượng mua ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của công ty Khách hàng của VNM đượcphân ra làm 2 nhóm chính:

- Khách hàng cá nhân;

- Các nhà phân phối: Siêu thị, Đại lý.

Do phù hợp với nhiều lứa tuổi, sữa chua và sữa tươi tiệt trùng là 2 ngành có số lượng người

sử dụng cao nhất lần lượt là 89.1% và 87.1% Đây cũng là sản phẩm mà nhiều người nội trợ

Trong giai đoạn 2016-2019, kinh tế Việt Nam giữ nhịp tăng trưởng ở mức cao, làn sóngdoanh nghiệp lên sàn mạnh mẽ, đà tăng trưởng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càngtích cực, lạm phát được kiểm soát ở mức hợp lý, tín dụng tăng trưởng tốt, môi trường đầu tưkinh doanh tiếp tục được cải thiện Đó là những động lực cho TTCK Việt Nam tăng trưởng

Trang 14

và thu hút các nhà đầu tư Năm 2020, mặc dù chịu tác động nghiêm trọng của dịch Covid-19nhưng nhờ kiểm soát tốt dịch bệnh, thị trường chứng khoán Việt Nam đã phục hồi bền vững

và tăng trưởng mạnh vào cuối năm Chất lượng hoạt động, năng lực tài chính, quản trị doanhnghiệp và khả năng kiểm soát rủi ro của các công ty chứng khoán (CTCK) tiếp tục đượcnâng cao Tình hình tài chính của hệ thống CTCK được 37 cải thiện mạnh nhờ TTCK diễnbiến tích cực Tính đến hết năm 2020 có 86 công ty chứng khoán được cấp phép thành lập vàhoạt động; tổng số công ty niêm yết chứng khoán là 769 công ty, tăng 10,6% so với năm2016; tổng số loại chứng khoán niêm yết là 1.370 loại, tăng 5,9% Ngoài ra, TTCK đã hìnhthành và phát triển đầy đủ các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán Năm 2019, TTCK có 47công ty quản lý quỹ đang hoạt động, bao gồm 32 quỹ mở, 02 quỹ Quỹ hoán đổi danh mục(ETF), 01 quỹ bất động sản, 10 quỹ thành viên và 02 quỹ đóng

Trong bối cảnh dịch Covid-19 ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế toàn thế giới, TTCK ViệtNam năm 2020 có sự hồi phục mạnh mẽ, thanh khoản tăng cao kỷ lục, cùng với đó là sựtham gia mạnh mẽ của các nhà đầu tư mới Năm 2020, TTCK có 250 phiên giao dịch đượcthực hiện với tổng khối lượng giao dịch đạt 134.662 triệu chứng khoán, gấp 2,2 lần năm2016; giá trị giao dịch bình quân mỗi phiên đạt 28,4 nghìn tỷ đồng/phiên, gấp 3 lần Tính đếnngày 30/11/2020, tổng giá trị vốn hóa TTCK đạt hơn 6,11 triệu tỷ đồng, là mức cao nhất từtrước đến nay và bằng 97% GDP, vượt mục tiêu chiếm 70% GDP đề ra trong chiến lược pháttriển TTCK tới năm 2020

Thị trường cổ phiếu đã đạt tốc độ tăng trưởng trung bình gần 50%/năm trong 10 năm trở lạiđây Năm 2020, chỉ số VN Index vượt ngưỡng 1.100 điểm, đạt 1.103,87 điểm và tăng 14,9%

so với thời điểm cuối năm 2019 Tổng số loại cổ phiếu niêm yết trên thị trường là 790 loại,tăng 13,7% so với năm 2016; khối lượng cổ phiếu niêm yết là 124.152 triệu cổ phiếu vớitổng giá trị niêm yết đạt 1.064 nghìn tỷ đồng, gấp 2 lần năm 2016; giá trị vốn hóa thị trường

cổ phiếu đạt 5.294 nghìn tỷ đồng, gấp 2,7 lần

Trên thị trường trái phiếu, tổng số loại trái phiếu niêm yết đạt 574 loại, trong đó có 39 loạitrái phiếu doanh nghiệp, gấp 4,9 lần năm 2016; khối lượng trái phiếu niêm yết đạt 14.922triệu trái phiếu, gấp 1,6 lần; khối lượng giao dịch đạt 39.865 triệu trái phiếu, gấp 2,5 lần; tổnggiá trị giao dịch đạt 4.255 nghìn tỷ đồng, gấp 2,7 lần

