HS: Trả lời GV: Hướng dẫn thử dò điện của một số đồ dùng điện Hoạt động 6: Tổng kết đánh giá bài thực hành8 phút GV: - Yêu cầu học sinh dừng thực hành, thu dọn dụng cụ, thiết bị thực hàn[r]
Trang 1CHƯƠNG V: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
BÀI 29: TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được tại sao cần phải truyền chuyển động
- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng một số cơ cấu truyền chuyển động trong thực tế
Tuỳ theo y/c kỹ thuật, chuyển động của vật bị dẫn cò thể giống hoăc khácvới chuyển động của vật dẫn nếu chuyển động của chúng thuộc cùng một dạng
ta gọi đó là cơ cấu chuyển động nếu không ta gọi đó là cơ cấu biến đổi chuyểnđộng trong nội dung bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu những cơcấu truyền chuyển động
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển động (10 phút)
GV: Dùng hình vẽ 29.1 và mô hình vật thể
cho học sinh quan sát
GV: Tại sao cần truyền chuyển động quay
từ trục giữa đến trục sau?
HS: Trả lời.
GV: Tại sao số bánh răng của đĩa lại nhiều
hơn số bánh răng của líp?
HS: Trả lời.
GV: Kết luận:
I TẠI SAO CẦN TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG?
- Do các bộ phận của máy thường
đặt xa nhau và đều được dẫn động
từ một chuyển động ban đầu
- Các bộ phận máy thường có tốc
độ quay không giống nhau
- Vậy nhiệm vụ của các bộ truyềnchuyển động là truyền và biến đổitốc độ cho phù hợp với tốc độ củacác bộ phận trong máy
Hoạt động 3: Tìm hiểu bộ truyền chuyển động (25 phút)
GV: Cho học sinh quan sát hình 29.2
SGK, mô hình bánh ma sát hoặc
truyền động đai quay mô hình cho
học sinh nhìn rõ
GV: Bộ truyền gồm bao nhiêu chi tiết
HS: Trả lời ( gồm 3 chi tiết ).
GV: Tại sao khi quay bánh dẫn, bánh
GV: Cho học sinh quan sát hình 29.3
rồi hoàn thành các câu sau:
- Bộ truyền động bánh răng gồm:…
- Bộ truyền động xích gồm:…
II BỘ TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG.
1.Truyền động ma sát truyền động đai.
a) Cấu tạo bộ truyền động đai.
- Cấu tạo truyền động đai gồm: 1bánhdẫn, 2 bánh bị dẫn, dây đai 3 mắc căngtrên hai bánh đai
- Bộ truyền động xích gồm: Đĩa dẫn, đĩa
bị dẫn, xích
b) Tính chất.
Z1: số răng quay với vận tốc n1
Trang 3- ( SGK )
4 Củng cố (3 phút)
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu những bộ truyền động khác nhau mà em biếtnhư trong các bộ đồ chơi, quạt bàn có tuốc năng, thiết bị quay băng
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- GV: Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài chú ý sử dụng tỷ số để làm
bài tập 4
- Về nhà học bài, đọc và xem trước bài 30, sưu tập bộ truyền chuyển động
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
- Hiểu được tại sao cần phải biến đổi chuyển động
- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng một số cơcấu chuyển động thường dùng trong thực tế
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
Hoạt động 2: Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động (10 phút)
GV: Cho học sinh quan sát hình
30.1 và trả lời câu hỏi
+ Chuyển động của bàn đạp…
+ Chuyển động của thanh truyền…
+ Chuyển động của vô lăng…
+ Chuyển động của kim máy…
Trang 5GV: Cho học sinh quan sát hình 30.2 và
mô hình rồi trả lời câu hỏi
GV: Em hãy mô tả cấu tạo của cơ cấu tay
quay - con trượt
HS: Trả lời
GV: Khi tay quay 1 quay đều, con trượt 3
sẽ chuyển động như thế nào?
