Đề tài: NƯỚC ÉP BÍ ĐỎ MẬT ONG Nền kinh tế-xã hội của nước ta đang chuyển biến theo hướng tích cực và đang trên đà phát triển để hướng tới thị trường thế giới. Nhà nước cũng có những chính sách hổ trợ, tạo điều kiện cho cơ sở hạ tầng, giúp tiếp cận nguồn vốn, hổ trợ các ứng dụng công nghệ trong sản xuất… Những yếu tố này sẽ là ưu điểm cho một sản phẩm mới ra đời khi có được sự hổ trợ của nhà nước, nền kinh tế phát triển kéo theo mức độ tiêu thụ sản phẩm cũng tăng theo. Tên sản phẩm Nước ép bí đỏ mật ong 2 Thị trường mục tiêu Trong nước và xuất khẩu 3 Khách hàng mục tiêu - Đối tượng: o Tuổi: 18 – 25 o Giới tính: Nữ - Thời điểm sử dụng: phục vụ nhu cầu giải khát, sở thích của nhiều người, bổ sung các chất dinh dưỡng từ bí đỏ và mật ong. 4 Ưu điểm - Tiện lợi cho người dùng. - Nguồn nguyên liệu bí đỏ, mật ong dễ tìm, dồi giàu, không phụ thuộc mùa vụ. - Bí đỏ, mật ong chứa nhiều chất dinh dưỡng (vitamin, chất khoáng, đường,...) - Ít có sản phẩm cạnh tranh trên thị trường về nước ép Bí đỏ. 5 Nhược điểm - Trong bí đỏ chứa rất nhiều tiềm chất của vitamin A, nếu ăn nhiều chất này sẽ không kịp tiêu hóa, sẽ dự trữ ở gan và da. Theo chuyên gia dinh dưỡng, bạn không nên ăn bí đỏ quá 2 bữa/ tuần. - Ăn bí đỏ đã già và để lâu bí đỏ chứa hàm lượng đường cao, hơn nữa, nếu để trong thời gian dài dễ khiến bên trong bí đỏ xảy ra quá trình hô hấp kị khí, lên men và biến chất, vì vậy khi ăn sẽ gây nguy hiểm tới sức khỏe. - Không thích hợp với những người bị dị ứng với bí đỏ hoặc mật ong.
Trang 1Đề tài: NƯỚC ÉP BÍ ĐỎ MẬT ONG
Đồ án: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
BỘ CÔNG THƯƠNG
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 3Chương 1
HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG
Trang 4Chương 1 HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG
Trang 5Chương 2
NGIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT
Trang 6Chương 2 NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT
1 KHẢO SÁT VỀ NHU CẦU MONG
MUỐN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ
SẢN PHẨM
2 KHẢO SÁT SẢN PHẨM/CNSX
CỦA ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
3 KHẢO SÁT MÔI TRƯỜNG KINH
TẾ, XÃ HỘI
4 CÁC LUẬT, QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
5 KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA CÔNG NGHỆ, NGUYÊN VẬT LIỆU; CHI PHÍ ĐẦU TƯ, VẬN HÀNH CNSX
6 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ RÀNG BUỘC, RỦI RO
Trang 7Chương 2 NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT
1 KHẢO SÁT VỀ NHU CẦU MONG
MUỐN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ
SẢN PHẨM
2 KHẢO SÁT SẢN PHẨM/CNSX
CỦA ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
3 KHẢO SÁT MÔI TRƯỜNG KINH
TẾ, XÃ HỘI
4 CÁC LUẬT, QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
5 KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA CÔNG NGHỆ, NGUYÊN VẬT LIỆU; CHI PHÍ ĐẦU TƯ, VẬN HÀNH CNSX
6 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ RÀNG BUỘC, RỦI RO
Kết luận: Sau khi thu thập và xử lý kết quả cho thấy đa số người tiêu
dùng đã uống nước ép bí đỏ và họ thích nước ép bí đỏ Nhóm định hướng sản phẩm của mình sẽ tạo ra như sau: Mùi vị đặc trưng nguyên chất, độ nhớt như sữa trái cây nutifood, cải thiện độ nhớt của sản phẩm, quan tâm nhiều đến mùi vị và độ trong của sản phẩm, điều chỉnh độ ngọt phù hợp để uống ướp lạnh, đựng trong chai thủy tinh
330 ml Trong 3 ý tưởng thì đều được yêu thích và người tiêu dùng thích nhất là nước ép bí đỏ mật ong.