Số lượng tài khoản nhà đầu tư trong nước mở mới tăng kỷ lục trong năm 2020 Số tài khoảnnhà đầu tư trong nước mở mới năm 2020 đạt 393.659 tài khoản, tăng 94% so với số lượng tài

Trang 15

khoản mở mới trong năm 2019 Luỹ kế hết tháng 12/2020, tổng số lượng tài khoản chứngkhoán tại Việt Nam đạt hơn 2,77 triệu tài khoản, tăng 16,7% so với cuối năm 2019

TTCK phái sinh tiếp tục đóng vai trò phòng vệ rủi ro hiệu quả, ổn định tâm lý nhà đầu tư.Khối lượng giao dịch bình quân năm 2020 trên thị trường phái sinh đạt 156.852 hợpđồng/phiên, tăng 77% so với bình quân năm 2019 Tại thời điểm 31/12/2020, khối lượng hợpđồng mở toàn thị trường đạt 40.339 hợp đồng, tăng 143% so với cuối năm 2019

2.3.2 Biến động của giá cổ phiếu

Trong những phiên giao dịch đầu năm 2020, do khối ngoại liên tục bán ròng, cổ phiếu của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam VNM có mức sụt đáng kể, kể từ sau cơn ‘sóng thần’ của thị trường chứng khoán vào tháng 1/2021 vừa qua Vào ngày giao dịch 24/3/2021, cổ phiếu VNM chỉ còn

có giá 98.700 VNĐ so với mức cao nhất phục hồi vào đầu tháng 2/2021 là 110.000 VNĐ.

VNM là mã cổ phiếu bị khối ngoại bán ròng liên tục trong suốt thời gianqua, lực cầu của thị trường nội địa không thể giúp cổ phiếu này giữ giá.Trong phiên ngày 23/3/2021, VNM bị bán ròng khoảng 187,5 tỷ đồng,tương đương với khối lượng những ngày trước đó

Trang 16

Tuy nhiên, kinh doanh của Vinamilk vẫn rất tốt, và được dự báo tiếp tụctăng trưởng trong năm 2021 VNM đang nắm 55% thị phần sữa nước,hơn 80% thị phần sữa chua, hơn 80% thị phần sữa đặc và hơn 30% thịphần trong ngành hàng sữa bột Tỉnh tổng thị trường sữa VNM đangnắm hơn 50% thị phần, là doanh nghiệp có vị thế đầu ngành Sảnphẩm của VNM có hơn 250.000 điểm phân phối và có mặt ở 100% cácsiêu thị Công ty đang có kế hoạch mở rộng các dòng sản phẩm caocấp, phát triển vùng nuôi bò sữa ở Lào, Quảng Ngãi và vùng Mê Kông.Năm 2020, CTCP Sữa Việt Nam (Vinamilk) đem về 59.636 tỷ đồngdoanh thu thuần, tăng 6% so với cùng kỳ Động lực tăng trưởng đến từdoanh thutrong nước, đạt 50.842 tỷ đồng, tăng 7% Tuy nhiên doanhthu từ nước ngoài của Vinamilk có dấu hiệu đi ngang, đạt 8.794 tỷđồng, chỉ tăng 30 tỷ đồng so với năm 2019 Biên lợi nhuận gộp mảngkinh doanh nước ngoài vẫn duy trì ở trên 47%, nhỉnh hơn một chút sovới kinh doanh nội địa 46% Cơ cấu doanh thu nước ngoài đến từ haiphần: xuất khẩu và các công ty chi nhánh Năm 2020, xuất khẩu sảnphẩm của Vinamilk đạt 5.561 tỷ đồng, tăng 7,4% Trong khi doanh thucác chi nhánh nước ngoài đạt 3.234 tỷ đồng, giảm nhẹ.

Đối với hoạt động kinh doanh, trong năm 2021, Vinamilk có thể gặpkhó khăn do cạnh tranh về thị phần đến từ các sản phẩm cao cấp hơn,bao gồm cả các thương hiệu nước ngoài, và giá sữa bột sẽ tăng làmảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận gộp nửa cuối 2021

Ngày đăng: 15/12/2021, 13:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - Phân tích tài chính công ty Vinamilk
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w