B. Cơ sở lí luận về phân tích tài chính I. Khái niệm Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích để tổng hợp các dữ liệu trong các báo cáo tài chính và các thông tin liên quan, từ đó đưa ra các ước tính và nhận định hữu ích về thuận lợi và rủi ro của công ty để sử dụng cho việc đưa ra các quyết định tài chính phù hợp. Việc phân tích tình hình tài chính (qua các quý, các giai đoạn, các năm) giúp cho các nhà quản lí doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản thấy rõ hơn về thực trạng hoạt động tài chính, xác định được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (bên trong và bên ngoài) đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Từ đó tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những dự đoán về kết quả hoạt động nới chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai. Việc phân tích tài chính doanh nghiệp đáp ứng được nhiều mục đích khác nhau như mục đích tác nghiệp, mục đích nghiên cứu hoặc theo vị trí ủa nhà phân tích (bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp). II. Mục tiêu Phân tích tài chính doanh nghiệp nhàm hướng tới các mục tiêu chủ yếu: Đưa ra một cách chính xác và đầy đủ các thông tin hữu ích, phù hợp cho các nhà quản lí và những nhà quản lí sử dụng thông tin tài chính khác để giúp họ có những quyết định đúng đắn khi ra quyết đinh đầu tư hoặc cho vay... Cung cấp cho các nhà quản lí doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá khả năng và tính chất của dòng tiền mặt vào ra và tình hình sử dụng có hiệu quả nhất vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Cho biết những thông tin về tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu việc phân tích đạt được các mục tiêu ở trên sẽ góp phần cung cấp những thông tin đặc biệt quan trọng cho các nhà quản lí doanh nghiệp về vẫn đề quản trị doanh nghiệp và các chủ thể khác về vấn đề họ quan tâm. III. Quy trình Quy trình phân tích tài chính gồm 6 bước: Bước 1. Xác định các đặc điểm của môi trường kinh tế và của ngành Đầu tiên, phải phân tích tổng thể các yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mức cầu của ngành dựa vào mô hình PEST, xác định cũng như thông rõ về chuỗi giá trị của ngành công nghiệp phục vụ cho các hoạt động mà liên quan tới doanh nghiệp để từ đó biết được tình trạng sức khỏe của ngành, khả năng sinh lợi của ngành. Các hoạt động bao gồm: Sản xuất sản phẩm dịch vụ, phân phối, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter… Bước 2. Xác định chiến lược của công ty. Tiếp theo, cần phân tích chiến lược mà doanh nghiệp đang theo đuổi để đánh giá các quyết định kinh doanh trong việc thiết lập một lợi thế cạnh tranh.Hãy xem bản chất của sản phẩm dịch vụ do công ty sản xuất gồm: tính độc đáo, mức lợi nhuận, sự tương tác từ khách hàng, chi phí truyền thông. Ngoài ra, các yếu tố như tích hợp chuỗi cung ứng, đa dạng hóa địa lý và đa dạng hóa ngành cũng cần được xem xét.Thông thường, các doanh nghiệp sẽ theo đuổi một trong hai chiến lược chính là chiến lược dẫn đầu về chi phí và chiến lược khác biệt hóa sản phẩm. Bước 3. Phân tích kế toán hay còn gọi là đánh giá chất lượng báo cáo tài chính của công ty Cần xem xét kỹ những báo cáo tài chính trong bối cảnh doanh nghiệp xem có đúng với chuẩn mực hiện thời hay không. Phải tự trả lời rằng liệu từ bảng cân đối này có thể khái quát toàn diện tình hình kinh tế của doanh nghiệp. Việc đánh giá báo cáo lưu chuyển nguồn vốn tiền tệ giúp hiểu rõ được tình hình hiện tại của công ty từ hoạt động, đầu tư, cho tới những chi phí phụ trợ cho sản xuất, nguồn thu chi ra sao…, vì nó ít nhiều cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới tổ chức. Bước 4. Phân tích khả năng sinh lợi và rủi ro Đây là bước rất quan trọng mà các đối tượng quan tâm có thể tăng thêm giá trị trong công cuộc đánh giá doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính. Dĩ nhiên công cụ phân tích phổ biến nhất là tỷ lệ báo cáo tài chính vì nó liên quan tới thanh khoản, quản lý tài sản, lợi nhuận, công nợ quản lý bảo hiểm rủi ro định giá thị trường. Đối với khả năng sinh lời, có hai vấn đề cần kiểm soát kỹ: lợi nhuận là hoạt động của công ty liên quan đến tài sản không phụ thuộc vào cách công ty đầu tư vào các tài sản đó và lợi nhuận từ các cổ đông. Bước 5. Phân tích triển vọng Mặc dù rất khó khăn để đưa ra những giả định hợp lý về tương lai cho công ty cũng như xác định xem các giả định này sẽ tác động như thế nào đến cả dòng tiền và nguồn đầu tư.Dựa vào các thông tin và chỉ số tính toán và thu thập được ở trên ta tiến hành lập báo cáo tài chính dự báo cho doanh nghiệp. Bước 6. Định giá trị doanh nghiệp Đây là bước chuyển các dự báo tài chính thành ước lượng về giá tri doanh nghiệp. Mặc dù có rất nhiều phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp nhưng phổ biến nhất vẫn là phương pháp định giá theo giá trị nội tại. Giá trị của doanh nghiệp được xác định theo phương pháp trên được gọi là giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp. Nó phản ánh giá trị thực chất, giá bán từng phần các tài sản hiện có của doanh nghiệp ở thời điểm định giá. C. Phân tích vĩ mô, ngành và chiến lược kinh doanh của công ty I. Phân tích nền kinh tế vĩ mô Để thấy rõ được vị trí cạnh tranh của tập đoàn trong ngành thép và các sản phẩm từ thép điện lạnh, máy xây dựng, nội thất, xây dựng…) ta phân tích Tập đoàn trong môi trường vĩ mô với những thay đổi của ní có thể tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến Tập đoàn Hòa Phát từ đó xác định các hành động đáp ứng lại những thay đổi trong ngành. Để phân tích những yếu tố của môi trường vĩ mô ảnh hưởng ở cấp độ trực tiếp đến hoạt động của Tập đoàn, ta sử dụng mô hình PEST là công cụ hữu hiệu. • Chính trị, pháp luật Nhà nước Việt Nam quản lí xã hội bằng pháp luật vì vậy luôn xây dựng một hệ thống pháp luật toàn diện để có thể điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh mặc dù vậy nhưng trong quá trình hội nhập nhiều quan hệ mới phát sinh yêu cầu luật phải không ngừng hoàn thiện và bổ sung, nhưng bên cạnh đó Việt Nam có một nền chính trị luô luôn ổn đinhk, tạo niềm tin cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tu, hoạt động sản xuất kinh doanh cùng đó trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư ở Việt Nam cũng như tạo áp lực cho các doanh nghiệp trong nước phải vươn lên. Nền kinh tế mở sau khi nước ta gia nhập WTO và các hiệp đinh tự do thương mại khác như Hiệp định CPTPP ( hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương) và EVFTA( Hiệp định thương mại tự do VNEU), các chính sách kinh tế phù hợp hơn không những với các doanh nghiệp Việt Nam mà còn với cả các doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam. Hiệp định CPTPP đã chính thức có hiệu lực với Việt Nam từ ngày 14012019. Đây là hiệp định được đánh giá là tiến xa nhất và toàn diện nhất ở thời điểm hiện nay, thể hiện bước tiến mới của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Chế tài trong việc xử phạt quy định về xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam còn lỏng lẻo. Các doanh nghiệp phải đối diện với nguy cơ bị xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa cao. • Nhân tố kinh tế Xét về tổng thể nền kinh tế Việt Nam trong năm 2019 vẫn đang trong một chu kỳ tăng trưởng đi lên được bắt đầu từ năm 2012. Trong giai đoạn này, các cân đối vĩ mô cơ bản được giữ vững do Chính phủ và NHNN đã thay đổi quan điểm điều hành nền kinh tế không quá chú trọng tăng trưởng ngắn hạn mà tập trung ổn định vĩ mô và cải thiện môi trường kinh doanh. Áp lực lạm phát giảm khiến mặt bằng lãi suất giảm mạnh và đạt mực hợp lý. Tỷ giá diễn biến ổn định nhờ thu hút vốn FDI và FII tương đối tốt cộng thêm tình trạng nhập siêu giảm khiến dự trữ ngoại hối trở nên dồi dào hơn. Mặc dù đã bắt đầu xuất hiện một số tín hiệu cho thấy nền kinh tế đang trong một giai đoạn cuối của một chu kỳ tăng trưởng bao gồm tăng trưởng GDP ở mức cao nhất trong nhiều năm trở lại đây (xấp xỉ 7%), lạm phát bắt đầu chạm đáy và đi lên, lãi suất có tín hiệu tăng và các thị trường tài sản như chứng khoán và bất động sản sôi động tuy nhiên với sự điều hành thận trọng của Chính Phủ và NHNN mức độ biến động của nền kinh tế (nếu có) cũng sẽ không cao. Tăng trưởng GDP Tăng trưởng GDP năm 2019 dự kiến thấp hơn mức tăng của năm 2018 và đạt khoảng 6.7%. Nguyên nhân thứ nhất là do các áp lực về cân đối vĩ mô như lạm phát và tỷ giá nhiều khả năng sẽ tăng lên trong khi dư nợ tín dụngGDP đã ở mức cao là 130% khiến NHNN phải thận trọng hơn trong việc cung tín dụng cho nền kinh tế. Tăng trưởng tín dụng dự kiến năm 2019 chỉ khoảng 15% so với mức dưới 17% của năm 2018. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 2.036 tỷ đồng, tăng 7,7%, bằng 33% GDP, thấp hơn mức 34.1% của năm 2018. Như vậy, nếu hiệu quả đầu tư của nền kinh tế không thể thay đổi cơ bản thì tăng trưởng của Việt Nam năm 2019 khó có thể cao hơn 2018. Nguyên nhân thứ hai là chiến tranh thương mại Mỹ Trung Quốc xảy ra, tác động làm giảm triển vọng tăng trưởng của cả hai quốc gia này khiến nhu cầu hàng hóa nhập khẩu giảm trong khi cả Mỹ và Trung Quốc đều là thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Mỹ năm 2017 đạt 41,61 tỷ USD và sang thị trường Trung Quốc đạt 16 tỷ USD cho thấy tầm quan trọng của hai quốc gia này với Kinh tế Việt Nam. Tỷ giá của Việt Nam vẫn đang neo giữ vào USD, trong khi giá trị của USD đang tăng lên, còn giá trị đồng tiền của các quốc gia đang phát triển cạnh tranh với Việt Nam như Thái Lan, Indonesia, Philipin đều đang giảm mạnh. Nếu so sánh với đồng tiền của các quốc gia này, mức độ giảm giá của VND so với USD sẽ thấp hơn, có nghĩa là chi phí sản xuất của Việt Nam sẽ cao hơn, dẫn tới giảm sức cạnh tranh. Lạm phát Áp lực lạm phát sẽ có xu hướng gia tăng trong năm 2019 tuy nhiên nhiều khả năng sẽ không vượt quá xa mức 4%. Các nguyên chủ yếu của việc lạm phát gia tăng đến cả từ các tác nhân bên ngoài và nguyên nhân tiền tệ. Mặc dù NHNN đã chủ động giảm tăng trưởng cung tiền trong năm 2018 song mức gia tăng cung tiền trong 3 năm 20162018 là khá cao (quanh mức 16%) cao hơn đang kể so với mức tăng GDP danh nghĩa là từ 10 11%. Lượng cung tiền dư tiềm ẩn trong nền kinh tế là rủi ro khiến lạm phát có thể tăng lên trong 2019. Các mặt hàng dịch vụ công sẽ gia tăng như xăng dầu (do tăng thuế bảo vệ môi trường 1000 VNĐlít), y tế (tăng theo lộ trình), điện ( do đã kìm giữ không tăng trong 2017) sẽ khiến cho áp lực lạm phát gia tăng đáng kể. Đồng USD có xu hướng tiếp tục tăng giá trên TT tài chính thế giới do kinh tế Mỹ khả quan và FED tiếp tục lộ trình tăng lãi suất để bình thường hóa chính sách. Do đó, áp lực giảm giá lên VND tiếp tục cao. Việt Nam là quốc gia nhập khẩu lớn (kim ngạch nhập khẩu 2017 là 211 tỷ USD) do đó việc VND giảm giá sẽ gây áp lực lên lạm phát của Việt Nam. Mặc dù có các yếu tố bất lợi song lạm phát nhiều khả năng vẫn trong tầm kiểm soát. Một mặt do NHNN đã có nhiều kinh nghiệm trong việc kiểm soát lạm phát trong các năm trước nên đã chủ động thận trọng hơn trong công tác điều hành chính sách tiền tệ. Không loại trừ khả năng NHNN sẽ tiến hành tăng lãi suất trong năm 2019 để gia tăng sự ổn định nền kinh tế vĩ mô. Mặt khác, giá một số mặt hàng tác động mạnh lên lạm phát bao gồm giá xăng dầu và giá lương thực có xu hướng hạ nhiệt mạnh vào các tháng cuối năm 2018. Đây cũng là yếu tố thuận lợi cho Việt Nam trong việc kìm chế lạm phát năm 2019. Tỷ giá VNDUSD Tỷ giá VNDUSD nhiều khả năng tiếp tục điều chỉnh tăng trong năm 2019, tức là VND vẫn tiếp tục giảm giá so với USD. Xét về yếu tố cơ bản so sánh chênh lệch lạm phát giữa hai quốc gia (Mỹ là 2% và Việt Nam là 4%) thì mức giảm giá hợp lý của VND so với USD năm 2019 khoảng 2% là hợp lý. Tuy nhiên, do năm 2016 và 2017 VND chỉ giảm rất nhẹ so với USD nên đã tích tụ khả năng giảm giá cao hơn cho năm 2019. Bên cạnh đó, NHNN Việt Nam trong năm 2019 sẽ có ít dư địa hỗ trợ của VND hơn là năm 2017 và 2018 khi thặng dư thương mại giảm ( do ảnh hưởng của các xung đột thương mại trên toàn cầu) và nguồn cung ngoại tệ không còn dồi dào. Năm 2017 và 2018, Việt Nam có nguồn cung ngoại tệ rất lớn từ các thương vụ bán vốn nhà nước của các công ty lớn như Sabeco, POW vv… Nhìn chung, tỷ giá VNDUSD sẽ tăng duới 3% trong năm 2019. • Nhân tố xã hội Nguồn nhân lực trẻ, dồi dào hiện nay chúng ta đang ở chỉ số dân số vàng. Chất lượng và trình độ người dân được nâng cao bởi xã hội ngày một nâng cao, đòi hỏi của người dân về các sản phẩm cũng nâng cao không ngừng để phù hợp với chất lượng cuộc sống. Người dân Việt Nam có tâm lý chuộng hàng ngoại cao, điều này gây khó khăn đến kế hoạch thay thế dần hàng ngoại bằng sản phẩm của HPG. Mức sống của người dân tăng cao, nhu cầu cho sản phẩm nội thất, điện lạnh, nhu cầu sử dụng thép, sản phẩm dùng cho ngành xây dựng để đầu tư sản xuất và xây dựng dân dụng, nhu cầu thuê đất xây dựng nhà máy xí nghiệp tăng; qua đó thúc đẩy sức tiêu thụ các sản phẩm của HPG. Người dân ngày càng tiếp cận nhiều hơn với các chương trình truyền hình, gameshow… cho nên việc quảng bá hình ảnh bằng quảng cáo trên truyền hình, tham gia tài trợ các chương trình gameshow của doanh nghiệp sẽ diễn ra hiệu quả hơn. • Nhân tố công nghệ Áp dụng tự động hóa trong sản xuất kinh doanh giúp các công ty tiết kiệm được chi phí nhân công, giảm thiểu hao hụt nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm; Quá trình mua bán, trao đổi công nghệ giữa HPG và các đối tác trong và ngoài nước diễn ra dễ dàng giúp HPG luôn có cơ hội để hiện đại hoá dây chuyền công nghệ; Internet đã và đang đóng vai trò là kênh quảng bá sản phẩm của HPG đến người tiêu dùng trong nước, là kênh cung cấp thông tin hiệu quả về các hoạt động sự kiện của HPG đến nhà đầu tư, giúp nhà đầu tư an tâm hơn vào doanh nghiệp mình đã đầu tư. Xu hướng chú trọng công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới ngày càng được đẩy mạnh trong các ngành. Các doanh nghiệp ngành Thép Việt Nam cũng như HPG đầu tư nhiều cho công tác RD với hi vọng tạo ra sản phẩm chất lượng tốt hơn, mẫu mã đẹp, giá thành phải chăng nhằm tăng cường lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác II. Phân tích ngành Mô hình Porter’s 5 forces • Đối thủ tiềm ẩn Dự án ngành Thép đòi hỏi lượng vốn lớn đầu tư cho công nghệ Chính phủ xem xét dành nhiều ưu đãi cho DN tham gia luyện phôi. Khả năng khan hiếm phôi trong nước dần đựoc tháo bỏ thì DN mới dễ dàng tiếp cận nguồn phôi thép từ phía đối tác nước ngoài; Nhu cầu ngành Thép là khó dự đoán, phụ thuộc vào sức khỏe nền kinh tế. Khi kinh tế đi xuống, tình trạng dư thừa thép xảy ra. Hiện tại ngành Thép Việt Nam có sự tham gia của nhiều NĐT nước ngoài với công suất hiện đại, vốn lớn. Tình trạng dư thừa thép cao • Nhà cung cấp Có rất nhiều nhà cung cấp phôi thép, các nhà cung cấp nước ngoài khó có kết hợp để nâng giá bán phôi thép cho doanh nghiệp Việt Nam; Nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất khác như than đá, xăng dầu đang trong tình trạng khan hiếm và giá cả tăng nhanh; • Khách hàng Mức độ tập trung của khách hàng không cao. Các đại lý phân phối dễ làm giá trong trường hợp xảy ra tình trạng khan hiếm thép; Chi phí để khách hàng chuyển đổi thấp; Sản phẩm ngành Thép đóng vai trò thiết yếu đối với sự phát triển ngành khác, khách hàng buộc phải mua khi có nhu cầu tiêu dùng; • Cạnh tranh trong nội bộ ngành Là ngành phân tán nên có sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong ngành. Dẫn đến uy tín và thị phần của các DN khác bị ảnh hưởng nghiêm trọng; Rào cản thoát ra khỏi ngành cao, nhiều DN vẫn hoạt động trong khi hiệu quả sản xuất yếu kém. Tốc độ phát triển ngành khá cao mang lại nhiều lợi nhuận; • Sản phẩm thay thế Sản phẩm thay thế cho sắt Thép là sản phẩm làm từ nguyên liệu khác như nhựa, gỗ. Khả năng thay thế của các sản phẩm từ nhựa , gỗ không cao do thép có kết cấu vững chắc hơn nhiều và ngày càng đựoc ưu chuộng. III. Phân