Dịch vụ truyền thống trong hệ thống Ngân hàng có thể nói đã bão hoà trên thị trường tiền tệ, do vậy việc phát triển SPDV ngân hàng đóng vai trò quyết định đối với kinh doanh và phát triể
Trang 1Đề án phát triển sản phẩm dịch vụ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông nghiệp tại Hà
Nội
1
Trang 2M ỤC LỤC C L C ỤC LỤC
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN SPDV TẠI
NGÂN HÀNG No&PTNT HÀ NỘI
“Giai đoạn 2009 - 2011”
PHẦN I : SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN SPDV NGÂN HÀNG
1./ Đa dạng hoá các SPDV
Phần I : Sự cần thiết phát triển SPDV Ngân hàng
Phần II Thực trạng Phát triển SPDV tại Agribank HaNoi
PHẦN II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SPDV TẠI
I./ Môi trường hoạt động và hệ thống khách hàng của Agribank HaNoi
II./ Thực trạng phát triển SPDV tại Agribank HaNoi những năm đã qua
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHÓM SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN
Đơn vị tính : Triệu VNĐ
1.1.1.3 Nhóm sản phẩm giấy tờ có giá
1.2.2 Cho vay hỗ trợ sản xuất kinh doanh
1.2.2.3 Cho vay đồng tài trợ, hợp vốn
Đánh giá chung về nhóm sản phẩm cấp tín dụng
1.2.3 Dịch vụ bảo lãnh
1.2.5 Dịch vụ chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng
1.3./ Nhóm sản phẩm tài khoản và thanh toán trong nước
1.3.1.1.Dịch vụ tài khoản doanh nghiệp và cá nhân
Bảng thống kê số tài khoản khách hàng mở tại Agribank HaNoi
Kết quả thanh toán qua Agribank HaNoi 2006 - 2008
1.4.2 Kinh doanh ngoại tệ
Tóm lại : Dịch vụ TTQT và KDNT đã đạt được kết quả nhất định
Tuy vậy, dịch vụ vẫn còn có nhiều hạn chế
1.5./ Nhóm sản phẩm thẻ
Đơn vị: triệu đồng
Đánh giá về doanh thu từ những SPDV ngoài Tín dụng giai đoạn 2006 - 2008
So với cùng kỳ năm 2007
III./Các nhân tố ảnh hưởng
3./Nền tảng công nghệ
4./Công tác phát triển SPDV
4.4/ Công tác nghiên cứu thị trường chưa được triển khai sâu rộng
IV./ Bài học kinh nghiệm
GIAI ĐOẠN 2009 - 2011
I./ Định hướng mục tiêu
Mục tiêu
2./ Phát triển SPDV theo nhóm SPDV hướng tới khách hàng
II./ Giải pháp :
2./ Hoàn thiện sản phẩm truyền thống làm lợi thế
III./ Kiến Nghị
2./ Chuẩn hoá các SPDV để thực hiện đồng nhất tại Chi nhánh
IV./Tổ chức thực hiện
3./ Kiện toàn lại phòng Dịch vụ & Marketing
Trang 3NGÂN HÀNG No&PTNT VIỆT NAM
CHI NHÁNH : HÀ NỘI -
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN SPDV TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT HÀ NỘI
“Giai đoạn 2009 - 2011”
PHẦN I : SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN SPDV NGÂN HÀNG
Năm 2008 đi qua khép lại với biết bao sự kiện, diễn biến phức tạp và khó lường của nềnkinh tế thế giới, cũng là năm hệ thống Ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với những khó khăn,thách thức chưa từng có trong hơn ba mươi năm đổi mới Năm 2009 được dự báo là còn khókhăn hơn năm 2008 Chính vì điều đó hệ thống các Ngân hàng đã có những bước chuẩn bị nhanhchóng để tham gia vào quá trình chiếm lĩnh thị trường, nâng cao thị phần Trong tiến trình đóNgân hàng No&PTNT Hà Nội chuyển dịch cơ cấu kinh doanh, chú trọng phát triển SPDV làmtiền đề tăng trưởng nguồn vốn, tăng trưởng dư nợ và tận thu phí dịch vụ “Đề án phát triển SPDVtại Ngân hàng No&PTNT Hà Nội giai đoạn 2009-2011” giải quyết vấn đề cấp thiết trên một sốkhía cạnh :
1./ Đa dạng hoá các SPDV
- Tính tất yếu từ sự phát triển ngân hàng.
Dịch vụ truyền thống trong hệ thống Ngân hàng có thể nói đã bão hoà trên thị trường tiền tệ,
do vậy việc phát triển SPDV ngân hàng đóng vai trò quyết định đối với kinh doanh và phát triểnNgân hàng,
- Sản phẩm dịch vụ Ngân hàng đóng vai trò quyết định để duy trì kinh doanh và phát triển Ngân hàng, đáp ứng tối đa nhu cầu và cung cấp trọn gói các SPDV cho khách hàng.