GV: Cho học sinh quan sát hình 30.2 và
giới thiệu cho học sinh biết sự chuyển
động của chúng
GV: Khi nào con trượt 3 đổi hướng
chuyển động?
HS: Trả lời
GV: Cơ cấu này được ứng dụng trên
những máy nào mà em biết?
HS: Trả lời.
GV: Cho học sinh quan sát hình 30.4 và
mô hình cơ cấu tay quay thanh lắc và trả
lời câu hỏi
GV: Cơ cấu tay quay gồm mấy chi tiết?
Chúng được nối ghép với nhau như thế
GV: Em hãy lấy một số ví dụ chuyển
động quay thành chuyển động con lắc?
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
GV: Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài.
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 31 SGK chuẩn bị dụng cụ, vật liệu giờ sau TH
+ Bộ truyền động đai; Bộ truyền động bánh răng; Bộ truyền độngxích
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Trang 7
BÀI 31: THỰC HÀNH: TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG.
- Tháo, lắp được và kiểm tra tỷ số truyền của các bộ truyền động
- Học sinh có kỹ năng làm việc theo đúng quy trình
- Dụng cụ: Thước lá, thước cặp, kìm, tua vít, mỏ lết…
- HS: Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành theo mẫu III.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của các bộ truyền chuyển động(10 phút)
GV: Giới thiệu bộ truyền chuyển động, tháo từng bộ
truyền động cho học sinh quan sát cấu tạo các bộ truyền
GV: Hướng dẫn học sinh quy trình tháo và quy trình lắp.
GV: Hướng dẫn học sinh phương pháp đo đường kính
các bánh đai bằng thước lá hoặc thước cặp, cách đếm số
răng của đĩa xích và cặp bánh răng
GV: Hướng dẫn học sinh cách điều chỉnh các bộ truyền
I CHUẨN BỊ:
( SGK )
II.NỘI DUNG THỰC HÀNH.
- Mẫu vật bộ truyềnchuyển động
Trang 8động sao cho chúng hoạt động bình thường.
GV: Quay thử cho học sinh quan sát Nhắc các em chú ý
đảm bảo an toàn khi vận hành
GV: Chỉ dõ từng chi tiết trên hai cơ cấu quay, để học
sinh quan sát nguyên lý hoạt động và hướng dẫn học sinh
thực hiện các nội dung cơ cấu của động cơ 4 kỳ - Tranh hình 31.1 mô
Hoạt động 4: Viết báo cáo thực hành (5 phút)
Trang 9PHẦN III KĨ THUẬT ĐIỆN BÀI 32 VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ DỜI
SỐNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng
- Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và trong đời sống
2 Kỹ năng: Quan sát, phân tích, liên hệ thực tế
3 Thái độ: Nghiêm túc
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh vẽ các nhà máy điện, đường dây truyền tải cao áp, hạ áp, tải
tiêu thụ điện năng
- Mẫu vật về phát điện; Mẫu vật về các dây dẫn sứ
- Mẫu vật về tiêu thụ điện năng (bóng đèn, quạt điện, bếp điện)
- HS: đọc và xem trước tất cả phần cơ khí
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Nhờ điện năng có thể nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống,góp phần thúc đẩy cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển
Vậy điện năng có phải là nguồn năng lượng thiết yếu đối với sản xuất vàđời sống? Muốn trả lời câu hỏi, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 2: Khái niệm về điện năng, sản xuất điện năng (15 phút)
GV: Đưa ra các dạng năng lượng và yêu cầu học sinh
cho ví dụ về việc con người đã sử dụng năng lượng
điện cho các hoạt động của mình
Qua hình vẽ giáo viên đặt câu hỏi về chức năng của các
thiết bị chính của nhà mãy nhiệt điện.(như lò hơi, lò
phản ứng hạt nhân, đập nước, tua bin, máy phát điện) là
Trang 10GV: Hướng dẫn và yêu cầu học sinh tóm tắt quy trình
sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện
HS: Làm bài GV: Nhận xét.
