1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG (9)

463 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Trình Đào Tạo Chuyên Ngành Dược Trình Độ Cao Đẳng
Trường học Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo
Chuyên ngành Dược
Thể loại Đề án đào tạo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 463
Dung lượng 652,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức - Hiểu biết những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng; Nhà nước và pháp luật ; kiến thức về Quốc phòng - An ninh theo quy định củ

Trang 1

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ

XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TRƯỜNG CĐN TRẦN HƯNG ĐẠO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH DƯỢC

Hình thức đào tạo: Chính quy

Tên cơ sở đào tạo: Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng đạo

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp THPT và tương đương

1 Mục tiêu đào tạo

1.1 Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân thực hành Dược, trình độ Cao đẳng, có phẩm chất chính trị, đạo đức

nghề nghiệp và sức khỏe tốt, có kiến thức chuyên môn cơ bản, kỹ năng nghề nghiệp

về Dược để thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên ngành; có khả năng tiếp tục học lên

trình độ cao hơn, góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân

1.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.1 Về kiến thức

- Hiểu biết những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,

đường lối của Đảng; Nhà nước và pháp luật ; kiến thức về Quốc phòng - An ninh theo

quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đối với sinh viên trình độ cao đẳng;

- Trình bày được kiến thức trong các lĩnh vực sau:

+ Kiến thức Dược học cơ sở;

+ Sản xuất và phát triển thuốc (các phương pháp sản xuất nguyên liệu là thuốc, xây

dựng công thức, bào chế, sản xuất các dạng thuốc thông thường, pha chế một số dịchtruyền thông thường);

+ Dược lâm sàng (sử dụng thuốc hợp lý);

+ Quản lý và kinh tế dược (quản lý, cung ứng trong lĩnh vực dược);

Trang 2

+ Đảm bảo chất lượng thuốc (đảm bảo chất lượng thuốc và các phương pháp đánh giá chất lượng dược phẩm);

+ Dược liệu và dược cổ truyền (bảo tồn, khai thác, nuôi trồng, chế biến và sản xuất các thuốc có nguồn gốc dược liệu);

+ Tư vấn sử dụng thuốc và thực phẩm chức năng

- Trình bày được phương pháp luận khoa học trong công tác nghiên cứu khoa học;

- Ngoại ngữ tiếng Anh đạt trình độ A2; tin học ứng dụng đạt trình độ B hoặc tương đương

- Nắm vững và vận dụng được các chính sách liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc

và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong điều kiện chuyên môn cụ thể

1.2.2 Về kỹ năng

- Quản lý, cung ứng thuốc;

- Hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;

- Đảm bảo chất lượng thuốc, chất lượng thí nghiệm;

- Xác định nhu cầu, lập kế hoạch cung ứng thuốc của khu vực dân cư;

- Thực hiện các nghiệp vụ về dược trong phạm vi nhiệm vụ được giao;

- Hướng dẫn về chuyên môn cho cán bộ Dược có trình độ thấp hơn

- Tham gia nghiên cứu khoa học, thường xuyên học tập, cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân

- Sử dụng được các phần mềm tin học văn phòng, tìm kiếm tài liệu trên mạng

Internet;

- Có khả năng đọc, viết, nghe, hiểu các từ ngữ tiếng Anh trong giao tiếp thông

thường; Có khả năng đọc và hiểu một phần các tài liệu tiếng Anh chuyên ngành

1.2.3 Về thái độ

- Tận tụy với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân;

- Trung thực, khách quan, có tinh thần học tập vươn lên;

- Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp;

- Coi trọng kết hợp Y – Dược học hiện đại với Y – Dược học cổ truyền

1.3 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc từ Trung ương đến địa phương; các Bệnh viện; Việnnghiên cứu Y - Dược; Trường Y - Dược; các Trung tâm Y tế và các cơ sở Y tế khác; Cơ quan quản lý Dược cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện,thị xã

Trang 3

2 Thời gian đào tạo: 3 năm

3 Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

- Số lượng môn học, mô đun: 43 (35 bắt buộc + 8 tự chọn)

- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 113 tín chỉ (Học tập: 103 + TN: 10)

Số giờ học toàn khóa: 2706 giờ (có tính giờ 10 TC TN)

- Khối lượng các môn học, mô đun chung/đại cương: 439 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2015 giờ

- Khối lượng lý thuyết: 928 giờ; thi, kiểm tra 120 giờ.

- Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1654 giờ

Ghi chú: Quy định tại Khoản 2 Điều 5, Thông tư 03/2017/TT-BLĐTBXH:

Một tín chỉ được quy định tối thiểu bằng 15 giờ học lý thuyết (45 phút/giờ) hoặc bằng 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận; hoặc bằng 45 giờ thực tập tại cơ sở,

làm tiểu luận, bài tập lớn, đồ án, khóa luận tốt nghiệp (60 phút/giờ)

- Nội dung và kế hoạch thực hiện chương trình

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành/

thực tập/ thínghiệm/ bàitập/ thảoluận

Thi, kiểm tra

Trường

Bv/Cđ

Trang 4

cho khóa luận tốt nghiệp

Trang 5

MĐ41 Nghiên cứu khoa học 2 47 15 30 2

- Kế hoạch giảng dạy: Chương trình đào tạo ngành Dược với 113 tín chỉ, thời gian học

trong 03 năm, chia thành 6 học kỳ

Trang 6

Tổng số 20 407 191 193 0 19 HỌC KỲ IV:

Trang 7

4 Hướng dẫn thực hiện chương trình

Chương trình này dùng để đào tạo nghề dược, trình độ Cao đẳng, thời gian đào tạo 3 năm, đối tượng tuyển sinh: tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương

đương

Chương trình được sử dụng thống nhất trong Trường bắt đầu từ (Khóa học 2020 – 2023)

4.1 Quy định triển khai thực hiện 6 môn học chung

Môn Giáo dục quốc phòng và an ninh: thực hiện theo Thông tư số

10/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/09/2018

Môn Tin học: thực hiện theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/09/2018.Môn Giáo dục thể chất: thực hiện theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/09/2018

Môn Pháp luật: thực hiện theo Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26/09/2018.Môn Giáo dục chính trị: thực hiện theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 06/12/2018

Môn Tiếng Anh: thực hiện theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH, ngày 17/01/2019

4.2 Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian chínhkhóa như sau:

1 Thể dục, thể thao 5 – 6 giờ; 17 – 18 giờ hàng

ngày

2 Văn hóa, văn nghệ:

- Qua các phương tiện thông tin đại

chúng;

- Sinh hoạt tập thể

Ngoài giờ học hàng ngày từ

19 – 21 giờ

3 Hoạt động thư viện:

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư

viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày trong tuần

4.3 Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

Trang 8

Việc tổ chức kiểm tra, thi kết thúc môn học, mô đun điều kiện học lại, thi lại được

thực hiện theo quy định tại Điều 12 và 13 Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH

Cách tính điểm môn học, mô đun, điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học

và điểm trung bình chung tích lũy được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông

tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH Cụ thể như sau:

4.3.1 Điểm môn học, mô đun

a) Điểm môn học, mô đun bao gồm điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số 0,4

và điểm thi kết thúc môn học, mô đun có trọng số 0,6;

b) Điểm trung bình điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ theo hệ số của từng loại điểm Trong đó, điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2;

c) Điểm môn học, mô đun đạt yêu cầu khi có điểm theo thang điểm 10 đạt từ 5,0 trở lên (trong đào tạo theo niên chế), và 4,0 trở lên (trong đào tạo theo phương thức tíchlũy mô đun hoặc tín chỉ)

4.3.2 Điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học và điểm trung bình chung tích lũy

a) Công thức tính điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học và điểm trung bình chung tích lũy:

Trong đó:

+ A: là điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học hoặc điểm trung bình chung tích lũy;

+ i: là số thứ tự môn học, mô đun;

+ ai: là điểm của môn học, mô đun thứ i;

+ ni: là số tín chỉ của môn học, mô đun thứ i;

+ n: là tổng số môn học, mô đun trong học kỳ/năm học/khóa học hoặc số môn học,

mô đun đã tích lũy

b) Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các môn học, mô đun mà người học đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ;

Trang 9

c) Điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học, điểm trung bình chung tích lũy bao gồm cả điểm môn học, mô đun được bảo lưu, không bao gồm điểm môn học, môđun được miễn trừ và môn học điều kiện;

d) Trường hợp người học được tạm hoãn học môn học, mô đun thì chưa tính khối lượng học tập của môn học, mô đun đó trong thời gian được tạm hoãn

4.3.3 Điểm trung bình chung học kỳ, năm học, điểm trung bình chung tích lũy để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ, năm học hoặc khóa học được tính theo kết quả điểm thi kết thúc môn học, mô đun lần thứ nhất; để xét điều chỉnh tiến độ học, buộc thôi học được tính theo kết quả lần thi kết thúc môn học, mô đun có điểm cao nhất

4.3.4 Môn học Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh là 2 môn học điều kiện; kết quả đánh giá 2 môn học này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, năm học, điểm trung bình chung tích lũy, xếp loại tốt nghiệp nhưng là một trong các điều kiện để xét hoàn thành khối lượng học tập, xét điều kiện dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp và được ghi vào bảng điểm cấp kèm theo bằng tốt nghiệp

4.4 Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

Nhà trường đang thực hiện đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ, do đó:

+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng chuyên ngành DƯỢC và phải tích lũy đủ số môn học, mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong

chương trình đào tạo là 35 môn học/mô đun với khối lượng kiến thức là 112 tín chỉ

4.5.1 Quy định lập kế hoạch đào tạo

Khi xây dựng kế hoạch, lịch trình, tiến độ đào tạo học kỳ, năm học, khóa học phải tuân thủ thực hiện nghiêm ngặt các quy định đã chỉ rõ trong chương trình đào tạo nghề (mục tiêu, yêu cầu đào tạo; thời gian và nội dung đào tạo, mục tiêu, yêu cầu,nội dung các môn học mối liên hệ kiến thức giữa các môn học…) Không được tùy tiện

Trang 10

thay đổi thêm bớt để đảm bảo tính khoa học trong giáo dục dạy nghề, tính liên thông trong quá trình đào tạo và để nâng cao chất lượng đào tạo.