Trang 8Chương 2 NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT
1 KHẢO SÁT VỀ NHU CẦU MONG
MUỐN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ
SẢN PHẨM
2 KHẢO SÁT SẢN PHẨM/CNSX
CỦA ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
3 KHẢO SÁT MÔI TRƯỜNG KINH
TẾ, XÃ HỘI
4 CÁC LUẬT, QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
5 KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA CÔNG NGHỆ, NGUYÊN VẬT LIỆU; CHI PHÍ ĐẦU TƯ, VẬN HÀNH CNSX
6 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ RÀNG BUỘC, RỦI RO
Kết luận: Qua kết quả khảo sát của người tiêu dùng cho thấy các sản
phẩm nước ép được mọi người biết đến nhờ bạn bè rồi đến truyền thông, mức độ yêu thích của sản phẩm từ mức độ bình thường đến rất thích chiếm đại đa số, có rất ít hoặc không có người không thích nước
ép, lý do họ ưa thích bởi vì hương vị đặc trưng và tốt cho sức khỏe
Ngược lại, lý do họ không thích là ở độ nhớt của sản phẩm Cần rút ra cho sản phẩm nước ép bí đỏ được tốt hơn là cần tăng phương tiện
truyền thông để mọi người biết đến nhiều hơn, cần chú trọng đến lợi ích của sức khỏe cũng như hương vị của sản phẩm để mọi người yêu thích sản phẩm nước ép bí đỏ.
Trang 9Chương 2 NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT
1 KHẢO SÁT VỀ NHU CẦU MONG
MUỐN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ
SẢN PHẨM
2 KHẢO SÁT SẢN PHẨM/CNSX
CỦA ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
3 KHẢO SÁT MÔI TRƯỜNG KINH
TẾ, XÃ HỘI
4 CÁC LUẬT, QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
5 KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA CÔNG NGHỆ, NGUYÊN VẬT LIỆU; CHI PHÍ ĐẦU TƯ, VẬN HÀNH CNSX
6 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ RÀNG BUỘC, RỦI RO
Kết luận: Nền kinh tế-xã hội của nước ta đang chuyển biến theo
hướng tích cực và đang trên đà phát triển để hướng tới thị trường thế giới Nhà nước cũng có những chính sách hổ trợ, tạo điều kiện cho cơ
sở hạ tầng, giúp tiếp cận nguồn vốn, hổ trợ các ứng dụng công nghệ trong sản xuất… Những yếu tố này sẽ là ưu điểm cho một sản phẩm mới ra đời khi có được sự hổ trợ của nhà nước, nền kinh tế phát triển kéo theo mức độ tiêu thụ sản phẩm cũng tăng theo.
Trang 10Chương 2 NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT
1 KHẢO SÁT VỀ NHU CẦU MONG
MUỐN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ
SẢN PHẨM
2 KHẢO SÁT SẢN PHẨM/CNSX
CỦA ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
3 KHẢO SÁT MÔI TRƯỜNG KINH
TẾ, XÃ HỘI
4 CÁC LUẬT, QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
5 KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA CÔNG NGHỆ, NGUYÊN VẬT LIỆU; CHI PHÍ ĐẦU TƯ, VẬN HÀNH CNSX
6 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ RÀNG BUỘC, RỦI RO
Kết luận: Các luật và quy định có tác động tích cực đến việc phát
triển các ý tưởng sản phẩm đã nêu ra Các tiêu chuẩn, quy định bắt buộc về sản phẩm nằm trong khả năng kiểm soát và thực hiện được.
Trang 11Chương 2 NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT
1 KHẢO SÁT VỀ NHU CẦU MONG
MUỐN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ
SẢN PHẨM
2 KHẢO SÁT SẢN PHẨM/CNSX
CỦA ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
3 KHẢO SÁT MÔI TRƯỜNG KINH
TẾ, XÃ HỘI
4 CÁC LUẬT, QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
5 KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA CÔNG NGHỆ, NGUYÊN VẬT LIỆU; CHI PHÍ ĐẦU TƯ, VẬN HÀNH CNSX
6 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ RÀNG BUỘC, RỦI RO
Kết luận: Các máy móc thiết bị được chọn trong quy trình sản xuất
tất cả đều là những máy móc thiết bị rất quen thuộc trong ngành công nghệ thực phẩm Giá thành cũng tương đối ổn định dao động từ vài chục triệu đồng đến vài trăm triệu đồng được bán ở trong nước mà không cần phải nhập khẩu, dễ bảo quản, dễ vệ sinh và dễ vận hành.
