1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Ngu Van 6 tuan 21

11 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 31,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng góp phần hình thành năng lực - Luyện nói về văn miêu tả giúp học sinh tự tin trước đám đông, giao tiếp hoạt bát hơn - Giáo viên hướng dẫn, giúp học sinh biết quan sát, tưởng t[r]

Trang 1

Tuần: 21 Ngày soạn: 09 /01/2019

Văn bản: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI

Tạ Duy Anh

-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm

- Thấy được sự chiến thắng của tình cảm trong sáng, nhân hậu đối với lòng ghen ghét, đố kị

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KÝ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh

- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện

- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật

- Đọc-hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật

- Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức và cách ứng xử đúng đắn, biết thắng được sự ghen tị trước tài năng hay thành công của người khác

4 Định hướng góp phần hình thành năng lực

- Định hướng cho học sinh ý thức tự học, tự rèn luyện bản thân

- Không so bì đố kị, phải ủng hộ chân thành sự thành công của người khác

- Có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương các thành viên trong gia đình và yêu cái đẹp

C PHƯƠNG PHÁP:

- Đọc hiểu, phát vấn, phân tích, liên hệ thực tế để giáo dục

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : Ki m di n h c sinhể ệ ọ

6A3 Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ : - Những nét đặc sắc về thiên nhiên vùng đất Cà mau là gì ?

- Trình bày ý nghĩa văn bản?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: Với văn bản “Sông nước Cà Mau”, nhà văn Đoàn Giỏi đã giúp các em hình dung

thiên nhiên và con người Nam Bộ tươi đẹp, sôi động Còn nhà văn Tạ Duy Anh sẽ gửi gắm cho các em thông điệp gì qua truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi”? Tiết học hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu

* Bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

GV: Yêu cầu học sinh đọc chú thích Tóm lược

những nét chính về tác giả Tạ Duy Anh?

HS: Trả lời theo chú thích.

GV giới thiệu thêm về tác giả:

- Nhà văn Tạ Duy Anh (các bút danh khác: Lão Tạ,

Chu Quý, Bình Tâm) tên khai sinh là Tạ Viết Dãng,

sinh năm 1959; quê quán: Hoàng Diệu, Chương Mĩ,

Hà Tây; Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam; hiện công

tác tại Nhà xuất bản Hội Nhà văn

- Tác phẩm đã xuất bản: Bước qua lời

nguyền (1990), Khúc dạo đầu (tiểu thuyết,

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Tạ Duy Anh sinh năm 1959, quê ở

huyện Chương Mĩ, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội)

Trang 2

1991), Lão Khổ (tiểu thuyết, 1992), Hiệp sĩ áo

cỏ (truyện vừa cho thiếu nhi, 1993), Luân hồi (tập

truyện, 1994); ánh sáng nàng (tập truyện,

1997); Quả trứng vàng (tập truyện thiếu nhi,

1998); Vó ngựa trở về (tập truyện thiếu nhi, 2000)

- Nhà văn đã được nhận: Giải thưởng truyện ngắn

nông thôn (báo Văn nghệ, báo Nông nghiệp và Đài

Tiếng nói Việt Nam tổ chức); Giải thưởng truyện

ngắn của tạp chí Văn nghệ quân đội; Giải thưởng

truyện ngắn trong cuộc thi viết "Tương lai vẫy gọi"

của báo Thiếu niên Tiền phong; Hai giải thưởng của

Nhà xuất bản Kim Đồng cho hai tập truyện: Quả

trứng vàng và Vó ngựa trở về.

GV: Trình bày xuất xứ và thể loại ?

HS trình bày

GV nhận xét, chốt

Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

* Đọc - tìm hiểu từ khó

GV: Hướng dẫn cách đọc chú ý biểu cảm tâm trạng

của nhân vật tôi, gv đọc mẫu, gọi Hs đọc, uốn nắn

nhận xét

HS: Đọc diễn cảm văn bản.

GV: Hãy kể tóm tắt truyện

HS: Câu chuyện kể về người anh và cô em gái có

tài hội hoạ tên là Kiều Phương - thường gọi là Mèo

Khi tài năng hội hoạ của em gái được phát hiện,

người anh thấy buồn, thất vọng vì mình không có tài

năng và cảm thấy mình bị cả nhà lãng quên Từ đó,

cậu nảy sinh thái độ khó chịu, hay gắt gỏng với em

gái và không thể thân với em như trước Đứng trước

bức tranh đạt giải nhất của em gái, cậu bất ngờ vì

hình ảnh mình qua cái nhìn của em Người anh nhận

ra những yếu kém của mình và hiểu được tâm hồn

và tấm lòng nhân hậu của cô em gái

* Tìm hiểu văn bản

GV: Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Nêu nội

dung từng phần?