tích chiến lược của Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát • Chiến lược kinh doanh của tập đoàn Hòa Phát: Khác biệt hóa sản phẩm Tập trung vào một vài dự án nhưng chú ý vận hành thật tốt và hiệu quả để đạt ví trí dẫn đầu thị trường Xâm nhập thị trường với sản phẩm khác biệt. Tạo ra một thương hiệu cao cấp và tung ra thị trường thông qua chiến dịch tiếp thị mạnh mẽ. Tận dụng ưu thế từ nền tảng phân phối rộng khắp và giá trị thương hiệu cao cấp để thâm nhập vào các phân khúc phổ thông. Dịch vụ khác hàng tốt hơn với nhiều chương trình khuyến mại, chăm sóc khách hàng tới các đại lý trên toàn quốc. Đại lý phân phối bài bản, chuyên nghiệp Hệ thống quản lý tập trung vào khả năng sang tạo và sự đổi mới Vì vậy có thể nói rằng, Hòa Phát đang chứng minh mình là một trong những thương hiệu có những chiến lược tạo được ảnh hưởng lớn trên thị trường. D. Phân tích kế toán I. Hình thức kế toán Công ty Cổ phần thép Hòa Phát áp dụng hình thức kế toán được đăng ký là hình thức Chứng từ ghi sổ. 1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. B. Cơ sở lí luận về phân tích tài chính I. Khái niệm Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích để tổng hợp các dữ liệu trong các báo cáo tài chính và các thông tin liên quan, từ đó đưa ra các ước tính và nhận định hữu ích về thuận lợi và rủi ro của công ty để sử dụng cho việc đưa ra các quyết định tài chính phù hợp. Việc phân tích tình hình tài chính (qua các quý, các giai đoạn, các năm) giúp cho các nhà quản lí doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản thấy rõ hơn về thực trạng hoạt động tài chính, xác định được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (bên trong và bên ngoài) đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Từ đó tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những dự đoán về kết quả hoạt động nới chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai. Việc phân tích tài chính doanh nghiệp đáp ứng được nhiều mục đích khác nhau như mục đích tác nghiệp, mục đích nghiên cứu hoặc theo vị trí ủa nhà phân tích (bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp). II. Mục tiêu Phân tích tài chính doanh nghiệp nhàm hướng tới các mục tiêu chủ yếu: Đưa ra một cách chính xác và đầy đủ các thông tin hữu ích, phù hợp cho các nhà quản lí và những nhà quản lí sử dụng thông tin tài chính khác để giúp họ có những quyết định đúng đắn khi ra quyết đinh đầu tư hoặc cho vay... Cung cấp cho các nhà quản lí doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá khả năng và tính chất của dòng tiền mặt vào ra và tình hình sử dụng có hiệu quả nhất vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Cho biết những thông tin về tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu việc phân tích đạt được các mục tiêu ở trên sẽ góp phần cung cấp những thông tin đặc biệt quan trọng cho các nhà quản lí doanh nghiệp về vẫn đề quản trị doanh nghiệp và các chủ thể khác về vấn đề họ quan tâm. III. Quy trình Quy trình phân tích tài chính gồm 6 bước: Bước 1. Xác định các đặc điểm của môi trường kinh tế và của ngành Đầu tiên, phải phân tích tổng thể các yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mức cầu của ngành dựa vào mô hình PEST, xác định cũng như thông rõ về chuỗi giá trị của ngành công nghiệp phục vụ cho các hoạt động mà liên quan tới doanh nghiệp để từ đó biết được tình trạng sức khỏe của ngành, khả năng sinh lợi của ngành. Các hoạt động bao gồm: Sản xuất sản phẩm dịch vụ, phân phối, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter… Bước 2. Xác định chiến lược của công ty. Tiếp theo, cần phân tích chiến lược mà doanh nghiệp đang theo đuổi để đánh giá các quyết định kinh doanh trong việc thiết lập một lợi thế cạnh tranh.Hãy xem bản chất của sản phẩm dịch vụ do công ty sản xuất gồm: tính độc đáo, mức lợi nhuận, sự tương tác từ khách hàng, chi phí truyền thông. Ngoài ra, các yếu tố như tích hợp chuỗi cung ứng, đa dạng hóa địa lý và đa dạng hóa ngành cũng cần được xem xét.Thông thường, các doanh nghiệp sẽ theo đuổi một trong hai chiến lược chính là chiến lược dẫn đầu về chi phí và chiến lược khác biệt hóa sản phẩm. Bước 3. Phân tích kế toán hay còn gọi là đánh giá chất lượng báo cáo tài chính của công ty Cần xem xét kỹ những báo cáo tài chính trong bối cảnh doanh nghiệp xem có đúng với chuẩn mực hiện thời hay không. Phải tự trả lời rằng liệu từ bảng cân đối này có thể khái quát toàn diện tình hình kinh tế của doanh nghiệp. Việc đánh giá báo cáo lưu chuyển nguồn vốn tiền tệ giúp hiểu rõ được tình hình hiện tại của công ty từ hoạt động, đầu tư, cho tới những chi phí phụ trợ cho sản xuất, nguồn thu chi ra sao…, vì nó ít nhiều cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới tổ chức. Bước 4. Phân tích khả năng sinh lợi và rủi ro Đây là bước rất quan trọng mà các đối tượng quan tâm có thể tăng thêm giá trị trong công cuộc đánh giá doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính. Dĩ nhiên công cụ phân tích phổ biến nhất là tỷ lệ báo cáo tài chính vì nó liên quan tới thanh khoản, quản lý tài sản, lợi nhuận, công nợ quản lý bảo hiểm rủi ro định giá thị trường. Đối với khả năng sinh lời, có hai vấn đề cần kiểm soát kỹ: lợi nhuận là hoạt động của công ty liên quan đến tài sản không phụ thuộc vào cách công ty đầu tư vào các tài sản đó và lợi nhuận từ các cổ đông. Bước 5. Phân tích triển vọng Mặc dù rất khó khăn để đưa ra những giả định hợp lý về tương lai cho công ty cũng như xác định xem các giả định này sẽ tác động như thế nào đến cả dòng tiền và nguồn đầu tư.Dựa vào các thông tin và chỉ số tính toán và thu thập được ở trên ta tiến hành lập báo cáo tài chính dự báo cho doanh nghiệp. Bước 6. Định giá trị doanh nghiệp Đây là bước chuyển các dự báo tài chính thành ước lượng về giá tri doanh nghiệp. Mặc dù có rất nhiều phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp nhưng phổ biến nhất vẫn là phương pháp định giá theo giá trị nội tại. Giá trị của doanh nghiệp được xác định theo phương pháp trên được gọi là giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp. Nó phản ánh giá trị thực chất, giá bán từng phần các tài sản hiện có của doanh nghiệp ở thời điểm định giá. C. Phân tích vĩ mô, ngành và chiến lược kinh doanh của công ty I. Phân tích nền kinh tế vĩ mô Để thấy rõ được vị trí cạnh tranh của tập đoàn trong ngành thép và các sản phẩm từ thép điện lạnh, máy xây dựng, nội thất, xây dựng…) ta phân tích Tập đoàn trong môi trường vĩ mô với những thay đổi của ní có thể tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến Tập đoàn Hòa Phát từ đó xác định các hành động đáp ứng lại những thay đổi trong ngành. Để phân tích những yếu tố của môi trường vĩ mô ảnh hưởng ở cấp độ trực tiếp đến hoạt động của Tập đoàn, ta sử dụng mô hình PEST là công cụ hữu hiệu. • Chính trị, pháp luật Nhà nước Việt Nam quản lí xã hội bằng pháp luật vì vậy luôn xây dựng một hệ thống pháp luật toàn diện để có thể điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh mặc dù vậy nhưng trong quá trình hội nhập nhiều quan hệ mới phát sinh yêu cầu luật phải không ngừng hoàn thiện và bổ sung, nhưng bên cạnh đó Việt Nam có một nền chính trị luô luôn ổn đinhk, tạo niềm tin cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tu, hoạt động sản xuất kinh doanh cùng đó trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư ở Việt Nam cũng như tạo áp lực cho các doanh nghiệp trong nước phải vươn lên. Nền kinh tế mở sau khi nước ta gia nhập WTO và các hiệp đinh tự do thương mại khác như Hiệp định CPTPP ( hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương) và EVFTA( Hiệp định thương mại tự do VNEU), các chính sách kinh tế phù hợp hơn không những với các doanh nghiệp Việt Nam mà còn với cả các doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam. Hiệp định CPTPP đã chính thức có hiệu lực với Việt Nam từ ngày 14012019. Đây là hiệp định được đánh giá là tiến xa nhất và toàn diện nhất ở thời điểm hiện