1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp phát triển sản phẩm cho vay đối với KHCN tại ngân hàng Bảo Việt chi nhánh Sở Giao Dịch

54 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 361,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Bảo Việt – chi nhánh Sở Giao Dịch và qua việc nghiên cứu những số liệu về tình hình cho vay của ngân hàng, thấy được hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng, cũng là một trong những hoạt động tín dụng cơ bản, mang lại một phần thu nhập cho ngân hàng nhưng những kết quả đạt được đó chưa xứng đáng với quy mô có thể đạt tới, hoạt động cho vay viii khách hàng cá nhân ại đây vẫn gặp một số khó khăn. Để giải quyết những khó khăn này cũng như phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân thì trong thời gian ngân hàng cần nghiên cứu và đưa ra những giải pháp khắc phục những khó khăn tồn đọng hiện có. Đây chính là lí do em lựa chọn đề tài ( Thực trạng và giải pháp phát triển sản phẩm cho vay đối với KHCN tại ngân hàng Bảo Việt chi nhánh Sở Giao Dịch ) 2. Mục đích nghiên cứu - Khái quát về Bảo Việt chi nhánh Sở Giao Dịch - Phân tích thực trạng sản phẩm cho vay đối với KHCN tại ngân hàng Bảo Việt chi nhánh Sở Giao Dịch - Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị 3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề về CVKHCN - Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động CVKHCN của chi nhánh Sở Giao Dịch từ 2017 đến nay 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài có sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp thống kê, so sánh,… đánh giá, phân tích các thông tin, số liệu liên quan đến các dịch vụ tài chính phục vụ khách hàng cá nhân tại chi nhánh

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của em Số liệuđược nêu trong chuyên đề là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứutrong chuyên đề là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin gửi tới Ths Đỗ Thị Thu Hà, giảng viên hướng dẫn em về chuyên đề khóa luận tốt nghiệp lời cảm ơn sâu sắc nhất Đồng thời cảm ơn sự chỉ bảo dậy dỗ của tất cả các thầy cô trường Học viện Ngân hàng, cũng như đơn vị em thực tập là Ngân hàng Bảo Việt – Chi nhánh Sở Giao Dịch

Trong thời gian vừa qua cô đã tận tình hướng dẫn cho em về các kỹ năng cầnthiết để làm tốt chuyên đề tốt nghiệp, giúp em hiểu hơn về bài chuyên đề tốt nghiệp,giúp em lựa chọn được đề tài phù hợp với bản thân Em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển sản phẩm cho vay đối với KHCN tại ngân hàng Bảo Việt – chi nhánh Sở Giao Dịch”, cùng các kỹ năng mà cô đã truyền dậy chúng em đã hoàn thành bài viết chuyên đề khóa luận tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, dù đã cố gắng hết sức tìm tòi và khai thác tài liệu nhưng do kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên

sẽ khó tránh khỏi những thiếu xót Mong nhận được sự góp ý nhận xét của cô để đề tài của em có thể hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2019

Trang 4

Contents CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG BẢO VIỆT VÀ CHI NHÁNH

BẢO VIỆT SỞ GIAO DỊCH vii

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1

1.2 Những thành tựu đã đạt được 1

1.3 Bảo Việt Chi nhánh Sở Giao Dịch 4

1.3.1 Lịch sử hình thành 4

1.3.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 4

1.4 Vị trí thực tập 5

1.4.1 Vị trí thực tập 5

1.4.2 Thuận lợi trong quá trình thực tập 6

1.4.3 Khó khăn trong quá trình thực tập 6

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN PHẨM CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BẢO VIỆT CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH .7 2.1 Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Bảo Việt – Chi nhánh Sở Giao Dịch 7

2.1.1 Tình hình hoạt động cho vay tại Bảo Việt – Chi nhánh Sở Giao Dịch.7 2.1.2 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Bảo Việt – chi nhánh Sở Giao Dịch 9

a Cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng 9

b Cho vay khách hàng cá nhân theo thời gian cho vay 12

c Tỷ trọng cho vay cá nhân của chi nhánh so với toàn Ngân hàng 14

2.1.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Bảo Việt chi nhánh Sở Giao Dịch 14

a Hiệu suất sử dụng vốn vay 14

b Phân tích chất lượng dư nợ cho vay 15

2.2 Nhận xét 18

Trang 5

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP 19

3.1 Định hướng 19

3.2 Các giải pháp nâng cao cho vay khách hàng cá nhân 20

3.2.1 Nhóm giải pháp về sản phẩm dịch vụ 20

a Hoàn thiện và phát triển sản phẩm, dịch vụ cho vay đối với KHCN 20

b Xây dựng các sản phẩm chiến lược 22

c Xây dựng cơ cấu danh mục các sản phẩm cho vay KHCN hợp lý 23

3.2.2 Nhóm giải pháp về công tác tiếp thị và quảng bá sản phẩm 24

a Đẩy mạnh hoạt động Marketing trong ngân hàng 24

b Tăng cường chủ động tìm kiếm khách hàng, lựa chọn khách hàng vay 25

c Tăng cường tiếp thị các sản phẩm giành cho khách hàng cá nhân 26

d Cải tạo cơ sở hạ tầng, hiện đại hoá công nghệ 27

3.2.3 Nhóm giải pháp về quy trình, xử lý hồ sơ, phân đoạn khách hàng cá nhân và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay cá nhân của Chi nhánh .28 a Cải tiến quy trình, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch 28

b Nâng cao hiệu quả huy động vốn dân cư 29

c Phân loại và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng cá nhân .29 d Xây dựng văn hoá giao dịch 30

e Tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn vay 31

3.2.4 Nhóm giải pháp về tổ chức và nhân sự 32

a Nâng cao hiệu quả chiếc lược phát triển và quản lý nguồn nhân lực .32 b Nâng cao năng lực trình độ chuyên môn của cán bộ QHKHCN 33