GV: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

HS: Trả lời.

GV: Quan sát phần đầu truyện, người em gái được

giới thiệu như thế nào qua lời người anh?

(HS yếu kém)

GV gợi ý: Kiều Phương đam mê gì ? Có thay đổi gì

không khi tài năng được phát hiện? Tranh em gái

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ: Văn bản “Bức tranh của em gái

tôi” đạt giải nhì trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên Tiền Phong

b Thể loại: Truyện ngắn

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc - tìm hiểu từ khó:

* Tóm tắt

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 3 phần

- P1: Từ đầu đến “Tài năng”: Kiều Phương được phát hiện có tài năng hội họa

- P2: Tiếp đến “Nhận giải”: Sự thay đổi trong tính cách của người anh đối với Kiều Phương”

- P3: Phần còn lại: Người anh nhận ra nhược điểm của mình và tình cảm trong sáng của em gái

b Phương thức biểu đạt: Tự sự, biểu cảm

c Phân tích:

c1 Nhận vật Kiều Phương:

- Say mê hội họa

- Tự chế thuốc vẽ

- Tranh vẽ rất độc đáo

- Nghe tin đạt giải nhất, lao vào ôm cổ anh

Trang 3

được đánh giá như thế nào?

GV: Qua những chi tiết ấy cho thấy Kiều Phương là

cô gái như thế nào?

HS: Cảm nhận (HS yếu kém)

GV: Rút ra tiểu kết cho Hs ghi.

GV chuyển ý: Nhân vật Kiều Phương là một cô bé

hồn nhiên Phương tạo chế màu vẽ, ham học vẽ Cái

tên Mèo (lem nhem, xấu xí) do người anh đặt không

hề làm cho Phương mết lòng Khi được phát hiện có

tài năng hội họa, Phương vẫn đối xử bình thường

với mọi người Người anh dù xét nét gắt um lên,

nhưng Phương vẫn yêu quý anh, vẫn chọn anh làm

đối tượng vẽ tranh vì anh là "thân thuộc nhất" Kiều

Phương là người độ lượng và nhân hậu Và sự nhân

hậu đó đã làm cho người anh có cái nhìn đúng hơn

về mình và mọi người Còn người anh là con người

ra sao chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

TIẾT 82

* Chuyển ý

Nhân vật người anh

GV: Cử chỉ, thái độ, tâm trạng của người anh khi

thấy em mình say mê vẽ?

HS: Trả lời

Thảo luận nhóm:

GV: Cử chỉ, thái độ, tâm trạng của người anh khi

em mình được phát hiện tài năng và đạt giải nhất

trong cuộc thi vẽ tranh ?

HS:

- Anh cảm thấy mình bất tài, thua kém em

- Anh cảm thấy mọi người chỉ chú ý đến em gái, còn

anh ta thì bị đẩy ra ngoài

- Anh cảm thấy ghen tị với em

- Những lý do đó mà cho anh ta "gắt um lên", "khó

chịu" hay quát vắng Và những điều này lại làm cho

anh ta thêm xa lánh em

GV: Thái độ tâm trạng của người anh khi đứng

trước bức tranh của em gái?

GV: Nhận xét của em về sự thay đổi tính cách của

người anh? Điều gì khiến cậu thay đổi?

GV gợi ý: Tại sao người anh lại xấu hổ?

HS: Anh xấu hổ vì đã cư xử không đúng với em

gái Anh xấu hổ vì con người thật của anh ta không

muốn cùng anh đi nhận giải

- Vẽ chân dung anh trai

=> Hồn nhiên, hiếu động, có tài năng, sự khiêm tốn, nhân hậu.

c2 Nhân vật người anh:

* Khi thấy em gái say mê hội họa

- Đặt tên em là Mèo

- Khó chịu khi thấy em lục lọi đồ vật

- Bí mật theo dõi em tự pha chế thuốc vẽ

- Tỏ ra là người lớn

-> Quan sát những biểu hiện, say mệ hội họa của Kiều Phương.