nay, thể hiện bước tiến mới của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Chế tài trong việc xử phạt quy định về xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam còn lỏng lẻo. Các doanh nghiệp phải đối diện với nguy cơ bị xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa cao. • Nhân tố kinh tế Xét về tổng thể nền kinh tế Việt Nam trong năm 2019 vẫn đang trong một chu kỳ tăng trưởng đi lên được bắt đầu từ năm 2012. Trong giai đoạn này, các cân đối vĩ mô cơ bản được giữ vững do Chính phủ và NHNN đã thay đổi quan điểm điều hành nền kinh tế không quá chú trọng tăng trưởng ngắn hạn mà tập trung ổn định vĩ mô và cải thiện môi trường kinh doanh. Áp lực lạm phát giảm khiến mặt bằng lãi suất giảm mạnh và đạt mực hợp lý. Tỷ giá diễn biến ổn định nhờ thu hút vốn FDI và FII tương đối tốt cộng thêm tình trạng nhập siêu giảm khiến dự trữ ngoại hối trở nên dồi dào hơn. Mặc dù đã bắt đầu xuất hiện một số tín hiệu cho thấy nền kinh tế đang trong một giai đoạn cuối của một chu kỳ tăng trưởng bao gồm tăng trưởng GDP ở mức cao nhất trong nhiều năm trở lại đây (xấp xỉ 7%), lạm phát bắt đầu chạm đáy và đi lên, lãi suất có tín hiệu tăng và các thị trường tài sản như chứng khoán và bất động sản sôi động tuy nhiên với sự điều hành thận trọng của Chính Phủ và NHNN mức độ biến động của nền kinh tế (nếu có) cũng sẽ không cao. Tăng trưởng GDP Tăng trưởng GDP năm 2019 dự kiến thấp hơn mức tăng của năm 2018 và đạt khoảng 6.7%. Nguyên nhân thứ nhất là do các áp lực về cân đối vĩ mô như lạm phát và tỷ giá nhiều khả năng sẽ tăng lên trong khi dư nợ tín dụngGDP đã ở mức cao là 130% khiến NHNN phải thận trọng hơn trong việc cung tín dụng cho nền kinh tế. Tăng trưởng tín dụng dự kiến năm 2019 chỉ khoảng 15% so với mức dưới 17% của năm 2018. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 2.036 tỷ đồng, tăng 7,7%, bằng 33% GDP, thấp hơn mức 34.1% của năm 2018. Như vậy, nếu hiệu quả đầu tư của nền kinh tế không thể thay đổi cơ bản thì tăng trưởng của Việt Nam năm 2019 khó có thể cao hơn 2018. Nguyên nhân thứ hai là chiến tranh thương mại Mỹ Trung Quốc xảy ra, tác động làm giảm triển vọng tăng trưởng của cả hai quốc gia này khiến nhu cầu hàng hóa nhập khẩu giảm trong khi cả Mỹ và Trung Quốc đều là thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Mỹ năm 2017 đạt 41,61 tỷ USD và sang thị trường Trung Quốc đạt 16 tỷ USD cho thấy tầm quan trọng của hai quốc gia này với Kinh tế Việt Nam. Tỷ giá của Việt Nam vẫn đang neo giữ vào USD, trong khi giá trị của USD đang tăng lên, còn giá trị đồng tiền của các quốc gia đang phát triển cạnh tranh với Việt Nam như Thái Lan, Indonesia, Philipin đều đang giảm mạnh. Nếu so sánh với đồng tiền của các quốc gia này, mức độ giảm giá của VND so với USD sẽ thấp hơn, có nghĩa là chi phí sản xuất của Việt Nam sẽ cao hơn, dẫn tới giảm sức cạnh tranh. Lạm phát Áp lực lạm phát sẽ có xu hướng gia tăng trong năm 2019 tuy nhiên nhiều khả năng sẽ không vượt quá xa mức 4%. Các nguyên chủ yếu của việc lạm phát gia tăng đến cả từ các tác nhân bên ngoài và nguyên nhân tiền tệ. Mặc dù NHNN đã chủ động giảm tăng trưởng cung tiền trong năm 2018 song mức gia tăng cung tiền trong 3 năm 20162018 là khá cao (quanh mức 16%) cao hơn đang kể so với mức tăng GDP danh nghĩa là từ 10 11%. Lượng cung tiền dư tiềm ẩn trong nền kinh tế là rủi ro khiến lạm phát có thể tăng lên trong 2019. Các mặt hàng dịch vụ công sẽ gia tăng như xăng dầu (do tăng thuế bảo vệ môi trường 1000 VNĐlít), y tế (tăng theo lộ trình), điện ( do đã kìm giữ không tăng trong 2017) sẽ khiến cho áp lực lạm phát gia tăng đáng kể. Đồng USD có xu hướng tiếp tục tăng giá trên TT tài chính thế giới do kinh tế Mỹ khả quan và FED tiếp tục lộ trình tăng lãi suất để bình thường hóa chính sách. Do đó, áp lực giảm giá lên VND tiếp tục cao. Việt Nam là quốc gia nhập khẩu lớn (kim ngạch nhập khẩu 2017 là 211 tỷ USD) do đó việc VND giảm giá sẽ gây áp lực lên lạm phát của Việt Nam. Mặc dù có các yếu tố bất lợi song lạm phát nhiều khả năng vẫn trong tầm kiểm soát. Một mặt do NHNN đã có nhiều kinh nghiệm trong việc kiểm soát lạm phát trong các năm trước nên đã chủ động thận trọng hơn trong công tác điều hành chính sách tiền tệ. Không loại trừ khả năng NHNN sẽ tiến hành tăng lãi suất trong năm 2019 để gia tăng sự ổn định nền kinh tế vĩ mô. Mặt khác, giá một số mặt hàng tác động mạnh lên lạm phát bao gồm giá xăng dầu và giá lương thực có xu hướng hạ nhiệt mạnh vào các tháng cuối năm 2018. Đây cũng là yếu tố thuận lợi cho Việt Nam trong việc kìm chế lạm phát năm 2019. Tỷ giá VNDUSD Tỷ giá VNDUSD nhiều khả năng tiếp tục điều chỉnh tăng trong năm 2019, tức là VND vẫn tiếp tục giảm giá so với USD. Xét về yếu tố cơ bản so sánh chênh lệch lạm phát giữa hai quốc gia (Mỹ là 2% và Việt Nam là 4%) thì mức giảm giá hợp lý của VND so với USD năm 2019 khoảng 2% là hợp lý. Tuy nhiên, do năm 2016 và 2017 VND chỉ giảm rất nhẹ so với USD nên đã tích tụ khả năng giảm giá cao hơn cho năm 2019. Bên cạnh đó, NHNN Việt Nam trong năm 2019 sẽ có ít dư địa hỗ trợ của VND hơn là năm 2017 và 2018 khi thặng dư thương mại giảm ( do ảnh hưởng của các xung đột thương mại trên toàn cầu) và nguồn cung ngoại tệ không còn dồi dào. Năm 2017 và 2018, Việt Nam có nguồn cung ngoại tệ rất lớn từ các thương vụ bán vốn nhà nước của các công ty lớn như Sabeco, POW vv… Nhìn chung, tỷ giá VNDUSD sẽ tăng duới 3% trong năm 2019. • Nhân tố xã hội Nguồn nhân lực trẻ, dồi dào hiện nay chúng ta đang ở chỉ số dân số vàng. Chất lượng và trình độ người dân được nâng cao bởi xã hội ngày một nâng cao, đòi hỏi của người dân về các sản phẩm cũng nâng cao không ngừng để phù hợp với chất lượng cuộc sống. Người dân Việt Nam có tâm lý chuộng hàng ngoại cao, điều này gây khó khăn đến kế hoạch thay thế dần hàng ngoại bằng sản phẩm của HPG. Mức sống của người dân tăng cao, nhu cầu cho sản phẩm nội thất, điện lạnh, nhu cầu sử dụng thép, sản phẩm dùng cho ngành xây dựng để đầu tư sản xuất và xây dựng dân dụng, nhu cầu thuê đất xây dựng nhà máy xí nghiệp tăng; qua đó thúc đẩy sức tiêu thụ các sản phẩm của HPG. Người dân ngày càng tiếp cận nhiều hơn với các chương trình truyền hình, gameshow… cho nên việc quảng bá hình ảnh bằng quảng cáo trên truyền hình, tham gia tài trợ các chương trình gameshow của doanh nghiệp sẽ diễn ra hiệu quả hơn. • Nhân tố công nghệ Áp dụng tự động hóa trong sản xuất kinh doanh giúp các công ty tiết kiệm được chi phí nhân công, giảm thiểu hao hụt nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm; Quá trình mua bán, trao đổi công nghệ giữa HPG và các đối tác trong và ngoài nước diễn ra dễ dàng giúp HPG luôn có cơ hội để hiện đại hoá dây chuyền công nghệ; Internet đã và đang đóng vai trò là kênh quảng bá sản phẩm của HPG đến người tiêu dùng trong nước, là kênh cung cấp thông tin hiệu quả về các hoạt động sự kiện của HPG đến nhà đầu tư, giúp nhà đầu tư an tâm hơn vào doanh nghiệp mình đã đầu tư. Xu hướng chú trọng công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới ngày càng được đẩy mạnh trong các ngành. Các doanh nghiệp ngành Thép Việt Nam cũng như HPG đầu tư nhiều cho công tác RD với hi vọng tạo ra sản phẩm chất lượng tốt hơn, mẫu mã đẹp, giá thành phải chăng nhằm tăng cường lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác II. Phân tích ngành Mô hình Porter’s 5 forces • Đối thủ tiềm ẩn Dự án ngành Thép đòi hỏi lượng vốn lớn đầu tư cho công nghệ Chính phủ xem xét dành nhiều ưu đãi cho DN tham gia luyện phôi. Khả năng khan hiếm phôi trong nước dần đựoc tháo bỏ thì DN mới dễ dàng tiếp cận nguồn phôi thép từ phía đối tác nước ngoài; Nhu cầu ngành Thép là khó dự đoán, phụ thuộc vào sức khỏe nền kinh tế. Khi kinh tế đi xuống, tình trạng dư thừa thép xảy ra. Hiện tại ngành Thép Việt Nam có sự tham gia của nhiều NĐT nước ngoài với công suất hiện đại, vốn lớn. Tình trạng dư thừa thép cao • Nhà cung cấp Có rất nhiều nhà cung cấp phôi thép, các nhà cung cấp nước ngoài khó có kết hợp để nâng