Từ quy trình công nghệ, thiết bị cho đến nguồn nguyên liệu của các ý tưởng trên có tính khả thi và có thể phát triển thành các sản phẩm mới.
Trang 12Chương 2 NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT
1 KHẢO SÁT VỀ NHU CẦU MONG
MUỐN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ
SẢN PHẨM
2 KHẢO SÁT SẢN PHẨM/CNSX
CỦA ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
3 KHẢO SÁT MÔI TRƯỜNG KINH
TẾ, XÃ HỘI
4 CÁC LUẬT, QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
5 KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA CÔNG NGHỆ, NGUYÊN VẬT LIỆU; CHI PHÍ ĐẦU TƯ, VẬN HÀNH CNSX
6 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ RÀNG BUỘC, RỦI RO
Kết luận: Các máy móc thiết bị được chọn trong quy trình sản xuất
tất cả đều là những máy móc thiết bị rất quen thuộc trong ngành công nghệ thực phẩm Giá thành cũng tương đối ổn định dao động từ vài chục triệu đồng đến vài trăm triệu đồng được bán ở trong nước mà không cần phải nhập khẩu, dễ bảo quản, dễ vệ sinh và dễ vận hành.
Từ quy trình công nghệ, thiết bị cho đến nguồn nguyên liệu của các ý tưởng trên có tính khả thi và có thể phát triển thành các sản phẩm mới.
Trang 13Chương 3
SÀNG LỌC VÀ CHỌN Ý
TƯỞNG KHẢ THI
Trang 14Chương 3 SÀNG LỌC VÀ CHỌN Ý TƯỞNG KHẢ THI
KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU, MONG MUỐN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
TÍNH SÁNG TẠO VÀ ĐỔI MỚI
KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA CÔNG
NGHỆ SẢN XUẤT
Nước ép bí
đỏ mật ong
Trang 15Chương 4
PHÁT TRIỂN CONCEPT
SẢN PHẨM
Trang 16Chương 4 PHÁT TRIỂN CONCEPT SẢN PHẨM
CONCEPT
Thị trường
Thành phố lớn, khu công nghiệp, trường học,…
Người tiêu dung mục tiêu
Tất cả mọi người có nhu cầu
Điều kiện lưu thông, phân phối
Nơi bảo quản, phương tiện bảo quảnThiết bị chuyên dụng vận chuyểnTuân thủ theo pháp luật
Trang 17Chương 5
XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ SẢN PHẨM
Trang 18Chương 5 XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ SẢN PHẨM
1 Tên sản phẩm Nước ép bí đỏ mật ong
2 Thị trường mục tiêu Trong nước và xuất khẩu
- Tiện lợi cho người dùng
- Nguồn nguyên liệu bí đỏ, mật ong dễ tìm, dồi giàu, không phụ thuộc mùa vụ
- Bí đỏ, mật ong chứa nhiều chất dinh dưỡng (vitamin, chất khoáng, đường, )
- Ít có sản phẩm cạnh tranh trên thị trường về nước ép Bí đỏ
5 Nhược điểm
- Trong bí đỏ chứa rất nhiều tiềm chất của vitamin A, nếu ăn nhiều chất này sẽkhông kịp tiêu hóa, sẽ dự trữ ở gan và da Theo chuyên gia dinh dưỡng, bạnkhông nên ăn bí đỏ quá 2 bữa/ tuần
- Ăn bí đỏ đã già và để lâu bí đỏ chứa hàm lượng đường cao, hơn nữa, nếu đểtrong thời gian dài dễ khiến bên trong bí đỏ xảy ra quá trình hô hấp kị khí, lênmen và biến chất, vì vậy khi ăn sẽ gây nguy hiểm tới sức khỏe
Không thích hợp với những người bị dị ứng với bí đỏ hoặc mật ong
Trang 19Chương 5 XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ SẢN PHẨM
6 Cơ hội
- Người tiêu dùng rất quan tâm đến các sản phẩm không những ngon mà còn tốtcho sức khỏe, nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên Bên cạnh đó, mật ong trongsuy nghĩ của nhiều người đây là thần dược Vì thể sản phẩm Nước ép bí đỏmật ong sẽ đánh trúng tâm lý hiện nay của đa số người tiêu dùng
- Ít sản phẩm về nước ép bí đỏ, nên sẽ tạo ra một xu hướng nước ép mới
7 Thách thức
- Nguyên liệu:
o Bí đỏ: dùng quá nhiều bí đỏ sẽ gây tích lũy vitamin A ở gan và dưới da, gây