4.5.2 Nhiệm vụ các bộ phận liên quan

Phòng Đào tạo

1) Xếp lịch dạy học: khi xây dựng lịch dạy học cho mô hình quản lý theo hệ thống tín chỉ, Phòng Đào tạo cần phân định rõ các môn học/tín chỉ độc lập hay phụ thuộc:+ Các môn học độc lập: là các môn học không cần điều kiện tiên quyết và sự nhận thức chúng không cần đến các kiến thức của các môn học khác (môn học trước) Do vậy, có thể bố trí dạy các môn học này vào bất cứ thời điểm nào trong quá trình đào tạo Đó là các môn học thuộc giáo dục đại cương và một số môn học thuộc giáo dục chuyên nghiệp như Giải phẫu, Tâm lý học-Y đức, Pháp luật và Tổ chức y tế

+ Các môn học phụ thuộc: là những môn học cần trang bị trước những kiến thức của một hay một số môn học khác thì sinh viên mới có thể nhận thức được Những môn học cần trang bị trước là những môn học tiên quyết (xem phần mô tả môn học) Do vậy, cần bố trí các môn học này theo trình tự logic trước – sau một cách rõ ràng.+ Các môn học còn lại không có điều kiện tiên quyết, nhưng phải học xong trước khi

đi thực tập Dược lâm sàng, thực tập tốt nghiệp

Xây dựng kế hoạch đào tạo toàn khóa học gồm: kế hoạch tiến độ, kế hoạch phân cônggiáo viên, kế hoạch thi, kế hoạch các mốc công việc trong suốt khóa học

Phân thời khóa biểu khoa học, đúng quy định không học dồn

Theo dõi, nhắc nhở khoa, giáo viên, sinh viên thực hiện đúng các nội dung trong chương trình

Tổ chức thi để đánh giá kết quả giảng dạy và học tập

Hướng dẫn quy chế đào tạo cho sinh viên, giảng viên tư vấn…

Lập hội đồng bảo vệ đồ án và lập hồ sơ xét tốt nghiệp

+ Danh sách giảng viên giảng lý thuyết, thực hành tại trường, tại bệnh viện và cộng đồng

Trang 11

+ Các môn học, mô đun bắt buộc.

+ Các môn học, mô đun tự chọn

+ Các môn học, mô đun phụ thuộc/độc lập

+ Các môn học, mô đun được giảng dạy trong từng học kỳ để sinh viên đăng ký

+ Đề cương môn học/mô đun

+ Hình thức/phương pháp thi/đánh giá kết quả học tập

+ Tài liệu học tập/lượng giá

+ Sinh viên đăng ký môn học, mô đun tự chọn vào cuối năm thứ 1

Tổ chức phân công cán bộ tư vấn cho các lớp; Tư vấn giải quyết các đăng ký lựa chọn môn học, mô đun, giảng viên của sinh viên

Phân công giảng viên xây dựng bài giảng, file trình chiếu theo giáo trình đã chọn, tổ chức kiểm tra và ký duyệt trước khi giảng viên lên lớp

Khoa chủ động thay thế giảng viên (nếu cần thiết) nhưng đảm bảo nguyên tắc giảng dạy tốt nhất

Khoa và giáo viên được phân công phải cung cấp kế hoạch bài giảng (theo mẫu) để khoa quản lý, bài giảng, bài tập để cho sinh viên phô tô làm tài liệu học tập và lưu trữ tại khoa

Đề xuất việc mua sắm để đảm bảo vật tư, phương tiện thiết bị cho thí nghiệm, thực hành ngay từ đầu các năm học

Giảng viên

1 Tổ chức và phương pháp dạy học

Lý thuyết :

Áp dụng phương pháp dạy học tích cực lấy sinh viên là trung tâm

Sinh viên được biết trước lịch học, các bài tập tình huống, chủ đề thảo luận…

Hướng dẫn sinh viên tìm đọc tài liệu dạy học và tài liệu lượng giá

Tăng cường thảo luận nhóm

Học theo cách giải quyết vấn đề (Problem-Based-Learning-PBL), giải quyết tình huống (Case-Based-Learning-CBL)

Thực tập tại trường:

- Hướng dẫn thực hành theo nhóm nhỏ

- Dạy học theo phương pháp mô phỏng “bắt chước”, kèm cặp, đóng vai…

- Có đề cương hướng dẫn thực hành tại Lab

Thực tập tại bệnh viện :

Trang 12

Sinh viên được giảng viên DƯỢC lâm sàng (cơ hữu và thỉnh giảng) kèm cặp trong suốt quá trình của đợt thực tập (quản lý, kèm cặp, hướng dẫn và đánh giá kết quả học tập của sinh viên).

Có chỉ tiêu tay nghề cụ thể cho từng đợt thực tập

Có phiếu đánh giá theo 6 tiêu chí đánh giá: chăm chỉ, đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, thực hiện chỉ tiêu tay nghề, sự tiến bộ, mức độ thành thạo khi thực hiện các

kỹ thuật chăm sóc, kiến thức chuyên môn

Cung cấp bài giảng file trình chiếu để khoa thẩm định và cho phép giảng

Xây dựng lịch trình giảng dạy và lịch trình học tập, nghiên cứu và thảo luận…cho mình

và cho sinh viên

Xây dựng hệ thống bài tập ở nhà, bài tập nhóm, bài tập ở lớp

Thực hiện việc giảng dạy, tư vấn và kiểm soát SV làm bài tập ở nhà

Tổ chức đánh giá kết quả học tập theo các tiêu chí

- Cập nhật đổi mới bài giảng

2) Đánh giá quá trình học tập và kết thúc môn học, mô đun

Lý thuyết : Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH Hình thức thi:

+ Trên máy vi tính bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan

+ Thi tự luận bằng các câu hỏi truyền thống cải tiến

Thực hành :

Dựa vào bảng kiểm có thang điểm (có năng lực – không có năng lực)

Đánh giá đạt/không đạt sau mỗi kỹ thuật chăm sóc

Mỗi môn học thực hành tại trường được quyết định đạt/không đạt dựa vào kết quả đánh giá tất cả các kỹ thuật chăm sóc (đạt trên 75%)

