2.Kĩ năng: -Quan sát thí nghiệm , hình ảnh mẫu vật … rút ra nhận xét của glucozơ -Viết được các PTHH dạng CTPT minh hoạ tính chất hóa học của glucozơ -Phân biệt dung dịch glucozơ với anc[r]
Trang 1Ngày soạn: 23/02/2018
Ngày giảng: 26/02/2018
Tiết 49 Bài 40: DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:HS biết được
- Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏdầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
- Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp
2.Kĩ năng:
- Đọc trả lời câu hỏi, tóm tắt được thông tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứng dụngcủa chúng
- Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên
- Ích lợi và cách khai thác, sử dụng dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí dầu mỏ
3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.
4.Định hướng năng lực-phẩm chất cần đạt:
-Năng lực quan sát,năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ:
1.GV:-Mẫu dầu mỏ, tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm
thu được từ chế biến dầu mỏ
2.HS:- Nghiên cứu trước sgk.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
a Nêu tính chất vật lí, viết CTCT và ứng dụng của benzen
b Nêu tính chất hóa học của benzen và viết PTHH minh họa
3 Bài mới
Chúng ta đã biết không có một ngành nào, một lĩnh vực nào từ công việc gần gũi nhấtnhư nấu ăn hằng ngày bằng bếp ga đến các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô,tàu hoả, máy bay, các nhà sản xuất trong nông nghiệp, công nghiệp, … không sử dụng
các sản phẩm của dầu mỏ, khí thiên nhiên Vậy khí thiên nhiên và dầu mỏ có tính chất vật lí, thành phần trạng thái tự nhiên và ứng dụng như thế nào?
1: Dầu mỏ
*Mục tiêu:Hs nắm được tính chất vật
lí,trạng thái,thành phần của dầu mỏ
*Phương pháp:Vấn đáp,quan sát,nêu và
giải quyết vấn đề
- GV: cho các nhóm HS quan sát mẫu dầu
mỏ
?Nêu tính chất vật lí của dầu mỏ?
- GV: rót 1 ít dầu mỏ vào cốc nước
?Nhận xét về tính tan của dầu mỏ?
-GV bổ sung và kết luận
-GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk và trả
lời câu hỏi:
?Dầu mỏ có ở đâu? Nêu cấu tạo của mỏ
- Dầu mỏ có ở các mỏ dầu trong lòngđất
- Mỏ dầu gồm 3 lớp:
+ Lớp khí mỏ dầu(khí đồng hành):thành phần chính là khí CH4
Trang 2lời các câu hỏi sau ;
?Tại sao phải chế biến dầu mỏ?
?So sánh nhiệt độ sôi của 1 số sản phẩm
thu được khi chưng cất dầu mỏ?
?Từ nhiệt độ sôi của các sản phẩm ở trên
cho biết người ta chế biến dầu mỏ như thế
nào?
Những sản phẩm chính thu được khi chế
biến dầu mỏ
-GV giới thiệu pp crắckinh và giải thích tại
sao phải sử dụng pp crắckinh
?Cho biết hàm lượng CH 4 có trong khí
thiên nhiên và dầu mỏ?
3: Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt
Nam
*Mục tiêu:Hs biết được dầu mỏ và khí
thiên nhiên phân bố ở những khu vực nào
của Việt Nam
*Phương pháp:Vấn đáp,quan sát,nêu và
giải quyết vấn đề
?Các em đã biết gì về dầu mỏ và khí thiên
nhiên ở VN?
- GV nên kết hợp với bản đồ VN giới thiệu
công nghiệp dầu khí
+ Lớp dầu lỏng: là hỗn hợp phức tạpcủa nhiều hiđrocacbon và lnhữnglượng nhỏ các chất khác
3.Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
Khí đốt, xăng, dầu thắp, điezen, dầumazút, nhựa đường
II Khí thiên nhiên
Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất, thành phần chủ yếucủa khí thiên nhiên là mêtan
III Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam
-Bạch Hổ,Đại Hùng,Rồng,Rạng Đông
Năm 2002 chúng ta đã khai thác 17,102 triệu tấn dầu và 2,26 tỉ m3 khí thiên nhiên
Trang 3
C.HOẠT ĐỘNG:LUYỆN TẬP
-GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ, tóm tắt nội dung kiến thức cơ bản
-GV yêu cầu và hướng dẫn HS giải bài tập 1,2,3 sgk
1,c,e 2 a.xăng, dầu hoả…, b crắckinh ; c CH4 ; d thành phần ; 3 b, c
Trang 4- HS biết được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến(rắn, lỏng, khí).