ra hiện tượng vàng da Bí đỏ chứa nhiều chất xơ sẽ không thích hợp chonhững người rối loạn tiêu hóa
o Mật ong: dùng nhiều mật ong sẽ gây ra hiện tượng đầy bụng, khó tiêu, gâytụt huyết áp, tăng cân và sâu răng
- Đối thủ cạnh tranh: một số nhà sản xuất nước ép lớn như:
o Vinamilk
o Cocacola
Trang 20Chương 5 XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ SẢN PHẨM
Vị Ngọt của mật ong và béo của bí đỏ
11 Bao bì
- Bao bì dạng hộp chữ nhật đứng
- Chất liệu bao bì: giấy
- Thiết kế đẹp, màu chủ đạo xanh lá và cam
- Đầy đủ thông tin: tên công ty, tên sản phẩm, thành phần, hướng dẫn sử dụng, ngày sản xuất, hạn sử dụng,
12 Điều kiện bảo quản Bảo quản ở nhiệt độ thường, tránh anh nắng trực tiếp, dùng sản phẩm trong 24h khi mở nắp
13 Hạn sử dụng dự kiến 6 tháng kể từ ngày sản xuất
Trang 21Chương 5 XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ SẢN PHẨM
Trang 22Chương 6
XÂY DỰNG CÁC THÔNG
SỐ THIẾT KẾ SẢN PHẨM
Trang 23Chương 6 XÂY DỰNG THÔNG SỐ THIẾT KẾ SẢN PHẨM
STT MÔ TẢ YÊU CẦU
3 Lọc dịch bí đỏ sau khi ép Lọc dịch quả qua màng lọc đảm bảo dịch quả trong, không bị lẫn tạp chất và bã bí đỏ
4 Gia nhiệt khoảng 70ºC nhằm làm chín sơ bộ
dịch ép bí đỏ
Giữ nhiệt độ ổn định và đều nhiệt trong dung dịch
5 Phối chế mật ong để đạt được giá trị cảm quan
Trang 24Chương 6 XÂY DỰNG THÔNG SỐ THIẾT KẾ SẢN PHẨM
7 Rót dung dịch vào bao bì giấy vô trùng
- Trước khi quá trình thanh trùng kết thúc phải chuẩn bị bao bì giấy và đảm bảo bao bì giấy
vô trùng
- Sau khi rót dịch bí đỏ mật ong vào bao bì lập tức ghép mí bao bì nhầm tránh sự tạp nhiễm
từ môi trường bên ngoài vào sản phẩm
8 Cuối cùng bảo quản sản phẩm, theo dõi sự thay
đổi của sản phẩm trong suốt quá trình bảo quản
Sản phẩm được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp
9 Thời hạn sử dụng dự kiến
Thời hạn sử dụng là 6 tháng khi bảo quản lạnh, không mở nắp sản phẩm và 30 ngày khi bảo quản nhiệt độ thường, không mở nắp sản phẩm
10 Yêu cầu về nhãn sản phẩm
Tên sản phẩm, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần nguyên liệu, trọng lượng sản phẩm, thành phần dinh dưỡng, mã vạch, tên cá nhân hoặc tổ chức chịu trách nhiệm, địa chỉ, số điện
Trang 25Chương 6 XÂY DỰNG THÔNG SỐ THIẾT KẾ SẢN PHẨM
7 Rót dung dịch vào bao bì giấy vô trùng
- Trước khi quá trình thanh trùng kết thúc phải chuẩn bị bao bì giấy và đảm bảo bao bì giấy vô trùng
- Sau khi rót dịch bí đỏ mật ong vào bao bì lập tức ghép mí bao bì nhầm tránh sự tạp nhiễm từ môi trường bên ngoài vào sản phẩm
8 Cuối cùng bảo quản sản phẩm, theo dõi sự thay
đổi của sản phẩm trong suốt quá trình bảo quản
Sản phẩm được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp
9 Thời hạn sử dụng dự kiến
Thời hạn sử dụng là 6 tháng khi bảo quản lạnh, không mở nắp sản phẩm và 30 ngày khi bảo quản nhiệt độ thường, không mở nắp sản phẩm
Tên sản phẩm, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần nguyên liệu, trọng lượng sản phẩm, thành
Trang 26Chương 6 XÂY DỰNG THÔNG SỐ THIẾT KẾ SẢN PHẨM
11 Chất lượng sản phẩm
- Trạng thái: lỏng, hòa huyện, không tách lớp, không có cặn
- Màu sắc: màu vàng cam
- Mùi: mùi thơm đặt trưng của bí đỏ và mật ong
- Vị: ngọt mát
12 Đối tượng sử dụng Tất cả mọi người có nhu cầu sử dụng sản phẩm nước ép bí đỏ mật ong
13 Các thuộc tính, lợi ích, rủi ro của sản phẩm
- Đặc điểm: lạ miệng, ngọt thanh
- Lợi ích: tiện lợi, tốt cho sức khỏe
- Rủi ro: thời gian bảo quản ngắn, không thích hợp cho người thừa cân và người đang thực hiện chế độ ăn kiêng
