1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường thi đại học cao đẳng của học sinh THPT tại huyện bù gia mập tỉnh bình phước , luận văn thạc sĩ

88 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 273,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những yếu tố này chi phối không nhỏ đến quyết định chọn trường của các em.Với mong muốn nghiên cứu cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của HS tại một vùng miền núi và

Trang 1

PHẠM THỊ HỒNG DƯƠNG

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN TRƯỜNG THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG CỦA HỌC SINH THPT TẠI HUYỆN BÙ GIA MẬP – TỈNH BÌNH PHƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP HCM – 2013

Trang 2

PHẠM THỊ HỒNG DƯƠNG

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN TRƯỜNG THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG CỦA HỌC SINH THPT TẠI HUYỆN BÙ GIA MẬP – TỈNH BÌNH PHƯỚC

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

Mã số : 60340102

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN HỮU LAM

TP HCM – 2013

Trang 3

Tôi tên là: Phạm Thị Hồng Dương, là học viên cao học lớp Ngày 2 khóa K20khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế TP HCM

Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu, kếtluận trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố ở các nghiêncứu khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Phạm Thị Hồng Dương

Trang 4

“Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường thi Đại học – Cao đẳng của học sinh THPT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước” Trong quá trình nghiên

cứu, tôi đã nhận được sự hỗ trợ từ phía gia đình, bạn bè cũng như giáo viên hướngdẫn và quý thầy cô trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Hữu Lam, thầy đã tận tình hướng dẫntôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô tham gia giảng dạy cao họctại trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh, quý thầy cô đã cung cấp cho tôi nhữngkiến thức quý báu về lĩnh vực quản trị kinh doanh

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu và học sinh các trường THPT trênđịa bàn huyện Bù Gia Mập đã hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát thực tế

Cảm ơn các bạn học viên cùng khóa đã động viên, hỗ trợ tôi trong quá trìnhnghiên cứu luận văn

Và đặc biệt là những người thân trong gia đình đã động viên, ủng hộ, tạo mọiđiều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn

Học viên

Phạm Thị Hồng Dương

Trang 5

2.1.1 Khái niệm về trường ĐH – CĐ và kỳ thi tuyển sinh ĐH – CĐ 5

2.2 Các nghiên cứu liên quan trên thế giới và Việt Nam 72.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của HS 10

2.3.2 Các cá nhân ảnh hưởng đến việc ra quyết định của HS 112.3.3 Mức độ phù hợp của trường ĐH – CĐ với điều kiện sống của HS 11

2.3.5 Chương trình truyền thông của trường ĐH – CĐ 12

Trang 6

3.1 Nghiên cứu sơ bộ 15

4.2.1 Đánh giá thang đo qua kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach Alpha 244.2.2 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 27

4.5 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn 39trường ĐH-CĐ với các nhóm HS khác nhau về đặc điểm các nhân và đặc

điểm gia đình

Trang 7

5.2 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 475.3 Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác tuyển sinh cho 48các trường ĐH - CĐ

5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 49Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 8

- THPT: Trung học phổ thông

- ĐH – CĐ : Đại học – Cao đẳng

- SES : socialeconomic status

Trang 9

Bảng 2.1 : Tóm tắt các mô hình lựa chọn trường ĐH – CĐ 7Bảng 2.2: Mô hình nghiên cứu của Hossler & Gallagher (1987) 9Bảng 3.1: Mã hóa thang đo các khái niệm nghiên cứu 17Bảng 4.1: Tóm tắt mẫu nghiên cứu theo đặc điểm cá nhân 22Bảng 4.2: Tóm tắt mẫu nghiên cứu theo đặc điểm gia đình 23Bảng 4.3 : Cronbach Alpha của thang đo “Đặc điểm cá nhân” 24Bảng 4.4 : Cronbach Alpha của thang đo “Cá nhân có ảnh hưởng” 24Bảng 4.5 : Cronbach Alpha của thang đo “Mức độ phù hợp của trường 25

ĐH – CĐ với điều kiện sống của HS ”

Bảng 4.6 : Cronbach Alpha của thang đo “Đặc điểm của trường ĐH – CĐ” 25Bảng 4.7 : Cronbach Alpha của thang đo “Hoạt động truyền thông” 25Bảng 4.8 : Cronbach Alpha của thang đo “Mong đợi của HS sau khi tốt nghiệp 26

ĐH - CĐ”

Bảng 4.9 : Thang đo “Mức độ phù hợp của trường ĐH–CĐ với điều kiện sống 26

của HS ” sau khi loại biến

Bảng 4.10 : Thang đo “Đặc điểm của trường ĐH – CĐ” sau khi loại biến 27Bảng 4.11: Kiểm định KMO (KMO and Bartlett's Test) (lần 1) 28

Bảng 4.15: Bảng tóm tắt thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết 31

định chọn trường thi ĐH – CĐ của HS THPT huyện Bù Gia Mập

Bảng 4.16: Tóm tắt hệ số tương quan giữa các nhân tố 33Bảng 4.17 : Bảng tóm tắt mô hình sử dụng phương pháp Enter 33Bảng 4.18 : Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter 34Bảng 4.19: Bảng tóm tắt kiểm định giả thuyết nghiên cứu 39

Trang 10

Bảng 4.22: Phân tích ANOVA theo học lực 39

Bảng 4.24: Phân tích ANOVA theo số anh chị em trong gia đình 41Bảng 4.25: Phân tích ANOVA theo điều kiện kinh tế gia đình 42Bảng 4.26: Phân tích ANOVA theo trình độ học vấn của cha mẹ 43Bảng 4.27: Phân tích ANOVA theo nghề nghiệp của cha mẹ 43

Trang 11

Hình 2.1 : Mô hình nghiên cứu của Chapman 8

Hình 4.2: Biểu đồ phân tán phần dư và giá trị dự đoán của mô hình hồi quy 35

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Vấn đề xem xét các yếu tố tác động đến quyết định chọn trường của HS lớp 12cũng như sinh viên năm nhất đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm

và tập trung nghiên cứu Tuy nhiên, hiện nay chưa có một nghiên cứu nào được thựchiện riêng cho học sinh tại các vùng miền núi và cao nguyên