- Môn học thực hành tại bệnh viện được đánh giá theo thang điểm, dựa vào 6 tiêu chí

* Chăm chỉ;

* Đạo đức nghề nghiệp - Kỹ năng giao tiếp;

* Kiến thức chuyên môn;

* Thực hiện chỉ tiêu tay nghề;

* Thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc người bệnh;

* Sự tiến bộ và mức độ thành thạo

STT Nội dung đánh giá Mức

điểm Quy định đạt mức điểm tối đa

1 Chăm chỉ 10,0 Đạt 100% thời gian đi bệnh viện, luôn

bên cạnh người bệnh để theo dõi,

Trang 13

Nhân viên bệnh viện và người bệnh trong khoa yêu quý Không có ai trongKhoa phàn nàn về thái độ

6 Sự tiến bộ và mức độ

Sự tiến bộ và thành thạo có thể dễ dàng nhận thấy được sau đợt thực tập

Sinh viên hoàn thành xong tất cả các môn học, mô đun bắt buộc và/hoặc môn học, mô đun tự chọn theo chương trình đào tạo của chuyên ngành Dược, xét theo mã

môn học, mô đun (38 môn học/mô đun, với khối lượng kiến thức là 112 tín chỉ);

chuẩn đầu ra Tiếng Anh đạt trình độ A2/Tiếng Đức B1/Tiếng Nhật N4; chuẩn đầu ra Tin học đạt chuẩn chứng chỉ IC3; hoàn thành xong tất cả học phí và thỏa mãn điều kiện được quy định tại Điều 25 Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, thì được xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng

CỬ NHÂN DƯỢC bậc CAO ĐẲNG

Chương trình đào tạo Cử nhân DƯỢC trình độ Cao đẳng của Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo được áp dụng từ khóa tuyển sinh 2019/2020

Nhà trường yêu cầu Khoa DƯỢC phối hợp với các đơn vị liên quan trong

trường để quản lý sinh viên, thực hiện kế hoạch đào tạo, kiểm định chất lượng

chương trình theo các tiêu chí của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, môi trường học tập, nề nếp tác phong…để phục vụ quá trình đào tạo ngày một tốt hơn

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, các Khoa, các giáo viên phản ảnh về phòng Đào tạo và Nghiên cứu khoa học để được giải đáp

Hội đồng xây dựng chương trình sẽ căn cứ quá trình triển khai thực hiện để hiệu chỉnh, bổ xung cho phù hợp và hoàn thiện./

Trang 14

HIỆU TRƯỞNG

Trang 15

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN 1: GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

Tên mô đun: Giáo dục chính trị

vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

II Mục tiêu môn học

Sau khi học xong môn học, người học đạt được:

1 Về kiến thức

Trình bày được một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh; quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và những nhiệm vụ chínhtrị của đất nước hiện nay; nội dung học tập, rèn luyện để trở thành người công dântốt, người lao động tốt

Trang 16

Có năng lực vận dụng các nội dung đã học để rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức,lối sống; thực hiện tốt quan điểm, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhànước.

III Nội dung môn học

1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian

5 Bài 3: Những thành tựu của cách mạng

6 Bài 4: Đặc trưng và phương hướng xây

7 Bài 5: Phát triển kinh tế, xã hội, văn

8

Bài 6: Tăng cường quốc phòng an ninh,

mở rộng quan hệ đối ngoại và hội

nhập quốc tế ở nước ta hiện nay

10

Bài 7: Xây dựng và hoàn thiện nhà

nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt

Nam

11

Bài 8: Phát huy sức mạnh của khối đại

đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng,

bảo vệ Tổ quốc

12

Bài 9: Tu dưỡng, rèn luyện để trở

thành người công dân tốt, người lao

động tốt

Trang 17

2 Nội dung chi tiết

1 Mục tiêu

- Sau khi học xong bài này, người học đạt được:

- Trình bày được vị trí, tính chất, mục tiêu, nội dung chính, phương pháp dạy học vàđánh giá môn học

2 Nội dung

2.1 Vị trí, tính chất môn học

2.2 Mục tiêu của môn học

2.3 Nội dung chính

2.4 Phương pháp dạy học và đánh giá môn học

Bài 1: Khái quát về chủ nghĩa Mác– lênin Thời gian: 13 giờ

1 Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, người học đạt được:

- Trình bày được khái niệm, nội dung cơ bản, vai trò của chủ nghĩa Mác- lênin trongnhận thức và thực tiễn đời sống xã hội;

- Bước đầu vận dụng được thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa lênin vào giải quyết các vấn đề của cá nhân và xã hội

Mác-2 Nội dung

2.1 Khái niệm chủ nghĩa Mác- lênin

2.2 Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác- lênin

2.2.1 Triết học Mác- lênin

2.2.2 Kinh tế chính trị Mác- lênin

2.2.3 Chủ nghĩa xã hội khoa học

2.3 Vai trò nền tảng tư tưởng, lý luận của chủ nghĩa Mác- lênin

Bài 2: Khái quát về tư tưởng Hồ Chí Minh Thời gian: 13 giờ

1 Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, người học đạt được:

Trang 18

- Trình bày được một số điểm cơ bản về nguồn gốc, quá trình hình thành, nội dung cơbản, giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh; sự cần thiết, nội dung học tập, làm theo tưtưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;

- Có nhận thức đúng đắn, vận dụng tốt các kiến thức đã học vào việc tu dưỡng, rènluyện đạo đức và phong cách của cá nhân