GV: Hướng dẫn và yêu cầu học sinh tóm tắt quy trình
sản xuất điện năng ở nhà máy thuỷ điện
HS: Làm bài vào vở bài tập.
2.Sản xuất điện năng.
a) Nhà máy nhiệt điện.
b) Nhà máy thuỷ điện.
c) Nhà máy điện nguyên tử.
- Dùng các năng lượngnguyên tử của các chấtphóng xạ urani…
Hoạt động 3: Truyền tải điện năng đi xa (7 phút)
GV: Điện năng được truyền tải từ
nhà máy điện đến nơi sử dụng điện
NTN?
HS: Trả lời.
GV: Đường dây truyền tải gồm các
phần tử gì?
3.Truyền tải điện năng.
- Được truyền theo các đường dây dẫnđiện đến các nơi tiêu thụ điện
- Cao áp như đường dây 500KV, 220 KV
- Hạ áp là đường dây truyền tải điện ápthấp ( Hạ áp) 220V -380V
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của điện năng (8 phút)
GV: Hướng dẫn học sinh nêu
các ví dụ về sử dụng điện năng
trong các ngành
HS: Làm bài.
GV: Rút ra kết luận.
II VAI TRÒ ĐIỆN NĂNG.
- Điện năng là nguồn động lực, nguồn nănglượng cho các máy, thiết bị trong sản xuất vàđời sống
- Nhờ có điện năng, Quá trình sản xuất được
tự động hoá
4 Củng cố (5 phút)
GV: Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK và nhắc nhở
học sinh sử dụng tiết kiệm điện năng
Yêu cầu và gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài học
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 33 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu Tranh ảnh về các
Trang 11BÀI 33: AN TOÀN ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được những nguyên nhân gây ra tai nạn điện, sự nguy hiểm củadòng điện đối với cơ thể con người
- Biết được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và trong đời sống
2 Kỹ năng: Quan sát, phân tích tình huống và liên hệ thực tế
3 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực xây dựng bài
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh ảnh về các nguyên nhân gây ra tai nạn điện.
- Tranh về một số biện pháp an toàn điện trong sử dụng và sửa chữa
- Găng tay, ủng cao su, thảm cách điện, kìm…
- HS: đọc và xem trước bài 33
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây tai nạn điện (15 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: Cho học sinh quan sát hình
33.1 a,b,c cho học sinh tìm hiểu
các nguyên nhân gây tai nạn điện
và điền vào chỗ trống cho thích
I VÌ SAO XẢY RA TAI NẠN ĐIỆN.
1.Do chạm trực tiếp vào vật mang điện.
- Trạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần….điện ( h.33.1c )
- Sử dụng các đồ dùng điện bị dò điện ra vỏ( h33.1b )
- Sửa chữa điện không ngắt nguồn điện… ( h33.1a)
2 Do phạm vi khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp.
Bảng 33.2 SGK
Trang 12HS: Trả lời
GV: Nghị định của chính phủ về
khoảng cách bảo vệ an toàn lưới
điện như thế nào?
- Chạm vào vật mang điện
- Vi phạm khoảng cách an toàn của lướiđiện cao áp và trạm biến áp
- Đến gần dây dẫn điện bị đứt dơi xuống đất
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các biện pháp an toàn điện (15 phút)
GV: Cho học sinh quan sát hình 33.4
a,b,c,d và trả lời vào vở bài tập theo
nhóm
GV: Trước khi sửa chữa điện ta phải
làm gì?
HS: Trả lời
GV: Khi sửa chữa cần phải có những
thiết bị gì để bảo vệ tránh bị điện giật?
HS: Trả lời
GV: Kết luận:
II MỘT SỐ BIỆN PHÁP AN TOÀN ĐIỆN.
1.Một số nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện.