Phát triển SPDV Ngân hàng đóng vai trò quyết định đối với kinh doanh và phát triển Ngânhàng :
Sản phẩm dịch vụ Ngân hàng truyền thống
Sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng hiện đại (SPDV thẻ, chùm sản phẩm Mobilebanking )
2./ Môi trường và địa bàn hoạt động:
- Xu thế hội nhập và cạnh tranh quốc tế
3
Trang 4Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những cơ hội to lớn nhưng cũng đặt ra những thách thứckhông nhỏ đối với sự phát triển của ngành Ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng No HàNội nói riêng Trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế, việc mở rộng giao lưu và hợp tácquốc tế với các nước trong khu vực và trên thế giới là một xu thế tất yếu Cam kết gia nhập WTOcủa Việt Nam trong lĩnh vực Ngân hàng cho phép các tổ chức tín dụng nước ngoài được hiệndiện tại Việt Nam dưới các hình thức khác nhau, mở rộng phạm vi và loại hình cung cấp dịch vụNgân hàng, tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các Ngân hàng Điều này có nghĩa là, Ngân hàng100% vốn nước ngoài có điều kiện để phát triển cả dịch vụ Ngân hàng bán buôn, bán lẻ, đa dạnghoá các sản phẩm dịch vụ tài chính, tham gia vào quá trình mua/bán, sáp nhập Ngân hàng Vấn
đề đặt ra là, nếu Agribank HaNoi không có những cải cách triệt để thì sẽ gặp rất nhiều bất lợitrong cuộc cạnh tranh với các Ngân hàng tại Việt Nam
- Xuất phát từ bối cảnh thực tế hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.
Mặc dù trong nhiều năm qua, ngành Ngân hàng Việt Nam đã có nhiều đổi mới, song đến nay
hệ thống Ngân hàng vẫn được đánh giá là đang ở giai đoạn đầu, năng lực tài chính của nhiềuNHTM Việt Nam còn yếu, nợ quá hạn cao và nhiều rủi ro Với tỷ lệ vốn tự có thấp, rõ ràng khảnăng cạnh tranh của các NHTM quốc doanh sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi hội nhập theo lộ trìnhcam kết Hoạt động dịch vụ của Ngân hàng trong nước còn nghèo nàn, đơn điệu, tính tiện íchchưa cao, chưa tạo thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho khách hàng thuộc các thành phần kinh tếtrong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ Ngân hàng
- Chênh lệch lãi suất đầu vào, đầu ra ngày càng thấp, thu nhập từ cung cấp các sản phẩm mới có ý nghĩa quan trọng và đang là vấn đề cạnh tranh nóng bỏng của hệ thống các Ngân hàng.
Suy thoái kinh tế toàn cầu chưa thấy đáy và chưa có điểm dừng, do đó sẽ tác động mạnh vàtrực tiếp đến nền kinh tế nước ta, nhất là suy giảm về xuất khẩu, sản xuất công nghiệp, du lịch,đầu tư nước ngoài, kiều hối v.v dự kiến cũng đều giảm Khó khăn chung của kinh tế thế giớicũng như kinh tế trong nước cũng chính là khó khăn của hệ thống Ngân hàng nói chung vàAgribank HaNôi nói riêng Với Agribank HaNoi, là chi nhánh thừa nguồn, lãi suất huy động năm
2008 rất cao Trong thời gian gần đây, lãi suất cơ bản theo quy định của NHNN tiếp tục giảm, vìvậy rủi ro về lãi suất sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nguồn thu của Agribank HaNoi
Trang 5hảo, Agribank HaNoi cần tập trung đầu tư, phát triển, triển khai các hoạt động SPDV để thu hútkhách hàng và chiếm lĩnh thị trường, tăng doanh thu.
Giải quyết vấn đề trên, mục tiêu của đề án phát triển SPDV tại Agribank HaNoi giai đoạn
2009 – 2011 là giải quyết vấn đề thay đổi diện mạo của Agribank HaNoi trong lĩnh vực SPDV,nâng cao chất lượng SPDV hiện có, phát triển SPDV mới theo hướng chuyên nghiệp nhằm thuhút khách hàng, chiếm lĩnh thị trường thị phần của Agribank HaNoi trong thị trường SPDV Ngânhàng tại Việt Nam
Với mục tiêu đã nêu trên, “Đề án phát triển SPDV tại Ngân hàng No&PTNT Hà Nội giaiđoạn 2009 - 2011” được chia thành 3 phần :
Phần I : Sự cần thiết phát triển SPDV Ngân hàng
Phần II Thực trạng Phát triển SPDV tại Agribank HaNoi.
Phầm III Định hướng mục tiêu và các giải pháp phát triển SPDV tại Agribank HaNoi giai đoạn 2009 – 2011.
PHẦN II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SPDV TẠI
AGRIBANK HANOI
I./ Môi trường hoạt động và hệ thống khách hàng của Agribank HaNoi
+ Là một Ngân hàng hoạt động trên địa bàn Hà Nội là nơi có cạnh tranh cao, nơi tập trung rấtnhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn, các Tổng cty 90, 91 có khoảng 71 tổngcông ty nhà nước trên địa bàn
Tính đến cuối năm 2008, thị trường Việt Nam có 4 Ngân hàng TM nhà nước, 1 Ngânhàng chính sách, 1 Ngân hàng Phát triển, 6 Ngân hàng liên doanh, 39 Ngân hàng TM Cổ phần,
46 chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, 10 Công ty tài chính, 13 công ty cho thuê tài chính, 988quỹ tín dụng Nhân dân
+ Dân cư trên địa bàn chủ yếu có thu nhập tương đối cao từ trung bình trở lên Với nhiều cáctrường Đại Học, Cao đẳng, sinh viên tập trung đông
+ Hệ thống khách hàng của Agribank HaNoi :
Tính đến hết năm 2008, có 2.646 khách hàng là tổ chức với hơn 60.000 khách hàng cánhân
II./ Thực trạng phát triển SPDV tại Agribank HaNoi những năm đã qua.