giá bán phôi thép cho doanh nghiệp Việt Nam; Nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất khác như than đá, xăng dầu đang trong tình trạng khan hiếm và giá cả tăng nhanh; • Khách hàng Mức độ tập trung của khách hàng không cao. Các đại lý phân phối dễ làm giá trong trường hợp xảy ra tình trạng khan hiếm thép; Chi phí để khách hàng chuyển đổi thấp; Sản phẩm ngành Thép đóng vai trò thiết yếu đối với sự phát triển ngành khác, khách hàng buộc phải mua khi có nhu cầu tiêu dùng; • Cạnh tranh trong nội bộ ngành Là ngành phân tán nên có sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong ngành. Dẫn đến uy tín và thị phần của các DN khác bị ảnh hưởng nghiêm trọng; Rào cản thoát ra khỏi ngành cao, nhiều DN vẫn hoạt động trong khi hiệu quả sản xuất yếu kém. Tốc độ phát triển ngành khá cao mang lại nhiều lợi nhuận; • Sản phẩm thay thế Sản phẩm thay thế cho sắt Thép là sản phẩm làm từ nguyên liệu khác như nhựa, gỗ. Khả năng thay thế của các sản phẩm từ nhựa , gỗ không cao do thép có kết cấu vững chắc hơn nhiều và ngày càng đựoc ưu chuộng. III. Phân tích chiến lược của Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát • Chiến lược kinh doanh của tập đoàn Hòa Phát: Khác biệt hóa sản phẩm Tập trung vào một vài dự án nhưng chú ý vận hành thật tốt và hiệu quả để đạt ví trí dẫn đầu thị trường Xâm nhập thị trường với sản phẩm khác biệt. Tạo ra một thương hiệu cao cấp và tung ra thị trường thông qua chiến dịch tiếp thị mạnh mẽ. Tận dụng ưu thế từ nền tảng phân phối rộng khắp và giá trị thương hiệu cao cấp để thâm nhập vào các phân khúc phổ thông. Dịch vụ khác hàng tốt hơn với nhiều chương trình khuyến mại, chăm sóc khách hàng tới các đại lý trên toàn quốc. Đại lý phân phối bài bản, chuyên nghiệp Hệ thống quản lý tập trung vào khả năng sang tạo và sự đổi mới Vì vậy có thể nói rằng, Hòa Phát đang chứng minh mình là một trong những thương hiệu có những chiến lược tạo được ảnh hưởng lớn trên thị trường. D. Phân tích kế toán I. Hình thức kế toán Công ty Cổ phần thép Hòa Phát áp dụng hình thức kế toán được đăng ký là hình thức Chứng từ ghi sổ. 1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÀI TẬP NHÓM
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Danh sách thành viên
4 Nguyễn Thị Diệu Linh K50 Tài chính
5 Thongphukdee Soudarath K50 Tài chính
Trang 2MỤC LỤC
NỘI DUNG 4
A Phương pháp nghiên cứu 4
I Mục tiêu nghiên cứu 4
II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
III Phương pháp nghiên cứu 5
IV Giới hạn bài báo cáo 5
V Các giả định (nếu có) 5
B Cơ sở lí luận về phân tích tài chính 5
I Khái niệm 5
II Mục tiêu 6
III Quy trình 6
C Phân tích vĩ mô, ngành và chiến lược kinh doanh của công ty 8
I Phân tích nền kinh tế vĩ mô 8
II Phân tích ngành 12
III Phân tích chiến lược của Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát 13
D Phân tích kế toán 14
I Hình thức kế toán 14
II Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 15
III Đánh giá về chất lượng báo cáo tài chính 16
E Phân tích lợi nhuận và Rủi ro 16
I Lợi nhuận 16
1 Chỉ số EPS – Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu 16
2 ROA, ROS và ROE 18
II Phân tích rủi ro 19
1 Rủi ro ngắn hạn 19
2 Rủi ro dài hạn 24
F Phân tích triển vọng 28
I Tiềm năng triển vọng của doanh nghiệp 28
1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp: 28
2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp: 28
Trang 3II Phân tích triển vọng của doanh nghiệp 30
1 Phương pháp dự báo trên cơ sở kế hoạch hoạt động chi tiết của doanh nghiệp 30
2 Phương pháp dự báo theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu 31
G Định giá doanh nghiệp 40
I Định giá doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng tiền: 40
a) Xác định thu nhập thuần phi tiền mặt và chứng khoán đầu tư (EBIT hiệu chỉnh bình quân 2010 – 2014) 41
b) Xác định tỷ lệ tái đầu tư bình quân 42
c) Giả đinh các giai đoạn 43
H KẾT LUẬN 45
Tài liệu tham khảo 46
Trang 4NỘI DUNG
A Phương pháp nghiên cứu
I Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cụ thểtrong thực tế bằng những kiến thức có được
- Mục tiêu cụ thể: Phân tích thực trạng tài chính của công ty từ đó đưa ra những nguyênnhân về sự biến động tài chính giai đoạn 2014 – 2018 từ đó dự báo các chỉ số tài chínhcủa công ty trong năm 2019 và định giá giá trị công ty
II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là tình hình tài chính, xu hướng phát triển, cụ thể với một doanhnghiệp đa ngành với ngành nghề chủ yếu là sản xuất và kinh doanh thép
- Phạm vi nghiên cứu sẽ phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần tập đoàn HòaPhát mã chứng khoán là HPG niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ ChíMinh giai đoạn 2014 – 2018 thông qua các báo cáo tài chính và các chi tiêu tài chính củacông ty trong giai đoạn này ty
III Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp tỷ lệ
- Phương pháp dự báo, dự phóng số liệu
IV Giới hạn bài báo cáo
Bài báo cáo có một số hạn chế nhất định bởi khả năng phân tích số liệu của nhóm và kinh nghiệm thu thập số liệu
V Các giả định (nếu có)
- Trong thời gian tới Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát vẫn hoạt động bình thường
- Các giả định liên quan đến báo cáo tài chính sẽ được đưa ra phù hợp với mục tiêu định giácủa nhóm cụ thể ở phần dự báo
Trang 5B Cơ sở lí luận về phân tích tài chính
I Khái niệm
Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích để tổng hợp các dữliệu trong các báo cáo tài chính và các thông tin liên quan, từ đó đưa ra các ước tính và nhận địnhhữu ích về thuận lợi và rủi ro của công ty để sử dụng cho việc đưa ra các quyết định tài chính phùhợp
Việc phân tích tình hình tài chính (qua các quý, các giai đoạn, các năm) giúp cho các nhàquản lí doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản thấy rõ hơn về thực trạng hoạt động tài chính, xácđịnh được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (bên trong và bên ngoài) đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Từ đó tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những dự đoán về kết quảhoạt động nới chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai Việc phân tíchtài chính doanh nghiệp đáp ứng được nhiều mục đích khác nhau như mục đích tác nghiệp, mụcđích nghiên cứu hoặc theo vị trí ủa nhà phân tích (bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp)
II Mục tiêu
Phân tích tài chính doanh nghiệp nhàm hướng tới các mục tiêu chủ yếu:
- Đưa ra một cách chính xác và đầy đủ các thông tin hữu ích, phù hợp cho các nhà quản lí
và những nhà quản lí sử dụng thông tin tài chính khác để giúp họ có những quyết địnhđúng đắn khi ra quyết đinh đầu tư hoặc cho vay
- Cung cấp cho các nhà quản lí doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các nhà cho vay và nhữngngười sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá khả năng và tính chất của dòng tiền mặtvào ra và tình hình sử dụng có hiệu quả nhất vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanhtoán, khả năng sinh lời của doanh nghiệp
- Cho biết những thông tin về tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh
Nếu việc phân tích đạt được các mục tiêu ở trên sẽ góp phần cung cấp những thông tinđặc biệt quan trọng cho các nhà quản lí doanh nghiệp về vẫn đề quản trị doanh nghiệp và các chủthể khác về vấn đề họ quan tâm
Trang 6III Quy trình
Quy trình phân tích tài chính gồm 6 bước:
Bước 1 Xác định các đặc điểm của môi trường kinh tế và của ngành
Đầu tiên, phải phân tích tổng thể các yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp, ảnh hưởng tớimức cầu của ngành dựa vào mô hình PEST, xác định cũng như thông rõ về chuỗi giá trị củangành công nghiệp phục vụ cho các hoạt động mà liên quan tới doanh nghiệp để từ đó biết đượctình trạng sức khỏe của ngành, khả năng sinh lợi của ngành Các hoạt động bao gồm: Sản xuấtsản phẩm/ dịch vụ, phân phối, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter…
Bước 2 Xác định chiến lược của công ty.