- Hiểu được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hoả, khí thiên nhiên…)an toàn hiệu quả,giảm thiểu ảnh hưởng không tốt tới môi trường
2.Kĩ năng:
- Biết cách sử dụng được nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hằng ngày
- Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy than, khí mêtan và thể tích khí cacbonic tạo thành
3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn h
4.Định hướng năng lực-phẩm chất cần đạt:
-Năng lực quan sát,năng lực làm việc nhóm,năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ:
1.GV- Ảnh hoặc tranh vẽ về các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí.
- Biểu đồ hàm lượng C trong than, năng suất toả nhiệt của các nhiên liệu
2.HS:- Nghiên cứu trước sgk.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
?Nêu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ
?Cho biết thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên, cho biết vị trí, trữ lượng dầu mỏ và khí thiên nhiên?
?Kể tên 1 số nhiên liệu thường dùng? Các
chất trên khi cháy có hiện tượng gì?
?Vậy nhiên liệu là gì?
-GV nêu: khi dùng điện để thắp sáng, đun
nấu thì điện có phải là 1 loại nhiên liệu
- VD: than, củi, xăng, cồn, gas
II Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
Trang 5*Mục tiêu:Hs phân loại được các loại
nhiên liệu
*Phương pháp:Vấn đáp,quan sát,nêu và giải
quyết vấn đề
?Dựa vào trạng thái thông thường của
nhiên liệu, hãy phân loại?
-GV giới thiệu từng loại nhiên liệu
-GV cho HS quan sát H4.21, H4.22 và yêu
cầu HS đọc thông tin sgk để trả lời câu hỏi
?Nêu hàm lượng C trong các loại than?
?Hãy lấy 1 số vd về nhiên liệu khí?
?Nêu ứng dụng cơ bản của các loại nhiên
- Vì khi nhiên liệu cháy không hoàn toàn
→ lãng phí, làm ô nhiễm môi trường và ?
Làm thế nào để sử dụng nhiên liệu cho
hiệu quả?
-GV bố sung và kết luận
-GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức thực
tiễn để giải thích các tình huống sau:
1.Ở gia đình khi đun nấu bằng bếp củi làm
thế nào để ngọn lửa cháy đều không có khói
2 Khi đun nấu bằng bếp than(than tổ ong)
chúng ta thấy các viên than đều có các lỗ
nhỏ
? Hãy đề xuất 1số yêu cầu để sử dụng hiệu
quả nhiên liệu cần phải làm gì?
1 Nhiên liệu rắn:Than mỏ, gỗ …
+ Than mỏ: được hình thành do sự vùilấp và phân huỷ thực vật trong hàngtriệu năm
Than mỏ gồm than gầy, than mỡ, thannon và than bùn
Trang 6Ngày soạn: 02/03/2018
Ngày giảng:05/03/2018
Tiết 51 Bài 42: LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
HIĐROCACBON NHIÊN LIỆU I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức đã học về hiđrocacbon
- Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon
2.Kĩ năng:
Củng cố các phương pháp giải bài tập, xác định CTPT của hợp chất hữu cơ
3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.
4.Định hướng năng lực-phẩm chất cần đạt:
-Năng lực quan sát,năng lực làm việc nhóm,năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ:
1.GV:-Chuẩn bị bài tập.
2.HS:- Nghiên cứu trước sgk.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
?Nhiên liệu là gì?Phải sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả?