- Thực hiện tốt cách điện… (h33.4a)
- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài và làm bài tập 3
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 34 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu giờ sau thực hành
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 13
2 Kỹ năng: Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
3 Thái độ: Có ý thức thực hiện nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và
sửa chữa điện
II CHUẨN BỊ:
- GV chuẩn bị vật liệu: Thảm cách điện, giá cách điện, găng tay cao su
- Dụng cụ: Bút thửi điện, kìm điện, tua vít có chuôi bọc vật liệu cách điện.Thảm cách điện, giá cách điện, dây dẫn điện
- HS: đọc và xem trước bài 34.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra (3 phút)
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành (5 phút)
GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
khoảng 4-5 học sinh
- Các nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thực hành của
từng thành viên, mẫu báo cáo thực hành
HS: Thảo luận nhóm về mục tiêu cần đạt được của
bài thực hành
GV: Chỉ định vài nhóm phát biểu và bổ xung
I NỘI DỤNG VÀ TRÌNH
TỰ THỰC HÀNH.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ an toàn điện (10 phút)
GV: Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo của dụng
a) Tìm hiểu một số dụng cụ bảo
vệ an toàn điện.
- Thảm cách điện, găng tay cao
su, ủng cao su, kìm điện…
Trang 14Hoạt động 3: Tìm hiểu và sử dụng bút thử điện (15 phút)
GV: Tại sao mỗi gia đình cần có một bút
thửi điện?
HS: Trả lời.
GV: Cho học sinh quan sát bút thửi điện
khi chưa tháo dời từng bộ phận
GV: Hướng dẫn học sinh quy trình tháo
bút thửi điện, cách để thứ tự từng bộ phận
để khi lắp vào khỏi thiếu và nhanh chóng
+ Quy trình lắp ngược với quy trình tháo
GV: Nguyên lý làm việc của bút thửi điện
như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Tại sao dòng điện qua bút thửi điện
lại không gây nguy hiểm cho người sử
dụng
HS: Trả lời
GV: Sử dụng bút thửi điện người ta
thường sử dụng như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn thử dò điện của một số
đồ dùng điện
2.Tìm hiểu bút thửi điện.
a) Quan sát và mô tả cấu tạo, bút thửi điện.
- Đầu bút thửi điện, Điện trở, đènbáo, thân bút, lò xo, nắp bút, kẹpkim loại
- Khi lắp yêu cầu:
+ Làm việc cẩn thận, chính xác đểbút không hỏng
b) Nguyên lý làm việc
- ( SGK )
- Vì hai bộ phận quan trọng nhất củabút thửi điện là đèn báo và điện trởlàm giảm dòng điện…
c) Sử dụng bút thửi điện
- ( SGK )
Hoạt động 6: Tổng kết đánh giá bài thực hành(8 phút)
GV: - Yêu cầu học sinh dừng thực hành, thu dọn dụng cụ, thiết bị thực hành,
làm vệ sinh nơi thực hành
- Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an toàn lao động…
- Nhận xét về tinh thần thái độ và kết quả bài thực hành
4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK
- Về nhà nghiên cứu bài 35 “TH Cứu người bị tai nạn điện”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15
BÀI 35: THỰC HÀNH:
CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn
- Biết cách sơ cứu nạn nhân khi bị tai nạn điện
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng cứu người bị tai nạn điện
3 Thái độ: Có ý thức thực hiện nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng
và sửa chữa điện
II CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ dùng cho mỗi nhóm học sinh: Chiếu, sào bằng tre (gỗ) khô
- HS: đọc và xem trước bài 34, 35
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra (3 phút)
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành (5 phút)
GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
khoảng 4-5 học sinh
- Các nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thực hành của
từng thành viên, mẫu báo cáo thực hành
HS: Thảo luận nhóm về mục tiêu cần đạt được của
bài thực hành
GV: Chỉ định vài nhóm phát biểu và bổ xung
I NỘI DỤNG VÀ TRÌNH
TỰ THỰC HÀNH.