Tiếp theo, cần phân tích chiến lược mà doanh nghiệp đang theo đuổi để đánh giá cácquyết định kinh doanh trong việc thiết lập một lợi thế cạnh tranh.Hãy xem bản chất của sảnphẩm/ dịch vụ do công ty sản xuất gồm: tính độc đáo, mức lợi nhuận, sự tương tác từ khách hàng,chi phí truyền thông Ngoài ra, các yếu tố như tích hợp chuỗi cung ứng, đa dạng hóa địa lý và đadạng hóa ngành cũng cần được xem xét.Thông thường, các doanh nghiệp sẽ theo đuổi một tronghai chiến lược chính là chiến lược dẫn đầu về chi phí và chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
Bước 3 Phân tích kế toán hay còn gọi là đánh giá chất lượng báo cáo tài chính của công ty
Cần xem xét kỹ những báo cáo tài chính trong bối cảnh doanh nghiệp xem có đúng vớichuẩn mực hiện thời hay không Phải tự trả lời rằng liệu từ bảng cân đối này có thể khái quát toàndiện tình hình kinh tế của doanh nghiệp Việc đánh giá báo cáo lưu chuyển nguồn vốn tiền tệgiúp hiểu rõ được tình hình hiện tại của công ty từ hoạt động, đầu tư, cho tới những chi phí phụtrợ cho sản xuất, nguồn thu chi ra sao…, vì nó ít nhiều cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới tổchức
Bước 4 Phân tích khả năng sinh lợi và rủi ro
Đây là bước rất quan trọng mà các đối tượng quan tâm có thể tăng thêm giá trị trong côngcuộc đánh giá doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính Dĩ nhiên công cụ phân tích phổ biến
Trang 7nhất là tỷ lệ báo cáo tài chính vì nó liên quan tới thanh khoản, quản lý tài sản, lợi nhuận, công nợquản lý/ bảo hiểm/ rủi ro/ định giá thị trường
Đối với khả năng sinh lời, có hai vấn đề cần kiểm soát kỹ: lợi nhuận là hoạt động củacông ty liên quan đến tài sản - không phụ thuộc vào cách công ty đầu tư vào các tài sản đó và lợinhuận từ các cổ đông
Bước 5 Phân tích triển vọng
Mặc dù rất khó khăn để đưa ra những giả định hợp lý về tương lai cho công ty cũng nhưxác định xem các giả định này sẽ tác động như thế nào đến cả dòng tiền và nguồn đầu tư.Dựa vàocác thông tin và chỉ số tính toán và thu thập được ở trên ta tiến hành lập báo cáo tài chính dự báocho doanh nghiệp
Bước 6 Định giá trị doanh nghiệp
Đây là bước chuyển các dự báo tài chính thành ước lượng về giá tri doanh nghiệp Mặc dù
có rất nhiều phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp nhưng phổ biến nhất vẫn là phương phápđịnh giá theo giá trị nội tại Giá trị của doanh nghiệp được xác định theo phương pháp trên đượcgọi là giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp Nó phản ánh giá trị thực chất, giá bán từng phần cáctài sản hiện có của doanh nghiệp ở thời điểm định giá
Trang 8C Phân tích vĩ mô, ngành và chiến lược kinh doanh của công ty
I Phân tích nền kinh tế vĩ mô
Để thấy rõ được vị trí cạnh tranh của tập đoàn trong ngành thép và các sản phẩm từ thépđiện lạnh, máy xây dựng, nội thất, xây dựng…) ta phân tích Tập đoàn trong môi trường vĩ mô vớinhững thay đổi của ní có thể tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến Tập đoàn Hòa Phát từ đó xác địnhcác hành động đáp ứng lại những thay đổi trong ngành
Để phân tích những yếu tố của môi trường vĩ mô ảnh hưởng ở cấp độ trực tiếp đến hoạtđộng của Tập đoàn, ta sử dụng mô hình PEST là công cụ hữu hiệu
Chính trị, pháp luật
Nhà nước Việt Nam quản lí xã hội bằng pháp luật vì vậy luôn xây dựng một hệ thốngpháp luật toàn diện để có thể điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh mặc dù vậy nhưng trongquá trình hội nhập nhiều quan hệ mới phát sinh yêu cầu luật phải không ngừng hoàn thiện và bổsung, nhưng bên cạnh đó Việt Nam có một nền chính trị luô luôn ổn đinhk, tạo niềm tin cho cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tu, hoạt động sản xuất kinh doanh cùng đó tronggiai đoạn hiện nay, Việt Nam hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới tạo nhiều cơ hội cho cácdoanh nghiệp nước ngoài đầu tư ở Việt Nam cũng như tạo áp lực cho các doanh nghiệp trongnước phải vươn lên
Nền kinh tế mở sau khi nước ta gia nhập WTO và các hiệp đinh tự do thương mại khácnhư Hiệp định CPTPP ( hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương) vàEVFTA( Hiệp định thương mại tự do VN-EU), các chính sách kinh tế phù hợp hơn không nhữngvới các doanh nghiệp Việt Nam mà còn với cả các doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư vàoViệt Nam
Trang 9Hiệp định CPTPP đã chính thức có hiệu lực với Việt Nam từ ngày 14/01/2019 Đây làhiệp định được đánh giá là tiến xa nhất và toàn diện nhất ở thời điểm hiện nay, thể hiện bước tiếnmới của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chế tài trong việc xử phạt quy định về xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam cònlỏng lẻo Các doanh nghiệp phải đối diện với nguy cơ bị xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa cao
Nhân tố kinh tế
Xét về tổng thể nền kinh tế Việt Nam trong năm 2019 vẫn đang trong một chu kỳ tăngtrưởng đi lên được bắt đầu từ năm 2012 Trong giai đoạn này, các cân đối vĩ mô cơ bản được giữvững do Chính phủ và NHNN đã thay đổi quan điểm điều hành nền kinh tế không quá chú trọngtăng trưởng ngắn hạn mà tập trung ổn định vĩ mô và cải thiện môi trường kinh doanh Áp lực lạmphát giảm khiến mặt bằng lãi suất giảm mạnh và đạt mực hợp lý Tỷ giá diễn biến ổn định nhờthu hút vốn FDI và FII tương đối tốt cộng thêm tình trạng nhập siêu giảm khiến dự trữ ngoại hốitrở nên dồi dào hơn
Mặc dù đã bắt đầu xuất hiện một số tín hiệu cho thấy nền kinh tế đang trong một giaiđoạn cuối của một chu kỳ tăng trưởng bao gồm tăng trưởng GDP ở mức cao nhất trong nhiềunăm trở lại đây (xấp xỉ 7%), lạm phát bắt đầu chạm đáy và đi lên, lãi suất có tín hiệu tăng và cácthị trường tài sản như chứng khoán và bất động sản sôi động tuy nhiên với sự điều hành thậntrọng của Chính Phủ và NHNN mức độ biến động của nền kinh tế (nếu có) cũng sẽ không cao
Tăng trưởng GDP năm 2019 dự kiến thấp hơn mức tăng của năm 2018 và đạt khoảng6.7% Nguyên nhân thứ nhất là do các áp lực về cân đối vĩ mô như lạm phát và tỷ giá nhiều khảnăng sẽ tăng lên trong khi dư nợ tín dụng/GDP đã ở mức cao là 130% khiến NHNN phải thậntrọng hơn trong việc cung tín dụng cho nền kinh tế Tăng trưởng tín dụng dự kiến năm 2019 chỉkhoảng 15% so với mức dưới 17% của năm 2018 Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng2.036 tỷ đồng, tăng 7,7%, bằng 33% GDP, thấp hơn mức 34.1% của năm 2018
Như vậy, nếu hiệu quả đầu tư của nền kinh tế không thể thay đổi cơ bản thì tăng trưởngcủa Việt Nam năm 2019 khó có thể cao hơn 2018 Nguyên nhân thứ hai là chiến tranh thươngmại Mỹ - Trung Quốc xảy ra, tác động làm giảm triển vọng tăng trưởng của cả hai quốc gia nàykhiến nhu cầu hàng hóa nhập khẩu giảm trong khi cả Mỹ và Trung Quốc đều là thị trường xuất
Trang 10khẩu chính của Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Mỹ năm