- GV kẻ bảng như sgk và yêu cầu HS lên
bảng điền nội dung thích hợp vào ô
Trang 7- GV yêu cầu HS tính số mol Br2
?Cho biết tỉ lệ số mol của các chất tham
- GV yêu cầu HS tính số mol CO2 và
H2O và hướng dẫn HS tìm khối lượng H2
= 0,2mol
nH2O =18
4 , 5
= 0,3mol-Khối lượng C là:0,2 x12= 2,4g-Khối lượng H là:0,3 x2 =0,6g -Khối lượng của Cvà H trong A
là (2,4 + 0,6) = 3g bằng khối lượng của Anhư vậy trong A chỉ có 2 ngtố C,H
b/Ta có công thức chung CXHy
Ta có: x : y = 12
4 , 2
: 1
6 , 0
= 1 : 3
CTPT của A có dạng (CH3)n
vì MA < 40 15n < 40
n= 1 vô lí n= 2 CTPT của A là C2H6
c/ C2H6 không làm mất màu dd brôm d/ phản ứng của C2H6 với Cl2
Trang 8Tiết 52 Bài 43: THỰC HÀNH
TÍNH CHẤT CỦA HIĐROCACBON
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về hiđrocacbon
-Thí nghiệm điều chế axetilen từ canxicacbua (KTTT)
-Thí nghiệm đốt cháy axetilen và cho axetilen tác dụng với dd Br2.(KTTT)
-Thí nghiệm benzen hoà tan Br2, benzen không tan trong nước (KTTT)
2.Kĩ năng:
- Lắp dụng cụ điều chế khí C2H2 từ CaC2
- Thực hiện phản ứng cho C2H2 tác dụng với dd Br2 và đốt cháy axetilen
- Thực hiện thí nghiệm hoà tan benzen vào nước và benzen tiếp xúc với dd Br2
- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng
- Viết ptpứ điều chế C2H2, pứ của C2H2 với dd Br2, pứ cháy của C2H2
3 Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập thực hành hoá học 4.Định hướng năng lực-phẩm chất cần đạt:
-Năng lực quan sát,năng lực làm việc nhóm,năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị:
1.GV- Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh, ống nghiệm, nút cao su kèm ống nhỏ giọt, giá
thí nghiệm, đèn cồn, chậu bằng thuỷ tinh(hoặc nhựa)
- Hoá chất: Đất đèn, dd brom, nước cất, benzen
(chuẩn bị 6 bộ thực hành)
2.HS:- Nghiên cứu trước sgk.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm
*Mục tiêu:Điều chế được axetilen từ đất
đèn,thử được tính chất hóa học của
axetilen,làm thí nghiệm thử TCVL của
benzen
*Phương pháp:
- Vấn đáp,quan sát,hoạt động nhóm,nêu
và giải quyết vấn đề,thực hành
-Cách tiến hành TN như nội dung sgk (hoá
chất, dụng cụ, cách tiến hành, dự đoán hiện
trước khi đốt cháy C2H2, phải cho pứ giữa
đất đèn và nước xảy ra khoảng vài giây để
I Tiến hành thí nghiệm
1) Thí nghiệm 1: Điều chế axetilen
+ Nhận xét: Axetilen đẩy nước trong ống nghiệm ra, khí axetilen không màu, ít tan trong nước
+ Phương trình phản ứng :CaC2 + 2H2O C2H2 + Ca(OH)2
2) Thí nghiệm 2: Tính chất của
axetilen
* Tác dụng với dung dịch brom
+ Nhận xét: màu vàng cam của dung dịch brom nhạt dần → mất hẳn + Phương trình phản ứng:
C2H2 + 2Br2 C2H2Br4
* Tác dụng với oxi
+ Nhận xét: cháy với ngọn lửa màu xanh, phản ứng toả nhiều nhiệt
Trang 9C2H2 sinh ra đẩy hết phần không khí có
trong ống nghiệm và tránh được hiện
tượng nổ khi đốt
đựng dung dịch Br2
?Nhận xét hiện tượng và viết phương trình
phản ứng?