Một số nghiên cứu đã cho thấy sinh viên có thu nhập thấp và dân tộc thiểu sốthường bước vào con đường ĐH-CĐ mà thiếu các thông tin và các nguồn lực sẵn có(Bergerson, 2009) Theo Cabera và La Nasa (2000), việc chọn trường của học sinhphụ thuộc rất nhiều vào sự sẵn có, tính minh bạch và chất lượng thông tin nhậnđược Các em tiếp nhận thông tin qua nhiều cách khác nhau như thầy cô, cha mẹ,bạn bè, đại diện các trường ĐH-CĐ và internet Tuy nhiên, mức độ truy cập và sửdụng các nguồn thông tin này lại khác nhau đối với từng chủng tộc/dân tộc, thunhập gia đình và trình độ học vấn của phụ huynh (McDonough, 1997) Do đó, các

Trang 13

nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của các em sẽ có những khác biệt sovới những học sinh vùng đồng bằng hay những vùng kinh tế phát triển.

Bù Gia Mập là một huyện thuộc tỉnh Bình Phước, mới được thành lập năm

2009 trên cơ sở phần còn lại của huyện Phước Long cũ, sau khi thành lập thị xãPhước Long Huyện Bù Gia Mập nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền núi caonguyên và vùng đồng bằng, có vị trí chiến lược vô cùng quan trọng cả về kinh tế,chính trị và an ninh quốc phòng Huyện có khoảng 164.000 nhân khẩu với 20 dântộc anh em, đồng bào dân tộc ít người chiếm 21,6%

Cùng với sự phát triển về kinh tế và trình độ dân trí, người dân ở đây đã quantâm nhiều hơn đến việc nâng cao học vấn cho con em mình Hiện nay, huyện có 04trường THPT với hơn 800 học sinh (HS) đang học lớp 12 và chuẩn bị cho kỳ thituyển sinh Đại học – Cao đẳng (ĐH - CĐ) năm 2013

Hoàn cảnh của học sinh nơi đây có những đặc thù riêng như kinh tế gia đìnhkhó khăn, trình độ dân trí thấp, khó tiếp cận thông tin, đường xá đi lại khó khăn,v.v Những yếu tố này chi phối không nhỏ đến quyết định chọn trường của các em.Với mong muốn nghiên cứu cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn

trường của HS tại một vùng miền núi và cao nguyên, tác giả chọn đề tài “Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường thi đại học – cao đẳng của học sinh THPT tại Huyện Bù Gia Mập – Tỉnh Bình Phước” làm luận văn tốt nghiệp cao

học

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố tác động đến quyết định chọn trường thi ĐH-CĐ của HS THPT tạimột huyện miền núi Đồng thời, đề tài cũng xác định các nhân tố tác động này có sựkhác biệt giữa các nhóm HS khác nhau về đặc điểm cá nhân và đặc điểm gia đìnhhay không Trên cơ sở đó giúp cho các trường ĐH – CĐ, trường THPT cũng nhưgia đình, bản thân HS có biện pháp thiết thực nhằm định hướng đúng đắn cho các

em trong việc chọn trường dự thi tuyển sinh

Trang 14

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường thi tuyển sinh ĐH – CĐ

- Đối tượng khảo sát: HS đang theo học lớp 12 phân ban tại các trường THPT

- Phạm vi khảo sát: Trường THPT Đak Ơ, trường THPT Nguyễn Khuyến,trường THPT Phú Riềng, trường PTTH Ngô Quyền thuộc huyện Bù Gia Mập –Tỉnh Bình Phước

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện qua các giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứuchính thức

Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính nhằm khám phá bổ sung môhình, điều chỉnh cách đo lường các khái niệm cho phù hợp với tình hình thực tế tạiphạm vi nghiên cứu Từ đó, phát triển hoàn chỉnh thang đo để sử dụng trong nghiêncứu chính thức

Giai đoạn nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng, được thựchiện bằng cách gửi bảng câu hỏi đến HS lớp 12 các trường THPT, gợi ý hướng dẫn

họ trả lời vào bảng câu hỏi, sau đó thu lại để tiến hành phân tích Mẫu điều tra trongnghiên cứu chính thức được thực hiện bằng điều tra ngẫu nhiên một số lớp phân bantại 4 trường THPT trên địa bàn huyện Bù Gia Mập (200 HS)

Việc kiểm định thang đo và mô hình lý thuyết cùng với các giả thuyết đề rađược thực hiện thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tốkhám phá EFA, phân tích tương quan và hồi quy dựa trên kết quả xử lý số liệuthống kê SPSS Nghiên cứu cũng tiến hành phân tích phương sai ANOVA để kiểmđịnh sự khác biệt về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường giữa cácnhóm HS khác nhau về đặc điểm cá nhân và đặc điểm gia đình

1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Đề tài có ý nghĩa trong việc xác định rõ những nhân tố tác động đến quyếtđịnh chọn trường của học sinh vùng miền núi – cao nguyên và đánh giá mức độ tácđộng của chúng như thế nào Đối với các trường ĐH-CĐ, kết quả nghiên cứu giúp

Trang 15

các trường có các biện pháp cụ thể, riêng biệt để thu hút học sinh đăng ký dự thi.Đối với các trường THPT, kết quả nghiên cứu giúp các trường hiểu rõ học sinh củamình hơn và có các chương trình hướng nghiệp phù hợp, hiệu quả Đối với gia đình

và bản thân các em, kết quả nghiên cứu giúp các em tự khám phá bản thân, tự nhậnthấy yếu tố nào quan trọng với mình để có thể đưa ra quyết định chính xác, phùhợp

1.6 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt : Chương 1, tác giả đã xác định được vấn đề cần nghiên cứu, mục

tiêu, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa của nghiên cứu

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 QUYẾT ĐỊNH CHỌN TRƯỜNG THI ĐH – CĐ

2.1.1 Khái niệm về trường ĐH – CĐ và kỳ thi tuyển sinh ĐH – CĐ

Trường đại học là cơ sở giáo dục đào tạo của bậc đại học Trường đào tạo trình

độ đại học từ 4 năm đến 6 năm tuỳ theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằngtốt nghiệp phổ thông trung học hoặc bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp; từ 1đến 2 năm đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành

Trường cao đẳng là đơn vị cơ sở giáo dục- đào tạo của bậc cao đẳng Trườngđào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện trong 3 năm đối với người có bằng tốtnghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp

Kỳ thi tuyển sinh ĐH – CĐ là là một kì thi chung nhằm mục đích lấy đầu vàocho các trường đại học và cao đẳng tại Việt Nam Kì thi này do Bộ Giáo dục và Đàotạo tổ chức hằng năm, ngay sau kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông khoảng mộttháng Tất cả thí sinh phải có điểm thi cao hơn điểm sàn do Bộ GDĐT ban hành mới

đủ tiêu chuẩn xét vào các trường ĐH – CĐ

2.2.2 Tiến trình ra quyết định chọn trường

Kotler và Fox (1976) cũng đưa ra mô hình 7 bước tiến hành ra một quyết địnhphức tạp Theo mô hình này, để ra một quyết định phức tạp như chọn trường thi ĐH– CĐ, học sinh phải trải qua một tiến trình từ lúc có ý muốn học ĐH – CĐ sau khitốt nghiệp THPT, tìm hiểu thông tin về các trường, đánh giá, nộp đơn xin nhập học,sau khi có sự chấp nhận của các trường sẽ so sánh các lựa chọn và cuối cùng là đăng

ký học tại một trường phù hợp nhất

Hanson & Litten (1982) kiểm tra lại mô hình của Kotler và chia quá trình raquyết định chọn trường của HS gồm 5 bước : nguyện vọng vào ĐH-CĐ, bắt đầutiến trình tìm kiếm, thu thập thông tin, nộp hồ sơ và thi tuyển sinh

Jacson (1982) cũng tạo ra một mô hình gồm 3 bước truyền thống Ông đã kếthợp sự ảnh hưởng của kinh tế xã hội vào mô hình của mình gồm sự tham khảo, sựloại trừ và sự đánh giá Trong đó, giai đoạn đầu tiên chịu sự ảnh hưởng của gia

Trang 17

đình, bạn bè, nguyện vọng cá nhân và thành tích học tập Ở giai đoạn này, học sinhthiết lập cho mình một danh sách các trường tiềm năng dựa trên sự tham khảo ýkiến của các cá nhân có ảnh hưởng và từ đặc điểm cá nhân của mình Giai đoạn thứhai HS tiến hành loại trừ các trường ĐH-CĐ ra khỏi danh sách các trường tiềm năngcủa họ, dựa trên các yếu tố như chi phí học tập, đặc điểm trường ĐH, v.v Giai đoạnthứ ba, học sinh tiến hành đánh giá các lựa chọn và đưa ra quyết định cuối cùng Họxếp hạng các trường dựa trên một số tiêu chí cá nhân và đưa ra quyết định phù hợpnhất.

Theo Hossler & Gallagher (1987), tiến trình chọn trường ĐH-CĐ là một quátrình bắt đầu từ lúc học sinh ý thức được việc tiếp tục học sau khi tốt nghiệp THPTđến lúc quyết định đăng ký dự thi tuyển sinh vào một trường cụ thể Tiến trình này

có thể bắt đầu từ rất sớm, từ khi học sinh còn học THCS, và được chia thành 3 giaiđoạn: khuynh hướng, tìm kiếm và lựa chọn Giai đoạn đầu tiên tập trung vào đặcđiểm cá nhân và nguyện vọng vào ĐH – CĐ của HS Giai đoạn thứ hai họ bắt đầutìm kiếm thông tin Ở giai đoạn này, HS tiến hành thu hẹp các sự lựa chọn và đánhgiá các trường xem họ có phù hợp để học tại trường đó hay không Cuối cùng, dựavào thông tin thu thập được và các tiêu chí đánh giá của cá nhân, họ đưa ra quyếtđịnh chọn trường thi ĐH – CĐ

Trang 18

Bảng 2.1 : Tóm tắt các mô hình lựa chọn trường ĐH - CĐ

Kotler (1976) Litten (1982) Jacson (1982) Hossler &

Gallagher (1987)

Nảy sinh nhu cầu Muốn học ĐH-CĐ Sự tham khảo Khuynh hướng

Thu thập thông tin Sự loại trừĐánh giá

Nộp đơn nhập học Nộp đơn nhập học

Nguồn : Trích từ Derek Takumi Furukawa (2011)

Do đặc thù của hệ thống giáo dục quốc dân, tại Việt Nam, HS phải trải qua kỳ thituyển sinh ĐH – CĐ do Bộ Giáo dục đào tạo tổ chức mới đủ điều kiện tham dựchương trình học ĐH – CĐ tại các trường Vì vậy, mô hình của Kotler (1976) vàLitten (1982) không phù hợp cho nghiên cứu Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng

mô hình lựa chọn trường ĐH – CĐ của Hossler & Gallagher (1987)

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Nghiên cứu đầu tiên về việc lựa chọn trường ĐH – CĐ được John Hollandthực hiện vào năm 1957 và ông đã khám phá ra rằng nền tảng của HS với sự pháttriển cá nhân và văn hóa gia đình ảnh hưởng đến quyết định chọn trường Ông cũngcho rằng cha mẹ có ảnh hưởng lớn đến việc chọn trường của HS

Trang 19

chọn trường của sinh viên (Trích từ Derek Takumi Furukawa, 2011)

Trang 20

D.W Chapman (1981) đã đưa ra 2 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết

định chọn trường của HS bao gồm (1) Đặc điểm của gia đình và cá nhân HS, (2)

Các ảnh hưởng từ bên ngoài cụ thể là các cá nhân có ảnh hưởng, đặc điểm cố định

của trường ĐH-CĐ và nỗ lực giao tiếp của trường ĐH-CĐ với HS

đoạn: khuynh hướng, tìm kiếm và lựa chọn Trong nghiên cứu này, hai ông đã xem

xét đến không chỉ yếu tố cá nhân sinh viên mà còn yếu tố trường ĐH – CĐ

Trang 21

Bảng 2.2: Mô hình nghiên cứu của Hossler & Gallagher (1987)

