1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG (13)

123 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Dây Chuyền Công Nghệ Sản Xuất Vỏ Bình Gas Composite (Chai Chứa L.P.G)
Trường học Công Ty Cổ Phần Ga Thành Tài
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất xứ của Dự án Vỏ bình chứa gas Composite sản xuất bằng vật liệu sợi thuỷ tinh, kết hợp với nhựatổng hợp, thủy tinh ở trạng thái sợi sẽ hạn chế được hiện tượng gẫy giòn, làm tăng độ b

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 13

1.1 Tên dự án 13

1.2 Chủ đầu tư dự án 13

1.3 Vị trí địa lý của dự án 13

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 15

1.4.1 Mục tiêu 15

1.4.2 Quy trình công nghệ sản xuất của Dự án 15

1.4.3 Quy mô của Dự án 22

1.4.4 Vốn đầu tư: 22

1.4.5 Các hạng mục xây dựng và thiết bị 24

1.4.6 Nhu cầu nguyên vật liệu 37

1.4.7 Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động 39

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 40

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 40

2.1.1 Điều kiện về địa lí địa chất 40

2.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn 41

2.1.3 Hiện trạng chất lượng môi trường 44

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 51

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 59

3.1 Đánh giá tác động 59

3.1.1 Nguồn gây tác động 59

3.1.2 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 59

3.1.3 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 61

3.1.4 Đối tượng, quy mô bị tác động 62

3.1.5 Đánh giá tác động 66

3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 83

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 85

4.1 Đối với các tác động xấu 85

Trang 2

4.1.1 Trong giai đoạn chuẩn bị, thi công xây dựng sửa chữa cải tạo nhà xưởng

của dự án 85

4.1.2 Trong giai đoạn hoạt động 90

4.2 Đối với sự cố môi trường 102

4.2.1 Đối với sự cố môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng sửa chữa cải tạo nhà xưởng của Dự án 102

4.2.2 Đối với sự cố môi trường trong giai đoạn vận hành Dự án 103

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 106

5.1 Chương trình quản lý môi trường 106

5.2 Chương trình giám sát môi trường 108

5.2.1 Trong giai đoạn xây dựng, cải tạo sửa chữa nhà xưởng 108

5.2.2 Trong giai đoạn đi dự án đi vào hoạt động 109

5.2.3 Kinh phí giám sát môi trường 110

CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 117

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 118

1 Kết luận 118

2 Kiến nghị 118

3 Cam kết 118

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng tổng hợp kinh phí đầu tư 23

Bảng 1.2 : Các hạng mục xây dựng công trình 24

Bảng 1.3: Danh mục máy móc thiết bị 25

Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu 37

Bảng 1.5: Danh mục nguyên liệu, hóa chất sử dụng 38

Bảng 2.1: Thành phần các lớp đất theo độ sâu 40

Bảng 2.2: Kết quả đo đạc thủy văn tại trạm Vàm Cỏ 43

Bảng 2.3: Kết quả đo đạc thủy văn tại trạm Bình Điền 44

Bảng 2.4: Kết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực dự án 45

Bảng 2.5: Phương pháp phân tích các thông số của môi trường nước mặt 46

Bảng 2.6: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 46

Bảng 2.7: Phương pháp phân tích các thông số của môi trường nước ngầm 48

Bảng 2.8: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 49

Bảng 2.9: Phương pháp phân tích các thông số của môi trường đất 50

Bảng 2.10: Kết quả phân tích chất lượng đất 50

Bảng 3.1: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng. 61

Bảng 3.2: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động 62

Bảng 3.3: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng sửa chữa cải tạo nhà xưởng 63

Bảng 3.4: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động của dự án 63

Bảng 3.5: Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của các hoạt động xây dựng 64

Bảng 3.6: Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường khi dự án đi vào hoạt động 66

Bảng 3.7: Tải lượng ô nhiễm không khí do phương tiện giao thông trong giai đoạn xây dựng Loại xe có công suất động cơ > 2000cc, giai đoạn sản xuất 1985-1992 69

Bảng 3.8: Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường 70

Bảng 3.9: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 70

Bảng 3.10: Hệ số phát thải từ phương tiện vận chuyển, giao thông vào không khí 73

Bảng 3.11: Định mức sử dụng nhiên liệu một số phương tiện giao thông 74

Trang 4

Bảng 3.12: Lượng phát thải các khí ô nhiễm trong khí thải phương tiện giao thông 74

Bảng 3.13: Lưu lượng khí thải và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải 75

Bảng 3.14: Tải lượng các chất ô nhiễm khí từ khí thải máy phát điện 76

Bảng 3.15: Nồng độ của khí thải của máy phát điện 77

Bảng 3.16: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 77

Bảng 3.17: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 79

Bảng 3.18: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 79

Bảng 3.19: Thành phần nước mưa chảy tràn 80

Bảng 3.20: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 80

Bảng 3.21: Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM 85

Bảng 4.1: Tổng hợp các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường tự nhiên 86 Bảng 4.2: Tổng hợp các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến tình hình kinh tế xã hội trong khu vực 90

Bảng 4.3: Tổng hợp các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường tự nhiên 91

Bảng 4.4: Tổng hợp các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến tình hình kinh tế xã hội trong khu vực 102

Bảng 5.1: Tổng hợp chương trình quản lý môi trường 107

Bảng 5.2: Kinh phí dành cho việc giám sát không khí xung quanh 111

Bảng 5.3: Kinh phí dành cho việc giám sát nước mặt 111

Bảng 5.4: Kinh phí dành cho việc giám sát nước ngầm 112

Bảng 5.5: Kinh phí dành cho việc giám sát không khí xung quanh 113

Bảng 5.6: Kinh phí dành cho việc giám sát khí thải 113

Bảng 5.7: Kinh phí dành cho việc giám sát nước thải 114

Bảng 5.8: Kinh phí dành cho việc giám sát nước mặt 115

Bảng 5.9: Kinh phí dành cho việc giám sát nước ngầm 115

Bảng 5.10: Tổng kinh phí dành cho giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng 116

Bảng 5.11: Tổng kinh phí dành cho giám sát môi trường trong giai hoạt động 117

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí dự án 15

Hình 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất 16

Hình 4.1: Thu gom bụi công đoạn khoan lỗ gắn van 94

Hình 4.2: Thu gom bụi công đoạn khoan ráp thân bình 94

Hình 4.3: Hệ thống ống dẫn 95

Hình 4.4: Hệ thống ống dẫn 95

Hình 4.5: Hệ thống xử lý 96

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của Dự án

Vỏ bình chứa gas Composite sản xuất bằng vật liệu sợi thuỷ tinh, kết hợp với nhựatổng hợp, thủy tinh ở trạng thái sợi sẽ hạn chế được hiện tượng gẫy giòn, làm tăng độ bền cơhọc, và giúp bình chịu áp lực tốt với công nghệ, tiêu chuẩn tiên tiến, bình gas composite mớichỉ được sử dụng tại các nước phát triển ở châu Âu, châu Mỹ và Trung Đông với các ưuđiểm nổi bậc sau:

- Độ an toàn cao;

- Đây là loại bình gas có xuất xứ Châu Âu, đã được chế tạo và kiểm định theo tiêuchuẩn châu Âu và chỉ nhẹ chưa bằng một nửa so với bình gas thường;