* Khi tài năng hội hoạ của em được phát hiện

- Cảm thấy mình bất tài, thua kém em

à Tự tị, mặc cảm

- Không thân với em nữa, chỉ một lỗi nhỏ cũng gắt um lên

à Tự ái, xa lánh em

- Xem trộm tranh của em gái Thấy tranh đẹp thì thở dài

à Thầm cảm phục em nhưng không công khai, biểu lộ

- Cảm thấy vẻ mặt em ngộ nghĩnh trước kia nay như chọc tức mình

-> Ghen tị

- Không vui khi được tin em tham dự trại thi vẽ quốc tế

- Đẩy nhẹ em khi em ôm cổ mình trong niềm vui đạt giải

=> Ích kỉ, ghen tị trước tài năng của em.

* Khi đứng trước bức tranh giải nhất của em

gái:

+ Giật sững người, ngỡ ngàng, hãnh diện:“Tôi

hoàn hảo đến thế ư ?”

+ Xấu hổ, muốn khóc

+ Muốn nói với mẹ rằng “không phải con đâu,

đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con

Trang 4

xứng đáng với người ở trong tranh.

GV giảng giải: Đoạn kết của truyện, người anh

muốn khóc và không thể thốt ra những suy nghĩ

trong đầu: "Không phải con đâu Đấy là tâm hồn và

lòng nhân hậu của em con đấy" Đoạn kết này cho

thấy người anh đã nhận ra những điều không phải

của mình Anh thừa nhận anh chưa được đẹp như

người ở trong tranh Và điều quan trọng hơn, anh đã

nhận ra tâm hồn và lòng nhân hậu của em gái

Trước đó chỉ là sự ghen tị, xa lánh, thì giờ đây, anh

đã nhận ra được vẻ đẹp tâm hồn và sự nhân hậu của

người em

Nhân vật người anh đã vượt lên chính mình, thấy sự

kém cỏi trong nhân cách của mình và thừa nhận sự

nhân hậu, tốt đẹp của người khác Đó là một sự giác

ngộ lớn Nhân vật người anh do đó giành được sự

cảm tình của mọi người

GV liên hệ thực tế:

- Giả định một thành viên trong lớp hoặc trong gia

đình em đạt được thành tích xuất sắc nào đó Thử

hình dung và tả lại thái độ của những người xung

quanh trước thành tích ấy

HS: Để viết được bài miêu tả, cần suy nghĩ về các

trạng thái tình cảm trước (buồn, vui, hờn giận, ganh

tị, ngạc nhiên, sung sướng, thấy đó là động lực,…)

Có thể chọn một trạng thái để miêu tả hoặc khéo léo

kết hợp hai hay nhiều trạng thái cảm xúc đã nêu

trên Học cách miêu tả trong bài hoặc trong đoạn

văn trên

Tổng kết

GV: Hãy khái quát về nghệ thuật, nội dung của của

văn bản? Nêu ý nghĩa văn bản?

HS khái quát về nội dung và nghệ thuật, trình bày ý

nghĩa văn bản

GV nhận xét, bổ sung, chốt

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Đọc nhiều lần để tóm tắt được truyện

- Viết một đoạn văn thuật lại tâm trạng của người

anh trong truyện khi đứng trước bức tranh được giải

nhất của em gái

đấy”

à Lòng ghen tị, ích kỷ được thức tỉnh và tự nhận ra lỗi lầm của mình nhờ vào tâm hồn trong sáng và lòng cao thượng.

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất tạo nên sự chân thật cho câu chuyện

- Miêu tả chân thực diễn biến tâm lí của nhân vật

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản: Tình cảm trong sáng, nhân

hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ:

- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính, kể tóm tắt được truyện

- Hiểu ý nghĩa của truyện

- Hình dung và tả lại thái độ của những người xung quanh khi có một ai đó đạt thành tích xuất sắc

* Bài mới: Soạn bài “So sánh”.

Trang 5

Tuần: 21 Ngày soạn: 12/01/2019

Tiếng Việt: SO SÁNH

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được khái niệm so sánh và vận dụng nó để nhận diện trong một số câu văn có sử dụng

phép tu từ so sánh

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của phép tu từ so sánh

- Các kiểu so sánh thường gặp

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được phép so sánh

- Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra được tác dụng của các kiểu so sánh đó

3 Thái độ:

- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm

4 Định hướng góp phần hình thành năng lực

- Tự lực, tự học, biết dùng phép so sánh trong khi tạo lập văn bản hoặc giao tiếp trong cuộc sống

hằng ngày

Trang 6

- Giúp học sinh có ý thức sử dụng phép tu từ so sánh một cách có hiệu quả.