Có thể nói SPDV Ngân hàng đến nay phát triển về cả bề rộng và chiều sâu, hầu hết cácNHTM đều kinh doanh đa năng, các chủng loại SPDV ngày càng đa dạng và chất lượng được
5
Trang 6nâng cao Nhiều Ngân hàng phát triển SPDV mang tính chuyên nghiệp cao, nhìn chung các Ngânhàng đều rất năng động và tham gia vào quá trình phân chia lĩnh vực và phân đoạn thị trườnghoạt động :
- Các Ngân hàng TM nhà nước với lợi thế khách hàng truyền thống, màng lưới sẵn có,với thế mạnh về các SP tín dụng, huy động vốn, thanh toán với các doanh nghiệp nhà nước
- Các Ngân hàng TMCP chú trọng đến dịch vụ bán lẻ đối với khách hàng doanh nghiệpvừa và nhỏ, khách hàng cá nhân
- Các Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng nước ngoài tập trung vào doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài, khách hàng cá nhân có thu nhập cao
1./ Kết quả triển khai các SPDV tại Agribank HaNoi
1.1./ Nhóm sản phẩm Tiền gửi :
1.1.1.Kết quả huy động vốn qua các năm 2006 - 2008
Trong nhiều năm qua Agribank HaNoi luôn là một trong những chi nhánh có nguồn vốnlớn nhất trong toàn hệ thống Agribank VN Bình quân hàng năm Agribank HaNoi có nguồn vốnđiều chuyển về Agribank VietNam từ 8.000 tỷ đến 10.000 tỷ VNĐ(quy đổi) để điều hoà chungtrong toàn hệ thống
Trước thực trạng biến động của nền kinh tế, đặc biệt năm 2008 sự biến động về giá cảcủa các mặt hàng thiết yếu như xăng dầu, giá vàng, tỷ giá ngoại tệ, nguyên vật liệu xây dựng,những thăng trầm phức tạp của thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản “đóng băng”
đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tiền tệ và sản xuất kinh doanh của các thành phần kinhtế Sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng ngày càng gay gắt trên tất cả các lĩnh vực kinh doanhtiền tệ, các sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là các sản phẩm huy động vốn nội, ngoại tệ của cácNHTM nói chung và các NHTM cổ phần tạo thêm nhiều áp lực trong việc phát triển huy độngvốn của Agribank HaNoi trong năm 2009 và những năm tiếp theo
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHÓM SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN
Đơn vị tính : Triệu VNĐ
Nhóm SP huy động vốn Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007 So 2006 2008 So 2007
Chênh tỷ lệ % Chênh tỷ lệ % 1./ Tiền gửi TC, XH 8.424.781 11.284.945 9.733.561 2.860.164 +33,95 -1.551.384 -13,75 2./ Tiền gửi tiết kiệm 1.974.538 1.893.096 2.553.453 - 81.442 -4,12 660.375 +34,883./ Giấy tờ có giá 652.892 642.967 3.034.212 -9.925 -1,52 2.391.245 +371,9
TỔNG NGUỒN 11.052.211 13.821.008 15.321.226 2.768.797 +25,05 1.500.218 +10,85
Trang 7Trong 3 năm 2006 - 2008 các nhóm sản phẩm huy động vốn có biến động với mức độtăng trưởng và tỷ trọng như sau :
+ Năm 2006 : - Tiền gửi TC, XH đạt 8.424.781 triệu đồng chiếm 76,23% tổng NV
- Tiền gửi tiết kiệm đạt 1.974.538 triệu đồng chiếm 17,87% tổng NV
- Giấy tờ có giá đạt 652.892 triệu đồng chiếm 5,90% tổng NV+ Năm 2007 : - Tiền gửi TC,XH đạt 11.284.945 triệu đồng chiếm 81,65% tổng NV
- Tiền gửi tiết kiệm đạt 1.893.096 triệu đồng chiếm 13,70% tổng NV
- Giấy tờ có giá đạt 642.967 triệu đồng chiếm 4,65% tổng NV+ Năm 2008 : - Tiền gửi TC,XH đạt 9.733.561 triệu đồng chiếm 63,53% tổng NV
- Tiền gửi tiết kiệm đạt 2.553.453 triệu đồng chiếm 16,67% tổng NV
- Giấy tờ có giá đạt 3.034.212 triệu đồng chiếm 19,80% tổng NV
1.1.1.1 Nhóm sản phẩm tiền gửi TC, XH
Đây là nhóm sản phẩm huy động vốn chủ đạo luôn chiếm tỷ trọng cao từ 60% đến 80%tổng nguồn vốn của Agribank HaNoi Nhóm SP tiền gửi này mặc dù chiếm tỷ trọng cao songtính ổn định phụ thuộc vào biến động chung của nền kinh tế và các chính sách phát triển kinh tếcủa Nhà nước, kế hoạch SXKD và sử dụng vốn trong từng giai đoạn của tổ chức XH đó Chi tiếttừng SP trong nhóm SP huy động này.(Xem phụ lục)
* Sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng cao từ 40 đến 60% tổng nhómSPTG Xong thực chất nguồn vốn này của Agribank HaNoi được kết cấu chủ yếu từ nguồn tiềngửi của Kho Bạc Còn lại là nguồn tiền gửi thanh toán của các thành phần kinh tế và các TC, XHkhác Đây là nguồn tiền gửi mang lại hiệu quả cao xong biến động thất thường do đó sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến việc cân đối sử dụng vốn trong kinh doanh cũng như trong thanh toán Hơnnữa nguồn vốn này có xu hướng giảm dần (lần lượt các năm 2006 – 2008 là : 60%, 54% và42%)
* Sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn chiếm 40 - 50% tổng nguồn của nhóm sản phẩm này Sảnphẩm này được thảo thuận thời gian gửi cụ thể qua các hợp đồng tiền gửi do vậy đã tạo được chủđộng cho Ngân hàng trong quá trình điều hành kinh doanh, sử dụng vốn Riêng đối với sản phẩmtiền gửi trả lãi trước toàn bộ năm 2006 chiếm dưới 10%, sang năm 2007 và năm 2008 đã chiếm
tỷ trọng cao hơn từ 15 đến 30% trong nhóm sản phẩm này Sản phẩm này đã đáp ứng được cácquy định của Ngân hàng đông thời cũng đảm bảo được tính cạnh tranh trong quá trình triển khaithực hiện Qua thực tế, đây là sản phẩm cần được khai thác và phát triển
* Sản phẩm tiền gửi lãi suất bậc thang theo thời gian: Loại sản phẩm này chiếm tỷ trọngrất nhỏ (từ 2 đến 3% của nhóm sản phẩm tiền gửi TC, XH ), xong cũng góp phần đa dạnghoá sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của một bộ phận khách hàng
7
Trang 81.1.1.2 Nhóm sản phẩm tiền gửi tiết kiệm :
+ Nhóm sản phẩm tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng từ 13% đến 20% tổng nguồn vốn.Mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng nhóm sản phẩm này có biến động ít và mang tính ổn định caotrong tổng nguồn vốn từng năm Đây là nhóm sản phẩm mà Ngân hàng có thể chủ động tănggiảm tuỳ theo nhu cầu sử dụng vốn theo từng thời điểm qua việc sử dụng công cụ lãi suất
Qua số liệu tổng hợp có thể thấy sản phẩm tiền gửi tiết kiệm bậc thang luôn chiếm tỷ lệcao từ 75 – 80% tổng nguồn vốn nhóm sản phẩm này Đây là sản phẩm huy động vốn luôn đượckhách hàng ưa chuộng và mang tính cạnh tranh cao
Thực trạng 2006 – 2008 :
Tóm lại : Với thực trạng và kết quả của nhóm sản phẩm huy động vốn trong năm 2006
-2008 đã phản ánh được kết quả thực chất những sản phẩm, tỷ trọng, kết cấu theo thời gian trongtừng nhóm sản phẩm tiền gửi trong từng thời kỳ và đã mang lại những kết quả nhất định gópphần vào việc ổn định và tăng trưởng nguồn vốn của Agribank HaNoi trong từng năm Qua đócũng xác định được tỷ trọng của từng nhóm sản phẩm tiền gửi TC, XH luôn chiếm tỷ trọng cao
từ 68 đến trên 80% trong tổng nguồn vốn, tiếp theo là nhóm sản phẩm tiền gửi tiết kiệm luônchiếm từ 15 đến dưới 20% còn lại là nhóm giấy tờ có giá
1.2./ Nhóm sản phẩm cấp tín dụng
1.2.1 Cho vay tiêu dùng
+ Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình : số lượng khách hàng và dư nợ
cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình không thay đổi nhiều qua các năm Năm
2006, số khách hàng vay là 61 khách hàng và dư nợ cho vay đối tượng này là 859 trđ; năm 2007
có 56 khách hàng với dư nợ là 1.025 trđ; năm 2008 có 50 khách hàng với số dư là 868 trđ
- Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình trong thời gian qua còn hạn chế donhiều khách hàng có nhu cầu xong không có tài sản thế chấp Bên cạnh đó, lãnh đạo nơi ngườilao động làm việc không tạo điều kiện xác nhận thu nhập cho nhân viên của họ khi họ có nhu cầuvay vốn
- Hiện nay Ngân hàng mới tập trung cho vay có bảo đảm bằng tiền lương hàng tháng đốivới cán bộ công nhân viên ở các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá,
Trang 9hành chính sự nghiệp, chưa mở rộng cho vay đảm bảo bằng lương đối với các công ty cổ phần,công ty TNHH do tâm lý sợ các doanh nghiệp này hoạt động sản xuất kinh doanh không ổn định,xác nhận thu nhập không chính xác.
+ Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối với dân cư: nhu
cầu vay vốn để xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở của khách hàng ngày càng nhiều, thểhiện qua số lượng khách hàng và dư nợ tăng qua các năm Năm 2006, có 249 khách hàng với dư
nợ là 10.254 trđ, năm 2007 số khách hàng vay vốn phục vụ mục đích này là 296 khách hàng với
dư nợ là 14.344 trđ, năm 2008 có 318 khách hàng với số dư nợ là 17.195 trđ
+ Cho vay cầm cố bằng giấy tờ có giá: chiếm tỉ lệ cao trong hoạt động cho vay tiêu
dùng Năm 2006, dư nợ cho vay cầm cố là 15.541 trđ với 315 khách hàng, năm 2007 số kháchhàng vay là 286 khách hàng với dư nợ là 23.587 trđ, năm 2008 là 301 khách hàng với số dư là22.356 trđ
- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá là hình thức cho vay có bảo đảm, an toàn nhất, nhanhnhất do khách hàng lập phương án tiêu dùng đơn giản, tài sản đảm bảo là các giấy tờ có giá nênkhông mất thời gian định giá, công chứng như những tài sản khác Tuy nhiên, hiện nay, Ngânhàng vẫn chỉ giới hạn cho vay cầm cố đối với các giấy tờ có giá do Agribank Hanoi phát hành,không mở rộng cho vay cầm cố đối với giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng khác phát hành dotrong thời gian qua có nhiều rủi ro xảy ra đối với một số tổ chức tín dụng trên địa bàn