- Tuyệt đối không gây nổ ngay cả khi bị đốt cháy hay va đập mạnh: Thông thường, nếu

có vụ cháy xảy ra quanh một bình gas bằng thép, áp suất trong bình sẽ tăng lên mãi vàcuối cùng sẽ gây nổ, rất nguy hiểm cho con người Nhưng với loại bình composite nóitrên, khi gặp lửa, phần nhựa sẽ cháy trong khi cốt sợi thủy tinh vẫn còn lại, khí gas cóthể thoát ra ngoài bình một cách từ từ theo các lổ phân kim lúc này lượng gas sẽ đượcgiải phóng cháy đều và có kiểm soát vì thế không làm tăng áp lực gas cho nên hoàntoàn không có khả năng gây nổ như các bình bằng kim loại khác;

- Không bị han gỉ như bình thép và có lớp vỏ trong mờ, giúp người dùng thấy đượcmức gas còn lại bên trong;

- Sản phẩm cũng đã được kiểm định mẫu tại Trung tâm kiểm định kỹ thuật an toàn (BộNông nghiệp và PTNT) Ông Nguyễn Văn Lập, phó giám đốc Trung tâm cho biết quakiểm định với 5% số sản phẩm nhập về - thử độ bền, độ kín và khả năng tách lớptrong chân không - cho kết quả đạt yêu cầu;

- Kiểu dáng thân thiện, đẹp mắt, hấp dẫn trong khuôn viên nhà bếp hiện đại hiện naycủa người nội trợ

Nhằm thực hiện các vấn đề nói trên, Công ty Cổ phần ga Thành Tài dự kiến đầu tưxây dựng nhà máy sản xuất vỏ bình gas composite tại Lô A7-8 Cụm Công Nghiệp – Dân cưNhị Xuân, Xã Xuân Thới Sơn, Huyện Hóc Môn, Thành Phố Hồ Chí Minh

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư dây chuyền công nghệ sản xuất vỏ bình gas compositeđược thực hiện theo các căn cứ pháp lý và kỹ thuật sau:

Trang 7

- Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/05/1998;

- Luật đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 do Quốc hội banhành ngày 13 tháng 11 năm 2008;

- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc Hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/11/2007 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;

- Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29/6/2001;

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

- Nghị định số 80/2006/NĐ/CP và Nghị định số81/2006/NĐ/CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môitrường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Thủ tướngChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng

8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chínhphủ về quản lý chất thải rắn;

- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 7/10/2008 của Chínhphủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

về sửa đổi bổ sung nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng

Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam vềmôi trường;

Trang 8

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục Chất thải nguy hại;

Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ đăng

ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của BộTài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày

27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

Các căn cứ pháp lý của dự án:

- Giấy chứng nhận đầu tư số 41121000136 cấp lần đầu ngày 26/04/2010 của Ủy BanNhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty Cồ phần số

0302867536 đăng ký lần đầu ngày 11/02/2003, Số ĐKKD: 4103001450, đăng ký thay đổilần thứ 5, ngày 26/06/2009 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh

- Hợp đồng góp vốn bằng tài sản ngày 05/11/2009 giữa Công ty TNHH Dệt mayDiễm Khanh và Công ty Cổ phần ga Thành Tài

- Công văn số 2903/BCD127/TW ngày 17/06/2005 của Ban chỉ đạo 127/TW về việcbáo cáo tình hình kinh doanh Gas

- Quyết định số 02/2009/QĐ/TTLA của Hội Đồng Quản Trị công ty CP Ga ThànhTài về việc chấp nhận phương án và kinh phí đầu tư cho dự án “đầu tư dây chuyền côngnghệ sản xuất bình composite”

- Nghị định số 24/2007/NĐ-CP, ngày 14/2/2007 quy định chi tiết thi hành luật thuếthu nhập doanh nghiệp

- Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND của Ủy Ban Nhân Dân TP Hồ Chí Minh banhành ngày 27/02/2009 quy định về việc thực hiện dự án đầu tư trong nước thuộc chươngtrình kích cầu trên địa bàn TP HCM

- Quyết định số 3460/QĐ-UBND của Ủy Ban Nhân Dân TP.HCM ngày 19/07/2009

về việc duyệt danh mục dự án đầu tư theo chương trình kích cầu thông qua đầu tư củaThành Phố (đợt 2 năm 2009)

Trang 9

Các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường Việt Nam:

- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xungquanh

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trongkhông khí xung quanh

- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đốivới bụi và các chất vô cơ

- QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đốivới một số chất hữu cơ

- Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp (Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT-10/10/2002);

- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 24:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

- QCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệthực vật trong đất;

- QCVN 03:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép củakim loại nặng trong đất

- TCVN 5949:1998 – Âm học – tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư – Mức ồn chophép;

- TCVN 6962:2001 – Rung động và chấn động – Rung động do các hoạt động xâydựng và sản xuất công nghiệp – Phương pháp đo

Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu

Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo

- Thuyết minh báo cáo kinh tế - kỹ thuật của dự án đầu tư dây chuyền công nghệ sảnxuất vỏ bính gas composite của Công ty Cổ phần ga Thành Tài

- Các số liệu, tài liệu thống kê về hiện trạng môi trường, kinh tế, xã hội tại địa bàn xãXuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, TP.HCM

- Các số liệu điều tra khảo sát: Số liệu đo đạc về hiện trạng môi trường (nước, khôngkhí và đất), các số liệu liên quan đến Dự án, liên quan đến khu vực do Công ty Cổ phần Dịch

vụ Khoa học Công nghệ Sắc Ký Hải Đăng thực hiện

- Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn ) và tàiliệu về quản lý môi trường của Trung Ương và địa phương

- Các báo cáo ĐTM đã thực hiện tại Việt Nam trong những năm qua, các báo cáo đốivới các loại hình sản xuất tương tự

Trang 10

- Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế Thế giới và Ngân hàng Thế giới về xây dựngbáo cáo đánh giá tác động môi trường

- Các tài liệu xác định hệ số phát thải và công nghệ xử lý chất thải của Tổ chức Y tếThế giới và Ngân hàng Thế giới

- Các tài liệu và quy phạm về công nghệ xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thảirắn ) và tài liệu về quản lý môi trường của Trung ương và địa phương

- Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường - Tiêu chuẩn Việt Nam – 1995, 2005;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trường của Bộ tài nguyên và Môi trường;

- Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường - Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật –1997;

- Môi Trường - Lê Huy Bá - Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật – 1997;

- Xử lý nước thải – Trường đại học kiến trúc Hà Nội - Nhà xuất bản Xây dựng – 1996;

- Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học – PGS-TS Lương Đức Phẩm –Nhà xuất bản Giáo dục – 2002;

- Môi trường sinh thái - Jacques Vernier - Nhà xuất bản thế giới – 1993;

- Các biện pháp chống nóng, chống ô nhiễm không khí trong và ngoài nhà công nghiệp

- PGS Hồng Hải Ví - Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật – 1993;

- Tổng hợp các dự án ở Trung Quốc do Viện nghiên cứu không khí Nauy (Nilu), 2000;

- Báo cáo tổng hợp đề tài “Xây dựng và áp dụng một số quy trình công nghệ điển hình

để xử lý ô nhiễm nước, khí tại một số cơ sở và khu công nghiệp các tỉnh phía Nam” – BộKHCN và MT – 6/1995;

- Academic press - Arthur c.Stern Air Polution - New York - San Fracisco - London,1977;

- Alexander P.Economopoulos - Assessment of Sources of Air, Water and LandPollution Parts I+II - WHO, Geneva, 1993;

- APHA - Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 1992;

- GEMS - Guide for Water monitoring - Geneva, 1990;