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn, thảo luận nhóm, phân tích ví dụ

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : Ki m di n h c sinhể ệ ọ

6A3 Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là phó từ ? Cho ví dụ ?

- Có mấy loại phó từ ? Nêu rõ tác dụng của mỗi loại ?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: Trong khi nói, viết người ta hay dùng những hình ảnh bóng bẩy, gợi cảm, sinh

động để diễn đạt ý mình muốn thể hiện Đó là biện pháp tu từ Bài học đầu tiên chúng ta học là phép

so sánh

* Bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

Thế nào là so sánh:

GV: Gọi học sinh đọc ví dụ.

GV: Hình ảnh so sánh được thể hiện bằng những từ

ngữ nào trong các câu a,b?

HS:

- Trẻ em như búp trên cành

- rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường

thành vô tận.

GV: Trong các hình ảnh so sánh vừa xác định được,

những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau?

HS: - trẻ em được so sánh với búp trên cành;

- rừng đước được so sánh với hai dãy tường

thành vô tận.

GV: Vì sao các sự vật, sự việc trên lại có thể so sánh

được với nhau?

HS: Gợi ý: Giữa các sự vật, sự việc so sánh với nhau

phải có nét nào đó giống nhau

- trẻ em và búp trên cành, giống nhau: non nớt, cần

được nâng niu, chăm sóc và bảo vệ

- rừng đước và dãy trường thành, giống nhau: dựng lên

cao, thẳng đứng, dài

GV: Việc so sánh các sự vật, sự việc với nhau như

trên có tác dụng gì?

HS: So sánh có tác dụng làm nổi bật cái được nói

đến, bộc lộ sự cảm nhận của người nói (viết), gợi ra

hình ảnh cụ thể, truyền cảm

GV: Hãy so sánh”

- “Trẻ em biết ngoan ngoãn, biết học hành là ngoan”

với “Trẻ em như búp trên cành - Biết ngoan ngoãn,

biết học hành là ngoan”.

- “rừng đước dựng lên cao ngất” với “rừng đước

dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô

tận”.

HS So sánh, GV nhận xét, kết luận

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Thế nào là so sánh

* Ví dụ: sgk/24

a Trẻ em như búp trên cành

b Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy

trường thành vô tận

-> So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với

sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm

* Ghi nhớ: SGK/24

* Ví dụ 2: sgk/24

Trang 7

GV: Câu sau đây cũng sử dụng so sánh nhưng

không giống với sự so sánh ở các câu trên Em hãy

nhận xét về điều này

Gợi ý: So sánh là thao tác phổ biến, được dùng trong

suy nghĩ, nói năng Có sự so sánh để làm nổi bật cái

được nói đến thông qua liên hệ giống nhau giữa các

sự vật, sự việc (như trong ví dụ (a) và (b) ở trên); so

sánh kiểu này là phép so sánh - một biện pháp tu từ.

Nhưng cũng có sự so sánh để phân biệt đặc điểm

khác nhau giữa các sự vật, sự việc (như trong câu

văn của Tạ Duy Anh); so sánh kiểu này không phải

là phép so sánh - biện pháp tu từ.

GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ.

Cấu tạo phép so sánh :

GV: Điền những tập hợp từ có chứa hình ảnh so

sánh ở các vd tìm vào mô hình so sánh?

GV: Quy ước vế A sự vật, sự việc được so sánh Từ

so sánh, PD phương diện so sánh

HS thực hiện trên bảng

GV nhận xét, chốt

GV: Tìm thêm những từ so sánh mà em biết?

HS : là, như là, tựa như là, y như, hệt như, giống như,

tựa như, bao nhiêu bấy nhiêu )

GV: Đặt những từ ngữ chứa hình ảnh so sánh trong

các câu sau đây vào bảng mô hình cấu tạo của phép

so sánh và nêu nhận xét?