Khuynh - Đặc điểm cá nhân

- Cá nhân có ảnh hưởng Đặc điểm trường ĐH – CĐhướng

- Thành tích học tập

- SV tìm kiếm những giá trị sơ

Hoạt động tìm kiếm SVTìm kiếm bộ của trường ĐH – CĐ

của trường ĐH – CĐ

- Hoạt động tìm kiếm của SVLựa chọn - Thiết lập sự lựa chọn Hoạt động chiêu sinhNguồn: Hossler D & Gallagher K (1987) Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của D.W.Chapman (1981) và Hossler D & Gallagher K nhiều nhà nghiên cứu đã phát triểntrên những mô hình khác để nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết địnhchọn trường ĐH – CĐ của HS như Ruth E Kallio (1995), Alberto F Cabrera vàSteven M La Nasa (2000), Jeff E Hoyt và Andrea B Brown (2003), M.J.Burn(2006) và bổ sung vào các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của HS

như cơ hội việc làm trong tương lai(Cabera và La Nasa), đặc trưng giới tính của HS (Ruth E Kallio), v.v

Tại Việt Nam, trong thời gian gần đây, vấn đề này đã được nhiều nhà nghiêncứu quan tâm và có một số kết quả nhất định Cụ thể :

- Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường” do TS.Nguyễn Minh Hà, ThS Huỳnh Gia Xuyên, ThS Huỳnh Thị Kim Tuyết - Trường đại học

Mở TP.HCM thực hiện Kết quả có 7 nhân tố tác động đến việc sinh viên chọn trường,bao gồm (1) Nỗ lực của nhà trường đưa thông tin đến HS sắp tốt nghiệp THPT, (2) Chấtlượng dạy – học, (3) Đặc điểm của bản thân sinh viên, (4) Công việc trong tương lai, (5)Khả năng đậu vào trường, (6) Người thân trong gia đình, (7) Người thân ngoài gia đình

- Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của

HS phổ thông trung học” do Trần Văn Quí, Cao Hào Thi – Trường Đại học Bách

Trang 22

Khoa thực hiện Kết quả có 5 yếu tố bao gồm (1) Cơ hội việc làm trong tương lai,(2) Đặc điểm cố định của trường đại học, (3) Bản thân cá nhân HS, (4) Cá nhân có ảnh hưởng đến quyết định của HS, (5) Thông tin có sẵn.

- Nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến việc chọn trường của HS lớp 12 THPTtrên địa bàn tỉnh Tiền Giang” do Nguyễn Phương Toàn thực hiện Kết quả có 5 yếu tố (1)Mức độ đa dạng và hấp dẫn ngành đào tạo; (2) Đặc điểm của trường đại học;

(3) Khả năng đáp ứng sự mong đợi sau khi ra trường; (4) Nỗ lực giao tiếp của trường đại học và (5) Danh tiếng của trường đại học

2.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN TRƯỜNG THI ĐH – CĐ CỦA HS THPT

2.3.1 Đặc điểm cá nhân và gia đình của HS

Theo nghiên cứu của D.W.Chapman (1981), đặc điểm cá nhân của học sinh làmột yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chọn trường ĐH – CĐ Trong đó,năng lực của HS thể hiện ở thành tích học tập tại trường THPT và điểm thi tuyểnsinh đầu vào các trường ĐH – CĐ Những học sinh có năng lực học tập cao thườngđộc lập và có nhiều cơ hội trong việc lựa chọn trường (Galotti & Mark, 1994).Ngược lại, những HS có năng lực học tập thấp hơn phải quan tâm tới nhiều yếu tốkhác để đảm bảo vừa chọn được trường phù hợp với bản thân vừa có khả năng trúngtuyển Bên cạnh đó, tính cách, sở thích và nguyện vọng cá nhân cũng ảnh hưởngviệc chọn trường của HS Chọn trường ĐH – CĐ liên quan mật thiết với ngành nghề

mà học sinh phải gắn bó suốt đời Do đó, HS có xu hướng sẽ chọn những trường cóđào tạo ngành nghề phù hợp với tính cách, sở thích và nguyện vọng của mình

Ngoài ra, D.W.Chapman (1981), Hossler và các cộng sự (1989) cho rằng địa

vị kinh tế xã hội (SES), trình độ học vấn của cha mẹ cũng ảnh hưởng đến quyếtđịnh chọn trường của HS Những HS có SES cao thường có nhiều cơ hội trong việcchọn trường do không bị giới hạn về tài chính và thời gian học tập, họ có xu hướngchọn trường đại học quốc tế, trường tư thục dân lập Trong khi đó, HS có SES thấpthường chọn trường công lập có học phí thấp và chọn những hệ đào tạo thời gian

Trang 23

ngắn như trung cấp, cao đẳng Ngoài ra, những HS có cha mẹ trình độ học vấn cao

sẽ bị tác động nhiều hơn so với HS có cha mẹ trình độ học vấn thấp

2.3.2 Các cá nhân ảnh hưởng đến việc ra quyết định của HS

Trong việc chọn trường, HS bị tác động mạnh mẽ bởi sự thuyết phục, khuyênnhủ của bạn bè và gia đình (Chapman, 1981) Trong đó, gần 50% HS bị sự tác độngcủa cha mẹ (trích từ Chapman, 1981) Do cha mẹ là người gần gũi với các em nhất,hiểu rõ về tính cách, sở thích, năng lực của các em cũng như hoàn cảnh gia đình nên

sẽ có những lời khuyên phù hợp nhất Bên cạnh đó, giáo viên, tư vấn viên, bạn bè,những người thân quen cũng có ảnh hưởng đến việc chọn trường của HS thông quacác chương trình hướng nghiệp của trường THPT, sự khuyên nhủ của người thân,của những người đã từng học tại trường ĐH – CĐ và xu hướng chọn nghề, chọntrường chung của bạn bè cùng trang lứa (Chapman, 1981, Hossler, 1989, Galotti &Mark, 1994)

2.3.3 Mức độ phù hợp của trường ĐH – CĐ với điều kiện sống của HS

Chi phí học tập, sự hỗ trợ về tài chính, vị trí địa lý, môi trường sống và học tậpảnh hưởng đến việc chọn trường của HS (Chapman, 1981) Trong đó chi phí và sự

hỗ trợ về tài chính có tác động rất mạnh mẽ HS có xu hướng chung là chọn nhữngtrường có chi phí thấp Tuy nhiên, yếu tố này còn tác động mạnh hơn đối với những