+ Tác dụng với oxi(phản ứng cháy): Đốt
cháy khí axetilen ở đầu ống vuốt nhọn
?Nhận xét màu của ngọn lửa và viết
- Nếu còn thời gian, GV chấm điểm cho 1
số nhóm ngay tại lớp, nếu hết thời gian thì
- GV nhận xét về ý thức, kĩ năng và kết quả thực hành của các nhóm
- Tuyên dương nhóm làm tốt, phê bình nhóm làm chưa tốt(nếu có)
5 Dặn dò
Ôn tập toàn bộ kiến thức từ HK II để kiểm tra
Trang 10TUẦN 29
Ngày soạn:10/03/2018
Ngày giảng:14/03/2018
Chương 5 DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON - POLIME
Tiết 54 Bài 44: RƯỢU ETYLIC
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:Biết được
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo
- Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi
- Khái niệm độ rượu
- Tính chất hoá học: phản ứng với Na, phản ứng cháy, với axit axetic(chỉ giới thiệu)
- Ứng dụng: làm nguyên liệu, dung môi trong công nghiệp
- Phương pháp điều chế ancol etylic từ tinh bột, đường hoặc từ etilen
2.Kĩ năng:
- Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về đặcđiểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá học
- Viết các PTHH dạng công thức phân tử và công thức cấu tạo dạng thu gọn
- Phân biệt ancol etylic với benzen
- Tính khối lượng ancol etylic tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng độ rượu và hiệu suất quá trình
3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học
4.Định hướng năng lực-phẩm chất cần đạt:
-Năng lực quan sát,năng lực làm việc nhóm,năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị:
1.GV:Mỗi nhóm 1 bộ dụng cụ, hoá chất gồm:
-Dụng cụ: 2 cốc thuỷ tinh 100ml, đèn cồn, chén sứ, panh
- Hoá chất: Rượu etylic, Na, H2O, phenol phtalein
- Mô hình phân tử dạng đặc và rỗng
2.HS:- Nghiên cứu trước sgk.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Cồn là 1 hợp chất rất quen thuộc với các em Trong hoá học, cồn có tên gọi là rượu
etylic(ancol etylic), đây là 1 loại dẫn xuất của hiđrocacbon Vậy rượu etylic có cấu tạo
và tính chất hoá học như thế nào?
B.HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
1: Tính chất vật lí(6’)
*Mục tiêu:Hs nắm được tính chất vật lí,trạng
thái của rượu etylic
*Phương pháp:Vấn đáp,quan sát,nêu và giải
Trang 11- GV cho HS quan sát lọ đựng rượu
- ĐVĐ: Trong thực tế, khi nói rượu “nặng”
hay “nhẹ” tức là ta đang nhắc đến khái niệm
độ rượu
- HS: đọc khái niệm độ rượu
?Em hiểu rượu 45 o nghĩa là gì?
- Giới thiệu: người ta dùng “rượu kế” để đo
độ rượu
- GV: làm thí nghiệm pha rượu Yêu cầu HS
xác định độ rượu của dung dịch rượu vừa
pha
- Liên hệ: ?Muốn làm giảm độ rượu ta làm
như thế nào?
2: Cấu tạo phân tử
*Mục tiêu:Hs biết được ctct của rượu etylic
*Phương pháp:Vấn đáp,quan sát,nêu và giải
quyết vấn đề
- HS: Các nhóm lắp ráp mô hình phân tử
rượu etylic Viết công thức cấu tạo của rượu
etylic
- GV: sửa, chọn công thức cấu tạo đúng
?Hãy nhận xét đặc điểm cấu tạo của rượu
etylic?
- GV giới thiệu: chính nhóm - OH làm cho
rượu có tính chất hoá học đặc trưng (GV
phân biệt với nhóm OH trong phân tử bazơ)
3: Tính chất hoá học
*Mục tiêu:Hs nắm được tính chất hóa học
của rượu etylic qua các thí nghiệm
*Phương pháp:Vấn đáp,quan sát,hoạt động
nhóm kết hợp thí nghiệm
- GV đặt vấn đề: Rượu etylic có cháy không?
- HS: làm thí nghiệm để trả lời câu hỏi
?Nêu hiện tượng, rút ra nhận xét và viết
phương trình phản ứng?
+ H/tượng: Rượu etylic cháy với ngọn lửa
màu xanh, toả nhiều nhiệt ;
-GV: Nhờ có tính chất này mà rượu được
dụng làm nhiên liệu
-GV đặt vấn đề: Rượu etylic có phản ứng với
natri không?
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
+ Cho một mẩu Na vào cốc đựng rượu etylic
chất như iot, benzen
* Độ rượu: là số ml rượu etylic nguyên chất có trong 100ml hỗn hợprượu với nước(dung dịch rượu)
Ví dụ: Rượu 450 có nghĩa là: Cứ
100 ml dung dịch rượu có chứa 45
ml rượu etylic nguyên chất
II Cấu tạo phân tử:
- Công thức cấu tạo:
H H
H - C - C - O - H
H H
Hay CH3-CH2-OH hay C2H5-OH
- đặc điểm cấu tạo:trong phân tử rượu etylic có 1 nguyên tử H không liên kết với nguyên tử C mà liên kết với nguyên tử O tạo thành nhóm -OH
III Tính chất hoá học.