Hoạt động 2: Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện (10 phút)
GV: Cho học sinh quan sát
tình huống 1 và trả lời câu
hỏi SGK
- Các nhóm thảo luận để sử
lý đúng nhất
II CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN.
1 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
Tình huống 1:
- Dùng tay kéo nạn nhận ra khỏi tủ lạnh……
- Rút phích cắm điện ( nắp cầu chì ) hoặc ngắtaptomat
- Gọi người khác đến cứu…
- Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân dời khỏi tủlạnh
Trang 16GV: Cho học sinh quan sát
- Nắm áo nạn nhân kéo ra khỏi dây điện…
- Nắm tóc nạn nhân kéo ra khỏi dây điện…
Hoạt động 5: TH: Sơ cứu nạn nhân (15 phút)
GV: Cho học sinh quan sát hình 35.3
( SGK)
b) Phương pháp 2 Hà hơi thổi ngạt( SGK)
Hoạt động 6: Tổng kết đánh giá bài thực hành(8 phút)
GV: - Yêu cầu học sinh dừng thực hành, thu dọn dụng cụ, thiết bị thực hành,
làm vệ sinh nơi thực hành
- Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an toàn lao động…
- Nhận xét về tinh thần thái độ và kết quả bài thực hành
4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 36 vật liệu cách điện
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
BÀI 36: VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được vật liệu nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫntừ
- Hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích vật liệu KTĐ
3 Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị: Tranh vẽ các đồ dùng điện gia đình và các dụng cụ bảo vệ
an toàn điện, các mẫu vật về dây điện, các thiết bị điện và đồ dùng điện gia
đình
- HS: đọc và xem trước bài 36 SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Hoạt động 2: Tìm hiểu vật liệu kĩ thuật điện (20 phút)
GV: Cho học sinh quan sát hình 36.1
dây dẫn điện có phích cắm và ổ lấy
- Phần tử cách điện có chức năng cách lycác phần tử mang điện với nhau và cách
ly giữa phần tử mang điện với phần tử không mang điện
III VẬTLIỆUDẪNTỪ.
Trang 18GV: Cho học sinh quan sát hình 36.2
- Thép kỹ thuật điện được dùng làm lõi dẫn từ của nam châm điện, lõi của máy biến áp
GV: Hướng dẫn học sinh điền đặc tính và công dụng vào bảng.
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK GV nhấn mạnh đặc tính
và công dụng của mỗi loại, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 39 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
VẬT LIỆU KĨ THUẬN ĐIỆN
Vật liệu dẫn
Vật liệu dẫn từ
Cho dòng điện chạy qua
Cu; All; Pb; …
Chế tạo phần
tử dẫn điện
Không cho dđ chạy qua
Nhựa; sứ; cao su; …
Chế tạo các phần tử cách điện
Thép KT; ferit; Anico; pecmaloi Cho các đường
sức từ chạy qua
Trang 19BÀI 38 + 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – QUANG ĐÈN SỢI ĐỐT – ĐÈN HUỲNH QUANG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt
- Hiểu được các đặc điểm của đèn sợi đốt
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang
- Hiểu được các đặc điểm của đèn huỳnh quang
- Hiểu được ưu, nhược điểm của mỗi loại đèn điện để lựa chọn hợp lý đèn chiếu sáng trong nhà
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích.
3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.
- Đèn sợi đốt đuôi xoáy, đuôi ngạch còn tốt, đã hỏng
- HS: Đọc và xem trước bài.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Hoạt động 2: Phân loại đèn điện (3 phút)
GV: Cho học sinh quan sát hình 38.1 và đặt
câu hỏi: Có những loại đèn điện nào?
HS: Trả lời
I PHÂN LOẠI ĐÈN ĐIỆN.