HS có SES thấp và dân tộc thiểu số (Stewart & Post, 1990) HS cũng có xu hướngchọn trường gần nhà và vị trí thuận tiện cho việc đi lại Môi trường sống và học tậpnhư ký túc xá, mức độ an toàn, mối quan hệ thầy cô - bạn bè cũng ảnh hưởng tớiviệc chọn trường của HS, đặc biệt là HS ngoại tỉnh

2.3.4 Đặc điểm của trường ĐH – CĐ

Theo Chapman (1981), Hossler (1989), đặc điểm của trường ĐH – CĐ cũng làmột trong những yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn trường của HS Nó thể hiện ởchất lượng đào tạo, đội ngũ giảng viên, danh tiếng trường ĐH – CĐ, cơ sở trangthiết bị dạy và học, các hoạt động ngoại khóa, mô hình trường công lập – ngoàicông lập, v.v

Trang 24

Hoạt động đào tạo ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của sinh viên sau khitốt nghiệp Do đó, nó là yếu tố tác động lớn nhất đến quyết định chọn trường của

HS Yếu tố này có thể làm suy giảm sự tác động của các yếu tố khác (Chapman,

1981, Hossler, 1989)

2.3.5 Chương trình truyền thông của trường ĐH – CĐ

Kealy & Rockel (1987) cho rằng có một sự liên kết gián tiếp nhưng rất quantrọng giữa sự nỗ lực giao tiếp với HS của các trường ĐH – CĐ và quyết định chọntrường của HS Sự nỗ lực giao tiếp thể hiện thông qua các hoạt động giới thiệu,quảng bá hình ảnh đến HS như xây dựng website, tư vấn tuyển sinh, đăng quảng cáotrên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các hoạt động văn hóa vănnghệ, thể dục thể thao, tài trợ học bổng, tham quan trường học và phát các tài liệu

có sẵn Chọn trường là một quyết định không đầy đủ thông tin của HS Do đó, chấtlượng thông tin và sự đầy đủ thông tin trong các tài liệu có sẵn là một sự hỗ trợkhông nhỏ trong việc chọn trường của HS (Chapman, 1981)

2.3.6 Mong đợi sau khi tốt nghiệp

Theo Cabera và La Nasa (được trích bởi M.J.Burns, 2006), ngoài mong đợi vềhọc tập trong tương lai thì mong đợi về công việc trong tương lai cũng là một trongnhững yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh S.G.Washburn

và các cộng sự (được trích bởi Quí và Thi, 2009) còn cho rằng sự sẵn sàng của bảnthân cho công việc và cơ hội kiếm được việc làm sau khi tốt nghiệp cũng là nhữngyếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh

2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.4.1 Mô hình nghiên cứu

Dựa vào mô hình nghiên cứu của D W Chapman (1981), Hossler &Gallagher (1989) và kết quả nghiên cứu mở rộng của các tác giả trong và ngoàinước, mô hình của nghiên cứu được xây dựng như sau:

Trang 25

Yếu tố về đặc điểm cá nhân HS

Yếu tố về chương trình truyền

thông của trường ĐH-CĐ

Yếu tố về mong đợi sau khi tốt

nghiệpHình 2.2: Mô hình nghiên cứu lý

thuyết 2.4.2 Các giả thuyết nghiên cứu

Quyết định chọntrường thi ĐH -CĐ

Các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên việc đánh giácác yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn trường thi ĐH – CĐ của học sinh THPT.Trong mô hình của nghiên cứu này, có 6 yếu tố tác động đến quyết định chọntrường bao gồm : (1) Đặc điểm cá nhân của HS, (2) Các cá nhân có ảnh hưởng, (3)Mức độ phù hợp của trường ĐH – CĐ với điều kiện sống của HS, (4) Đặc điểm củatrường ĐH – CĐ, (5) Chương trình truyền thông của trường ĐH – CĐ và (6) Mongđợi sau khi tốt nghiệp ĐH – CĐ của HS

Các giả thuyết cho mô hì nh nghiên cứu được đề xuất như sau:

H1: Sự phù hợp của ngành học với năng lực và sở thích, khát vọng của HS

càng cao, HS có khuynh hướng chọn trường đó càng lớn

H2: Sự định hướng của những người thân quen vào một trường nào đó càng

nhiều, HS có khuynh hướng chọn trường đó càng lớn

H3: Trường có mức độ phù hợp với điều kiện sống của HS càng cao thì HS

càng có xu hướng chọn trường đó

H4: Trường có đặc điểm càng nổi bật, HS có khuynh hướng chọn trường đó

càng lớn

Trang 26

H5: Trường nào có chương trình truyền thông đến HS càng tốt, HS có xu

hướng chọn trường đó càng cao

H6: Trường nào đáp ứng mong đợi sau khi tốt nghiệp ĐH – CĐ của HS càng

cao, HS có khuynh hướng chọn trường đó nhiều hơn

Tóm tắt: Chương 2, tác giả đã đưa ra một số định nghĩa về tiến trình ra quyết

định chọn trường thi ĐH – CĐ, các nghiên cứu liên quan và các yếu tố ảnh hưởngđến quyết định chọn trường của HS Qua chương 2, tác giả cũng đã xác định 6 nhân

tố tác động đến việc chọn trường gồm (1) Đặc điểm cá nhân của HS, (2) Các cánhân có ảnh hưởng, (3) Mức độ phù hợp của trường ĐH – CĐ với điều kiện sốngcủa HS, (4) Đặc điểm của trường ĐH – CĐ, (5) Chương trình truyền thông củatrường ĐH – CĐ, (6) Mong đợi sau tốt nghiệp ĐH - CĐ và đưa ra các giả thuyếtcũng như xây dựng mô hình nghiên cứu, có 6 giả thuyết tương ứng với 6 nhân tốảnh hưởng đến quyết định chọn trường của HS

Trang 27

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứuchính thức với quy trình cụ thể như sau:

Cơ sở lý thuyết

Lựa chọn, dự thảo thang đo sơ bộ

Tiến hành nghiên cứu sơ bộ bằng

kỹ thuật thảo luận nhóm

Điều chỉnh thang đo

Nghiên cứu chính thức sử dụng

bảng câu hỏiTổng hợp dữ liệu khảo sát

Kiểm tra hệ số tin cậy, Kiểmđịnh thang đo, Phân tích nhân tố

khám phá

Tổng hợp kết quả đo lường và

phân tíchĐánh giá kết quả

Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu

3.1 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu sơ bộ nhằm mục đích xây dựng thang đo hoàn chỉnh sử dụngtrong nghiên cứu chính thức

Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết và các công trình nghiên cứu liên quan, tác giảlựa chọn và dự thảo thang đo sơ bộ Sau đó, thông qua phương pháp định tính sửdụng kỹ thuật thảo luận nhóm bao gồm một số HS lớp 12, giáo viên chủ nhiệm vàphụ huynh (n = 10), tác giả xác định được các vấn đề cần thiết đưa vào nghiên cứu,định hình các thành phần và yếu tố trong thang đo

Sau khi lựa chọn được thang đo sơ bộ, tác giả tiến hành phỏng vấn 10 HSnhằm đánh giá tính phù hợp của các yếu tố, điều chỉnh các biến quan sát dùng trong

đo lường các thành phần nghiên cứu

Trang 28

3.1.2 Xây dựng thang đo

Kết quả nghiên cứu sơ bộ, tác giả xây dựng được thang đo hoàn chỉnh gồm 7nhân tố, trong đó có 6 nhân tố độc lập bao gồm (1) Đặc điểm cá nhân của HS, (2)Các cá nhân có ảnh hưởng, (3) Mức độ phù hợp của trường ĐH – CĐ với điều kiệnsống của HS, (4) Đặc điểm của trường ĐH – CĐ, (5) Chương trình truyền thông củatrường ĐH – CĐ, (6) Mong đợi sau khi tốt nghiệp và 01 nhân tố phụ thuộc là Quyếtđịnh chọn trường dự thi ĐH – CĐ của HS

- Đặc điểm cá nhân của HS được ký hiệu là DACDIEM Ba biến quan sát được sử dụng cho khái niệm này, ký hiệu từ DD1 đến DD3

- Các cá nhân có ảnh hưởng đến quyết định của HS được ký hiệu làCANHAN Bốn biến quan sát được sử dụng cho khái niệm này, ký hiệu từ CN1 đếnCN4

- Mức độ phù hợp của trường ĐH – CĐ với điều kiện sống của HS được kýhiệu là PHUHOP Năm biến quan sát được sử dụng cho khái niệm này, ký hiệu từ PH1đến PH5

- Đặc điểm của trường ĐH – CĐ được ký hiệu là DDTRUONG Năm biến quan sát được sử dụng cho khái niệm này, ký hiệu từ DT1 đến DT5

- Chương trình truyền thông của trường ĐH – CĐ được ký hiệu làTRTHONG Ba biến quan sát được sử dụng cho khái niệm này, ký hiệu từ TT1 đến TT3

- Mong đợi sau khi tốt nghiệp của HS được ký hiệu là MONGDOI Bốn biến quan sát được sử dụng cho khái niệm này, ký hiệu từ MD1 đến MD4

- Quyết định chọn trường thi ĐH – CĐ được ký hiệu là QD

Trang 29

Bảng 3.1: Mã hóa thang đo các khái niệm nghiên cứu

Do trường có ngành đào tạo phù hợp với sở thích và DD1

nguyện vọng của bản thân

Do trường có ngành đào tạo phù hợp với thành tích DD2

học tập của bản thân

Do trường có ngành đào tạo phù hợp với tính cách và DD3

năng khiếu của bản thân

Do cha mẹ mong muốn bạn thi vào trường này CN1

Thầy cô định hướng bạn thi vào trường này CN2

Bạn bè khuyên bạn thi vào trường này CN3

Do người quen học tại trường này giới thiệu CN4

3 Mức độ phù hợp của trường ĐH – CĐ với điều PHUHOP kiện sống của HS

Vì chi phí học tại trường phù hợp với điều kiện kinh tế PH1

gia đình bạn

Vì trường có chính sách hỗ trợ tài chính cho sinh viên PH2

(học bổng, miễn giảm học phí, cho nợ học phí, giới

thiệu việc làm bán thời gian, v.v)

Vì trường có ký túc xá cho sinh viên ngoại tỉnh PH3

Môi trường sống và học tập tại trường tốt (mức độ an PH4

toàn, mối quan hệ với thầy cô – bạn bè)

Trường có vị trí địa lý thuận tiện cho việc đi lại, sinh PH5

hoạt

Trang 30

Do trường có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại DT2

(khuôn viên trường, giảng đường, thư viện, công cụ

-dụng cụ - máy móc hỗ trợ hoạt động dạy – học)

Trường có hoạt động ngoại khóa mạnh (văn nghệ, thể DT3

dục thể thao, tình nguyện, tham gia các gameshow

trên truyền hình)

Mô hình trường ĐH-CĐ (công lập, ngoài công lập) DT4

Do bạn có thông tin rõ ràng thông qua website của TT1

trường

Do bạn được giới thiệu về trường thông qua hoạt động TT2

tư vấn tuyển sinh

Bạn có thông tin về trường qua báo đài, poster và các TT3

ấn phẩm khác

Vì sinh viên tốt nghiệp của trường này dễ có việc làm MD1

Vì sinh viên tốt nghiệp của trường có nhiều cơ hội MD2

thăng tiến hơn

Vì SV tốt nghiệp của trường này có thu nhập cao hơn MD3

Vì SV tốt nghiệp của trường có nhiều khả năng học MD4

lên cao hơn

Trang 31

3.2 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu chính thức được thực hiện nhằm mục đích kiểm định mô hình nghiên cứu lý thuyết và các giả thuyết liên quan

Trong giai đoạn này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, thu thập thông tin bằng hình thức phát bảng câu hỏi điều tra đến HS lớp 12

Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 điểm tùy theo mức độ đồng ý với các

lý do HS chọn trường thi tuyển sinh ĐH-CĐ

Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), kích thước mẫu càng lớn càng tốt nhưng lạitốn kém chi phí và thời gian Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc(2008), số quan sát ít nhất phải bằng 4 hoặc 5 lần số biến trong phân tích nhân tố.Các thang đo trong luận văn có 24 biến nên kích thước mẫu tối thiểu là n = 120 Đểđảm bảo tính đại diện và dự trù cho những người không trả lời hoặc không trả lờiđầy đủ, tác giả chọn quy mô mẫu là 200

Trang 32

3.2.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo

Dữ liệu khảo sát sau khi thu thập về cần được kiểm định độ tin cậy và loại bỏnhững biến không phù hợp trước khi kiểm định lý thuyết khoa học (Nguyễn ĐìnhThọ (2011)) Để kiểm định độ tin cậy của thang đo, tác giả sử dụng hệ số CronbachAlpha Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), nhiều nhà nghiêncứu đồng ý rằng khi Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì thang đo đo lường

là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được Tuy nhiên, đối với những khái niệmnghiên cứu mới, hoặc hình thức nghiên cứu là mới đối với đối tượng nghiên cứu thìCronbach Alpha lớn hơn 0.6 là chấp nhận được Theo Nguyễn Đình Thọ (2011) “Về

lý thuyết Cronbach Alpha càng cao càng tốt Tuy nhiên điều này không thật sự nhưvậy Hệ số Cronbach Alpha quá lớn (Cronbach Alpha > 0.95) cho thấy có nhiềubiến trong thang đo không có khác biệt gì nhau (nghĩa là chúng cùng đo lường mộtnội dung nào đó của khái niệm nghiên cứu) Hiện tượng này gọi là hiện tường trùnglắp trong đo lường”

Như vậy, đối với nghiên cứu này, các biến có hệ số tương quan biến tổngnhỏ hơn 0.3 và thành phần thang đo có hệ số Cronbach Alpha nhỏ hơn 0.6 đượcxem xét loại

3.2.4 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu lý thuyết

Sau khi kiểm định độ tin cậy của thang đo và loại bỏ các biến rác, tác giả tiếnhành phân tích nhân tố khám phá EFA để kiểm tra và xác định lại các nhóm biếntrong mô hình nghiên cứu

Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), phân tích nhân tố chỉđược sử dụng khi hệ số KMO (Kaiser – Meyer - Olkin) có giá trị từ 0.5 trở lên Cácbiến có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0.5 đều bị loại Phương pháp trích hệ số sử dụng

là phương pháp trích nhân tố, phép quay Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố

có Eigenvalue là 1 Thang đo được chấp nhận khi có tổng phương sai trích bằnghoặc lớn hơn 50%

Sau khi điều chỉnh, mô hình nghiên cứu chính thức với các giả thuyết mớiđược đưa vào phân tích hồi quy để kiểm định khoa học

Trang 33

3.2.5 Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

Để đảm bảo các biến nghiên cứu có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tác giả sửdụng hệ số tương quan Pearson (r) Trị tuyệt đối r luôn trong khoảng từ 0 đến 1 và

nó cho biết mức độ chặt chẽ tuyến tính của các biến, r lớn hơn 0.6 thì ta có thể kếtluận mối quan hệ là chặt chẽ, càng gần 1 thì mối quan hệ càng chặt, nếu r nhỏ hơn0.3 cho biết mối quan hệ lỏng lẻo

Sau khi kiểm tra sự tương quan tuyến tính giữa các biến, tác giả tiến hànhkiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu bằng phương pháp hồi quy đa biếnvới mức ý nghĩa từ 5% - 10% Hệ số R2 điều chỉnh là thước đo sự phù hợp của môhình đối với dữ liệu Hệ số này càng gần 1 thì mô hình xây dựng càng thích hợp,ngược lại càng gần 0 thì mô hình xây dựng kém phù hợp với tập dữ liệu mẫu(Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)

Các phân tích trên được thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 18.0

Tóm tắt : Chương 3, tác giả đã trình bày phương pháp nghiên cứu được thực hiện

để đánh giá thang đo các khái niệm nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện qua 2giai đoạn nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ sử dụngphương pháp định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm Kết quảcủa nghiên cứu sơ bộ tác giả xây dựng được thang đo hoàn chỉnh với 7 nhân tố,trong đó có 6 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc Nghiên cứu chính thức sửdụng phương pháp định lượng được thực hiện thông qua mẫu có kích thước n=200

Dữ liệu thu thập được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach Alpha và phân tíchnhân tố khám phá Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bằng phântích hồi quy đa bội

Trang 34

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 DỮ LIỆU THU THẬP ĐƯỢC

Việc khảo sát phục vụ cho công tác nghiên cứu được thực hiện tại 4 trườngTHPT trên địa bàn huyện Bù Gia Mập – Bình Phước bằng bảng câu hỏi đánh giátheo thang điểm Likert 5 mức độ Cụ thể:

- Số bản câu hỏi phát ra: 200 bản

- Số bản thu về: 191 bản (đạt 95.5%)

- Trong số bản thu về có 13 bản không hợp lệ do trả lời không đầy đủ và 5 bảntrả lời cùng mức điểm trên tất cả các câu hỏi, không đảm bảo tính tin cậy

- Số bản dùng cho nghiên cứu: 173 bản (đạt 90.6% so với số bản thu về)

Cơ cấu dữ liệu như sau:

Bảng 4.1: Tóm tắt mẫu nghiên cứu theo đặc điểm cá nhân

Mẫu n = 173 Đặc điểm cá nhân

Trang 35

Bảng 4.1 cho thấy trong số 173 HS được khảo sát có 43% là nam và 57% là

nữ, trong đó HS trường Ngô Quyền chiếm 13.3%, trường Nguyễn Khuyến chiếm29.5%, trường Phú Riềng 27.7% và trường Đăk Ơ là 29.5% Về học lực, 49% HSđược khảo sát có học lực khá, 32% học lực trung bình và 19% học lực giỏi, không