3.3 Một số kiến nghị 35

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 35

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 36

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Bảo Việt 38

Trang 6

CIC Trung tâm thông tin tín dụng

CVKHCN Cho vay khách hàng cá nhân

CVQHKHCN Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhânQHKH Quan hệ khách hàng

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢN

Bảng 2.1: Dư nợ tín dụng trên tổng nguồn vốn huy động 13

Bảng 2.2:Hoạt động cho vay chi nhánh Sở Giao Dịch 2016 – 2018 13

Bảng 2.3: Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay tại chi nhánh Sở Giao Dịch 2016-2018 15

Bảng 2.4: Dư nợ cho vay theo thời gian cho vay 17

Bảng 2.5: Tỷ trọng cho vay cá nhân của chi nhánh/toàn Ngân hàng 19

Bảng 2.6: Hiệu suất sử dụng vốn vay 20

Bảng 2.7: Tình hình dư nợ cho vay 22

Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu 22

BIỂU Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng cho vay cá nhân và tổ chức kinh tế 14

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu cho vay theo mục đích vay 16

Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn 18

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi và cũng là phương châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển Trong các hoạt động của ngân hàng có hoạt động cho vay,tuy nhiên các ngân hàng thường chú trọng cho vay khách hàng doanh nghiệp mà chưa quan tâm đến cho vay khách hàng cá nhân Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, các doanh nghiệp cần vốn để sản xuất kinh doanh mở rộng thị trường mà các cá nhân cũng có nhu cầu vay vốn và sử dụng vốn hơn bao giờ hết Đáp ứng nhu cầu này thì các ngân hàng đã mở rộng cungcấp vốn cho khách hàng cá nhân có nhu cầu, giúp xã hội giải quyết được tình trạng hụt vốn tạm thời, làm cho quá trình sản xuất được liên tục, nâng cao chất lượng cuộc sống… Bên cạnh đó ngân hàng cũng có thêm một khoản thu nhập từ lãi, giúp ngân hàng tồn tại và phát triển Cho vay khách hàng cá nhân không chỉ mang lại thunhập cho ngân hàng mà còn giúp ngân hàng phân tán rủi ro

Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Bảo Việt – chi nhánh Sở Giao Dịch và qua việc nghiên cứu những số liệu về tình hình cho vay của ngân hàng, thấy được hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng, cũng là một trong những hoạt động tín dụng cơ bản, mang lại một phần thu nhập cho ngân hàng nhưng những kết quả đạt được đó chưa xứng đáng với quy mô có thể đạt tới, hoạt động cho vay

Trang 9

khách hàng cá nhân ại đây vẫn gặp một số khó khăn Để giải quyết những khó khăn này cũng như phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân thì trong thời gian ngân hàng cần nghiên cứu và đưa ra những giải pháp khắc phục những khó khăn tồnđọng hiện có Đây chính là lí do em lựa chọn đề tài ( Thực trạng và giải pháp phát triển sản phẩm cho vay đối với KHCN tại ngân hàng Bảo Việt chi nhánh Sở Giao Dịch )

2 Mục đích nghiên cứu

- Khái quát về Bảo Việt chi nhánh Sở Giao Dịch

- Phân tích thực trạng sản phẩm cho vay đối với KHCN tại ngân hàng Bảo Việt chi nhánh Sở Giao Dịch

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề về CVKHCN

- Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động

CVKHCN của chi nhánh Sở Giao Dịch từ 2017 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài có sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp thống kê, so sánh,… đánh giá, phân tích các thông tin, số liệu liên quan đến các dịch

vụ tài chính phục vụ khách hàng cá nhân tại chi nhánh

Trang 10

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG BẢO VIỆT VÀ CHI NHÁNH BẢO VIỆT SỞ GIAO DỊCH

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng Bảo Việt

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt được thành lập theo giấy phép hoạt động số 328/GP-NHNN ngày 11/12/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank) là thành viên trẻ nhất của tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt cũng là một ngân hàng thương mại trẻ trong hệthống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam Sự ra đời của BAOVIET Bank góp phần hình thành thế chân kiềng vững chắc giữa Bảo hiểm - Ngân hàng - Chứng khoán, tạo nên sức mạnh tổng hợp, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, toàn diện cho toàn

hệ thống Bảo Việt

Với các cổ đông sáng lập là Tập đoàn Bảo Việt, Công ty CP sữa Việt Nam (Vinamilk) và Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC cùng một số cổ đông là các tổ chức có uy tín khác trong nước, BAOVIET Bank có nhiều điều kiện thuận lợitrong việc phát triển quan hệ đối tác với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, ứng dụng công nghệ ngân hàng tiến tiến và hiệu quả nhất để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho ngân hàng, tạo tiền đề để trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam

Với mục tiêu giúp khách hàng tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng một cách dễ dàng và hiệu quả nhất, kể từ khi thành lập đến nay, bên cạnh việc phát triển đa dạngcác sản phẩm, dịch vụ ngân hàng truyền thống, BAOVIET Bank đã triển khai hiệu quả các sản phẩm liên kết Ngân hàng - Bảo hiểm (Bancassurance); Phát triển kênh phân phối điện tử với nhiều tiện ích và được khách hàng đánh giá cao Thông qua việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ hiện đại, BAOVIET Bank khẳng định thông điệp “Là thành viên Tập đoàn Bảo Việt, BAOVIET Bank góp phần mang đến cho khách hàng giải pháp tài chính toàn diện: Bảo hiểm - Đầu tư - Dịch vụ Tài chính.”Vốn điều lệ ban đầu của Ngân hàng do các cổ đông góp là 1.500 tỷ đồng Vào ngày 26/05/2014 BAOVIET Bankđã được Đại hội đồng cổ đông thường niên thông

Trang 11

qua phương án tăng vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng lên 5.200 tỷ đồng Phương án tăng vốn của BAOVIET Bank đã được NHNN chấp thuận.

1.1.2 Những thành tựu đã đạt được

Năm 2017, kinh tế Việt Nam đã hoàn thành toàn diện và vượt mức chỉ tiêu kinh tế-xã hội, đặc biệt tăng trưởng GDP đạt ở mức cao nhất trong gần 10 năm qua Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát, xuất khẩu tăng mạnh và xuất siêu, khu vực công nghiệp phục hồi rõ nét, trở thành động lực quan trọng của tăng trưởngkinh tế Những điều kiện thuận lợi từ nền kinh tế đã mang lại nhiều cơ hội kinh doanh tích cực hơn cho các ngân hàng tại Việt Nam trong năm qua Ngành ngân hàng nhờ đó được đánh giá là có một năm kinh doanh khởi sắc với sự cải thiện đáng

kể của hoạt động tín dụng và sự gia tăng mạnh mẽ của hoạt động dịch vụ

Trong bối cảnh đó, Bảo Việt trong năm tài chính 2017 đã đạt được mức tăng trưởng rất ấn tượng

Theo báo cáo tài chính năm 2017 đã công bố, Bảo Việt đạt lợi nhuận trước thuế 8.036 tỷ đồng, cao nhất trong lịch sử của ngân hàng, và là năm thứ hai liên tiếplợi nhuận trước thuế của ngân hàng tăng khoảng hai lần so với năm liền trước

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) không bao gồm thu nhập bất thường (thu nhập một lần cho hợp đồng đại lý bảo hiểm và lợi nhuận bán khoản đầu tư cổ phiếu Vietnam Airlines) lần lượt

là 23,84%, và 2,09%, ở mức rất cao trong toàn ngành Kết quả này đã đánh dấu xu hướng tăng trưởng mạnh và bền vững của hệ thống ngân hàng trong những năm gầnđây

Đây là những thành tựu đạt được dựa trên cơ sở chiến lược kinh doanh bền vững, an toàn và hiệu quả, chú trọng ưu tiên: phát triển hệ thống nền tảng công nghệ, nhân lực xuất sắc, quản lý chi phí và quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế.Năm 2017, Bảo Việt tiếp tục chiến lược đa dạng nguồn doanh thu và tăng dịch vụ khách hàng Thu nhập ngoài lãi tăng mạnh, tỷ trọng trên tổng thu nhập tăng từ 31,19% lên 45,36%

Đồng thời, Bảo Việt đã tất toán xong nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản các

tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), cũng như kiểm soát tốt nợ xấu ở 1,61% để hạnchế ảnh hưởng đến lợi nhuận

Trang 12

Trong năm 2018 và giai đoạn tiếp theo, Bảo Việt sẽ tiếp tục triển khai

chương trình chuyển đổi trên cơ sở am hiểu sâu sắc khách hàng Năm 2018 Bảo Việtđạt lợi nhuận tới gần 10.700 tỷ đồng Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) đạt 2,9%, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 21,5%, tỷ lệ nợ xấu 1,8% Vốn chủ sở hữucủa ngân hàng đạt 52 nghìn tỷ đồng, cao nhất trong nhóm ngân hàng tư nhân GDP quý 4 tăng 7,3% so với cùng kỳ năm trước, giúp tốc độ tăng trưởng GDP cả năm

2018 đạt 7,08% Mặc dù có những lo ngại về tác động của chiến tranh thương mại

Mỹ - Trung và việc tăng lãi suất tiền tệ, nhưng chính sách tiền tệ thận trọng và hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước đã giúp Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đồng thời kiểm soát lạm phát ở mức thấp

Đồng hành cùng sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, Bảo Việt đã ghi nhận kết quả kinh doanh đạt kỷ lục với lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt mức 10.661 tỷ đồng, tăng 31% so với năm 2017 Tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt hơn 16.927 tỷđồng, cao hơn 10% so với năm trước Kết quả ấn tượng này có được là từ sự tăng trưởng trong tất cả các mảng kinh doanh của ngân hàng, với mức tăng trưởng tín dụng đạt 20% trong khi chất lượng tài sản tiếp tục được đảm bảo với tỷ lệ nợ xấu cuối năm chỉ ở mức 1.8% Chi phí tín dụng thấp hơn cùng với việc quản lý chi phí tổng thể tốt cũng đã đóng góp vào mức lợi nhuận kỷ lục này

Ngân hàng đồng thời xây dựng năng lực vượt trội về công nghệ, nhân sự và quản trị rủi ro để trở thành một đối tác tài chính toàn diện của khách hàng