2017 đạt 41,61 tỷ USD và sang thị trường Trung Quốc đạt 16 tỷ USD cho thấy tầm quan trọngcủa hai quốc gia này với Kinh tế Việt Nam Tỷ giá của Việt Nam vẫn đang neo giữ vào USD,trong khi giá trị của USD đang tăng lên, còn giá trị đồng tiền của các quốc gia đang phát triểncạnh tranh với Việt Nam như Thái Lan, Indonesia, Philipin đều đang giảm mạnh Nếu so sánhvới đồng tiền của các quốc gia này, mức độ giảm giá của VND so với USD sẽ thấp hơn, có nghĩa
là chi phí sản xuất của Việt Nam sẽ cao hơn, dẫn tới giảm sức cạnh tranh
Áp lực lạm phát sẽ có xu hướng gia tăng trong năm 2019 tuy nhiên nhiều khả năng sẽkhông vượt quá xa mức 4% Các nguyên chủ yếu của việc lạm phát gia tăng đến cả từ các tácnhân bên ngoài và nguyên nhân tiền tệ
Mặc dù NHNN đã chủ động giảm tăng trưởng cung tiền trong năm 2018 song mức giatăng cung tiền trong 3 năm 2016-2018 là khá cao (quanh mức 16%) cao hơn đang kể so với mứctăng GDP danh nghĩa là từ 10 -11% Lượng cung tiền dư tiềm ẩn trong nền kinh tế là rủi ro khiếnlạm phát có thể tăng lên trong 2019 Các mặt hàng dịch vụ công sẽ gia tăng như xăng dầu (dotăng thuế bảo vệ môi trường 1000 VNĐ/lít), y tế (tăng theo lộ trình), điện ( do đã kìm giữ khôngtăng trong 2017) sẽ khiến cho áp lực lạm phát gia tăng đáng kể Đồng USD có xu hướng tiếp tụctăng giá trên TT tài chính thế giới do kinh tế Mỹ khả quan và FED tiếp tục lộ trình tăng lãi suất
để bình thường hóa chính sách Do đó, áp lực giảm giá lên VND tiếp tục cao Việt Nam là quốcgia nhập khẩu lớn (kim ngạch nhập khẩu 2017 là 211 tỷ USD) do đó việc VND giảm giá sẽ gây
áp lực lên lạm phát của Việt Nam Mặc dù có các yếu tố bất lợi song lạm phát nhiều khả năngvẫn trong tầm kiểm soát Một mặt do NHNN đã có nhiều kinh nghiệm trong việc kiểm soát lạmphát trong các năm trước nên đã chủ động thận trọng hơn trong công tác điều hành chính sáchtiền tệ Không loại trừ khả năng NHNN sẽ tiến hành tăng lãi suất trong năm 2019 để gia tăng sự
ổn định nền kinh tế vĩ mô Mặt khác, giá một số mặt hàng tác động mạnh lên lạm phát bao gồmgiá xăng dầu và giá lương thực có xu hướng hạ nhiệt mạnh vào các tháng cuối năm 2018 Đâycũng là yếu tố thuận lợi cho Việt Nam trong việc kìm chế lạm phát năm 2019
Tỷ giá VND/USD nhiều khả năng tiếp tục điều chỉnh tăng trong năm 2019, tức là VNDvẫn tiếp tục giảm giá so với USD Xét về yếu tố cơ bản so sánh chênh lệch lạm phát giữa hai
Trang 11quốc gia (Mỹ là 2% và Việt Nam là 4%) thì mức giảm giá hợp lý của VND so với USD năm
2019 khoảng 2% là hợp lý Tuy nhiên, do năm 2016 và 2017 VND chỉ giảm rất nhẹ so với USDnên đã tích tụ khả năng giảm giá cao hơn cho năm 2019 Bên cạnh đó, NHNN Việt Nam trongnăm 2019 sẽ có ít dư địa hỗ trợ của VND hơn là năm 2017 và 2018 khi thặng dư thương mạigiảm ( do ảnh hưởng của các xung đột thương mại trên toàn cầu) và nguồn cung ngoại tệ khôngcòn dồi dào Năm 2017 và 2018, Việt Nam có nguồn cung ngoại tệ rất lớn từ các thương vụ bánvốn nhà nước của các công ty lớn như Sabeco, POW vv… Nhìn chung, tỷ giá VND/USD sẽ tăngduới 3% trong năm 2019
Nhân tố xã hội
Nguồn nhân lực trẻ, dồi dào hiện nay chúng ta đang ở chỉ số dân số vàng Chất lượng vàtrình độ người dân được nâng cao bởi xã hội ngày một nâng cao, đòi hỏi của người dân về cácsản phẩm cũng nâng cao không ngừng để phù hợp với chất lượng cuộc sống
Người dân Việt Nam có tâm lý chuộng hàng ngoại cao, điều này gây khó khăn đến kếhoạch thay thế dần hàng ngoại bằng sản phẩm của HPG
Mức sống của người dân tăng cao, nhu cầu cho sản phẩm nội thất, điện lạnh, nhu cầu sửdụng thép, sản phẩm dùng cho ngành xây dựng để đầu tư sản xuất và xây dựng dân dụng, nhu cầuthuê đất xây dựng nhà máy xí nghiệp tăng; qua đó thúc đẩy sức tiêu thụ các sản phẩm của HPG
Người dân ngày càng tiếp cận nhiều hơn với các chương trình truyền hình, gameshow…cho nên việc quảng bá hình ảnh bằng quảng cáo trên truyền hình, tham gia tài trợ các chươngtrình gameshow của doanh nghiệp sẽ diễn ra hiệu quả hơn
Nhân tố công nghệ
Áp dụng tự động hóa trong sản xuất kinh doanh giúp các công ty tiết kiệm được chi phínhân công, giảm thiểu hao hụt nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất và nâng cao chất lượngsản phẩm;
Quá trình mua bán, trao đổi công nghệ giữa HPG và các đối tác trong và ngoài nước diễn
ra dễ dàng giúp HPG luôn có cơ hội để hiện đại hoá dây chuyền công nghệ;
Internet đã và đang đóng vai trò là kênh quảng bá sản phẩm của HPG đến người tiêu dùngtrong nước, là kênh cung cấp thông tin hiệu quả về các hoạt động sự kiện của HPG đến nhà đầu
tư, giúp nhà đầu tư an tâm hơn vào doanh nghiệp mình đã đầu tư
Trang 12Xu hướng chú trọng công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới ngày càng được đẩymạnh trong các ngành Các doanh nghiệp ngành Thép Việt Nam cũng như HPG đầu tư nhiều chocông tác R&D với hi vọng tạo ra sản phẩm chất lượng tốt hơn, mẫu mã đẹp, giá thành phải chăngnhằm tăng cường lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác
II Phân tích ngành
Đối thủ tiềm ẩn
- Dự án ngành Thép đòi hỏi lượng vốn lớn đầu tư cho công nghệ
- Chính phủ xem xét dành nhiều ưu đãi cho DN tham gia luyện phôi Khả năng khan hiếmphôi trong nước dần đựoc tháo bỏ thì DN mới dễ dàng tiếp cận nguồn phôi thép từ phíađối tác nước ngoài;
- Nhu cầu ngành Thép là khó dự đoán, phụ thuộc vào sức khỏe nền kinh tế Khi kinh tế đixuống, tình trạng dư thừa thép xảy ra
- Hiện tại ngành Thép Việt Nam có sự tham gia của nhiều NĐT nước ngoài với công suấthiện đại, vốn lớn Tình trạng dư thừa thép cao
- Chi phí để khách hàng chuyển đổi thấp;
- Sản phẩm ngành Thép đóng vai trò thiết yếu đối với sự phát triển ngành khác, khách hàngbuộc phải mua khi có nhu cầu tiêu dùng;
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
- Là ngành phân tán nên có sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp trongngành Dẫn đến uy tín và thị phần của các DN khác bị ảnh hưởng nghiêm trọng;
Trang 13- Rào cản thoát ra khỏi ngành cao, nhiều DN vẫn hoạt động trong khi hiệu quả sản xuất yếukém.
- Tốc độ phát triển ngành khá cao mang lại nhiều lợi nhuận;
Sản phẩm thay thế
- Sản phẩm thay thế cho sắt Thép là sản phẩm làm từ nguyên liệu khác như nhựa, gỗ
- Khả năng thay thế của các sản phẩm từ nhựa , gỗ không cao do thép có kết cấu vững chắchơn nhiều và ngày càng đựoc ưu chuộng
III Phân tích chiến lược của Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát
Chiến lược kinh doanh của tập đoàn Hòa Phát: Khác biệt hóa sản phẩm
- Tập trung vào một vài dự án nhưng chú ý vận hành thật tốt và hiệu quả để đạt ví trí dẫnđầu thị trường
- Xâm nhập thị trường với sản phẩm khác biệt
- Tạo ra một thương hiệu cao cấp và tung ra thị trường thông qua chiến dịch tiếp thị mạnhmẽ
- Tận dụng ưu thế từ nền tảng phân phối rộng khắp và giá trị thương hiệu cao cấp để thâmnhập vào các phân khúc phổ thông
- Dịch vụ khác hàng tốt hơn với nhiều chương trình khuyến mại, chăm sóc khách hàng tớicác đại lý trên toàn quốc
- Đại lý phân phối bài bản, chuyên nghiệp
- Hệ thống quản lý tập trung vào khả năng sang tạo và sự đổi mới
Vì vậy có thể nói rằng, Hòa Phát đang chứng minh mình là một trong những thương hiệu có những chiến lược tạo được ảnh hưởng lớn trên thị trường.