+ Cho vay mua phương tiện đi lại: Do nhu cầu đi lại tăng nên dư nợ cho vay mua
phương tiện đi lại cũng tăng lên qua các năm Năm 2006 có 121 khách hàng với số dư nợ là2.045 trđ, năm 2007 có 146 khách hàng với dư nợ là 4.259 trđ, năm 2008 số khách hàng là 152với dư nợ là 4.985 trđ
+ Cho vay người lao động đi lao động hợp tác có thời hạn ở nước ngoài: Không có số
liệu do phần lớn khách hàng có nhu cầu đều có hộ khẩu và tài sản bảo đảm trái địa bàn, chủ yếu
là người lao động các tỉnh đi xuất khẩu lao động qua các Công ty có chức năng xuất khẩu laođộng Việc thẩm định khách hàng cũng như quản lý thu nhập của người lao động gặp khó khăn,
do vậy hình thức này không có số dư nợ vay
+ Cho vay hỗ trợ du học: Không có số dư
1.2.2 Cho vay hỗ trợ sản xuất kinh doanh
1.2.2.1 Cho vay vốn lưu động: Chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu dư nợ của Ngân hàng Tuy
nhiên, trong những năm gần đây, tỉ trọng dư nợ cho vay vốn lưu động có xu hướng giảm trong
cơ cấu dư nợ, trong khi đó dư nợ trung dài hạn lại chiếm tỉ trọng khá lớn
- Cho vay từng lần: Hiện nay, Agribank Hanoi đầu tư vốn lưu động cho các doanh
nghiệp chủ yếu theo phương thức cho vay từng lần Dư nợ và số lượng doanh nghiệp qua các
năm gần đây như sau: (Số lượng khách hàng giảm dần qua các năm)
ChØ tiªu N¨m 2006 N¨m 2007 N¨m 2008
9
Trang 10Dư Nợ 1.061.346 1.672.452 1.102.325
- Cho vay theo Hạn mức tín dụng: hiện nay, tại Agribank Hanoi cho vay theo phương
thức hạn mức tín dụng còn chưa nhiều, nguyên nhân do cho vay hạn mức tín dụng chỉ áp dụngđược với một số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một hay một số mặt hàng ổn định Dư nợ và
số lượng doanh nghiệp vay hạn mức tín dụng qua các năm như sau:
ChØ tiªu N¨m 2006 N¨m 2007 N¨m 2008
- Thấu chi tài khoản doanh nghiệp: các năm trước hầu như không có, năm 2009 có 1
doanh nghiệp với dư nợ 9 trđ
1.2.2.2 Cho vay đầu tư vốn cố định, dự án sản xuất kinh doanh: Agribank Hanoi ngày càng
mở rộng cho vay các doanh nghiệp để đầu tư dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị
1.2.2.3 Cho vay đồng tài trợ, hợp vốn
Hiện nay, với dư nợ 559 tỷ đồng cho vay đồng tài trợ tại Agribank Hanoi gồm các dự án sau :
- Dự án Thuỷ điện Sê San của Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam
- Dự Án Thuỷ Điện Cửa Đạt
- Dự án Xi Măng Thăng Long
- Dự án BITEXCO
- Dự án Nhà máy Dệt Kim Hà Nội của Haprosimex
- Dự án kinh doanh hạ tầng khu đô thị Lê Trọng Tấn
- Dự án Đầu tư dây truyền sản xuất giấy của Công ty CP Giấy Bãi Bằng
Dự nợ đồng tài trợ vẫn là các dự án có dư nợ lớn Phần lớn các dự án này đang trong quátrình giải ngân Các dự án đến kỳ hạn trả nợ khả năng trả nợ tốt, chưa phát sinh nợ cơ cấu lại thờihạn trả nợ
1.2.2.4 Cho vay ưu đãi xuất khẩu
1.2.2.5 Phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
1.2.2.6 Cho vay dưới hình thức thấu chi thẻ ghi nợ nội địa
1.2.2.7 Cho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán: Dự nợ cho vay kinh doanh chứng khoán
tại Agribank Ha noi có 121 tr Hiện số dư nợ này Phòng Tín Dụng đang thu hồi dần bằng cácbiện pháp đôn đốc nợ khách hàng và sự phối kết hợp của các Công ty Chứng Khoán
Đánh giá chung về nhóm sản phẩm cấp tín dụng
Trang 11- Với kết quả thu lãi 3 năm của sản phẩm cấp tín dụng, trên cơ sở doanh số cho vay và dư
nợ, có thể thấy hoạt động tín dụng tăng trưởng tốt qua các năm và góp phần không nhỏ vào hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Cho vay ngắn hạn
2 Cho vay trung hạn
3 Cho vay dài hạn
- Tuy nhiên, có thể thấy, dư nợ đã xử lý rủi ro của chi nhánh là khá lớn
TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Dư nợ đã XLRR đầu năm
XLRR trong năm
Thu nợ XRRR trong năm
Dư nợ đã XLRR cuối năm
Số liệu trên cũng thể hiện, bên cạnh tiềm lực tài chính vững mạnh, thì nợ tiềm ẩn rủi rocủa Chi nhánh là rất lớn
1.2.3 Dịch vụ bảo lãnh
Sản phẩm bảo lãnh tại Agribank Hanoi tăng trưởng về doanh số, số dư, số lượng khách
và mức thu phí qua các năm Tuy nhiên, do có sự nâng cấp các chi nhánh của Agribank Hanoithành Chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng No&PTNT Việt Nam như Chi nhánh Cầu Giấy,Tây Hồ, chi nhánh khu vực Chương Dương giữa năm 2006 ; Chi nhánh Thanh Xuân, HoànKiếm, Đống Đa, Tam Trinh giữa năm 2008, do vậy số liệu chi nhánh cũng có sự điều chỉnh theo
xu hướng nâng cấp các chi nhánh
11