1.Rượu etylic có cháy không?
- TN: SGK/137
- Nhận xét: Rượu etylic t/d mạnh với oxi khi đốt nóng
- Phương trình phản ứng:
C2H6O +3O2 t
❑o 2CO2 + 3H2O
2.Rượu etylic có phản ứng với Na không?
- TN: SGK/137; Na tác dụng với nước(có sẵn vài giọt phenol
Trang 12+ Cho một mẩu Na vào cốc nước(có sẵn vài
giọt phenol phtalein) để so sánh
?Nêu hiện tượng quan sát được, nhận xét và
viết phương trình phản ứng?
+ Hiện tượng: Có bọt khí thoát ra, mẩu Na
tan dần;
- GV: hướng dẫn HS viết PTPƯ
?Trong phản ứng trên, nguyên tử H đã thay
thế nguyên tử nào trong phân tử rượu?
?Nguyên tử H được thay thế nằm ở vị trí của
mạch C hay ở nhóm –OH?
- GV: Đây là phản ứng đặc trưng của
- GV: giới thiệu phản ứng của rượu etylic với
axit axetic
4: Ứng dụng
*Mục tiêu:Hs biết được những ứng dụng
quan trọng của rượu etylic,cũng như tác hại
của rượu
*Phương pháp:Vấn đáp,quan sát tranh
- GV: cho HS quan sát tranh vẽ ứng dụng của
rượu
?Hãy nêu các ứng dụng rượu etylic?
?Ngoài các ứng dụng trên, em còn biết ứng
dụng nào của rượu nữa?
+ Rượu nho chữa bệnh thiếu máu
+ Tắm rượu rất có lợi cho sức khỏe
?Tại sao uống nhiều rượu lại có hại cho sức
khỏe?
5: Điều chế
*Mục tiêu:Hs nắm được phương pháp điều
chế rượu thủ công và điều chế rượu trong
- Giới thiệu: hiện nay, rượu còn được sản
xuất bằng cách cho etilen hợp nước
phtalein)
- Nhận xét: Rượu etylic tác dụng được với Na, giải phóng khí H2; nhưng Na phản ứng với rượu không mãnh liệt bằng phản ứng với nước)
Đáp án: Câu D
Trang 132) Bài tập 2: Cho Na dư vào cốc đụng rượu etylic 50o Viết các PTPƯ xảy ra
Trang 141.Kiến thức: Biết được
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axit axetic
- Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi
- Tính chất hóa học: là 1 axit yếu, có tính chất chung của axit
2.Kĩ năng:
- Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về đặcđiểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của axit axetic
3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học
4.Định hướng năng lực-phẩm chất cần đạt:
-Năng lực quan sát,năng lực làm việc nhóm,năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị:
GV: Mỗi nhóm 1 bộ dụng cụ, hoá chất gồm:
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút
- Hóa chất: Na2CO3, CH3COOH, NaOH, quỳ tím, phenol phtalein
- Mô hình phân tử dạng đặc và rỗng
2.HS:- Nghiên cứu trước sgk.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
?Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của rượu etylic?
3 Bài mới:A xit axetic có cấu tạo,tính chất,ứng dụng như thế nào?khác gì so với
rượu etylic ta vào bài hôm nay.
B.HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 Tính chất vật lí(5’)
- GV: giới thiệu lọ đựng CH3COOH.Liên hệ
với thực tế giấm ăn là dung dịch CH3COOH
Hoạt động 2 Cấu tạo phân tử(5’)
- HS: quan sát mô hình phân tử axit axetic ?
Viết công thức cấu tạo, nhận xét đặc điểm
I Tính chất vật lí
Axit axetic là chất lỏng, không màu,
vị chua, tan vô hạn trong nước
II Cấu tạo phân tử
- Công thức cấu tạo:
Trang 15cấu tạo?
- GV: nhấn mạnh cấu tạo nhóm –COOH
- Lưu ý HS về nguyên tử H trong nhóm
–COOH
Hoạt động 3 Tính chất hoá học(20’)
?Hãy nêu các tính chất hoá học chung của
axit?
- ĐVĐ: ?Axit axetic có các tính chất hoá
học của axit không?
- GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm để trả
lời các câu hỏi trên
- HS làm thí nghiệm, ghi lại hiện tượng và
viết PTPƯ và hoàn thành bảng
H O
H C C
O H
H Hoặc: CH3 -COOH
- Đặc điểm: Nhóm –COOH làm phân
2CH3COOH + CuO (CH3COO)2Cu + H2O
?Ngoài các tính chất chung của axit, axit
axetic còn có tính chất hoá học nào nữa
không?
-GV: làm thí nghiệm cho CH3COOH tác
dụng với rượu etylic như H5.5 SGK
CH3COOH là một axit yếu
2) Tác dụng với rượu etylic
Trang 16?Hãy nhận xét hiện tượng?
- HS nhận xét: axitaxetic tác dụng với rượu
-HS dựa vào sơ đồ SGK
?Nêu các ứng dụng của axitaxetic?
- Phản ứng giữa rượu và axit là phản ứng este hóa
- Phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng
C2H5OH + O2men giấm CH3COOH +
Trang 17Ngày soạn:18/03/2018
Ngày giảng:23/03/2018
Tiết 56 Bài 46: MỐI LIÊN HỆ
GIỮA ETILEN, RƯỢU ETYLIC VÀ AXIT AXETIC
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:HS hiểu được
- Mối liên hệ giữa hiđrocacbon , rượu etylic, axit và este với các chất cụ thể là etilen,rượu etylic, axit axetic và etyl axetat
2.Kĩ năng:
-Thiết lập được sơ đồ mối lien hệ giữa etylen, ancol etylic, axit axetic và este etylaxetac
-Viết các PTHH theo sơ đồ chuyển đổi giữa các chất
-Tính hiệu suất phản ứng este hoá, tính phần trăm khối lượng chất trong hỗn hợp lỏng
3 Thái độ: GD lòng yêu thích, sự say mê tìm hiểu môn học.
4.Định hướng năng lực-phẩm chất cần đạt:
-Năng lực quan sát,năng lực làm việc nhóm,năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị:
1.GV: Bài tập
2.HS :Cắt sẵn các mẫu giấy, trên đó ghi sẵn tên các chất và chuẩn bị các mũi tên bằng
bìa cứng(nếu có điều kiện)
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức(
2 Kiểm tra bài cũ
?Phương trình hoá học điều chế rượu etylic từ etilen, axit axetic từ rượu ?
?Axit axetic có tác dụng với rượu etylic không? Nếu có, hãy viết PTPƯ?
3 Bài mới
*Giới thiệu bài:GV đặt vấn đề các em đã học hiđrocacbon , rượu, axit Vậy các hợp chất trên có mối liên hệ với nhau như thế nào? Chúng có thể chuyển đổi cho nhau được không? Hôm nay các em sẽ được nghiên cứu
B.HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 Sơ đồ liên hệ giữa etilen,
rượu etylic và axit axetic(10’)
- GV: bảng phụ ghi sơ đồ
- HS: hoàn thành thành sơ đồ liên hệ
Etilen + Rượu Etylic + O ❑2
men giấm
+Rượu etylic
H ❑2 SO ❑4 đặc, t
❑o-GV yêu cầu HS viết PTHH minh họa
theo sơ đồ đã được lập
II Bài tập
1 Bài tập 2 (SGK/144)
- Cách 1:Nhúng quỳ tím vào 2 mẫu thử ,
Trang 18-GV chia lớp thành 2 nửa, yêu cầu hs nêu
2 phương pháp phân biệt 2 dung dịch
C2H5OH và CH3COOH
- GVyêu cầu HS đọc nội dung BT 3/144
-GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung BT
-GV hỏi C t/d được với Na và Na2CO3
-GVyêu cầu HS đọc nội dung BT 4 sgk
-GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài
-GV nhận xét và bổ sung
-GV yêu cầu HS dự đoán ntố có trong A
-GV có thể bổ sung và giải thích thêm
-Gv yêu cầu HS viết PTHH
-GV yêu cầu HS tính khối lượng rượu
theo PTHH(lí thuyết)
-GV nhận xét và bổ sung
-GV yêu cầu HS dựa vào khối lượng
rượu thực tế và khối lượng lí thuyết để
tính hiệu suất phản ứng
mẫu nào làm quỳ tím hoá đỏ là
CH3COOH, mẫu còn lại là C2H5OH
- Cách 2: cho 1 mẫu kẽm vào 2 mẫuthử , mẫu nào có chất khí thoát ra là
CH3COOH 2CH3COOH + Zn (CH3COO)2Zn + H2
Hoặc: tác dụng với dung dịch muối CO
❑32−
2 Bài tập 3 (SGK/144)