2.2 Một số nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh

2.2.1 Tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnhdân tộc với sức mạnh thời đại

2.2.2 Tư tưởng về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng nhà nước thật sự của dân,

do dân, vì dân

2.2.3 Tư tưởng về đại đoàn kết toàn dân

2.2.4 Tư tưởng về phát triển kinh tế và văn hóa, không ngừng nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần của nhân dân

2.2.5 Tư tưởng về đạo đức cách mạng, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

2.2.6 Tư tưởng về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau

2.3 Vai trò của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam

2.4 Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạnhiện nay

2.4.1 Sự cần thiết phải học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ ChíMinh

2.4.2 Nội dung chủ yếu của học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách HồChí Minh

Bài 3: Những thành tựu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của đảng

Thời gian: 5 giờ

1 Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, người học đạt được:

Trang 19

- Trình bày được quá trình ra đời và những thành tựu của cách mạng Việt Nam dođảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo;

- Khẳng định, tin tưởng và tự hào về sự lãnh đạo đúng đắn của đảng đối với sự nghiệpcách mạng ở nước ta

2 Nội dung

2.1 Sự ra đời và lãnh đạo của đảng cộng sản Việt Nam đối với cách mạng Việt Nam2.1.1 Sự ra đời của đảng cộng sản Việt Nam

2.1.2 Vai trò lãnh đạo của đảng trong các giai đoạn cách mạng

2.2 Những thành tựu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của đảng

2.2.1 Thắng lợi của đấu tranh giành và bảo vệ nền độc lập dân tộc

2.2.2 Thắng lợi của công cuộc đổi mới

Bài 4: Đặc trưng và phương hướng xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Thời gian: 5 giờ

1 Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, người học đạt được:

- Trình bày được đặc trưng và phương hướng xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam;

- Có nhận thức đúng đắn và niềm tin vào việc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nước tahiện nay

2 Nội dung

2.1 Đặc trưng của xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

2.1.1 Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

2.1.2 Do nhân dân làm chủ

2.1.3 Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệsản xuất tiến bộ, phù hợp

2.1.4 Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

2.1.5 Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàndiện

2.1.6 Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúpnhau cùng phát triển

2.1.7 Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhândân do đảng cộng sản lãnh đạo

Trang 20

2.1.8 Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới

2.2 Phương hướng xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

2.2.1 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế trithức, bảo vệ tài nguyên, môi trường

2.2.2 Phát triển nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

2.2.3 Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người,nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

2.2.4 Đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

2.2.5 Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác vàphát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế

2.2.6 Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết dân lộc, tăngcường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất

2.2.7 Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vìnhân dân

2.2.8 Xây dựng đảng trong sạch, vững mạnh

Bài 5: Phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, con người ở Việt Nam Thời gian: 10 giờ

1 Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, người học đạt được:

- Trình bày được một số quan điểm và giải pháp xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội,văn hóa, con người ở Việt Nam hiện nay;

- Nhận thức được đường lối phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, con người của nước

ta trong giai đoạn hiện nay là phù hợp và chủ động thực hiện đường lối đó

2.2.2 Nội dung phát triển văn hóa, con người

Bài 6: Tăng cường quốc phòng an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc

1 Mục tiêu

Trang 21

Sau khi học xong bài này, người học đạt được:

- Trình bày được những quan điểm cơ bản về đường lối quốc phòng, an ninh và đốingoại của đảng ta hiện nay;

- Tin tưởng và tích cực thực hiện tốt đường lối quốc phòng, an ninh và đối ngoại hiệnnay

2 Nội dung

2.1 Bối cảnh Việt Nam và quốc tế

2.2 Quan điểm và những nhiệm vụ chủ yếu của đường lối quốc phòng, an ninh

2.2.1 Quan điểm của đảng về đường lối quốc phòng, an ninh

2.2.2 Những nhiệm vụ chủ yếu của đường lối quốc phòng, an ninh

2.3 Quan điểm và những nhiệm vụ chủ yếu của đường lối đối ngoại

2.3.1 Quan điểm của đảng về đường lối đối ngoại

2.3.2 Những nhiệm vụ chủ yếu của đường lối đối ngoại

Bài 7: Xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Thời gian: 7 giờ

1 Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, người học đạt được:

- Trình bày được bản chất, đặc trưng, phương hướng và nhiệm vụ xây dựng và hoànthiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Khẳng định được tính ưu việt của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

so với các kiểu nhà nước khác và xác định được nhiệm vụ của bản thân trong việc xâydựng và bảo vệ nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa

2 Nội dung

2.1 Bản chất và đặc trưng của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.1.1 Bản chất của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.1.2 Đặc trưng của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.2 Phương hướng, nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa Việt Nam

2.2.1 Phương hướng xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩaViệt Nam

Trang 22

2.2.2 Nhiệm vụ và giải pháp xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa Việt Nam

Bài 8: Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng, bảo vệ

1 Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, người học đạt được:

- Trình bày được tầm quan trọng và nội dung phát huy sức mạnh của khối đại đoànkết toàn dân tộc trong xây dựng, bảo vệ tổ quốc;

- Khẳng định được tầm quan trọng và thực hiện tốt vai trò của cá nhân trong xây dựngkhối đại đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc

2 Nội dung

2.1 Tầm quan trọng của đại đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc2.1.1 Cơ sở lý luận của đường lối, chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc trong xâydựng và bảo vệ tổ quốc

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đường lối, chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc trong xâydựng và bảo vệ tổ quốc

2.2 Quan điểm và phương hướng của đảng về phát huy sức mạnh đại đoàn kếttoàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc

2.2.1 Quan điểm của đảng về đại đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ

tổ quốc

2.2.2 Phương hướng và giải pháp phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trongxây dựng và bảo vệ tổ quốc

Bài 9: Tu dưỡng, rèn luyện để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt

Thời gian: 3 giờ

1 Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, người học đạt được:

- Trình bày được quan niệm, nội dung tu dưỡng và rèn luyện để trở thành người côngdân tốt, người lao động tốt

- Tích cực học tập và rèn luyện để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt

2 Nội dung

2.1 Quan niệm về người công dân tốt, người lao động tốt

Trang 23

2.1.1 Người công dân tốt

2.2.2 Phấn đấu học tập nâng cao năng lực và rèn luyện phẩm chất cá nhân

IV Điều kiện thực hiện mô đun

1 Phòng học: Đảm bảo thoáng, đủ ánh sáng; đủ phấn bảng, bàn, ghế…

2 Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, hệ thống âm thanh…

3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu

- Giáo trình, bài giảng, kế hoạch bài giảng, slide, video, tranh mô phỏng…

V Nội dung và phương pháp, đánh giá

Theo thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH và Quy chế đào tạo của Hiệu trưởng trường Caođẳng nghề Trần Hưng Đạo về cách đánh giá kết quả Môn học/mô đun

Thang điểm: 10 (Lấy một chữ số thập phân)

+ Điểm trung bình kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1)

+ Điểm trung bình kiểm tra định kì (Hệ số 2) 40%

Lý thuyết: Tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp

VI Hướng dẫn thực hiện mô đun

1 Phạm vi áp dụng mô đun

Chương trình này áp dụng cho trình độ trung cấp và cao đẳng chính quy

2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

+ Đối với giáo viên

- Thuyết trình tích cực, hướng dẫn đọc tài liệu liên quan, tài liệu tham khảo

- Thảo lu n: Phân chia nhóm nhỏ thảo lu n theo n i dung đề ra.â â ô

- Hướng dẫn tự học theo nhóm

+ Đối với người học

Trang 24

- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp

- Tham dự tối thiểu 80% các buổi giảng lý thuyết

- Tham dự đủ bài kiểm tra thường xuyên, giữa học kỳ và tham dự thi kết thúc họcphần

3 Những trọng tâm cần chú ý

4 Tài liệu tham khảo

[1] Giáo trình Chính trị (Lưu hành nội bộ)

[2] Bộ Giáo dục và đào tạo (2018), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, NXB Chính trị quốc gia sự thật.

[3] Bộ Giáo dục và đào tạo (2018), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị

Trang 25

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN 2: PHÁP LUẬT

Tên mô đun: Pháp luật

2 Về kỹ năng

- Nhận biết được cấu trúc, chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và các

tổ chức chính trị, chính trị - xã hội ở Việt Nam; các thành tố của hệ thống pháp luật vàcác loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam;

- Phân biệt được khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh và vận dụng đượccác kiến thức được học về pháp luật dân sự, lao động, hành chính, hình sự; phòng,chống tham nhũng; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vào việc xử lý các vấn đề liênquan trong các hoạt động hàng ngày

3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

Trang 26

- Tôn trọng, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật; tự chủ được các hành vicủa mình trong các mối quan hệ liên quan các nội dung đã được học, phù hợp với quyđịnh của pháp luật và các quy tắc ứng xử chung của cộng đồng và của xã hội.

III Nội dung mô đun

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian

Thảo luận/

bài tập

Kiểm tra

2 Nội dung chi tiết

Bài 1: Một số vấn đề chung về nhà nước và pháp luật Thời gian: 2 giờ

2.1 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.1.1 Bản chất, chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 27

2.1.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam.

2.1.3 Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.2 Hệ thống pháp luật Việt Nam

2.2.1 Các thành tố của h thống pháp lu tê â

2.2.1.1 Quy phạm pháp luật

2.2.1.2 Chế định pháp luật

2.2.1.3 Ngành luật

2.2.2 Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam

2.2.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

2.2.3.1 Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật

2.2.3.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam hiện nay

2.1 Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam

2.1.1 Khái niệm hiến pháp

2.1.2 Vị trí của hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam

2.2 Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namnăm 2013

2.2.1 Chế độ chính trị

2.2.2 Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

2.2.3 Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường

1 Mục tiêu

- Trình bày được một số nội dung cơ bản về Lu t dân sự.â

Trang 28

- Nhận biết được quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và các vấn đề cơ bản vềhợp đồng.

2 Nội dung

2.1 Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Lu t dân sựâ

2.2 Các nguyên tắc cơ bản của Luật dân sự

2.3 Một số nội dung của Bộ luật dân sự

2.3.1 Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản

2.3.2 Hợp đồng

1 Mục tiêu

- Trình bày được một số nội dung cơ bản về Lu t lao đ ng.â ô

- Nh n biết được quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động và mộtâ

số vấn đề cơ bản khác trong pháp luật lao động

2 Nội dung

2.1 Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Lu t lao đ ngâ ô

2.2 Các nguyên tắc cơ bản của Luật lao đ ngô

2.3 Một số nội dung của Bộ luật lao đ ngô

2.3.1 Quyền và nghĩa vụ của người lao động

2.3.2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Trang 29

- Nh n biết được các dấu hi u vi phạm hành chính, nguyên tắc và các hình thức xử lýâ ê