- Đèn điện được phân làm 3 loại chính
- Đèn huỳnh quang
- Đèn phóng điện
Trang 20Hoạt động 3: Tìm hiểu về đèn sợi đốt (10 phút)
GV: Cho học sinh quan sát hình 38.2 và
GV: Vì sao phải hút hết không khí ( Tạo
chân không ) và bơm khí trơ vào bóng?
HS: Trả lời
GV: Đuôi đèn được làm bằng gì? có cấu
tạo như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Giải thích đặc điểm của đèn sợi đốt
yêu cầu học sinh rút ra ưu, nhược điểm,
công dụng của đèn sợi đốt
2.Nguyên lý làm việc.
- ( SGK)
3.Đặc điểm của đèn sợi đốt.
a) Đèn phát ra ánh sáng liên tục.b) Hiệu suất phát quang thấp
Tìm hiểu về đèn huỳnh quang - đèn compăc huỳnh quang (12 phút)
- Đèn ống huỳnh quang có hai bộ phận chính
- ống thuỷ tinh và điện cực
a) ống thuỷ tinh (sgk) b) Điện cực (sgk) 2.Nguyên lý làm việc.
- Khi đóng điện, hiện tượng phóng điện giữa haiđiện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng lên lớp bột huỳnh quang làm phát sáng
3.Đặc điểm đèn ống huỳnh quang.
a) Hiện tượng nhấp nháy
- SGK
b) Hiệu suất phát quang.
c) Tuổi thọ
Trang 21Hoạt động 5: So sánh đèn sợi đốt với đèn huỳnh quang (5 phút)
GV: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
HS: Hoạt động nhóm
hoàn thành bảng 39.1
V SO SÁNH ĐÈN SỢI ĐỐT VÀ ĐÈN HUỲNH QUANG.
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong bảng 39.1
Đèn sợi đốt
1) Không cần chấn lưu2) Phát ra ánh sáng liên tục
1) Không tiết kiệm điện năng2) Tuổi thọ thấp
Đèn huỳnh quang
1) Tiết kiệm điệnnăng
2) Tuổi thọ cao
1) Cần chấn lưu2) ánh sáng không liên tục
4 Củng cố (5 phút)
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết và gợi
ý cho học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 40 SGK Chuẩn bị đèn ống huỳnh quang để giờ sau TH
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
- Hiểu được nguyên lý hoạt động và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang.
2 Kĩ năng: Quan sát, phân tích mạch điện
3 Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện và sử dụng các
đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
II CHUẨN BỊ:
- GV: 1 Cuộn băng dính cách điện, 5 dây điện hai lõi, kìm cắt dây,tuốt dây.
- 1 đèn ống huỳnh quang 220V loại 0,6m, 1 trấn lưu điện cảm phù hợp với công xuất của đèn
- HS: Đọc và xem trước bài.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung và mục tiêu bài thực hành (10 phút)
HS: Các nhóm kiểm tra việc chuẩn bị thực hành của thành
viên trong nhóm
GV: Kiểm tra các nhóm nhắc lại nội dung an toàn, hướng
dẫn nội dung và trình tự thực hành cho mỗi nhóm
I CHUẨN BỊ:
- ( SGK )
Hoạt động 2: Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang (25 phút)
GV: Yêu cầu học sinh đọc và giải thích ý nghĩa, số liệu
kỹ thuật ghi trên ống huỳnh quang
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát tìm hiểu cấu tạo và
chức năng các bộ phận của đèn ống huỳnh quang, trấn
lưu, tắc te ghi vào mục 2 báo cáo thực hành
II NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ THỰC HÀNH.(SGK)
Trang 23HS: Ghi vào báo cáo thực hành.