Tiếp nối những thành quả kinh doanh của hai năm qua, đại hội cũng thông qua định hướng, kế hoạch kinh doanh năm 2019 với quan điểm “Khách hàng là tâm điểm của thành công”, từ đó tạo nên những hướng đi khác biệt, mới mẻ nhằm mang đến cho khách hàng những giải pháp tài chính toàn diện một cách có trách nhiệm nhất Đặt ưu tiên hàng đầu cho phát triển liên tục nền tảng công nghệ, nguồn nhân lực và nâng tầm chất lượng dịch vụ

Năm 2019, Bảo Việt sẽ tiếp tục đi sâu, tập trung vào nhóm khách hàng hiệu quả ở từng phân khúc để thiết kế và cung cấp gói sản phẩm phù hợp nhằm tăng doanh thu trên mỗi khách hàng

Trang 13

1.2 Bảo Việt Chi nhánh Sở Giao Dịch

1.2.1 Lịch sử hình thành

Từ ngày 12/6/2017, Chi nhánh Sở Giao Dịch của BAOVIET Bank chính thức đi vào hoạt động tại: Tầng 1 và tầng 11 Tòa nhà Thủ đô – số 72 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Trụ sở 72 Trần Hưng Đạo cũng là địa điểm đặt Siêu thị Tài chính đầu tiên của Tập đoàn Bảo Việt – Bảo Việt One Stop Shop Tại đây, khách hàng không chỉ

có thể sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng mà còn được cung cấp những dịch vụ tài chính tích hợp của Bảo Việt với nhiều ưu đãi

1.2.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của chi nhánh

Đối với một doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng, mô hình tổ chứcđóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp đó Từ khithành lập, Ngân hàng TMCP Bảo Việt đã được tổ chức theo những nguyên tắc cơbản sau:

- Tách bạch các chức năng quản lý rủi ro và tác nghiệp trong cơ cấu tổ chức

- Quản lý tập trung tại Hội sở chính; Bộ máy điều hành của Ngân hàng đượcthông qua bởi Đại hội đồng cổ đông Điều hành cao nhất là Hội đồng quản trị với sự

hỗ trợ của Văn phòng Hội đồng quản trị và Các Ủy ban Tổng giám đốc điều hànhchung hoạt động của toàn hàng Các khối chức năng bao gồm: Khối tác nghiệp,Khối KHDN, Khối Ngân hàng bán lẻ, Khối kinh doanh tiền tệ, Khối quản lý rủi ro,Trung tâm công nghệ thông tin sẽ hỗ trợ Tổng giám đốc trong quá tình quản lý, điềuhành Dưới Hội sở chính là hệ thống mạng lưới các Chi nhánh Tại đây, giám đốcchi nhánh điều hành và chịu trách nhiệm trước Ban điều hành về kết quả hoạt độngcủa Chi nhánh

Trang 14

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tại chi nhánh

 Các hoạt động chủ yếu của chi nhánh gồm:

- Huy động vốn: chi nhánh huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn bằngVNĐ và ngoại tệ từ mọi nguồn vốn dưới các hình thức huy động

- Hoạt động cho vay và đầu tư: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằngVNĐ; tài trợ xuất khẩu, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu; đồngtài trợ và cho vay hợp vốn đối với những phương án, dự án lớn với thời gian hoànvốn dài; cho vay tiêu dùng và cho vay thấu chi

- Hoạt động Bảo lãnh: bảo lãnh, tái bảo lãnh bao gồm: bảo lãnh dự thầu, bảolãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh thanh toán

- Thẻ và ngân hàng điện tử: Phát hành và thanh toán các loại thẻ; Dịch vụthẻ tiền mặt; Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking

- Các hoạt động khác: tư vấn đầu tư tài chính, khai thác bảo hiểm nhân thọ,phi nhân thọ, cho thuê tài chính

1.3 Vị trí thực tập

1.3.1 Vị trí thực tập

Trong suốt thời gian thực tập tại Bảo Việt chi nhánh Sở Giao Dịch, em đã chọn vị trí thực tập tại phòng quan hệ khách hàng cá nhân Tại đây, em được quan sát học hỏi các công việc của một chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân

Ngân hàng doanh

Giám đốc chi nhánh

Phòng dịch vụ khách hàng và ngân quỹ

Phòng khách hàng

doanh nghiệp

Phòng khách hàng cá

nhân

Trang 15

Về công việc của CVQHKHCN đó là:

- Tìm kiếm khách hàng: Khách hàng là những người có nhu cầu vay, gửi tiềntại ngân hàng hay mở thẻ tín dụng…

- Giữ liên lạc với khách hàng: Tiếp xúc với khách hàng, liện hê với họ thườngxuyên để tư vấn và cung cấp thông tin đầy đủ và cần thiết cho những đối tượng này

- Thẩm định chính xác nhu cầu của khách hàng: Nhu cầu về vốn, gửi tiền hay

mở thẻ Với những khách hàng có nhu cầu vay tiền ngân hàng cần thẩm định vềnăng lực tài chính, quy mô kinh doanh, khả năng trả nợ, tài sản đảm bảo nợ vay nhưthế nào… Từ đó, lập hồ sơ thẩm định, tiến hành thẩm định và trình lên các cấp xétduyệt cho vay hoặc từ chối vay

- Lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và các hồ sơ văn bản có liên quan,tiến hành giải ngân theo quy định của ngân hàng

- Tiến hành tất toàn hợp đồng cho những khách hàng đã kết thúc giao dịch vàgiải chấp tài sản đảm bảo, xoá đăng kí giao dịch tại ngân hàng

- Lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và các hồ sơ văn bản có liên quan,tiến hành giải ngân theo quy định của ngân hàng

- Tiến hành tất toàn hợp đồng cho những khách hàng đã kết thúc giao dịch vàgiải chấp tài sản đảm bảo, xoá đăng kí giao dịch tại ngân hàng

1.3.2 Thuận lợi trong quá trình thực tập

- Môi trường trẻ trung năng động

- Cơ sở vật chất hiện đại, thoáng đãng

- Các anh chị nhiệt tình hướng dẫn công việc

- Lịch thực tập được linh hoạt để phù hợp với việc học trên trường

- Được các lãnh đạo tạo điều kiện để có thể có những hồ sơ đầu tiên

1.3.3 Khó khăn trong quá trình thực tập

- Kĩ năng mềm của bản thân còn kém, kiến thưc chuyên ngành còn hạn hẹp nên gặp khó khăn trong việc nhận công việc cũng như trình bày công việc của mình

- Khi gặp những lỗi trong quá trình làm hồ sơ còn khá lúng túng do chưa có kinh nghiệm xử lí

- Khó khăn trong việc tiếp cận các ngôn ngữ chuyên ngành

Trang 16

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN PHẨM CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BẢO VIỆT CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2.1 Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Bảo Việt – Chi nhánh

Sở Giao Dịch

2.1.1 Tình hình hoạt động cho vay tại Bảo Việt – Chi nhánh Sở Giao Dịch

Bảng 2.1: Dư nợ tín dụng trên tổng nguồn vốn huy động

Đơn vị: tỷ đồng

Dư nợ tín dụng 971,3 1022,8 1168,3Tổng vốn huy động 1586,4 1745,9 2085

Dư nợ tín dụng/Tổng vốn huy

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Bảo Việt – chi nhánh Sở Giao Dịch

Chỉ số này giúp xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động vàgiúp so sánh khản năng cho vay của ngân hàng Chỉ tiêu này không nên quá lớn hayquá nhỏ, vì nếu chỉ tiêu này quá lớn có thể khả năng huy động vốn của ngân hàngthấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy độngkhông hiệu quả

Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ này trong năm 2016 – 2018 của chi nhánh khátương đối, không quá cao cũng không quá thấp, ở mức trung bình chênh lệch trongngưỡng 56% đến 61% điều này chứng tỏ việc cấp tín dụng và huy động vốn tại chinhánh là khá tốt Sau khi đã huy động được nguồn vốn cần thiết, các NHTM phảitìm được khách để cấp tín dụng nhằm giải phóng nguồn vốn và tìm kiếm lợi nhuận.Năm 2017, ngân hàng đã sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động tương đối cao,với Tỷ lệ dư nợ tín dụng/Nguồn vốn huy động là 59% và giảm còn 56% vào đầunăm 2018

Bảng 2.2:Hoạt động cho vay chi nhánh Sở Giao Dịch 2016 – 2018

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 17

Chỉ tiêu 2016 2017 2018

2017/2016 2018/2017Mức

tăng

Tỉ lệtăng

Mứctăng

Tỉ lệtăngCho

vốn cho

vay

971,3 1022,8 1168,3 51,5 5% 145,5 14%

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Bảo Việt – chi nhánh Sở Giao Dịch

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng cho vay cá nhân và tổ chức kinh tế

tổ chức kinh tế cho vay cá nhân

Trên cơ sở nhận định mức độ rủi ro của thị trường, chi nhánh đã thực hiện

nhiều biện pháp để kiểm soát tăng trưởng và luôn có sự điều chỉnh về chính sách tíndụng cho phù hợp với những diễn biến của thị trường, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng, luôn cân nhắc kĩ lưỡng đối với các hoạt động cho vay Trong năm 2017, dư nợ cho vay đối với các tổ chức kinh tế là 685,3 tỷ; tăng 105,4

Trang 18

tỷ đồng chiếm tỷ lệ cao 67%; trong khi đó cho vay cá nhân đạt 337,5 tỷ đồng giảm 53,9 tỷ đồng so với năm 2016 chiếm 33% dư nợ.

Dư nợ cho vay cá nhân đầu năm 2018 420,6 tỷ đồng tăng 83,1 tỷ so với năm

2017 Tuy vậy, trong đầu năm 2018 dư nợ cho vay các tổ chức kinh tế vẫn chiếm một tỷ trọng cao (64%) Điều này chứng tỏ khối khách hàng doanh nghiệp là một thị trường tiềm năng của chi nhánh

Nguyên nhân là do Bảo Việt đã chú trọng phát triển các sẩn phẩm dịch vụ chuyên biệt theo ngành, dành nhiều chương trình ưu đãi cho các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực kinh doanh nông lâm thủy sản

Năm 2016 – 2018 Bảo Việt nói chung và chi nhánh Sở Giao Dịch nói riêng

đã rất thành công trong việc thu hút được nhiều đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Cụ thể đối với khách hàng cá nhân với số lượng 2,8 triệu khách hàng

đã tăng gần 4 triệu khách hàng vào đầu 2018

2.1.2 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Bảo Việt – chi nhánh Sở Giao Dịch

a Cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng

Bảng 2.3: Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay tại chi nhánh Sở Giao