Trang 12- Bảo lãnh vay vốn: Trước khi Qui chế bảo lãnh ban hành theo Quyết định 398 của Hội đồng
quản trị Ngân hàng No&PTNT Việt Nam ra đời thay thế Qui chế bảo lãnh ban hành theo Quyếtđịnh 09 thì việc thực hiện bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh đối ứng phải trình Tổng Giám đốc Ngânhàng No&PTNT Việt Nam Sau khi Quyết định 398 ra đời, các chi nhánh cấp 1 đã được phépthực hiện bảo lãnh vay vốn và bảo lãnh đối ứng Tuy nhiên, việc thực hiện hai loại bảo lãnh này
có mức độ rủi ro cao đồng thời cũng là sản phẩm chưa quen với các doanh nghiệp nên tạiAgribank Hanoi chưa phát sinh và không có số dư
- Bảo lãnh dự thầu: Năm 2006, số khách hàng bảo lãnh dự thầu là 22 doanh nghiệp, với số dư 46
tỷ, năm 2007 số khách hàng 31, số dư bảo lãnh dự thầu 124 tỷ, và đến năm 2008, số khách hàng
có phát sinh bảo lãnh tại Agribank Hanoi đã là 34 doanh nghiệp, trong đó có 24 doanh nghiệp có
số dư tại thời điểm 31/12 với tổng số dư bảo lãnh dự thầu là 69 tỷ đồng Kết quả thu phí bảo lãnh
dự thầu đạt qua 3 năm như sau:
- Bảo lãnh thanh toán
Bảo lãnh thanh toán phát sinh tại Agribank Hanoi tập trung chủ yếu ở hai mảng lớn là bảolãnh thanh toán tiền mua hàng hoá trong nước và bảo lãnh thuế Các khách hàng được AgribankHanoi cung cấp dịch vụ này phải là các khách hàng thực sự có uy tín tín dụng cao, tập trung chủyếu ở 15 đến 20 khách hàng truyền thống của chi nhánh
Đơn vị tính: Triệu đồng
Trang 13Kết quả thu phí bảo lãnh thanh
toán
- Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước:
Đây là hình thức bảo lãnh có doanh số và mức thu phí cao trong các sản phẩm bảo lãnh.Đặc biệt, bước sang năm 2008 và những tháng đầu năm 2009, hình thức này đặc biệt phát triển
do Agribank Hanoi mạnh dạn tiếp cận với các Tổng Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
cơ bản và các đơn vị thành viên Mở rộng và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có dư nợ đã xử
lý rủi ro thực hiện bảo lãnh để họ tạo nguồn thu trả nợ Ngân hàng
1.2.4 Dịch vụ bao thanh toán trong nước:
Tuy nhiên, hiện nay Agribank Hanoi chưa triển khai thực hiện dịch vụ này Dịch vụ baothanh toán đã được một số Ngân hàng trên địa bàn áp dụng, tuy nhiên đây vẫn là một dịch vụ rấtmới, Ngân hàng tiến hành thẩm định không chỉ khách hàng vay mà còn tiến hành thẩm định khảnăng tài chính bạn hàng đầu ra của khách hàng, do vậy các khách hàng vẫn còn e dè trong việc
sử dụng loại sản phẩm mới này
1.2.5 Dịch vụ chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng
1.2.6 Dịch vụ chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá
13
Trang 14Chủ tịch HĐQT Ngân hàng No&PTNT Việt Nam đã có quyết định ban hành quy chếchiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng số 757/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 24/07/2007 vàchiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá số 758/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 24/07/2007 Tuy nhiên,Agribank Hanoi mới chỉ thực hiện dịch vụ cho vay cầm cố giấy tờ có giá, chưa phát sinh cácdịch vụ này.
Nguyên nhân:
Ngân hàng chưa thực sự quan tâm đến dịch vụ này
Ngân hàng chưa có quy trình cụ thể về chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyểnnhượng và giấy tờ có giá
Cán bộ Ngân hàng chưa nắm bắt và hiểu rõ về những dịch vụ trên để có thể giới thiệu vàhướng dẫn cho khách hàng
Trong thời gian tới, việc phát triển dịch vụ này sẽ được quan tâm và đưa vào thực hiện(dự kiến từ quý III năm 2009)
1.3./ Nhóm sản phẩm tài khoản và thanh toán trong nước
Trong giai đoạn 2006 – 2008, hoạt động thanh toán trong nước của Agribank HaNoi đã
có có sự chuyển biến mạnh mẽ nhất là sau khi triển khai dự án IPCAS, nhiều phương tiện thanhtoán và dịch vụ thanh toán mới, hiện đại, tiện ích ra đời, đáp ứng được nhiều loại nhu cầu củangười sử dụng dịch vụ thanh toán, với phạm vi tiếp cận mở rộng tới các đối tượng cá nhân vàdân cư
Từ nhiều hệ thống thanh toán nhỏ và phương thức xử lý bán tự động sử dụng chứng từđiện tử, đến nay các giao dịch thanh toán trong hệ thống Agribank VietNam được xử lý trêncùng một hệ thống lõi CoreBanking, thời gian xử lý hoàn tất một giao dịch được rút ngắn, tiếtkiệm lao động, đảm bảo độ chính xác và an toàn cao
Agribank HaNoi là ngân hàng đầu tiên trong hệ thống triển khai ứng dụng dự án IPCASđến nay sau gần 6 năm đã đạt được kết quả rất lớn thể hiện trên một số nội dung sau:
1.3.1 Nhóm sản phẩm tài khoản và thanh toán trong nước
1.3.1.1.Dịch vụ tài khoản doanh nghiệp và cá nhân