4 Củng cố (5 phút)
GV: Nhận xét đánh giá giờ thực hành về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ
sinh an toàn lao động
- Hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả thực hành theo mục tiêu của bài
học
GV: Thu báo cáo thực hành về nhà chấm
5 Hướng dẫn học ở nhà (3 phút)
- Về nhà học bài và tìm hiểu thêm thực tế bóng điện ở gia đình
- Đọc và xem trước bài 41 SGK Chuẩn bị tranh vẽ và mô hình đồ dùng loại điện – nhiệt (Bàn là điện)
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện
2 Kĩ năng: Rèn khả năng quan sát, phân tích
3 Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện và sử dụng các
đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh vẽ và mô hình đồ dùng loại điện – nhiệt ( Bàn là điện )
- Bàn là điện còn tốt và các bộ phận của bàn là điện
- HS: Đọc và xem trước bài.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Trang 24nước bằng điện, bình nước nóng, bàn là điện, Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cấu tạo và nguyên lý làm việc của chúng.
Hoạt động 2:Tìm hiểu nguyên lý làm việc của đồ dùng điện
loại điện – nhiệt (20 phút)
GV: Yêu cầu học sinh
điện trở xuất lớn và phải
chịu được nhiệt độ cao?
- Dây đốt nóng làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trởxuất lớn; dây niken – crom f = 1,1.10-6 Ώm
- Dây đốt nóng chịu được nhiệt độ cao dây niken –crom 1000oC đến 1100oC
Hoạt động 3: Tìm hiểu số liệu kỹ thuật, cấu tạo,
nguyên lý làm việc của bàn là điện (18 phút)
GV: Chức năng của dây
đốt nóng và đế của bàn là
điện là gì?
HS: Trả lời
GV: Nhiệt năng là năng
lượng đầu vào hay đầu ra
của bàn là điện và được
- Đế làm bằng gang hoặc đồng mạ crom
- Nắp bằng đồng hoặc bằng nhựa chịu nhiệt
- Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm điều chỉnh
- Nêu nguyên lý làm việc chung của các đồ dùng điện loại điện – nhiệt
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
Trang 25- Biết được phương thức sử dụng bếp điện, nồi cơm điện sao cho an toàn.
- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bếp điện, nồi cơm điện
2 Kĩ năng: Rèn khả năng quan sát, phân tích
3 Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện và sử dụng các
đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý, các số liệu kỹ thuật và cách sử dụng bếp
điện
- Tranh vẽ bếp điện, nồi cơm điện
- HS: Đọc và xem trước bài.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
- Sử dụng đúng điện áp định mức của bàn là điện
- Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp với vật được là
- Bảo quản mặt đế bàn là sạch…
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
GV: Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về hai loại đồ dùng thuộc nhóm
điện nhiệt nữa, đó là nồi cơm điện và bếp điện Liệu cấu tạo và hoạt động của những đồ dùng này có giống bàn là điện hay không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bếp điện (15 phút)
GV: Cho học sinh quan sát
hình 42.1 rồi đặt câu hỏi
Trang 26GV: Dựa vào đâu để người ta
phân biệt bếp điện kín và bếp
- Ngoài thân bếp còn có đèn báo hiệu, nút điềuchỉnh nhiệt độ
2) Các số liệu kỹ thuật.
- SGK
3 Sử dụng.
- SGK
Hoạt động 3:Tìm hiểu về nồi cơm điện (15 phút)
GV: Cấu tạo của nồi cơm
điện gồm mẫy bộ phận
chính?
GV: Lớp bông thuỷ tinh ở
giữa hai lớp của vỏ nồi có
chức năng gì?
HS: Trả lời
GV: Vì sao nồi cơm điện
lại có hai dây đốt nóng
- Nồi cơm điện gồm 3 bộ phận chính
- Vỏ nồi, soong và dây đốt nóng
a) Vỏ nồi có hai lớp, giữa hai lớp có bông thuỷ tinhcách nhiệt
b) Soong được làm bằng hợp kim nhôm, phía trong
- Dây đốt nóng phụ công xuất nhỏ gắn vào thànhnồi được dùng ở chế độ ủ cơm
GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ bài 42 và kết hợp với bài 41
SGK để hệ thống lại kiến thức về đồ dùng loại điện nhiệt
GV: Yêu cầu và gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài.
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)