có HS yếu kém Vì đối tượng khảo sát là HS lớp 12 phân ban, tức là HS đã xác định

rõ nguyện vọng thi ĐH – CĐ và đã đăng ký vào các lớp phân ban A, B, C, D Do

đó, học lực của HS các lớp này thường từ trung bình trở lên

Bảng 4.2: Tóm tắt mẫu nghiên cứu theo đặc điểm gia đình

Mẫu n = 173 Đặc điểm gia đình

Nghề nghiệp của cha mẹ

Trang 36

Bảng 4.2 cho thấy hơn 60% HS được khảo sát có gia đình đông con (từ 3

người con trở lên) Phần lớn gia đình có kinh tế đủ ăn, tuy nhiên có 17% gia đình

nghèo và cận nghèo, không có gia đình giàu Về trình độ học vấn của cha mẹ, phần

lớn phụ huynh ở khu vực huyện Bù Gia Mập học đến THCS (45.7%), chỉ có 10%

phụ huynh có trình độ ĐH – CĐ - TC Bên cạnh đó, gần 90% phụ huynh là công

nhân, nông dân hoặc buôn bán, nội trợ, chỉ có 12% làm CNVC Điều này ảnh hưởng

đến khả năng tư vấn hướng nghiệp của cha mẹ đối với việc chọn trường thi ĐH –

CĐ của HS

4.2 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

4.2.1 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo

Để kiểm định độ tin cậy của thang đo, tác giả sử dụng hệ số Cronbach Alpha

Bảng 4.3 : Cronbach Alpha của thang đo “Đặc điểm cá nhân”

Trung bình Phương sai Tương Cronbach'sBiến quan sát thang đo nếu của thang đo quan biến Alpha nếu

loại biến nếu loại biến tổng loại biến

Cronbach's Alpha = 0.611

Bảng 4.4 : Cronbach Alpha của thang đo “Cá nhân có ảnh hưởng”

Trung bình Phương sai Tương Cronbach'sBiến quan sát thang đo nếu của thang đo quan biến Alpha nếu

loại biến nếu loại biến tổng loại biến

Trang 37

Bảng 4.5 : Cronbach Alpha của thang đo “Mức độ phù hợp của trường

ĐH – CĐ với điều kiện sống của HS ”

Trung bình Phương sai Tương Cronbach'sBiến quan sát thang đo nếu của thang đo quan biến Alpha nếu

loại biến nếu loại biến tổng loại biến

Trang 38

Bảng 4.8 : Cronbach Alpha của thang đo “Mong đợi của HS sau khi tốt nghiệp

ảnh hưởng, hoạt động truyền thông đều có Conbrach Alpha lớn hơn 0.6 và hệ số

tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 nên đạt yêu cầu và được đưa vào phân tích nhân

tố Thang đo về Mong đợi sau tốt nghiệp của HS có Conbrach Alpha < 0.6, không

đảm bảo độ tin cậy nên loại bỏ thang đo này Riêng các thang đo về mức độ phù

hợp của trường ĐH – CĐ với điều kiện sống của HS và thang đo đặc điểm trường

DH – CĐ có Conbrach Alpha < 0.6 Tuy nhiên, sau khi loại biến PH5 và biến DT5

do có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 thì Conbrach Alpha của 2 thang đo

trên đều lớn hơn 0.6 nên chấp nhận được

Bảng 4.9 : Thang đo “Mức độ phù hợp của trường ĐH – CĐ với điều kiện sống

của HS ” sau khi loại biến

Trung bình Phương sai Tương Cronbach'sBiến quan sát thang đo nếu của thang đo quan biến Alpha nếu

loại biến nếu loại biến tổng loại biến

Trang 39

Bảng 4.10 : Thang đo “Đặc điểm của trường ĐH – CĐ” sau khi loại biến

Trung bình Phương sai Tương Cronbach'sBiến quan sát thang đo nếu của thang đo quan biến Alpha nếu

loại biến nếu loại biến tổng loại biến

4.2.2 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA

Sau khi loại bỏ thang đo “Mong đợi sau khi tốt nghiệp ĐH - CĐ” do không

đảm bảo độ tin cậy và một số biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 ở giai

đoạn đánh giá độ tin cậy của thang đo, thang đo đánh giá các nhân tố ảnh hưởng

đến quyết định chọn trường thi ĐH – CĐ của HS THPT huyện Bù Gia Mập còn lại

5 thành phần nghiên cứu với 18 biến quan sát Các biến này đều đảm bảo độ tin cậy

và được đưa vào phân tích nhân tố khám phá để đánh giá độ hội tụ của các biến

theo thành phần

Khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá, các nhà nghiên cứu thường quan

tâm đến một số tiêu chuẩn sau:

- Hệ số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) là một chỉ tiêu dùng để xem xét sự

thích hợp của EFA, 0.5 <= KMO <= 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp Theo Nguyễn

Đình Thọ KMO >= 0.9 là rất tốt, KMO >= 0.8 là tốt, KMO >= 0.7 là được, KMO >= 0.6

là tạm được và KMO >= 0.5 là xấu, KMO < 0.5 là không thể chấp nhận được

- Tiêu chí Eigenvalue là một tiêu chí sử dụng phổ biến trong xác định nhân tố

trong phân tích EFA Với tiêu chí này, số lượng nhân tố được xác định ở nhân tố có

Eigenvalue tối thiểu bằng 1 và tổng phương sai trích > 50%

- Hệ số tải nhân tố (Factor loading) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết

thực của EFA: 0.3 <=Factor loading <=0.4 được xem là đạt được mức tối thiểu, Factor

loading >= 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn Hair & ctg (2009, 116)

cũng khuyên rằng: nếu chọn tiêu chuẩn trọng số nhân tố > 0.3 thì cỡ mẫu phải ít

Trang 40

nhất là 350, nếu cỡ mẫu khoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩn trọng số nhân tố >

0.55, nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì trọng số nhân tố phải > 0.75 Như vậy với mẫu

nghiên cứu này, mẫu nghiên cứu là 173, thì trọng số nhân tố đạt yêu cầu khi >= 0.5

Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của thang đo cụ thể như sau:

Kiểm định KMO và Bartlett's Test trong phân tích nhân tố có kết quả Sig =

0.000 và hệ số KMO = 0.815 > 0.5 chứng tỏ các biến tác giả đưa vào phân tích nhân

tố là có ý nghĩa và mô hình phân tích phù hợp với các giả thuyết đã đề ra

Bảng 4.11: Kiểm định KMO (KMO and Bartlett's Test) (lần 1)

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .815

Ngày đăng: 16/09/2020, 19:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w