- Trình bày được một số nội dung cơ bản của Luật hình sự

- Nhận biết được các loại t i phạm và các hình phạt.ô

2 N i dungô

2.1 Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Lu t hình sựâ

2.2 Một số nội dung cơ bản của Bộ luật hình sự

2.1 Khái niệm tham nhũng

2.2 Nguyên nhân, hậu quả của tham nhũng

2.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phòng, chống tham nhũng

2.4 Trách nhiệm của công dân trong việc phòng, chống tham nhũng

2.5 Giới thiệu Luật Phòng, chống tham nhũng

Bài 8: Pháp lu t bảo v quyền lợi người tiêu dung â ê Thời gian: 1 giờ

1 Mục tiêu

Trang 30

- Trình bày được quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng;

- Nhận thức được trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với người tiêu dùng và bảo vệquyền lợi người tiêu dùng

2 N i dungô

2.1 Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng

2.2 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với người tiêu dùng và bảo vệ quyền lợingười tiêu dùng

IV Điều kiện thực hiện mô đun

1 Phòng học: Đảm bảo thoáng, đủ ánh sáng; đủ phấn bảng, bàn, ghế…

2 Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, hệ thống âm thanh…

3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu

- Giáo trình, bài giảng, kế hoạch bài giảng, slide, video, tranh mô phỏng…

V Nội dung và phương pháp, đánh giá

Theo thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH và Quy chế đào tạo của Hiệu trưởng trường Caođẳng nghề Trần Hưng Đạo về cách đánh giá kết quả Môn học/mô đun

Thang điểm: 10 (Lấy một chữ số thập phân)

+ Điểm trung bình kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1)

+ Điểm trung bình kiểm tra định kì (Hệ số 2) 40%

Lý thuyết: Tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp

VI Hướng dẫn thực hiện mô đun

1 Phạm vi áp dụng mô đun

- Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ cao đẳng

- Giảng viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn

bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy

2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

+ Đối với giáo viên

- Thuyết trình tích cực, hướng dẫn đọc tài liệu liên quan, tài liệu tham khảo

- Thảo lu n: Phân chia nhóm nhỏ thảo lu n theo n i dung đề ra.â â ô

Trang 31

- Hướng dẫn tự học theo nhóm

+ Đối với người học

- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp

- Tham dự tối thiểu 80% các buổi giảng lý thuyết

- Tham dự đủ bài kiểm tra thường xuyên, giữa học kỳ và tham dự thi kết thúc họcphần

3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý

- Bài 2, bài 3 và bài 4 là những kiến thức sát nhất với đối tượng người học

- Nội dung của Luật Hiến pháp là quan trọng nên khi giảng dạy các bài khác cần tríchdẫn và làm rõ vị trí của hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam

4 Tài liệu cần tham khảo

[1] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Bộ Luật Lao động [2] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Hiến pháp 2013 [3] Trường Đại học Luật Hà Nội (2009), Giáo trình Lý luận Nhà nước và Pháp luật, NXB

Tư pháp

[4] Học viện Hành chính Quốc gia (2016), Giáo trình Luật hành chính, NXB Giáo dục

Trang 32

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN 3: TIN HỌC

Tên mô đun: Tin học

Mã mô đun: MĐ3

Số tín chỉ: 3

Thời gian thực hiện: 75 giờ, (lý thuyết: 15 giờ; thực hành, thảo luận, bài tập: 58 giờ;

kiểm tra: 2 giờ)

I Vị trí, tính chất của mô đun

1 Vị trí

Môn học Tin học là mô đun bắt buộc thuộc khối các mô đun chung trong chương

trình đào tạo cao đẳng

2 Tính chất

Chương trình mô đun bao gồm nội dung cơ bản về máy tính và công nghệ thông tin,cũng như việc sử dụng máy tính trong đời sống, học tập và hoạt động nghề nghiệpsau này

II Mục tiêu của mô đun

Sau khi học xong mô đun này, người học đạt được chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệthông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, cụ thể:

Trang 33

- Sử dụng được một số dịch vụ Internet cơ bản như: Trình duyệt Web, thư điện tử,tìm kiếm thông tin và một số dạng truyền thông số thông dụng.

- Nhận biết và áp dụng biện pháp phòng tránh các loại nguy cơ đối với an toàn dữliệu, mối nguy hiểm tiềm năng khi sử dụng các trang mạng xã hội, an toàn và bảo mật,bảo vệ thông tin

- Thực hiện đúng các quy định về an toàn bảo mật thông tin; an toàn lao động và bảo

vệ môi trường trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin

3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có tráchnhiệm trong việc sử dụng máy tính và công nghệ thông tin trong đời sống, học tập vànghề nghiệp

- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc áp dụng chuẩn kỹ năng sử dụngcông nghệ thông tin cơ bản vào học tập, lao động và các hoạt động khác

III Nội dung mô đun

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian

số

Thời gian (giờ)

Lý thuyết

Thực hành, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

1 Bài 1 Hiểu biết về công nghệ thông tin

2 Nội dung chi tiết như sau

Trang 34

Bài 1 Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản Thời gian: 05 giờ

1 Mục tiêu

- Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính, phần mềm, biểu diễn thông tintrong máy tính, mạng cơ bản; các quy định liên quan đến việc sử dụng máy tính vàcông nghệ thông tin

- Nhận biết được các thiết bị phần cứng chủ yếu, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng;tuân thủ đúng các quy định trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thôngtin