Dịch vụ tài khoản được coi là 1 trong những dịch vụ truyền thống cốt lõi và xương sốngtrong hoạt động kinh doanh của bất kỳ một ngân hàng thương mại nào Nhận thức được rõ vaitrò vị trí đó, nhiều năm qua BGĐ Agribank HaNoi luôn quan tâm và mở rộng dịch vụ tài khoảndoanh nghiệp và tài khoản cá nhân nhất là dịch vụ tài khoản cá nhân
Bảng thống kê số tài khoản khách hàng mở tại Agribank HaNoi
Đơn vị: Triệu đồng
Nhóm khách hàng 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008
Số lượng Số dư Số lượng tài Số dư Số lượng Số dư
Trang 15tài khoản khoản tài khoản
DN nhà nước 584 256.765 387 921.361 417 717.958 Cty cổ phần, TNHH 1.362 308.517 1.729 424.306 1.812 360.454 Khách hàng cá nhân 20.536 54.684 27.632 62.524 40.263 74.392
Tổng cộng 22.482 619.966 29.748 1.408.191 42.492 1.152.804
1.3.1.2 Dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nước
Cùng với quá trình đổi mới của hệ thống Ngân hàng Việt Nam, dịch vụ thanh toán củacác ngân hàng thương mại đã từng bước được cải tiến và tác động tích cực đến lưu thông tiền tệtrong nền kinh tế, đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng Năm 2008, đánh dấu mộtmốc quan trọng trong hệ thống thanh toán của Agribank HaNoi, Hệ thống thanh toán và Kế toánkhách hàng đã phủ sóng đến tất cả các chi nhánh NHNo trong toàn quốc, chấm dứt các hệ thốngthanh toán đơn lẻ, lạc hậu
Trên nền tảng công nghệ tin học tiên tiến, những năm qua tổng lượng thanh toán quaAgribank HaNoi ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng Các kênh thanh toán đa dạng như
hệ thống thanh toán Nội bộ, Song biên, Liên ngân hàng và thanh toán Bù trừ
Kết quả thanh toán qua Agribank HaNoi 2006 - 2008
SỐ MÓN
DOANH SỐ THANH TOÁN
SỐ MÓN DOANH SỐ
THANH TOÁN
Thanh toán Liên Ngân hàng 191,638 42.605.148 192,255 40,859,203 208,489 50,091,583 Thanh toán song biên 67896 8.367.000 87,418 13,619,734 89,106 18,040,704 Thanh toán bù trừ 46,984 4,022,297 89,621 9,371,312 91,368 15,046,562 Thanh toán nội bộ 218.785 44.482.547 239,782 36,319,291 287,936 72,071,232
1.4 Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế
1.4.1 Thanh toán quốc tế :
Tính đến hết năm 2008, Agribank HaNoi đã triển khai toàn bộ 7 nhóm SPDV Thanh toánquốc tế mà Agribank VietNam đưa ra, có thể kể đến :
* Đối với khách hàng doanh nghiệp :
+ Nhập khẩu (Chuyển tiền, Thông báo và thanh toán nhờ thu, Phát hành, tu chỉnh L/C,
Ký hậu vận đơn/ Uỷ quyền nhận hàng theo L/C, nhờ thu; Bảo lãnh nhận hàng, Thanh toán L/C )
15
Trang 16+ Xuất khẩu (Nhận chuyển tiền đến & báo cáo cho khách hàng, Thông báo L/C xuấtkhẩu, Thanh toán tiền hàng xuất khẩu, Nhờ thu xuất khẩu theo L/C, DP, DA, Chiết khấu, Chuyểnnhượng L/C)
* Đối với khách hàng cá nhân :
- Chi trả kiều hối ( qua tài khoản, bằng CMT, Western Union)
- Thu đổi séc
Đơn vị : Triệu đồng
Số món Số tiền Số món Số tiền Số món Số tiền
- Gửi chứng từ đòi tiền 115 3.2 106 4.8 161 15
- Thu tiền hàng xuất 99 2.8 111 4.8 158 15
- Chuyển tiền đến 541 14 798 42.8 473 30.8
- Phí dịch vụ TTQT 398 500 612
Trong giai đoạn 3 năm đầu thực hiện đề án phát triển kinh doanh giai đoạn 2006-2010,hoạt động kinh doanh tại Agribank HaNoi đã có bước phát triển rõ rệt đặc biệt là kinh doanhngoại hối Doanh số và doanh thu TTQT tăng trưởng qua các năm Năm 2006 kim ngạch TTQTqua Agribank HaNoi mới chỉ là 142 triệu USD thì con số này năm 2007 và 2008 lần lượt là 285triệu USD và 338 triệu USD Phí dịch vụ TTQT cũng tăng đều qua các năm góp phần đáng kểvào doanh thu của Agribank HaNoi
Hàng nhập khẩu :
Số món Số tiền Số món Số tiền Số món Số tiền
1 Tín dụng thư L/C
- Phát hành 786 116,018,787.22 1,088 180,250,908.38 684 163,832,301.40
- Thanh toán 798 62,443,554.52 1,071 140,438,922.95 932 195,211,092.49
2 Nhờ thu 427 19,122,879.33 468 28,220,247.90 379 27,410,971.54
Trang 173 Chuyển tiền 1,994 42,927,435.87 2,344 70,665,426.15 2,260 139,941,075.68
Giai đoạn 2006-2007, doanh số TTQT tăng trưởng vượt bậc cả về lượng giao dịch cũngnhư giá trị, đặc biệt số món phát hành và thanh toán L/C nhập khẩu Một trong những nguyênnhân là do năm 2007 hầu hết các dự án của Tổng công ty bia rượu nước giải khát Hà Nội(Habeco) và các công ty con đều đã mở L/C nhập khẩu dây truyền máy móc, thiết bị Mộtnguyên nhân khác là năm 2007 đánh dấu sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, tốc độ tăngtrưởng 8,5% năm cao nhất trong vòng 10 năm trở lại Cùng với sự kiện Việt Nam trở thành thànhviên thứ 150 của tổ chức WTO, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam cũng tăng mạnh Tốc độ tăngtrưởng xuất nhập khẩu năm 2007 là 28,9% mức cao nhất kể từ năm 2001