Tỉ lệtăng

Mứctăng

Tỉ lệtăngCho vay

mua nhà 223,1 239,3 326,8 16,2 7% 87,5 37%Cho vay

tiêu

dùng

Trang 19

cộng 391,4 337,5 420,6 -53,9 -14% 83,1 25%

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Bảo Việt – chi nhánh Sở Giao Dịch

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu cho vay theo mục đích vay

cho vay mua nhà

cho vay tiêu dùng

cho vay sản xuất kinh doanh

Trong những năm vừa qua Ngân hàng tập trung vào nhóm khách hàng tốt vớisản phẩm dịch vụ được cải tiến phù hợp Năm 2016 đến 2018 Bảo Việt – chi nhánh

Sở Giao Dịch vẫn giữ được tăng trưởng cho nhóm sản phẩm chính của mình như vay mua nhà, vay tiêu dùng, vay kinh doanh

Bên cạnh đó Bảo Việt còn có các chương trình chăm sóc khách hàng cũng cho thấy nhiều bước tiến mới Với việc mở rộng dịch vụ ngân hàng, Ngân hàng triển khai chuẩn hóa chương trình chăm sóc khách hàng ưu tiên với các sự kiện nổi bật như chăm sóc ưu tiên, tri ân khách hàng, thu hút sự chú ý của nhiều tầng lớp

Trang 20

khách hàng thuộc nhiều khu vực địa lý, giới tính và độ tuổi khác nhau Bên cạnh đó,bằng việc phát triển và tái cơ cấu danh mục khách hàng ưu tiên, cho vay khách hàng

cá nhân đã đạt được kết quả đáng chú ý Để trở thành khách hàng ưu tiên của Bảo Việt, khách hàng cần đáp ứng các điều kiện:

- Duy trì số tiền gửi bình quân trong 3 tháng liên tiếp từ 5 tỷ đồng quy đổi trở lên

- Duy trì số dư tài khoản bình quân trong 3 tháng liên tiếp từ 400 triệu đồng quy đổi trở lên

- Tham gia các sản phẩm đầu tư, cấu trúc với giá trị giao dịch tối thiểu từ 5 tỷ đồng quy đổi trở lên được quy định theo từng sản phẩm trong từng thời kỳ

Ta có thể thấy cho vay mua nhà đối với khách hàng cá nhân chiếm tỷ trong rất cao trong cơ cấu cho vay theo mục đích vay của chi nhánh Cụ thể từ năm 2016 cho vay mua nhà là 223,1 tỷ chiếm 57% năm 2017 tăng lên 239,3 tỷ (tăng 16,2 tỷ sovới 2016) 71% Đến cuối 2018 cho vay mua nhà đạt 326,8 tỷ tăng rất nhiều so với năm 2017 tăng 87,5 tỷ, tỷ trọng chiếm tới 78% cho vay khách hàng cá nhân

Không những cho vay mua nhà tăng trong những năm qua, mà sản phẩm chovay tiêu dùng và cho vay kinh doanh của chi nhánh cũng đạt được những kết quả tốtmặc dù có sự giảm nhẹ của cho vay sản xuất kinh doanh Năm 2017 cho vay tiêu dùng đạt 27 tỷ tăng 3,5 tỷ (tăng 15%) so với năm 2016 Cho vay sản xuất kinh doanh đạt 37,1 tỷ đồng tăng 1,9 tỷ(tăng 5%) so với 2016 Đến cuối năm 2018 cho vay tiêu dùng tiếp tục tăng so với 2017 đạt 40,4 tỷ tăng 13,4 tỷ cho vay sản xuất kinh doanh của chi nhánh trong năm này lại giảm so với 2017 giảm 11,9 tỷ

Đối với sản phẩm cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh Bảo Việt

đã cho ra nhiều sản phẩm để phù hợp với từng khách hàng: tín chấp, thế chấp bất động sản, có tài sản đảm bảo, không có tài sản đảm bảo, vay theo món, vay theo hạnmức… Lý do việc cho vay của Ngân hàng có sự tăng đáng kể này cũng có thể là

do các sản phẩm Bảo Việt luôn đi kèm với chế độ bảo hiểm có độ an toàn cao, có sự

hỗ trợ lãi suất thấp, hấp dẫn thu hút nhiều lượng khách hàng, phương thức trả nợ cũng rất là linh hoặt tạo điều kiện cho khách hàng Đây là một điều kiện thuận lợi

để khách hàng cá nhân lựa chọn Ngân hàng này

Trang 21

b Cho vay khách hàng cá nhân theo thời gian cho vay

Bảng 2.4: Dư nợ cho vay theo thời gian cho vay

Trang 22

Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn

cho vay ngắn hạn cho vay trung hạn cho vay dài hạn

Về thời hạn tín dụng, hiện Bảo Việt có ba hình thức ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Dư nợ ngắn hạn của Bảo Việt chi nhánh Sở Giao Dịch cao hơn so với trunghạn và dài hạn Khoảng chênh lệch khá cao Phần lớn cho vay tại chi nhánh là các khoản vay ngắn hạn