2 Nội dung

2.1 Về kiến thức cơ bản về máy tính

2.1.1 Thông tin và xử lý thông tin

2.3 Biểu diễn thông tin trong máy tính

2.3.1 Biểu diễn thông tin trong máy tính

2.3.2 Đơn vị thông tin và dung lượng bộ nhớ

2.4 Mạng cơ bản

2.4.1 Những khái niệm cơ bản

2.4.2 Internet, Intranet, Extranet

2.4.3 Truyền dữ liệu trên mạng

Trang 35

2.4.3.1 Truyền dữ liệu trên mạng

2.4.3.2 Tốc độ truyền

2.4.3.3 Các số đo (bps, Kbps, Mbps, Gbps…)

2.4.4 Phương tiện truyền thông

2.4.4.1 Giới thiệu về phương tiện truyền thông

2.4.4.2 Băng thông

2.4.4.3 Phân biệt các phương tiện truyền dẫn có dây

2.4.5 Download, Upload

2.5 Các ứng dụng của công nghệ thông tin – truyền thông

2.5.1 Một số ứng dụng công nghệ thông tin và ứng dụng trong kinh doanh

2.5.2 Một số ứng dụng phổ biến để liên lạc, truyền thông

2.6 An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sử dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông

2.6.1 An toàn lao động

2.6.2 Bảo vệ môi trường

2.7 Các vấn đề an toàn thông tin cơ bản khi làm việc với máy tính

2.7.1 Kiểm soát truy nhập, bảo đảm an toàn cho dữ liệu

- Khởi động, tắt được máy tính, máy in theo đúng quy trình Thực hiện được việcquản lý thư mục, tập tin; cài đặt, gỡ bỏ và sử dụng được một số phần mềm tiện íchthông dụng

2 Nội dung

2.1 Làm việc với hệ điều hành

Trang 36

2.1.6 Khởi động và thoát khỏi một ứng dụng

2.1.7 Chuyển đổi giữa các cửa sổ ứng dụng

2.1.8 Thu nhỏ một cửa sổ, đóng cửa sổ một ứng dụng

2.1.9 Sử dụng chuột

2.2 Quản lý thư mục và tập tin

2.2.1 Khái niệm thư mục và tập tin

2.2.2 Xem thông tin, di chuyển, tạo đường tắt đến nơi lưu trữ thư mục và tập tin2.2.3 Tạo, đổi tên tập tin và thư mục, thay đổi trạng thái và hiển thị thông tin về tậptin

2.2.4 Chọn, sao chép, di chuyển tập tin và thư mục

2.2.5 Xóa, khôi phục tập tin và thư mục

2.2.6 Tìm kiếm tập tin và thư mục

2.3 Sử dụng Control Panel

2.3.1 Khởi động Control Panel

2.3.2 Region and Language

2.3.3 Devices and Printers

2.3.4 Programs and Features

Trang 37

2.7 Đa phương tiện

- Soạn thảo được văn bản bảo đảm đúng các yêu cầu về kỹ thuật soạn thảo văn bảnhành chính; in ấn và phân phối văn bản bảo đảm đúng quy định

2 Nội dung

2.1 Khái niệm văn bản và xử lý văn bản

2.1.1 Khái niệm văn bản

2.1.2 Khái niệm xử lý văn bản

2.2 Sử dụng Microsoft Word

2.2.1 Giới thiệu Microsoft Word

2.2.1.1 Mở, đóng Microsoft Word

2.2.1.2 Giới thiệu giao diện Microsoft Word

2.2.2 Thao tác với tập tin Microsoft Word

Trang 38

2.2.3.2.4 Định dạng khung và nền (Borders and Shading)

2.2.5 Phân phối văn bản

2.2.6 Soạn thông báo, thư mời

2.2.7 Soạn và xử lý văn bản hành chính mẫu

Trang 39

2.2.1 Làm việc với phần mềm Microsoft Excel

2.2.1.1 Mở, đóng phần mềm

2.2.1.2 Giao diện Microsoft Excel

2.2.2 Thao tác trên tập tin bảng tính

2.4.1.3 Hiệu chỉnh kích thước ô, dòng, cột

2.2.1.4 Ẩn/hiện, cố định (freeze)/ thôi cố định (unfreeze) tiêu đề dòng, cột

2.4.2 Trang tính

2.4.2.1 Tạo, xóa, di chuyển, sao chép các trang tính

2.4.2.2 Thay đổi tên trang tính

Trang 40

2.6.1.1 Khái niệm biểu thức số học

2.6.1.2 Tạo biểu thức số học đơn giản

2.6.2.5 Các hàm logic (AND, OR)

2.6.2.6 Các hàm ngày (DAY, MONTH, YEAR, NOW)

2.6.2.7 Các hàm chuỗi (LEFT, RIGHT, MID, LEN, UPPER, PROPER, LOWER, VALUE)2.6.2.8 Các hàm tìm kiếm (VLOOKUP, HLOOKUP)

2.6.2.9 Các hàm có điều kiện (COUNTIF, SUMIF)

2.7 Biểu đồ

2.7.1 Tạo biểu đồ

2.7.2 Chỉnh sửa, cắt dán, di chuyển, xóa biểu đồ

2.8 Kết xuất và phân phối trang tính, bảng tính

2.8.1 Trình bày trang tính để in

2.8.2 Kiểm tra và in

2.8.3 Phân phối trang tính

Bài 5 Sử dụng trình chiếu cơ bản Thời gian: 11 giờ

2.1 Về kiến thức cơ bản về bài thuyết trình

2.1.1 Khái niệm bài thuyết trình

Ngày đăng: 14/12/2021, 19:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành trong sinh viên một số kỹ năng căn bản: - Luận văn NCKH đại học CAO ĐẲNG  (9)
Hình th ành trong sinh viên một số kỹ năng căn bản: (Trang 185)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w