- P Aarne Vesilind - Environmental Engineering - Duke University, 1996;

- Mc Graw-Hill, Inc - Air Pollotion Control engineering – 1995;

- Mark J.Hammer, Kenneth A Mackichan - Hydrology and Quality of Water resources

- New York, 1981;

- WHO - Management of the Environment - Geneva, 1990;

Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ dự án tự tạo lập

- Thuyết minh báo cáo kinh tế - kỹ thuật của dự án đầu tư dây chuyền công nghệ sảnxuất vỏ bình gas composite của Công ty Cổ phần ga Thành Tài

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường

Trang 11

Theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đánh giá các tác động dựatrên các thông số về môi trường nêu trên sẽ dựa trên các kỹ thuật thích hợp và được tiếnhành những phương pháp sau đây:

- Phương pháp thống kê, thu thập thông tin nhằm mục đích thu thập thông tin, số liệu

về dự án, các điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội khu vực, các số liệu được thuthập từ chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước;

- Phương pháp đo đạc lấy mẫu và phân tích mẫu, đánh giá hiện trạng môi trường đượcthực hiện bởi chuyên gia của đơn vị tư vấn có chức năng;

- Phương pháp so sánh nồng độ các chất ô nhiễm với các tiêu chuẩn Việt Nam hiệnhành để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường khu vực;

- Phương pháp nhận dạng tác động để xác định các tác động môi trường khi thực hiện

dự án;

- Phương pháp tính toán, đánh giá tác động để tính toán tải lượng phát thải của các chất

ô nhiễm từ đó đánh giá các tác động môi trường do hoạt động của dự án, phương pháp tínhtoán dựa trên các tài liệu đã được nghiên cứu của các chuyên gia;

- Phương pháp tổng hợp, viết báo cáo, tổng hợp các thông tin và cơ sở dữ liệu để hoànthành báo cáo

Trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án sẽ tổng hợp các phương pháp trên

để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các tác động trong giai đoạn dự án thi công và giai đoạn

đi vào hoạt động

4 Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM

Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Ga Thành Tài

Đại diện: Ông Trương Hiếu

Chức vụ: Tổng Giám đốc

Địa chỉ: 217 Đồng Đen, Phường 11, Quận Tân Bình, TP.HCM

Điện thoại : 08.39710000

Fax: 08.39713883

Cán bộ tham gia chủ yếu:

Kỹ sư : Nguyễn Bảo Trung

Quản lý dự án: Trần Sáu

Chủ đầu tư cung cấp thông tin, tư liệu có liên quan và tạo điều kiện đo đạc, phân tích,khảo sát hiện trạng môi trường

Đơn vị tư vấn lập Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường:

Chi cục Bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh.Đại diện: Ông Huỳnh Thanh Nhã

Chức vụ: Phó Chi cục trưởng

Trang 12

Địa chỉ: 137 bis, Nguyễn Đình Chính, phường 8, quận Phú Nhuận, TP.HCM.Điện thoại: 08.38443881

Fax: 08.38443868

Đơn vị tư vấn tổ chức khảo sát, phân tích hiện trạng, đánh giá tác động của dự án đếnmôi trường, đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, hoạch địnhchương trình giám sát môi trường và đề nghị những yêu cầu cần thiết để bảo vệ môi trường

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án:

KS Huỳnh Thanh Nhã – Phó Chi cục trưởng

Th.S Trần Mạnh Cường – Trưởng phòng Quản lý Dự án và Tư vấn môitrường

Th.S Nguyễn Trọng Khanh – Phó trưởng phòng Quản lý Dự án và Tư vấn môitrường

KS Nguyễn Thanh Huy – Phó trưởng phòng Quan trắc và đánh giá chấtlượng môi trường

KS Nguyễn Võ Quí Châu – Chuyên viên

KS Nguyễn Viết Vũ – Chuyên viên

KS Nguyễn Ngọc Hoàng Trung – Chuyên viên

KS Huỳnh Phan Thùy Trang – Chuyên viên

CN Đoàn Thái Duy – Chuyên viên

Trong quá trình lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho dự án, bên cạnh sựphối hợp của đơn vị tư vấn, chủ dự án còn nhận được sự phối hợp và giúp đỡ của các đơn vịsau:

UBND và UBMTTQ xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, TP.HCM

Công ty Cổ phần Dịch vụ Khoa học Công nghệ Sắc Ký Hải Đăng

Quá trình làm việc để soạn thảo báo cáo bao gồm các bước:

Sưu tầm và thu thập các số liệu, văn bản cần thiết về điều kiện tự nhiên, môi trường,điều kiện kinh tế - xã hội và các văn bản, tài liệu khác có liên quan;

Khảo sát, điều tra hiện trạng môi trường bao gồm lấy mẫu phân tích chất lượng nướccấp, chất lượng môi trường không khí, đặc điểm và tính chất môi trường đất;

Trên cơ sở số liệu thu thập được và kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm, họchỏi kinh nghiệm của các dự án tương tự, phân tích đánh giá các tác động do hoạt động của

dự án đến các thành phần môi trường và dân sinh cũng như đề xuất các biện pháp công nghệ

và quản lý để khắc phục, hạn chế và giảm thiểu các tác động tiêu cực;

Biên soạn báo cáo ĐTM và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTM các cấptheo đúng trình tự và quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Trang 13

Chủ đầu tư : CÔNG TY CỔ PHẦN GA THÀNH TÀI.

Địa chỉ : 217 Đồng Đen, Phường 11, Quận Tân Bình, TP.HCM

Điện thoại : 08.39710000 Fax: 08.39713883

Người đại diện : Ông Trương Hiếu

Chức vụ : Tổng Giám đốc

1.3 Vị trí địa lý của dự án

1.3.1 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật của khu vực dự án

- Hệ thống giao thông:

+ Trục chính xuyên suốt, lộ giới : 40m

+ Tuyến liên khu vực, nội bộ lộ giới : 12 – 30 m

+ Hệ thống thoát nước cụm công nghiệp

+ Hệ thống thoát nước khu dân cư

Toàn bộ sẽ được tập trung đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ trong cụm công nghiệp

1.3.2 Hiện trạng hệ sinh thái tự nhiên

- Hệ sinh thái trên cạn:

Hệ sinh thái khu vực dự án có những điểm đặc trưng như sau:

Trang 14

+ Hệ sinh thái khu vực dự án là hệ sinh thái cạn có đặc điểm là xen kẽ và trong mộtkhu đất có thể vừa ở vừa sản xuất Trên cơ sở khảo sát thực tế trong khu vực dự án hầu nhưkhông có các loài động thực vật quý hiếm.