HS thực hiện yêu cầu

HS: Lược bớt phương diện so sánh,Vế B được tạo

lên trước vế A

GV: Phần cấu tạo của phép so sánh cần ghi nhớ

- Con mèo vằn vào tranh to hơn cả con hổ -> Có nét tương phản để làm nổi bật con mèo

=> Phép so sánh thông thường không phải là biện pháp tu từ

* Ghi nhớ: sgk/24

2 Cấu tạo phép so sánh:

* Ví dụ 1: Mô hình phép so sánh

Vế A

(cái được so sánh)

Phương diện

so sánh

Từ so sánh

Vế B

(cái dùng

để so sánh

- cái so sánh) (1) Trẻ

em

như búp trên

cành (2) rừng

đước

dựng lên cao ngất

như hai dãy

trường thành vô tận

* Ví dụ 2:

- Áo chàng đỏ tựa ráng pha

- Con nhà tông không giống lông cũng giống

cánh

* Ví dụ 3:

Vế A

(cái được so sánh)

Phương diện

so sánh

Từ so sánh (cái dùngVế B

để so sánh

- cái so sánh) chí lớn

ông cha

Trường Sơn lòng mẹ bao la sóng

trào

Cửu Long

con người

không chịu khuất

như tre mọc

thẳng

a Lược bớt phương diện, từ so sánh

b Đảo vế B cùng với từ so sánh ra trước

* Ghi nhớ: Sgk /25

Trang 8

những gì?

HS: Trả lời ghi nhớ.

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 1:

HS: Đọc yêu cầu của đề.

GV: Tìm thêm ví dụ với mẫu so sánh gợi ý.

SS đồng loại :

SS người với người: Người là cha, là Bác là Anh

SS vật với vật: Tiếng suối trong như tiếng hát xa.

HS: Làm việc nhóm.

Bài 2: Điền tiếp vế B vào những chỗ trống để tạo

thành phép SS?

HS: - Khoẻ như voi (Trương Phi)

- Đen như (cột nhà cháy, củ tam thất )

- Trắng như (bông, ngà, trứng gà bóc, )

- Cao như (Núi, sếu, cây sào)

Kết hợp phụ đạo hs yếu kém

Bài 3: Gv cùng hs tìm phép so sánh cho câu a, câu b

hs về nhà làm

HS: Bài học đường đời đầu tiên

- Những ngọn cỏ gãy rạp y như có nhát dao

- Hai cái răng đen nhánh … như lưỡi liềm

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nhận diện phép so sánh trong văn bản “Sông nước

Cà Mau”

- Chuẩn bị bài “So sánh (tt)” Đọc bài tìm hiểu các

kiểu so sánh cơ bản, tác dụng của so sánh

II LUYỆN TẬP:

Bài 1: Ví dụ so sánh dựa vào mẫu so sánh

a, So sánh đồng loại -Thầy thuốc như mẹ hiền (người với người)

- Kênh rạch, sông ngòi như màng nhện (vật với vật)

b, So sánh khác loại:

- Cá nước từng đàn đen trĩu…như người bơi ếch (vật với người )

- “Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển đông (cái cụ thể với cái trìu tượng)

Bài 2: i n vào ch tr ng t o thành ng Đ ề ỗ ố ạ ữ khoẻ như

voi trắng như tuyết

đen như thui cao như cây sào

Bài 3: Tìm những câu có phép so sánh

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ: Nhận diện được các phép so sánh

trong các văn bản đã học

* Bài mới: Soạn bài “Luyện nói về quan sát,

tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả”

Bài 3:

Vế A

(cái được so sánh)

Phương diện

so sánh

Từ

so sánh

Vế B

(cái dùng để so sánh - cái so

sánh)

Hai cái răng đen

nhánh

lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc

Cái chàng Dế

Choắt

người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện

cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả

mạng sườn

như người cởi trần mặc áo gi-lê

sông ngòi, kênh

rạch

cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên ngụp như người bơi ếch giữa những đầu

Trang 9

xuống sóng trắng

Những ngôi nhà

ban đêm ánh đèn măng-sông chiếu rực trên mặt nước

như những khu phố nổi

Tiết PPCT: 84 Ngày dạy : 16/01/2019

Tập làm văn: LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG,

SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm chắc các kiến thức về văn miêu tả được sử dụng trong bài luyện nói

- Thực hành kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Rèn kĩ năng lập dàn ý và luyện nói trước tập thể lớp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói

- Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể

2 Kĩ năng:

- Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí

- Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói

- Nói trước tập thể lớp thật rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong tự nhiên

3 Thái độ: Tự tin, bình tĩnh, mạnh dạn.

4 Định hướng góp phần hình thành năng lực

- Luyện nói về văn miêu tả giúp học sinh tự tin trước đám đông, giao tiếp hoạt bát hơn

- Giáo viên hướng dẫn, giúp học sinh biết quan sát, tưởng tượng sau đó so sánh và nhận xét về đối tượng đượng miêu tả hình thành cho học sinh một năng lực cảm thụ thấm mĩ

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

C PHƯƠNG PHÁP:

- Làm việc nhóm, thuyết trình, tích hợp văn bản “Bức tranh của em gái tôi”.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh

6A3 Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là văn miêu tả? Vai trò của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả ?