Trang 14D Phân tích kế toán
I Hình thức kế toán
Công ty Cổ phần thép Hòa Phát áp dụng hình thức kế toán được đăng ký là hình thức Chứng từ ghi sổ
1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổnghợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ Đăng kí Chứng từ ghi sổ
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chúng từ kế toán cùngloại đã được kiểm tra, được dùng làm căn chứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứvào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào
Trang 15Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghivài sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng , phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng sốphát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cânđối số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập
từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đước dùng để lập Báo cáo tài chính
- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh phải bằng nhau và băngTổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Cócủa các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoảntướng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
II Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty cổ phần thép Hòa Phát theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 bắt đầu từ 1/7/2006
Theo đó, kế toán tại công ty tuân thủ các quy định chung như sau:
- Niên độ kế toán là từ ngày 1/1 đến ngày 31/12
- Để thuận tiện cho việc theo dõi và báo cáo cho cơ quan quản lý Nhà Nước cùng như quảntrị trong doanh nghiệp, kế toán trong doanh nghiệp lập báo cáo theo quý và theo năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam
- Hình thức kế toán ghi sổ: Chứng từ ghi sổ
- Phương pháp tính thuế được doanh nghiệp áp dụng kê khai và nộp thuế là phương phápkhấu trừ
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho áp dụng là phương pháp Nhập trước xuất trước
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng là phương pháp Kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng
- Hàng quý, công ty tiến hành kiểm kê 1 lần trước khi lập báo cáo quý
III Đánh giá về chất lượng báo cáo tài chính
Trang 16Báo cáo tài chính của Công ty Hòa Phát được lập tuân theo Chế độ kế toán doanh nghiệpViệt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban Dữ liệu có độ tin cậy rất caođảm bảo được tính chính xác của bản phân tích Báo cáo tài chính của công ty bao gồm Bảng cânđối kế toán hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhhợp nhất, Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
E Phân tích lợi nhuận và Rủi ro
I Lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp thể hiện qua các chỉ số EPS, ROA, ROS
1 Chỉ số EPS – Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của công ty Hòa Phát trong giai đoạn 2014-2018 được thểhiện qua bảng sau:
Giai đoạn 2015-2016: Giảm 1.291 đồng (tức 18,8%)
Giai đoạn 2016-2017: Giảm 2.105 đồng (tức 24,4%)
Giai đoạn 2017 – 2018: Giảm 1.869 đồng (tức 28,7%)
Nguyên nhân chủ yếu cho sự sụt giảm này theo báo cáo phân tích tài chính của VNCSResearch Center chính là do số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân qua các năm của tập đoàn có
xu hướng tăng:
Trang 17Mặc dù có chỉ số EPS giảm nhưng đây chưa hẳn là một dấu hiệu xấu đối với doanh
nghiệp khi mà so sánh với các công ty hoạt động chung ngành, HPG vẫn chưa cho thấy một sựbất lợi nào:
vào năm 2018
Đối với HSG, mặc dù vào năm 2016 EPS đạt con số ấn tượng là 9.019 đồng nhưng lạikhông có sự đồng đều qua từng năm như HPG Chính vì vậy mà có thể nói HSG là
một doanh nghiệp rủi ro hơn so với HPG trong giai đoạn này
2 ROA – Lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân, ROS – Lợi nhuận trên doanh thu và
ROE – Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Trang 18Đối với chỉ tiêu ROA, nếu như những năm còn lại giữ ở mức xấp xỉ nhau là 14% thì năm
2016 lại đạt mức cao đặc biệt là 22,48% Điều tương tự cũng diễn ra với chỉ tiêu ROS và ROEkhi vào năm 2016, hai chỉ tiêu này lần lượt đạt 19,85% và 38,50%, cao hơn nhiều so với nhữngnăm cùng giai đoạn Nguyên nhân chính được đưa ra chính là sự tặng đột biến 88,5% LNST củadoanh nghiệp so với năm trước
Đối với hệ số quay vòng tài sản thì HPG luôn được giữ ở mức trên 1 Tuy nhiên vào năm
2018 hệ số này chỉ đạt mức 0,85 nguyên nhân là do vào năm này, bình quân tổng tài sản củadoanh nghiệp tăng lên khá nhiều: 22498 tỷ đồng (tức 52,2%) so với năm 2017
Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 2014 2015 2016 2017 2018 EPS (đồng) 120 -1.088 2.743 3.432 -284 4.260 6.682 9.019 4.830 1.106 Chênh lệch (+/-) -1.208 3.831 689 -3.716 2.422 2.337 -4.189 -3.724 Chênh lệch (%) -1006,67 -352,11 25,12 -108,28 56,85 34,97 -46,45 -77,10
Trang 19Kết luận: Về mặt lợi nhuận thì doanh nghiệp Hòa Phát luôn tỏ ra là người có ưu thế hơn
so với 2 doanh nghiệp cùng ngành là Đại Thiên Lộc và Hoa Sen khi các chỉ tiêu như EPS, ROA,ROS, ROE luôn mang dấu hiệu tích cực và có sự vượt trội hơn hẳn Tuy nhiên Hòa Phát cũng cầnxem xét lại việc đầu tư vào tài sản để tận dụng được hết năng suất của chúng cũng như tối đa hóalợi nhuận của mình trong tương lai
II Phân tích rủi ro
1 Rủi ro ngắn hạn
a) Tính cân đối giữa TSNH và Nợ NH
Tính cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn được thể hiện qua 3 chỉ tiêu:
Chỉ số thanh toán hiện hành (current ratio): Đây là chỉ số đo lường khả năng
doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Nói chung thì chỉ số này ởmức 2-3 được xem là tốt Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khănđối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hànhquá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp
bị cột chặt vào “ tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp là không cao
Chỉ số thanh toán nhanh ( quick ratio): Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức
thanh khoản cao hơn Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào đểtính toán Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả
nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp
Chỉ số tiền mặt (Chỉ số thanh toán tức thời): Chỉ số tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền
mặt và chứng khoán khả mại của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn.Nói cách khác nó cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt vàchứng khoán khả mại đảm bảo chi trả
Các chỉ số trên của tập đoàn Hòa Phát được trình bày cụ thể như sau:
Trang 20Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018
Tài sản ngắn hạn 11746 11915 18183 33068 25309 Nợ Ngắ n hạn 9017 9993 11985 18520 22636 Tiền và khoả n tương đương tiề n 2026 2373 4559 4265 2516 Đầu tư tài chính ngắn hạn 507 758 693 9937 3725 Phải thu khách hàng 1720 1608 2395 6555 3210
HPG
Nhận xét:
Nhìn chung thì cả 3 chỉ số thể hiện khả năng thanh khoản của công ty Hòa Phát đều khákhả quan khi chỉ số thanh toán hiện hành nằm ở mức lý tưởng từ 1 – 2, tỷ số thanh toán nhanh vàthanh toán hiện thời đều lớn hơn 0 và thuộc khoảng 0,1 - 1 Điều này cho thấy rằng doanhnghiệp luôn ở trong tình trạng đủ khả năng để thanh toán các khoán nợ ngắn hạn mà không gặpkhó khăn thanh khoản
Tuy nhiên năm 2018 lại là năm có 3 chỉ số này đạt giá trị thấp nhất so với những năm cònlại Nguyên nhân chính là do vào năm này, khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tăng lên khánhiều, khoảng 4116 tỷ đồng (tức 22,2%) so với năm 2017
Về mặt thanh khoản, mặc dù Đại Thiên Lộc và Hoa Sen vẫn đảm bảo khả năng chi trả những khoản nợ của mình với tỷ số thanh toán hiện hành thuộc khoảng trên dưới 1, tỷ số thanh toán nhanh thuộc khoảng 0,1 – 0,4 và tỷ số thanh toán hiện thời nằm trong khoảng 0,02 – 0,05 Tuy nhiên nếu so sánh với Hòa Phát thì ta vẫn thấy được sự vượt trội hơn hẳn của công ty so với hai doanh nghiệp cùng ngành Chính vì vậy mà các nhà đầu tư có thể tự tin về mức độ rủi ro thấp khi đầu tư vào HPG
Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 2014 2015 2016 2017 2018
Tỷ số thanh toán hiện hành (%) 102 97 115 133 129 92 100 103 97 86 Tỷ số thanh toán nhanh (%) 24 16 17 13 26 34 43 39 37 34 Tỷ số thanh toán hiện thời (%) 5 3 4 2 4 2 5 3 3 4
Trang 21Tuy nhiên, việc duy trì một mức thanh khoản quá cao cũng chưa hẳn đã là điều tốt Bởi vìlúc đó chính là lúc mà doanh nghiệp đang không tận dụng được số vốn của mình, khiến cho vốnnhàn rỗi và ứ đọng quá nhiều Chính vì vậy mà công ty Hòa Phát cũng cần có sự cân nhắc cũngnhư quản lý lại những khoản tiền, tài sản ngắn hạn để sử dụng vốn một cách hiệu quả hơn
b) Khả năng tạo tiền
Khả năng tạo tiền của doanh nghiệp được thể qua chỉ tiêu Hệ số dòng tiền trên nợ ngắnhạn Chỉ tiêu này giúp phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở trạng thái động
Hệ số dòng tiền trên nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Hòa Phát trong giai đoạn 2014 – 2018
cụ thể:
HPG
Nhận xét:
Ta có thể thấy rằng các khoản nợ ngắn hạn bình quân của doanh nghiệp luôn được đảmbảo bằng khoáng 0,3 – 0,6 đồng tiền thuần đến từ hoạt động kinh doanh Điều này cho biết tự bảnthân Hòa Phát vẫn đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ của mình mà không cần nhờ đếnnhững nguồn tài trợ khác của doanh nghiệp Chính điều này làm cho việc đầu tư ngắn hạn vàoHPG là khá ít rủi ro
Năm 2016 chính là năm có sự tăng trưởng đột biến của hệ số dòng tiền trên nợ ngắn hạntrong toàn bộ giai đoạn từ 2014 – 2018 Nguyên nhân dễ hiểu là do lượng tiền thuần từ hoạt độngkinh doanh của công ty tăng khoảng 2276 tỷ đồng (tức 50,1%) so với 2015 Mặc dù khoản tiềnthuần thu từ hoạt động kinh doanh vào năm 2018 mới là lớn nhất, đạt 7642 tỷ đồng, tuy nhiênkhoản nợ ngắn hạn bình quân cũng là cao nhất khoảng 20578 tỷ đồng nên đã làm giảm đi đáng kể
hệ số này
Trang 22Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 2014 2015 2016 2017 2018
Lưu chuyển tiề n thuần từ HĐKD -172 58 43 -34 -245 -101 1280 1641 -2173 500 Nợ ngắ n hạn 1422 1602 1467 1222 1646 5629 5555 6757 13428 12638 Nợ ngắ n hạn bình quân 1512 1534,5 1344,5 1434 5592 6156 10092,5 13033
H số dò ệ ng tiề n trên nợ ngắ n hạn 0,0384 0,0280 -0,0253 -0,1709 0,2289 0,2666 -0,2153 0,0384
Nếu đặt lên bàn cân so sánh, khả năng tự mình thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệpHòa Phát cũng là khá cao đối với DTL và HSG khi mà cả 2 công ty cùng ngành này đều có
những năm đạt giá trị âm cho hệ số dòng tiền trên nợ ngắn hạn
c) Chu kì vận động của vốn
Chu kì vận động của vốn là nhanh hay chậm cũng là một chỉ tiêu giúp phần nào đánh giámức độ rủi ro ngắn hạn của một doanh nghiệp
Đối với công ty Hòa Phát:
Nhận xét:
Độ dài chu kì vận động vốn của Hòa Phát thuộc khoảng trên dưới 2 tháng đến 3 tháng
Nếu như trong 3 năm từ 2015 – 2017, chỉ tiêu này của doanh nghiệp là khá xấp xỉ nhau
thì đến năm 2018, Hòa Phát chỉ mất khoảng 60 ngày để bắt đầu lại vòng quay vốn của mình
Nguyên nhân chính là do bên cạnh việc cắt giảm được thời gian lưu kho bình quân khoảng gần 1