Dư nợ ngắn hạn giai đoạn 2016-2018 luôn chiếm tỉ trọng ổn định 54%-56%

dư nợ cho vay Năm 2016 là 219,2 tỷ (56%), năm 2017 là 182,3 tỷ giảm 26,9 tỷ (giảm 17%) so với 2016, và đến cuối năm 2018 là 231,3 tỷ tăng 49,1 tỷ (tăng 27%)

so với 2016

Đối với khoản vay trung nhìn chung trong giai đoạn này tăng khá ổn định Năm 2017 đạt 81 tăng 18,4 tỷ đồng so với 2016, 2018 105,2 tỷ tăng tới 24,2 tỷ đồng

so với 2017

Riêng cho vay dài hạn lại có xu hướng giảm dần từ 2016 đến 2018, năm

2016 dư nợ dài hạn là 109,6 tỷ nhưng đến cuối năm 2018 chỉ còn 84,1 tỷ giảm 25,5

tỷ Với loại vay dài hạn này thì có đặc điểm là thu hồi vốn trong nhiều năm do đó

dư nợ tín dụng này quá cao sẽ làm tăng độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của chi nhánh

Những khoản vay có thời hạn càng dài thì ẩn chứa rủi ro càng cao, cho nên việc tỷ trọng nợ vay ngắn hạn chiếm tỉ lệ cao để mau thu hồi, kiểm soát tốt khoản

Trang 23

vay, quay vòng vốn nhanh đặc biệt là kinh tế phát triển nhanh, có nhiều biến động

và cạnh tranh như hiện nay cũng là điều dễ hiểu

c Tỷ trọng cho vay cá nhân của chi nhánh so với toàn Ngân hàng

Bảng 2.5: Tỷ trọng cho vay cá nhân của chi nhánh/toàn Ngân hàng

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Bảo Việt – chi nhánh Sở Giao Dịch

Tỷ trọng cho vay cá nhân của chi nhánh so với toàn Ngân hàng tăng dần qua các năm Năm 2016 chỉ chiếm 1,42% so với toàn Ngân hàng, đến năm 2018 lên đến1,7% mặc dù cho vay của toàn Ngân hàng tăng giảm qua các năm, đây là một dấu hiệu tốt cho thấy chi nhánh đang thực hiện tốt việc cho vay của mình Chi nhánh phải thực hiện những phương pháp khuyến khích khách hàng vay vốn và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định khách hàng, thực hiện nghiêm túc quy trình nghiệp vụ, đảm bảo vốn ngân hàng được cho vay đúng đối tượng, an toàn,hiệu quả Nói một cách khách quan, chi nhánh Sở Giao Dịch được đặt tại một vị trí khá đắc địa, dễ dàng có thể thu hút được sự chú ý của người dân, chế độ bảo hiểm kèm theo mỗi sản phẩm cho vay linh hoạt, khách hàng thân thiết, cộng thêm chiến lược marketing và nền tảng đội ngũ cán bộ công nhân viên đầy đủ năng lực nên chi nhánh có thể hoàn thành tốt chỉ tiêu của mình

Trang 24

2.1.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Bảo Việt chi nhánh Sở Giao Dịch

a Hiệu suất sử dụng vốn vay

Bảng 2.6: Hiệu suất sử dụng vốn vay

Dư nợ/Nguồn vốn huy động 36% 29% 31%

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Bảo Việt – chi nhánh Sở Giao Dịch

Dư nợ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đóng góp một tỉ lệ tương đối

ổn định trên tổng nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân Điều này cho thấy chi nhánh đã quản lý rất tốt giữa lượng vốn huy động và vốn cho vay

Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đang có một vị trí nhất định đối với hoạt động kinh doanh chung của Ngân hàng Năm 2016 dư nợ/ vốn huy động đạt được là 36% nhưng đến 2017 và 2018 giảm chỉ còn lần lượt là 29% và 31%

b Phân tích chất lượng dư nợ cho vay

Bảo Việt cho nợ thành 5 nhóm nợ:

- Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn: Các khoản nợ cho vay trong hạn hoặc quá hạn

10 ngày

- Nhóm 2 - Nợ cần chú ý: Quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

Được cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ nhất (nếu khách hàng được đánh giá là đủ khả năng hoàn trả cả gốc lẫn lãi theo thời hạn đã được cơ cấu lại từ lần thứ nhất áp dụng đối với các khách hàng là doanh nghiệp và tổ chức)

- Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn: Quá hạn từ 91 đến 180 ngày

Trang 25

Được cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ nhất ngoại trừ các khoản cho vay có thời

hạn trả nợ được cơ cấu lại đã được phân loại vào Nhóm 2 ở trên

Các khoản cho vay được miễn, giảm tiền lãi do khách hàng không có khả năng

thanh toán tiền lãi theo hợp đồng

- Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ: Quá hạn từ 181 đến 360 ngày

Được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ nhất và quá hạn dưới 90 ngày tính theo thời

hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần thứ nhất

Được cơ cấu thời hạn trả nợ lần thứ hai

- Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn: Quá hạn trên 360 ngày

Được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ nhất và quá hạn 90 ngày trở lên tính theo

thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần thứ nhất

Được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai và đã bị quá hạn tính theo thời hạn trả nợ

đã được cơ cấu lại lần thứ hai

Được cơ cấu thời hạn trả nợ lần thứ ba

Các khoản nợ khoanh, hay nợ chờ xử lý

Bảng 2.7: Tình hình dư nợ cho vay

Thu nợ Tỷ lệ Thu nợ Tỷ lệ Thu nợ Tỷ lệNhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn 369,2 94,3% 306,1 90,7% 400,9 95,3%Nhóm 2 – Nợ cần chú ý 11,7 3% 19,1 5,65% 9,7 2,3%Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn 0,62 0,16% 2,2 0,64% 0,6 0,14%Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ 4,8 1,24% 5,4 1,61% 5 1,2%Nhóm 5 – Nợ có khả năng