+ Trước khi dự án được khởi công xây dựng, khu vực dự án chủ yếu trồng các loạicây tràm bông vàng cây bạch đàn và một số loại cây trồng khác, nhìn chung đây là nhữngloại cây không có giá trị kinh tế cao

- Hệ sinh thái dưới nước

Cách khu đất dự án theo hướng Đông và Tây có kênh An Hạ và kênh KT Hầu như,

hệ sinh thái dưới nước ở kênh An Hạ và kênh KT1 đều không phát triển, không có các loàiđộng vật thủy sinh quý hiếm cũng như có giá trị kinh tế như cá hay tôm

Ngoài các loại sinh vật này, tham khảo mẫu phân tích của Trung Tâm Công Nghệ vàQuản Lý Môi Trường tại kênh KT1 – nguồn tiếp nhận trực tiếp nước thải sau xử lý của cụmcông nghiệp Nhị Xuân cho thấy các mẫu đều có sự hiện diện của phiêu sinh thực vật vàđộng vật với số lượng cá thể ít không đáng kể Trong đó, mẫu có thành phần loài đa dạng

với sự hiện diện của 5 ngành tảo: tảo lam Cyanophyta (Oscillatoria limosa,

Pseudanabaena sp, Anabaena), tảo lục Chlorophyta (Ulothrix,Closterium porrectum, Scenedesmus bijiuga Lagerheim, Sphaerocystis schroeteri Chodat), tảo kim

Chrysophyta(Eunotia asterionelloides Hust), tảo silic (Synedra fulgens W.Smith) và tảo mắt Euglenophyta (Euglena acus, Euglena sp, Trachelomonas girardiana (Playf) Deflandre

Kết quả phân tích phát hiện trong mẫu có sự hiện diện một số tảo chỉ thị độ bẩn vừa

như Oscillatoria limosa, Anabaena và Euglena acus Bên cạnh đó, mẫu cũng có mặt những loài tảo đặc trưng tham gia nhiều vào xử lý nước thải là tảo mắt (Euglena, Phacus), tảo lam (Oscillatoria, Anabaena) và tảo lục Scenedesmus.

1.3.3 Vị trí địa lý khu vực thực hiện dự án

Địa điểm xây dựng của Dự án tại Lô A7-8 Cụm Công Nghiệp - Dân cư Nhị Xuân, xãXuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, TP.HCM với tổng diện tích thực hiện Dự án là 13.518m2.Địa điểm này nằm trong quy hoạch dành cho cụm công nghiệp Cụm công nghiệp này gầnvới Quốc lộ 22 và Quốc lộ 1A, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 20 km nênkhá thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu cũng như sản phẩm Giao thông đườngthủy cũng rất thuận tiện do khu đất dự án nằm dọc theo kênh An Hạ thông ra sông Sài Gòn

Vị trí tiếp giáp của Dự án như sau:

- Phía Bắc giáp với đường nội bộ cụm công nghiệp

- Phía Nam giáp với Lô A9: Công ty TNHH SX – TM – DV Trường An và lô A10:Công ty TNHH SX – TM Trương Vui

- Phía Đông giáp khu đất trồng cây xách cách ly

- Phía Tây giáp Lô A6: Công ty cổ phần TM – SX Ánh Dương Tân

Vị trí của Dự án như sau:

Trang 15

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí dự án.

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mục tiêu: Dự án nhằm xây dựng một Nhà máy sản xuất vỏ bình gas bằng composite

đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước

1.4.2 Quy trình cơng nghệ sản xuất của Dự án

Quy trình sản xuất của Dự án được mơ tả như sau:

CỤM CÔNG NGHIỆP NHỊ XUÂN

KHU DÂN CƯ NHỊ XUÂN

TRUNG TÂM NHỊ XUÂN Cầu An Hạ

Cầu Lớn Cầu KT1

VỊ TRÍ DỰ ÁN

Trang 16

Nguyên liệu

(sợi thủy

tinh)

Đan sợi thủy tinh

Gắn chíp

Đúc chỏm

Khoan lỗ ốc van

Lắp ốc van

Gia công lắp ráp thân bình

Thử kín với

áp suất 30bar Lắp van

Van

bình Chân đế

Khung sườn

Đúc áp lực

Nguyên liệu (nhựa chống

va đập)

Thân bình

thành phẩm

Hình 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất

Bụi, mùi hôi

Bụi thủy tinh, mùi hôi

Bụi

Bụi

Trang 17

Thuyết minh quy trình sản xuất:

Quy trình công nghệ sản xuất là quy trình tiên tiến và hiện đại, hoàn toàn tự độngbằng robot:

Công đoạn 1: Đan sợi thủy tinh: Nguyên liệu ban đầu là sợi thủy tinh và phụ gia

chống dính được robot đan, quấn thành chỏm Sau đó robot đưa chỏm vừa đan xong vàokhuôn đúc chuẩn bị cho công đoạn đúc chỏm tiếp theo

Công đoạn 2: Đúc chỏm: Nguyên liệu nhựa tổng hợp và phụ gia tăng tốc được bơm

vào tạo thành chỏm trên (chỏm dưới)

Công đoạn 3: Lắp ốc van với chỏm trên: Với chỏm trên được khoan lỗ và gắn ốc

van Chỏm dưới không tham gia công đoạn này

Công đoạn 4: Gia công lắp ráp thân bình: Chỏm trên và chỏm dưới được đưa lên

máy CNC gia công lắp ráp hai chỏm lại với nhau thành thân bình hoàn chỉnh

Công đoạn 5: Thử kín: Thân bình được thử kín với áp xuất khí nén 30bar Nếu có

dấu hiệu rò rỉ bình sẽ bị hủy

Công đoạn 6: Gia công lắp van: Van bình và thân bình được lắp chặt với nhau bằng

mối ghép ren.Giữa mối ghép có tăng cường teflon

Công đoạn 7: Thử xì cổ van: Kiểm tra tại mối ghép giữa thân bình và van nếu có

hiện tượng rò rỉ tại mối ghép bình sẽ được xử lý

Song song quá trình sản xuất ruột bình, vỏ bảo vệ cũng được sản xuất đồng thời:Nguyên liệu nhựa chống va đập được cấp tự động từ các phễu Sau đó nguyên liệu đi qua hệthống làm nóng chảy nguyên liệu và được bơm áp lực đúc thành bộ vỏ bảo vệ theo khuônmẫu

Công đoạn hoàn thiện sản phẩm: Vỏ bảo vệ và thân bình được lắp ráp lại với nhau

thành bình gas composite thành phẩm

Công đoạn kiểm tra: Sản phẩm sau khi được hoàn thiện sẽ được kiểm tra chất

lượng Nếu bình không đạt chất lượng sẽ bị hủy

Công đoạn cuối cùng: bình thành phẩm đạt chất lượng được đóng gói và xuất

xưởng

Công việc chính cần làm gồm:

- Mua phụ liệu và nguyên liệu theo chương trình sản xuất

- Chứa nguyên liệu và phụ liệu tại nhà kho

- Chuẩn bị các dụng cụ đặc biệt, các nguyên liệu bổ trợ cần thiết và thu mua các thiết

bị, đặt trong kho

Vì đặc tính riêng biệt và số lượng yêu cầu của các nguyên liệu chính và phụ, nên việc lưu trữtrong kho cần được tổ chức phân chia theo từng nguyên liệu và bộ phận

Dự trữ nguyên liệu tối thiểu trong kho như sau:

- Sợi thuỷ tinh cách nhiệt – cần lưu kho hàng tháng cho đảm bảo cho công suất sản

Trang 18

- Keo, chất làm cứng – lưu kho hàng tháng đảm bảo công suất sản xuất

- Khuôn mẫu PET - lưu kho hàng tháng đảm bảo công suất sản xuất

- Lớp phủ PTFE film - lưu kho hàng tháng đảm bảo công suất sản xuất

- Vành đỡ đồng nhất, bộ đế, vành đỡ cao su,van bấm, chất kết dính -lưu kho hàngtháng đảm bảo công suất sản xuất

- Axeton - lưu kho hàng tháng đảm bảo công suất sản xuất

Quản lý việc nhập nguyên liệu chính và phụ theo các tài liệu yêu cầu:

Công việc chính cần thực hiện gồm:

- Điều chỉnh các việc cung cấp nguyên liệu chính và phụ theo tài liệu chuẩn

- Điều chỉnh cho phù hợp với tài liệu thực hiện

- Cần thực hiện các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm kết hợp với dịch vụ điều chỉnh

kỹ thuật

Ghi các thông tin trên nhãn hiệu:

Công việc chính cần thực hiện gồm:

Tuân theo cách ghi nhãn hiệu (theo các yêu cầu ISO 11119-3 ISO 11119-3, EN14427) về thông tin trên nhãn hiệu tạo nên đặc trưng của bình gas

Phân phát nguyên liệu và phụ liệu cho các khu vực sản xuất và các nơi làm việc:

Việc phân phối các nguyên liệu và phụ liệu thích hợp được tuân thủ theo các phân hệsản xuất cho mỗi ca sản xuất Ví dụ các sợi thuỷ tinh kết dính phải được đặt trên một pallet

và hai thùng chứa chất làm cứng và nguyên liệu phải được buộc lại với nhau khi phân phátcho các phân hệ sản xuất tại các khúc quanh khi bắt đầu mỗi ca sản xuất Việc phân phát cáckhuôn mẫu và các các phụ liệu bổ sung cho các bộ phận sản xuất tấm lót cũng được thựchiện như vậy

Chuẩn bị khuôn mẫu PET để đúc chỏm:

Các công việc được thực hiện trong giai đoạn này bao gồm:

- Quản lý chất lượng của từng khuôn mẫu PET

- Làm ướt khuôn mẫu PET trong dung dịch hoà tan – acetone

Các mẫu PET và lắp ráp các đế, kiểm tra sự chính xác của việc lắp ráp

Việc chuẩn bị mẫu và lắp ráp được vận hành tự động nhờ vào các trang thiết bị đặc biệt Thời gian hoàn thành bán thành phẩm khuôn mẫu không mất hơn 20 giây Việc quản lýchất lượng khuôn mẫu được quyết định ở giai đoạn này, có thể phát hiện ra các kết cấu đông cứng không đồng nhất hoặc bị nén, ép

Đúc chỏm:

Việc sản xuất chỏm được thực hiện theo khuôn mẫu PET được thổi qua các máy thổi

tự động riêng biệt - hiện nay phương pháp này được sử dụng rộng rãi để sản xuất chai Thời

Trang 19

gian sản xuất chỏm dung tích bên trong 24 liters mất tối đa là 50 giây Qui trình sản xuấthoàn toàn tự động và loại trừ tác động của con người đến sản phẩm Các khuôn mẫu đượclắp ráp với các phần kim loại sử dụng trong công nghệ sản xuất chỏm, đây có thể coi là điểmđặc biệt của qui trình sản xuất chỏm Mỗi chỏm sau khi đã qua công đoạn thổi sẽ được điềuchỉnh phần bị nén, vỡ vụng nguyên liệu.

Lắp đặt trang thiết bị hệ thống, làm nhãn hiệu thông tin và chuẩn bị chỏm để quấn vỏcomposite

Các công việc ở công đoạn này bao gồm:

 Lắp Van bấm công nghệ phía trên chỏm

 Chỏm chứa không khí (bơm phồng) với áp suất hơn 1bar

 Kiểm tra độ rò rỉ của van bấm

 Nhản hiệu ghi thông tin

 Định vị đế nhựa

 Giấy kim loại bao phủ toàn bộ chỏm

Vận chuyển tháo dỡ kỹ thuật các chỏm trên các container băng chuyển

Các chỏm được vận chuyển kỹ thuật đến các khu vực có khúc quanh bởi các phương tiệnvận chuyển được kèm theo dây, phương tiện vận chuyển này giống như container đệm hỗ trợtrong các trường hợp thắng gấp khi vận chuyển ngang qua các khúc quanh

Phải đặt lên các container lót cùng một lúc ít nhất 200 chỏm để đảm bảo công việc tại các bộphận quấn composit được liên tục trong khoảng thời gian 3 giờ sản xuất

Sản xuất vỏ bọc composite:

Vỏ bọc composite được sản xuất bởi việc quấn các sợi thuỷ tinh kết dính được làmthâm bằng phản ứng thổi polimer trên chỏm Việc quấn lớp vỏ composite được làm bằng cácthiết bị quấn đặc biệt Điểm đặc biệt của việc vận hành này là chỏm ở áp suất không khíkhoảng (0.1-0.3) của áp suất hoạt động của bình gas (P working pressure = 16 bar ) được sửdụng và cũng là lượng nguyên liệu composite, kết cấu hình học bên ngoài và những đặcđiểm khác được điều khiển bằng qui trình tự động, không cần con người Qui trình nhúngsợi thuỷ tinh được đi kèm với quấn Chuẩn bị phản ứng thổi polimer được làm bằng máytrộn đặc biệt cho lượng polymer theo tỷ lệ cân đối với phản ứng thổi vào thùng nhúng củamáy quấn Qui trình sản xuất hoàn toàn tự động và loại bỏ ảnh hưởng của con người đếnchất lượng sản Thời gian quấn vỏ bọc với dung tích 24lit bên trong bao gồm cả việc điềuchỉnh bình gas và loại bỏ mất tối đa 7 phút Điện năng của máy quấn là 5 KW

Nạp áp suất cho vỏ composite bán thành phẩm ướt:

Việc chính trong công đoạn này là:

 Đặt vỏ composit được cuộn tròn vào máy nạp áp suất bơm vào đó không khí 6bar

 Giữ lại tại áp suất 6 bar 2-3 phút

Kiểm tra van kỹ thuật và vỏ quấn được bơm đầy không khí

Trang 20

 Chuyển vỏ bán thành phẩm ướt vào container dùng để nung.

Điều chỉnh vỏ bọc composite bằng việc kiểm tra áp suất:

Việc kiểm tra vỏ bọc composite được làm bởi việc nén không khí bằng các thiết bịriêng biệt Thiết bị này được nối với hai hệ thống không khí với áp suất 35 bar và 9 bar.Điểm đặc biệt của thiết bị này là trong bình gas bán thành phẩm có áp suất hay không saukhi nhiệt luyện và hong khô trong suốt khoảng thời gian qua hoặc áp suất bên trong có nhỏhơn 0.8 áp suất hoạt động của bình hay không,- chi tiết kiểm tra được ghi trên nhản của vỏbọc bán thành phẩm Chất lượng cũng được điều khiển hai chiều

Điều chỉnh sự nén chặt của vỏ bọc không khí:

Sau khi kiểm tra bằng việc thử nghiệm ấp suất (theo tiêu chuẩn 30 bar), thiết bị giảmkhông khí bên trong bán thành phẩm theo áp suất hoạt động (16 bar) và được ghi trên nhảnhiệu của bình Sau đó bình bán thành phẩm sẽ qua giai đoạn kiểm tra độ rò rĩ bằng phươngpháp có tên là “aquarium” trong một bể chứa nước Thời gian thực hiện việc kiểm tra nàymất khoảng 2 phút cho mỗi bình

Tháo những trang thiết bị kỹ thuật:

Công việc ở giai đoạn này bao gồm:

 Giảm áp suất không khí bằng với áp suất khí quyển trong vỏ bọc composite

 Tháo van bấm kỹ thuật và chuyển cho bộ phận sản xuất chỏm

 Kiểm tra bề mặt của vỏ bọc

Kiểm tra sơ qua về hình dạng, khối lượng, sự tĩnh điện và chu kỳ tuổi thọ của bình:

Các công việc thực hiện bằng các trang thiết bị đặc biệt trong khu vực kiểm tra phùhợp với yêu cầu theo tiêu chuẩn ISO 11119-3 và EN 14427

Kiểm tra bình thành phẩm

Các tiêu chuẩn cần kiểm tra Kiểm tra mẫu và đốichiếu với thiết kế Kiểm tra sản xuất

Trang 21

-Kiểm tra số 8 nguy hiểm tại mức áp suất

kiểm tra bình gas

-Ghi chú: Các con số trong bảng là các con số sẽ được đưa ra trong các cuộc kiểm tra liên

Chuyển tiếp các vỏ bảo vệ sang công đoạn lắp ráp vỏ bảo vệ:

- Tháo van bấm, kiểm tra độ rò rỉ của van và toàn bộ bình gas

- Lắp vỏ bọc composite và van bấm vào trong vỏ bọc bảo vệ, kiểm tra việc hàn vỏ bọcbảo vệ

Việc lắp vỏ bọc composite và van bấm vào trong bao bảo vệ được thực hiện theo miêu tả dưới đây:

Miêu tả: lắp ráp, hàn gắn và ghi nhãn hiệu các bộ phận có chức năng bảo vệ được bao bọc bên trong

Trang 22

Điểm đặc biệt của của quy trình hàn là một nhóm các bình được bao bọc bên ngoài,sau đó được lắp vào cùng một van rồi đặt vào bao bảo vệ với áp suất bên trong bao khôngthấp hơn 0.5 so với áp suất được tạo ra trong quá trình hoạt động của bình Việc hàn vỏ bọcbảo vệ được thực hiện cùng với áp suất bên trong của bình, việc hàn được làm tự động vàmất tối đa khoảng 1 phút Điện năng tiêu thụ tối đa là 2 KW Thực hiện việc hàn được chiatheo 2 bộ phận đơn giản cho phép thành lập tổ chức lưu động kiểm tra định kỳ và thay thếnhững phần bảo vệ bị lỗi mà không cần các yêu cầu đặc biệt về việc cung cấp điện năngĐóng gói, dán nhãn, và những tài liệu kèm theo:

Việc vận chuyển và đóng gói thùng ga được thực hiện do sự có mặt của áp suất bêntrong, áp lực này khoảng 0.1-0.2 áp suất hoạt động Nếu khách hàng trong suốt quá trìnhkiểm soát áp suất đầu vào không tìm thấy áp suất trong bình, bình ga này được coi như là bịlỗi

Ghi chú: Khu vực đóng gói được gắn liền với một kho thành phẩm Những nơi để xe nâng

(forklift) phải được xem xét đến trong khu vực đóng gói Việc đóng gói các bình gas trênpallet được thực hiện ở chế độ tự động Việc đóng gói này phụ thuộc vào loại phương tiệnvận chuyển Hầu hết pallet được sử dụng thường xuyên có kích thước 800x1200mm

1.4.3 Quy mô của Dự án:

Quy mô của Dự án là sản xuất: 250.000 bình gas/năm

Dự án cho ra đời các loại sản phẩm sau:

- Loại bình gas composite 12 kg

- Tiêu chuẩn quốc tế: ISO 11119 – 2002

- Đặc tính kỹ thuật của bình:

+ Đường kính: 310mm + Áp suất thử phá vỡ bình: 100 bar+ Thử áp lực: 30bar

+ Chịu được áp suất ở 65oC:

+ Áp suất làm việc: 17bar+ Làm việc trong môi trường nhiệt độ: -40oC - +65oC+ Chiều cao: 575 mm

Tổng hợp kinh phí đầu tư:

Bảng 1.1: Bảng tổng hợp kinh phí đầu tư

Trang 23

BẢNG TÍNH VỐN ĐẦU TƯ A- Tổng mức vốn đầu tư :

lượng Đơn giá

Thành tiền (VND)

1 - Chi phí bản quyền HT 1 1,850,000EUR 53,465,000,000

3,000,000EUR

- Vốn đầu tư mới thiết bị và dự phòng

Trang 25

A100 Trạm quấn sợi 1

A101 Robot quấn IRB

2400/16kg

1 E&I IRC5, Profinet, có 4 trục bên

ngoài,

MU 2 trục có thể xoay một cách độc lập Bao gồm sự chắc chắn đểtạo hình cố định Hộp số

Sumitomo, bao gồm UIT giao nhận

Điển

A102 Truyền động bánh răng

A103 Thiết bị mắt đọc cho 1

máy quấn

ĐiểnA104 Thiết bị dây chuyển

đổi/vòng cuốn

ĐiểnA105 Thiết bị dây chuyển

đổi nằm phía trên nền

máy

Điển

A106 Cơ cấu dây chuyển tích

hợp với chân Robot

1 UIT Cấu trúc phổ biến Đơn giản dễ di

chuyển, được xây dựng hoàn toànmới cho robot và những vật cố định

(4 dây)

4 UIT Khớp nối xoay (Thủy lực)

Bộ kết nối nhanh giữa các bộ phận tạo hình và tấm kim loại

ĐiểnA112 Nắp lạnh 2 UIT Mua từ Holger dây chuyền 5 UIT Thụy

ĐiểnLắp đặt hàng rào,

Trang 26

bộ phận cách âm/ bộ phận quấn A113 Trạm khai thác máy ép

bụi, ống dẫn,cách âm

1 E&I Bao gồm trong 1204 Eiab Thụy

ĐiểnA114 Xử lý bột 1 UIT Khung thép và container UIT

A115 Xử lý bột 1 E&I Feeder DC drive

A116 Tái chế bột, tách 1 E&I Hệ thống tái chế Cyclon

Giám sát 12 dây riêng biệt

Cyclon Thụy

ĐiểnA117 Dây Monitor quấn 1 E&I Giám sát 12 dây riêng biệt Eltex Thụy

ĐiểnĐứt dây, dây kết thúc, cắt dây hư

A118 Van cuối (profibus) tạo

hình cố định

A119 Van cuối (ASI) cho bộ

xoay chiều

A120 Trên bàn bao gồm i/o

màn hình điều khiển

tùy chỉnh, nút điều

khiển, sự phân loại

1 E&I Xem bảng điện Siemens Đức

A122 Nguyên liệu điện 1 E&I Xem phần chất liệu điện Xem lưu ý

Trang 27

125 kg

A301 Đáy kim loại 1 E&I Đa nhiệm vụ, thiết bị kết nối ABB Thụy

ĐiểnA302 Mối nối xoay, 8 dây

khí, 12 dây báo, thiết bị

đúc)

ĐiểnA306 Vỏ thùng và Thiết bị

chuyển đổi

thường xuyên

5 E&I Xem phần chi tiết điện Siemens Đức

A307 Thiết bị chiếu tia sáng 5 E&I 1200mm Siemens ĐứcA308 Thiết bị đúc 10 CS Hoàn thành công cụ đúc Nord Tool Thụy