- CTPT của A là: C2H6O, B là: C2H4, Clà: C2H4O2
= 1mol
- Theo PTHH: nC ❑2 H ❑5 OH = nCH
❑4 = 1(mol)
⇒ mCH ❑4 = 1 46 = 46(g)
- Thực tế lượng rượu thu được là 13,8g
- Vậy hiệu suất pứ là :
46
8 , 13
x 100% = 30%
C.HOẠT ĐỘNG:LUYỆN TẬP
Trang 19? GV củng cố 1 số kiến thức về: Cách nhận biết: rượu etylic, axit axetic; Cách điều
chế rượu etylic, axit axetic; Phương pháp giải toán hiệu suất
Trang 201.Kiến thức:HS biết được
-Khái niệm chất béo, trang thái tự nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là(RCOO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo
-Phân biệt chất béo(dầu ăn, mỡ ăn) với hiđrocacbon (dầu mỡ công nghiệp)
-Tính khối lượng xà phòng thu được theo hiệu suất
3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học
-Dầu ăn, benzen, nước, ống nghiệm
2.HS:- Nghiên cứu trước sgk.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
?Viết phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển hóa sau?
Etilen Rượu etylic Axit axetic Etyl axetat Axetat natri
3 Bài mới
Trong nguồn thức ăn chúng ta dùng hằng ngày có rất nhiều dầu mở vậy chúng cóthành phần chính là gì? Tên gọi và cấu tạo của chúng như thế nào ? Hôm nay các em
sẽ được tìm hiểu
B.HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1:Chất béo có ở đâu?
-GV cho HS xem tranh ảnh hoặc mẫu vật
?Trong tự nhiên, chất béo có ở đâu?
Trang 21cấu tạo như thế nào?(8’)
-GV: Đun chất béo ở nhiệt độ, áp suất cao,
người ta thu được glixerrol và axit béo
-GV viết CTCT của glixerol và axit béo:
?Hãy nhận xét đặc điểm cấu tạo của
glixerol , so sánh với rượu etylic?
-GV: Gốc R có thể giống hoặc khác nhau;
-GV: Đun chất béo với nước(có axit làm
xúc tác) thu được glixerrol và axit béo
-GV giới thiệu TN thuỷ phân chất béo trong
môi trường axit và yêu cầu HS viết PTHH
?Giải thích sự hấp thụ chất béo của cơ thể
như thế nào ?
-Tương tự GV giới thiệu pứ thuỷ phân của
chất béo trong môi trường kiềm (còn gọi là
pứ xà phòng hóa )và yêu cầu HS viết
PTHH
Hoạt động 5:Chất béo ứng dụng gì?
-GV yêu cầu HS cho biết vai trò của chất
béo đối với cơ thể người và động vật
?Nêu ứng dụng cơ bản và cách bảo quản
chất béo ?
II Chất béo có những tính chất vật
lí quan trọng nào?
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước
- Tan được trong benzen ,xăng, dầu hoả
III Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?
- Glixerrol(glixerin):CH2 – CH – CH2
OH OH OH
- Axit béo: R - COOH
- Công thức chung là (R- COO)3C3H5
-Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo
IV Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?
*Phản ứng thuỷ phân trong môi trườngaxit:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O axit, t
❑o
C3H5(OH)3 + 3RCOOH (glyxerol) (axit béo)
*Phản ứng thuỷ phân trong môi trườngkiềm(Phản ứng xà phòng hoá)
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH t
C3H5(OH)3 + 3RCOONa RCOONa(muối) là thành phần chính của xà phòng
Trang 23Ngày soạn: 24/03/2018
Ngày giảng:28/03/2018
Tiết 58 Bài 48: LUYỆN TẬP
RƯỢU ETYLIC, AXIT AXETIC VÀ CHẤT BÉO
2.HS:- Nghiên cứu trước sgk.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B.HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
màu, nhẹ hơn nước, tan
vô hạn trong nước, sôi ở78,3oC, là dung môi hòatan nhiều chất: I2,C6H6
béo
(R-COO)3C3H5 Nhẹ hơn nước, không
tan trong nước, tan
- Phản ứng thuỷ phân:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O axit, t
❑o