14 Các thuộc tính và lợi ích của bao bì Quy cách đóng gói: bao mì hộp giấy, thể tích sản phẩm 330ml/hộp.
Trang 27Chương 7
XÂY DỰNG CÁC THÔNG
SỐ THIẾT KẾ SẢN PHẨM
Trang 28Chương 7 XÂY DỰNG CÁC
THÔNG SỐ THIẾT KẾ THÍ
NGHIỆM SẢN PHẨM
Trang 29Chương 7 XÂY DỰNG CÁC
THÔNG SỐ THIẾT KẾ THÍ
NGHIỆM SẢN PHẨM
Trang 30Chương 8
XÂY DỰNG CÁC THÔNG
SỐ THIẾT KẾ SẢN PHẨM
Trang 31Chương 8 XÂY DỰNG CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ SP
STT Hạng mục
công việc Diễn giải chi tiết
Người phụ trách
Thời gian thực hiện dự kiến
Cao Chí Hưng, Võ Quốc Hoàng
10/05/2020 –15/05/2020 Tại nhà
Khảo sát người tiêu dùng và thị trường để tìm ra hướng phát triển cho sản phẩm mới
2
Khảo sát thành phần
hóa lý của
nguyên liệu bí
đỏ và mật ong
Khảo sát 60 người về thành phần hóa lý của
bí đỏ và mật ong bằng mẫu khảo sát internet
Cao Chí Hưng, Võ Quốc Hoàng
13/05/2020 –17/05/2020 Tại nhà
Tìm được các thông số hóa lý của bí đỏ và mật ong được người tiêu dùng chấp nhận
Khảo sát sự Khảo sát sự thay đổi Tìm được khoảng
Trang 32Chương 8 XÂY DỰNG CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ SP
4 Khảo sát quá
trình ép
Khảo sát quá trình ép thông qua 2 yếu tố: nhiệt
độ ép và số lần ép tại phòng thí nghiệm bằng cách ép bí đỏ và ghi lại thông số (thể tích, màu, mùi, vị dịch bí đỏ)
Cao Chí Hưng, Võ Quốc Hoàng
24/05/2020 –26/05/2020
Phòng thí nghiệm
Tìm được khoảng nhiệt độ và số lần ép thích hợp để quá trình ép lấy được tối
ép bí đỏ bằng các công
cụ đo (chiết quang kế, )
Cao Chí Hưng, Võ Quốc Hoàng
27/05/2020 –28/05/2020
Phòng thí nghiệm
Tìm được thông số nồng độ chất hòa tan trong nước éo bí đỏ
6 Khảo sát quá
trình phối chế
Khảo sát quá trình phối chế giữa các thành phần: nước ép bí đỏ, nước, mật ong bằng cách thay đổi tỷ lệ nước, dịch ép bí đỏ, mật ong khác nhau
Cao Chí Hưng, Võ Quốc Hoàng
30/05/2020 –05/06/2020
Phòng thí nghiệm
Tìm được khoảng giá trị lý tưởng được chấp nhận cho sản phẩm
Trang 33Chương 8 XÂY DỰNG CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ SP
7 Khảo sát chế
độ thanh trùng
Khảo sát nhiệt độ, thời gian thanh trùng cho sản phẩm thực nghiệm tại phòng thí nghiệm
Cao Chí Hưng,
Võ Quốc Hoàng
30/05/2020 –05/06/2020
Phòng thí nghiệm
Tìm được khoảng nhiệt độ và thời gian thanh trùng thích hợp cho sản phẩm
Cao Chí Hưng,
Võ Quốc Hoàng
30/05/2020 –05/06/2020
Phòng thí nghiệm
Thu được các kết quả đánh giá
chính xác về sản phẩm
Cao Chí Hưng,
Võ Quốc Hoàng
30/05/2020 –05/06/2020
Tại trường, khu thực hành
Tiến hành buổi đánh giá cảm quan, thu được kết quả đánh giá chính xác
Trang 34Thank you