ĐiểnA309 Hệ thống cung cấp

nhựa

1 E&I Scanrex, giống như dòng 4 Scanrex Thụy

ĐiểnA310 Phần đầu máy trộn 10 CS Cánh quạt evisa 100, ống 22mm,

tốc độ nhanh với bộ lọc

Composite Thụy

ĐiểnA311 Bơm chân không, cánh

quạt 100

ĐiểnA312 Kết cấu thép và bơm

chân không

ĐiểnA313 Đầu vào 10 CS đã bao gồm ống trụ Composite Thụy

Điển

ĐiểnA315 Dụng cụ đo thể tích

Trang 28

A316 Bộ phận Container

A317 Bơm màng 581-4600 2 E&I Loại Aplicator Bơm đôi mỗi lần

sử dụng một bơm Nếu một máy bơm hỏng có thể chuyển qua bơmkhác trước khi chất dẻo (nhựa) bắt đầu bị làm cho cứng lại trong

hệ thống cung cấp điều khiển từ

xa, thiết bị truyền động và van cho chất dẻo, cao su lưu hóa gồm

bộ cảm biến thông tin phản hồi

hệ thống tuần

hoàn

1 E&I Điều khiển từ xa bao gồm đường

A321 Van cuối (profibus) 5 E&I Rexroth 12 van Bosch Thụy

ĐiểnA322 Bảng điều khiển ra/vào

ĐiểnA325 Kiểm soát thùng chứa

khuôn

5 E&I Hướng dẫn kiểm soát vận chuyển

od Mulder, hoàn thành với đơn vị

đo ASI, và chuyển đổi nhị phân

Trang 29

ráp 1

A401 Robot điều khiển

IRB4600 2,05m

60kg

1 E&I Phát hiện va chạm, Profinet,

nhiều nhiệm vụ, thiết bị mạng

Điển

A404 Khoan cố định với sự

dò tìm đầu vòi ( Khung

thép với tay đòn, robot

kiểm tra lỗ hổng ở nửa

trên)

Điển

A405 Máy khoan 1 UIT Máy khoan bán ra bởi

Erlandssons & Hjort Liên hệ là Torbjörn Fab là Sugino ES 5, khoảng 100mm

Thụy Điển

A406 Máy đặt ống lót 1 UIT Lực 16 tấn trong vòng cổ và 10

tấn trong quá trình lắp ráp UIT Thụy ĐiểnA407 Vật quay cố định 1 UIT Để có thể có được UH từ bên

trong, xây dựng xem dòng 4 UIT Thụy ĐiểnA408 Rãnh đệm dưới đáy 1 E&I Motor hướng chiều dài, được lấy

từ Lay-OutA409 Rãnh đệm nửa trên 1 E&I Tương tự như A408

A410 Nối máy 1 UIT Tương tự như phiên bản mới tại

A411 Nối máy 1 E&I Tương tự như phiên bản mới tại

line 3 bao gồm trong các tài liệu điện

Điển

Điển

Trang 30

A412 Hệ thống bơm keo 1 E&I Scanrex hệ thống keo 2K-GMM

AC cài đặt gần với máy nối, hộp

số bơm cho nhựa và lưu hóa, lưu lượng đo trên cả chất dẻo và lưu hóa

làm mát một nửa từ

xưởng đúc

1 CS Chai nhiệt độ không được ở trên

35-36 độ C trước khi được xử lý

ở trạm

Composite Thụy

Điển

A415 Cảm ứng nhiệt 2 E&I Nhiệt độ kiểm soát của

incomming chia đôi

Senso Test Thụy

ĐiểnA415 Keo dán trao đổi 1 E&I Remote control bao gồm đường

ống và hệ thống trao đổi

Remote control

Thụy ĐiểnA315 Bơm acetone Mixon

510-0100

ĐiểnA416 Nhà máy với phần mở

rộng cho hệ keo

1 E&I Tương tự như dòng và cửa ra vào

4 giống như trên các ngôi nhà trên đường 3

400

Trạm gia công lắp

ráp 2

Trang 31

401 Hệ thống dán bằng keogiống như Điểm nối 1 1 E&I Scanrex Thụy Điển

500 Băng tải con lăn

nhãn 3 E&I Mẫu của Hakan Knutsson UIT Thụy Điển

504 Hoàn thiện lưới an toàn 2 E&I Lưới an toàn Garlenat Thụy

603 Thiết bị điện 1 E&I Đèn, hộp điều khiển, cảm biến,

TKK… Xem ghi chú A Thụy Điển

700 Tủ điều khiẻn

701 vỏ bọc kim loại tấm +

lắp ráp + lắp đặt,

không có kết cấu thép

30 E&I Kiểu dáng tương tự line 4 nhưng

tấm kim loại ở bên trong và bên ngoài, dài 25m

Trang 32

704 Thiết bị nhiệt 3 E&I 9kW line 4=2 Ahlsell Thụy

800 Thiết bị kiểm tra áp

suất

801 Robot kiểm tra IRB

6640 3,2m 125kg

1 E&I Phát hiện va chạm, profinet, đa

nhiệm vụ, kết nối thiết bị mạng,

di chuyển dễ

Điển

802 Mối nối xoay, 8 dây

khí, 12 dây báo, thiết bị

804 Bồn kiểm tra 2 UIT Mối nối xoay, moto, chống nổ,

bàn nâng 2 tấn, bồn chứa UIT Thụy Điển

811 Cảm biến nhiệt độ 1 E&I Thay dung dịch mới trước thời

gian khử Kiểm tra cảm ứng Thụy Điển

Trang 33

812 Kiểm tra áp suất 2 E&I Hơi khí 7 & 30 bar Hydroscand Thụy

Siemens Đức

816 Nguyên liệu điện 1 E&I Khởi động động cơ Xem lưu ý

A

Thụy Điển

900 Công tác kỹ thuật và

an toàn thiết bị

Điển

902 Lắp đặt máy móc 1 UIT Cài đặt kỹ thuật như:

Khung thép, rào chắn, máy tự động, các loại phanh

1000 Lắp đặt điện

1001 Cài đặt trong phần

Brannland

1 E&I Xem phần cài đặt điện tử

1002 Cài đặt vật liệu (điện

tử)

1 E&I Các loại dây cáp

1003 Phân phối năng lượng

tăng lên Brannland

1 E&I Xem phần phân phối năng lượng

Xem phần phân phối năng lượng

1003 Sự phân phối năng

lượng nguyên liệu điện

Trang 34

1102 I/O 1 E&I Siemens Đức

1103 ASI Link 6 E&I Profinet / cổng ASI Siemens Đức

NLS Thụy Điển

1105 HMI 1 E&I 5 x TP177B & 4 MP277 10" Siemens Đức

1106 Hệ thống chuyển động 2 E&I Bộ vi xử lý, đĩa động cơ và các

loại cáp

1201 Phân phối năng lượng 1 E&I Xem phần phân phối năng lượng

tương tự 1000A EIAB Thụy Điển

1202 Mạng lưới khí nén 1 E&I Xem phần khí nén, 7bar bao gồm

1203 Thiết bị chân không

cao Tedak bao gồm

Trang 35

1303 Quy trình vận hành/

điện năng 1 E&I

1304 Quản lý kỹ thuật năng

1400 Linh tinh khác 1 E&I

1401 Quản lý, thu hoạch 1 E&I

Trang 36

1407 Môi trường làm việc

1408 Quá trình thành lập tại

Brannland

1 E&I Nhà xưởng, máy nén

1409 Platforms/lifters 1 E&I 6 tuần x 2 saxliftar Cramo

1410 Kiểm tra chi phí

1600 Linh kiện thay thế

1601 Linh kiện thay thế 1 CS Hiểu rõ về nguồn cung cấp hiện

tại

Ghi chú A

Sensor, contactor, đầu cực IFM Thụy

ĐiểnSchneider Thụy

Điển

ĐiểnWiedmulier Thụy

ĐiểnOmron Thụy

Điển

ĐiểnEricsson Thụy

ĐiểnPentronic Thụy

Trang 37

ĐiểnSiemens Đức

1.4.5.3 Tổ chức thi công, xây lắp, tổng tiến độ xây dựng công trình:

Dự kiến tiến độ xây dựng như sau :