3 Bài mới :

Trang 10

* Giới thiệu bài: Các em vừa học xong tiết Tập làm văn “quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét

trong văn miêu tả” Để giúp các em củng cố chắc hơn những kiến thức về quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả và đặc biệt là kĩ năng nói trước tập thể, chúng ta học tiết luyện nói

* Bài học:

Hoạt động 1: CỦNG CÔ KIẾN THỨC

GV nói rõ vai trò quan trọng của việc luyện nói.

Luyện nói rèn cho các em kĩ năng nói trôi chảy,

lưu loát trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt là

trong giao tiếp, nói trước đám đông Muốn làm

được điều này các em phải tập nói từng chủ đề

ngắn trong các bài tập hôm nay

Hoạt động 2: LUYỆN NÓI

GV: Hôm trước các em đã chọn chủ đề trong

sgk/36 và đăng kí vời cô Trước khi thuyết trình

trước lớp, cô cho các em thảo luận trước nhóm 5

phút

HS các nhóm cử đại diện trình bày, các nhóm

khác theo dõi, nhận xét và bổ sung

- Để Hs khỏi lúng túng Gv cần khơi gợi bằng các

câu hỏi để các em hoàn thành chủ đề đã chọn

GV nhận xét và bổ sung cho hoàn hảo.

Bài 1: Nhận xét về nhân vật Kiều Phương?

Ngoại hình? Hành động? Tình cảm? Các em có

thể tự tưởng tượng thêm không gò bó

HS thực hiện theo cặp, trình bày

HS khác nhận xét, bổ sung

GV chốt

Bài 2: Khi nói về người thân của mình cần làm

nổi bật đặc điểm bẳng các hình ảnh, so sánh và

nhận xét

Chú ý: Phải trung thực, nói chứ không đọc

Các nhóm cử đại diện nói trước lớp

HS nhận xét, bổ sung? GV chốt ý

Bài 3: Gợi ý: HS làm dàn ý theo các câu hỏi ở

BT và nói theo dàn ý đó về một đêm trăng

HS thực hiện, trình bày

Bài 4: GV gợi ý:

Lập dàn ý và nói trước lớp về cảnh bình minh

I CỦNG CỐ KIẾN THỨC

-Vai trò, tầm quan trọng, ý nghĩa của việc luyện nói

-Yêu cầu của việc luyện nói: không viết thành bài, nói rõ ràng, mạch lạc, âm lượng vừa nghe

- Tác phong: Mạnh dạn, tự tin, khiêm tốn

II LUYỆN NÓI

Bài 1

Hình ảnh của Kiều Phương theo tưởng tượng của

em

- Kiều phương: là một cô bé nhanh nhẹn, giàu tình cảm, có óc quan sát và trí tưởng tượng phong phú, một cô bé đáng yêu

+ Ngoại hình: gương mặt bầu bỉnh thường lem luốc, đôi mắt đen, rèm mi uốn cong răng khểnh + Hành động: nhanh nhẹn, kĩ lưỡng pha chế các màu để vào từng lọ, gặp bạn thì thường mừng quýnh lên

+ Tình cảm: hồn nhiên trong sáng xem mọi vật trong nhà đều thân thiết, nhất là anh trai

Bài 2

Trình bày về anh, chị, em của mình

- Anh hay chị em

- Hình dáng; - Tính cách; -Tình cảm

Bài 3

- Đó là một đêm trăng như thế nào?

- Đêm trăng có gì đặc sắc, tiêu biểu

- Em so sánh đêm tăng sáng với hình ảnh nào?

GV gợi ý: đó là đêm trăng đẹp vô cùng

- Một đêm trăng mà cả đất trời, con người và vạn vật như được tắm gội bởi ánh trăng …

- Trăng là cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da trời

Bài 4

Lập dàn ý và nói trước lớp về quang cảnh một

Ngày đăng: 14/12/2021, 02:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w