Chất lượng và sức mạnh của nhiều SPDV được nâng cao rõ rệt, bước đầu chiếm lĩnh thịtrường trong nước và góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, kết quả kinh doanh củaAgribank HaNoi đươc nâng lên như : Chuyển tiền kiều hối, thu đổi ngoại tệ mặt, đại lý thu đổingoại tệ Agribank HaNoi đã đa dạng hoá các kênh chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Namthông qua dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union và phát triền mạnh dịch vụ chi trả kiều hốithông qua tài khoản của Ngân hàng tăng 150% so với năm 2006
Kim ngạch nhập khẩu đạt 240 triệu tăng 95% so với năm 2006, doanh số thanh toán tiềnđiện nhờ thu lại tăng hơn 50%, điều đó chứng tỏ rằng khách hàng rất tin tưởng vào khả năngthanh toán, chất lượng dịch vụ của Agribank HaNoi
Năm 2008 là một năm đầy biến động khi cả thế giới bước vào cuộc khủng hoảng tàichính toàn cầu Cuộc khủng hoảng bắt đầu từ Mỹ và nhanh chóng lan rộng ra khắp toàn cầu,chính phủ các nước đã phải đưa ra các gói cứu trợ, kích thích kinh tế với giá trị hàng tỷ đôla đểvực dậy nền kinh tế Sự lo ngại lan rộng khiến các Ngân hàng đều thắt chặt các khoản tín dụngcủa mình để đảm bảo an toàn Tất yếu hoạt động sản xuất hàng hoá dịch vụ của các doanhnghiệp bị đình trệ Trong bố cảnh đó, hoạt động XNK cũng chịu ảnh hưởng nặng nề, tuy nhiênkết quả thanh toán quốc tế đạt được tương đối khả quan
Số lượng L/C phát hành đã thanh toán trong năm 2008 đạt 932 món, tổng trị giá thanhtoán L/C nhập khẩu (quy đổi USD) đạt 195 triệu, tăng 39% so với năm 2007 Tuy nhiên doanh
số mở L/C giảm sút so với năm 2007 cả về số món và doanh số Số lượng thanh toán nhờ thu,chuyển tiền dịch vụ và chuyển tiền phi thương mại cũng có những chuyển biến đáng kể
Bên cạnh đó thanh toán chuyển tiền tăng trưởng khá, đạt 139 triệu tăng hơn 98% so cùng
kỳ năm trước, thanh toán phi thương mại cũng đạt 227 ngàn USD
Hàng xuất khẩu so với năm 2007 tăng mạnh cả về trị giá gửi chứng từ lẫn tổng giá trị báo
có Năm 2008, thu tiền hàng xuất khẩu thông qua xuất trình chứng từ đạt 15 triệu USD tăng hơngấp 3 lần Doanh số chuyển tiền đến hàng xuất đạt 30,8 triệu USD Hoạt động XK trong năm
2008 được coi là rất có triển vọng Đây cũng là một dấu hiệu đáng khích lệ cho thấy Agribank
17
Trang 18HaNoi đang từng bước cố gắng cải thiện sự mất cân đối trong cơ cấu thanh toán hàng XK & NK,thực hiện chủ trương thu hút và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp XK, góp phần làm giảm áplực huy động vốn ngoại tệ vốn là một hoạt động tương đối khó khăn và phức tạp trong số cácnghiệp vụ liên quan tới hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
1.4.2 Kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ đã góp phần hỗ trợ đắc lực cho công tác thanh toán quốc
tế, đồng thời góp phần tạo nguồn thu không nhỏ cho Ngân hàng
Mặc dù tỷ giá ngoại tệ trên thị trường biến động thất thường, nguồn cung về mua bánngoại tệ còn gặp nhiều khó khăn song chi nhánh vẫn đảm bảo đủ ngoại tệ phục vụ nhu cầu thanhtoán của khách hàng và kinh doanh có lãi
Doanh số mua bán một số loại ngoại tệ chủ yếu :
USD
EUR
JPY
1.4.3 Các nghiệp vụ ngoại tệ khác
Hoạt động thanh toán biên giới : Thanh toán biên mậu là một thế mạnh của Agribank
HaNoi, với ưu thế là một Ngân hàng có khối lượng giao dịch lớn, khách hàng đa dạng nên dịch
vụ này đã được triển khai rộng rãi và đạt kết quả tốt Đến thời điểm hiện tại, Ngân hàng No HàNội đã triển khai ký kết hợp đồng đại lý thanh toán với 4 Ngân hàng : Agribank TP Lang Son,Agribank Lao Cai, Cao Bang, Mong Cai Bên cạnh đó, Agribank HaNoi đã đa dạng hoá các hìnhthức thanh toán biên mậu như : chuyển tiền (thương mại & phi thương mại), thanh toán bằng hốiphiếu, thanh toán bằng chứng từ chuyên dùng biên mậu, thanh toán bằng thư uỷ thác, thanh toánbằng thư tín dụng bằng đồng bản tệ Năm 2007 doanh số thanh toán biên mậu đạt 45 triệu CNYtăng 55% so với năm 2006 Năm 2008 doanh số thanh toán biên mậu đạt 83,6 triệu CNY tăng84% so với năm 2007
Phục vụ các dự án : Trong năm 2008 chi nhánh đã chủ động và tích cực thu hút và phục
vụ tốt các dự án mà Ngân hàng No được lựa chọn là Ngân hàng phục vụ : Dự án năng lượngnông thôn II, Dự án khắc phục khẩn cấp dịch cúm ở người, Dự án cạnh tranh nông nghiệp, Dự ánđường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, nhờ vậy đã góp phần tăng nguồn đồng thời mua được một