- Soạn thảo và thông qua dự án khả thi: tháng 01-02/2010

1.4.6 Nhu cầu nguyên vật liệu

Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu

I Định mức tiêu hao nguyên liệu

2 Epoxy vinyl ester resin, nhựa chống dính kg 2.0 250,000 500,000

II Định mức tiêu hao phụ liệu

1 Chi phí nguyên vật liệu phụ triệu đồng 0.0010 250,000 250

2 Công cụ dụng cụ + bao bì luân chuyển triệu đồng 0.0004 250,000 100

3 Năng lượng + nhiên liệu triệu đồng 0.0120 250,000 3,000

Trang 38

5 Chi phí bán hàng, quảng cáo, nghiên cứu, phát triển sp %/DT 0%

II Giá mua nguyên liệu

2 Epoxy vinyl ester resin, nhựa chống dính triệu đồng 0.0760 500,000 38,000

3 Fibre glass, Sợi thủy tinh triệu đồng 0.0323 750,000 24,225

Nguồn: Công ty Cổ phần ga Thành Tài

Danh mục nguyên liệu, hóa chất sử dụng ở từng công đoạn:

Bảng 1.5: Danh mục nguyên liệu, hóa chất sử dụng

STT Tên nguyên liệu/hóa chất Khối lượng sử

dụng, kg/đv sphẩm Xuất xứ Công đoạn

Sản xuất thânbình

Nguồn: Công ty Cổ phần ga Thành Tài

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của nhà máy chúng tôi sẽ lắp một trạm biến thế 300KVA Ngoài ra, chúng tôi còn mua một máy phát điện 150 KVA dự phòng khi mất điện lướiquốc gia nhằm đảm bảo cho nhà máy hoạt động được liên tục

 Nhu cầu về nước:

Trang 39

Theo tính toán nhu cầu sử dụng nước cho toàn Nhà máy của Dự án là 5,7 m/ngày,trong đó:

- Lượng nước dùng vệ sinh của công nhân làm việc tại Nhà máy: số lượng công nhân khi đivào năm sản xuất ổn định là 49 người x 75 lít/người.ngày = 3,7 m3/ngày (TCXDVN33:3006, hệ số không điều hòa k = 3, bảng 3.4)

- Lượng nước dùng trong quá trình sản xuất: Dự án không sử dụng nước cho quá trình sảnxuất

- Lượng nước dùng cho các công việc khác: 2 m3/ngày (tưới cây, rửa đường…)

- Tổng lượng nước sử dụng khoảng 5,7 m3/ngày

Nguồn nước: Toàn bộ nước cấp cho Dự án sử dụng nguồn nước thủy cục của CCNNhị Xuân

1.4.7 Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động

Nhà máy sản xuất bình gas bằng composite trước mắt là nhà máy trực thuộc công tyThành Tài, với cơ cấu nhân sự cụ thể như sau:

- Giám đốc nhà máy: phụ trách các vấn đề chung chủa nhà máy

- Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách kỹ thuật, thiết bị và dịch vụ

- Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách bán hàng và nghiên cứu phát triển sản phẩm

- Phòng bán hàng: dự kiến 3 người

- Phòng dịch vụ sau bán hàng: dự kiến 3 người

- Phòng vật tư: dự kiến 2 người

- Phòng nghiên cứu và phát triển (R&D): dự kiến 2 người

- Khu đóng gói và vận chuyển: 5 người

- Nhân viên lái xe nâng: 2 người

Trang 40

 Công nhân: 34 người

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ

- XÃ HỘI

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường

2.1.1 Điều kiện về địa lí địa chất

Điều kiện về địa lý: Cụm Công Nghiệp Nhị Xuân nằm trên vùng giáp ranh giữahuyện Đức Hòa (tỉnh Long An) và huyện Hóc Môn (TP.HCM) thuộc khu vực ưu tiên pháttriển công nghiệp của cả hai địa phương

CCN Nhị Xuân cách trung tâm TP.HCM 23km, cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất19km Vị trí này rất thuận lợi cho nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật,

xã hội và dịch vụ chuyên nghiệp đã phát triển của TP.HCM

Hóc Môn là huyện tiếp giáp gần TP HCM, nằm trong vành đai dãn nở công nghiệp

và là thị trường lớn cung cấp các sản phẩm nông nghiệp và sảm phẩm chế biến cho TP.HCM

Vị trí khu đất dự án nằm trong CCN Nhị Xuân đã có đầy đủ điều kiện cơ sở hạ tầngnhư đường giao thông, nguồn cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc,… Khoảng cách theođường bộ từ CCN Nhị Xuân đến các thành phố lớn, nhà ga, bến cảng và sân bay quốc tếtương đối gần, thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm của công ty

Điều kiện địa chất: Tham khảo các số liệu khoan thăm dò địa chất tại một số vị trí gầnkhu vực dự án, mặt cắt địa chất được thể hiện qua các địa tầng và chỉ tiêu cơ lý của đất nhưsau:

Ngày đăng: 14/12/2021, 19:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí dự án. - Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG  (13)
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí dự án (Trang 14)
Hình 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất - Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG  (13)
Hình 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất (Trang 15)
BẢNG TÍNH VỐN ĐẦU TƯ A- Tổng mức vốn đầu tư : - Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG  (13)
ng mức vốn đầu tư : (Trang 22)
Hình cố định 2 E&I Rexroth 12 van Bosch Đức - Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG  (13)
Hình c ố định 2 E&I Rexroth 12 van Bosch Đức (Trang 25)
Bảng 1.5: Danh mục nguyên liệu, hóa chất sử dụng - Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG  (13)
Bảng 1.5 Danh mục nguyên liệu, hóa chất sử dụng (Trang 37)
Bảng 2.2: Kết quả đo đạc thủy văn tại trạm Vàm Cỏ - Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG  (13)
Bảng 2.2 Kết quả đo đạc thủy văn tại trạm Vàm Cỏ (Trang 42)
Bảng 2.3: Kết quả đo đạc thủy văn tại trạm Bình Điền - Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG  (13)
Bảng 2.3 Kết quả đo đạc thủy văn tại trạm Bình Điền (Trang 43)
Bảng 2.4: Kết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực dự án - Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG  (13)
Bảng 2.4 Kết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực dự án (Trang 44)
Bảng 2.5: Phương pháp phân tích các thông số của môi trường nước mặt - Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG  (13)
Bảng 2.5 Phương pháp phân tích các thông số của môi trường nước mặt (Trang 45)
Bảng 2.7: Phương pháp phân tích các thông số của môi trường nước ngầm - Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG  (13)
Bảng 2.7 Phương pháp phân tích các thông số của môi trường nước ngầm (Trang 47)
Bảng 2.8: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm - Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG  (13)
Bảng 2.8 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm (Trang 48)
Bảng 3.5: Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của các hoạt động xây dựng - Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG  (13)
Bảng 3.5 Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của các hoạt động xây dựng (Trang 63)
Bảng 3.6: Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường khi dự án đi vào hoạt động - Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG  (13)
Bảng 3.6 Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường khi dự án đi vào hoạt động (Trang 65)
Bảng 3.8: Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường - Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG  (13)
Bảng 3.8 Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường (Trang 69)
Bảng 3.10: Hệ số phát thải từ phương tiện vận chuyển, giao thông vào không khí. - Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG  (13)
Bảng 3.10 Hệ số phát thải từ phương tiện vận chuyển, giao thông vào không khí (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w