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Bảo Việt – chi nhánh Sở Giao Dịch

Trang 26

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Bảo Việt – chi nhánh Sở Giao Dịch

Qua số liệu 2.8 có thể thấy được việc thu hồi nợ của chi nhánh là khá tốt Thu hồi nợ nhóm 1 năm 2016 là 369,2 tỷ chiếm 94,3%, nhưng đến năm 2017 con sốchỉ đạt là 306,1 tỷ chiếm 90,7% làm tăng nhóm nợ còn lại của chi nhánh Đây là một điều đáng ngại với một chi nhánh khi không quản lý tốt việc thu hồi nợ của mình Nguyên nhân là do chi nhánh đã không thực hiện tốt, chú trọng đến việc thu hồi nợ Tuy vậy sang năm 2018 các cán bộ nhân viên của chi nhánh đã nỗ lực hết sức mình trong việc thu hồi nợ và đã đạt được kết quả khá tốt Tỷ lệ thu hồi nợ nhóm 1 đạt 400,9 tỷ chiếm 95,3%

Đối với các nhóm nợ quá hạn khác được đảm bảo bằng tài sản đều có khả năng thu hồi được Đối với các khoản nợ tín chấp không được đảm bảo bằng tài sản chi nhánh cần có sự quan tâm hơn để đảm bảo việc thu hồi nợ của mình được đảm bảo

Các nhóm nợ từ 10 đến 180 ngày của chi nhánh đều chiếm tỷ lệ không quá cao Nhóm nợ 3(nợ dưới tiêu chuẩn 91 – 180 ngày) chỉ chiếm 1 tỷ lệ rất nhỏ trong giai đoạn 2016-2018 Năm 2016 là 0,62 tỷ chiếm 0,16% , năm 2017 đã tăng lên 2,2

tỷ tăng 1,58 tỷ so với năm 2016 Năm 2018 chi nhánh đã giảm xuống chỉ còn 0,6 tỷ chiếm 0.14%

Riêng đối với nhóm nợ thuộc nhóm 4 và nhóm 5 vẫn đang chiếm tỷ lệ khá cao trong nhóm nợ từ 10 ngày đến 360 ngày Nhóm 5, nợ có khả năng mất vốn năm

2016 là 5,1 tỷ chiếm 1,3% đến 2018 đã giảm xuống còn 1,06 tỷ chiếm 1,06% Dấu hiệu cho thấy đối với nhóm này chi nhánh đã có động thái tích cực để hạn chế nó

Trang 27

Tuy nhiên chi nhánh vẫn cần phải tích cực hơn, đưa ra nhiều biện pháp hơn, nhiều cách xử lý hơn để giảm con số này xuống, giảm được sự rủi ro cho mình.

Về nợ xấu của chi nhánh nhìn vào bảng 2.9 trên thì rõ ràng thấy có sự gia tăng nợ xấu vào năm 2017, từ 2,7% tăng lên tới 3,65% Tuy nhiên nhờ sự phấn đấu

nỗ lực hết mình của cán bộ chi nhánh đã đạt được những kết quả khả quan trong năm 2018 tỷ lệ nợ quá hạn chỉ còn 2,4% Dù thời gian vừa qua kinh tế khó khăn những chi nhánh đã làm rất tốt công việc của mình tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh không quá cao so với tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống Ngân hàng

Tuy nhiên đây cũng là điểm cực kỳ đáng ngại của Ngân hàng, vì nếu không kịp thời điều chỉnh thì khả năng gặp rủi ro tín dụng của Ngân hàng là điều có thể Tuy tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ vẫn còn nằm trong tầm kiểm soát, nhưng Ngân hàng nên hạn chế xuống mức thấp nhất có thể để giảm các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn

Có thể nói hiện nay tình hình nợ quá hạn, nợ xấu đang là vấn đề nhức nhối trong các Ngân hàng, Bảo Việt cũng không phải là một ngoại lệ Nhưng nhìn chung cán bộ nhân viên của Bảo Việt – chi nhánh Sở Giao Dịch đã thực hiện rất tốt việc thu hồi các khoản nợ vay, đây là điều khả quan thể hiện được công tác quản lý rủi

ro tại chinh nhánh có phẩn tiến triển tốt

2.2 Nhận xét

 Những thành tựu đạt được:

Ngân hàng TMCP Bảo Việt mặc dù còn non trẻ chưa có nhiều thâm niên bằng các ngân hàng khác nhưng đã dần hoàn thiện được quy trình cho vay khách hàng cá nhân Cho vay khách hàng cá nhân đã được các lãnh đạo Ngân hàng TMCPBảo Việt chú trọng trong cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.Trong những năm từ khithành lập, Ngân hàng TMCP Bảo Việt đã đạt được những thành tựu sau:

Thứ nhất, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đã đóng góp một phần

không nhỏ lợi nhuận của ngân hàng và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đã được lãnh đạo ngân hàng chú trọng phát triển thể hiện ở chỗ lãnh đạo ngân hàng thường xuyên đưa ra các chương trình thi đua huy động vốn, thi mở tài khoản kháchhàng mới

Ngày đăng: 03/12/2021, 11:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w