1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHẠM QUANG THỦY PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ hải PHÒNG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2020

60 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Danh Mục Thuốc Đã Sử Dụng Tại Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Thủy Nguyên Thành Phố Hải Phòng Năm 2019
Tác giả Phạm Quang Thủy
Người hướng dẫn TS. Lã Thị Quỳnh Liên
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Tổ Chức Quản Lý Dược
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 802,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

23 3.1 Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng năm 2019 theo một số chỉ tiêu ..... Chính vì vậy, để

Trang 1

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK 60720412

Nơi thực hiện: Trường đại học Dược Hà Nội Thời gian thực hiện: 28/07/2020 đến 28/11/2020

HÀ NỘI 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các Quý thầy, Quý cô, của nhiều cá nhân, tập thể, gia đình và đồng nghiệp

Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Lã Thị Quỳnh

Liên, người đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm nghiên

cứu và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện, hoàn thành luận văn này Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học, các thầy cô Trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các đồng nghiệp Bệnh viện

đa khoa huyện Thủy Nguyên, nơi tôi đang công tác và thực hiện đề tài đã tạo điều kiện, hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian tiến hành nghiên cứu Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp

và bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2020

Học viên

Phạm Quang Thủy

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Danh mục thuốc trong bệnh viện 3

1.2 Các phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc trong bệnh viện 4

1.2.1 Phương pháp phân tích ABC 4

1.2.2 Phương pháp phân tích VEN 6

1.2.3 Phương pháp kết hợp ABC/VEN 7

1.2.4 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị 7

1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam 8

1.3.1 Giá trị tiền thuốc sử dụng 8

1.3.2 Về nguồn gốc xuất xứ của thuốc 9

1.3.3 Về thuốc biệt dược gốc và thuốc generic 11

1.3.4 Về cơ cấu nhóm tác dụng 12

1.3.5 Về đường dùng của thuốc 13

1.4 Phân tích ABC, VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam 13

1.5 Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên và một vài nét về sử dụng thuốc tại bệnh viện 15

1.5.1 Chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện 15

1.5.2 Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên năm 2019……… 16

1.5.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên năm 2019…… 17

Trang 4

1.6 Vài nét về khoa Dược 17

1.7 Tính cấp thiết của đề tài 18

2 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 19

2.1.3 Thời gian thực hiện 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.2.1 Biến số nghiên cứu 19

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 20

Mô tả cát ngang bằng cách hồi cứu 21

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 21

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 21

3 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng năm 2019 theo một số chỉ tiêu 23

3.1.1 Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý của một số thuốc hóa dược 23

3.1.2 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 24

3.1.3 Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần 25

3.1.4 Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc - tên generic 25

3.1.5 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 27

Trang 5

3.2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy

Nguyên năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC và VEN 27

3.2.1 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo phương pháp phân tích ABC… 27

3.2.2 Phân tích danh mục thuốc hạng A 28

3.2.3 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo phương pháp phân tích VEN… 30

3.2.4 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo ma trận ABC/VEN 31

4 Chương 4 BÀN LUẬN 35

4.1 Về cơ cấu số lượng và giá trị của danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên năm 2019 theo một số chỉ tiêu 35

4.1.1 Về cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 35 4.1.2 Về cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần 37

4.1.3 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 38

4.1.4 Về cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc – tên generic 39

4.1.5 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng 40

4.2 Về phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo phương pháp phân tích ABC và VEN 41

4.2.1 Về phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo phân tích ABC 41

4.2.2 Về phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 42

4.2.3 Về phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo ma trận ABC/VEN 43 4.3 Một số hạn chế của đề tài 43

5 Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 45

Trang 6

5.1 Kết luận 455.1.1 Cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên năm 2019 theo một số chỉ tiêu 455.1.2 Về phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC và VEN 455.2 Đề xuất 46

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt nam theo tuyến bệnh viện

năm 2010 10

Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên năm 2019 16

Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên năm 2019 17

Bảng 2.4 Bảng các biến số nghiên cứu 19

Bảng 2.5 Ma trận ABC/VEN………24

Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 23

Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 24

Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần 25

Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc – tên generic 26

Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 27

Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích ABC 28

Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý 29 Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích VEN 30

Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc theo ma trận ABC/VEN 31

Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm I, II, III của phân tích ma trận ABC/VEN 32

Bảng 3.16 Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AE theo tác dụng dược lý 33

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, bất hợp lý nói chung và trong bệnh viện nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Theo một

số nghiên cứu, chi phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành

Y tế của nhiều nước và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [22] Các nghiên cứu đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới Tại các nước đang phát triển, 30% - 60% người bệnh sử dụng thuốc kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết [21]

và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều trị kháng sinh không hợp lý

Ở nước ta, với những chính sách mở cửa của cơ chế thị trường và

đa dạng hóa các loại hình cung ứng thuốc, thị trường thuốc ngày càng phong phú về số lượng, chủng loại và cả nhà cung cấp Điều này giúp cho việc cung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện nói riêng trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Tuy nhiên, nó cũng tác động không nhỏ tới hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện, dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng lạm dụng thuốc Việc dùng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, tăng khả năng kháng thuốc trong điều trị

Để hạn chế tình trạng trên, WHO đã khuyến cáo các quốc gia thành lập HĐT&ĐT tại các bệnh viện HĐT&ĐT là hội đồng được thành lập nhằm đảm bảo tăng cường độ an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc trong các bệnh viện Thành viên của HĐT& ĐT bao gồm các chuyên gia nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác định xem loại thuốc

Trang 10

nào thiết yếu cần cung ứng, giá cả và sử dụng hợp lý an toàn [25] Ngày

08 tháng 8 năm 2013, Bộ Y tế đã ban hành thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện [5]

Năm 2019, Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên là Bệnh viện hạng

II tuyến huyện, với mô hình 500 giường bệnh kế hoạch và 645 giường bệnh thực kê, với 492 cán bộ, viên chức và người lao động, chăm sóc sức khỏe cho hơn 35 vạn dân trên địa bàn toàn huyện và các vùng lân cận Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên đã từng bước triển khai, chấn chỉnh và thực hiện các biện pháp tăng cường sử dụng thuốc hợp lý,

an toàn trong điều trị và đã đạt được nhiều kết quả nhất định Tuy vậy, công tác cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của Bệnh viện vẫn còn gặp nhiều khó khăn

Chính vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của Bệnh viện, chúng tôi

thực hiện đề tài: “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện

đa khoa huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng năm 2019” nhằm

các mục tiêu:

- Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa

huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng năm 2019 theo một số chỉ tiêu

- Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện

Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC/VEN

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh được thực trạng hoạt động sử dụng thuốc của Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên năm 2019 Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện hợp lý và giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc hiệu quả trong những năm tiếp theo

Trang 11

1 Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Danh mục thuốc trong bệnh viện

Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu và các quy định về sử dụng DMT

do BYT ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng DMT bệnh viện theo nguyên tắc:

- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;

- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng

và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu

do Bộ Y tế ban hành;

- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước [5]

Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể

bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong các kỳ họp của HĐT&ĐT [2]

Sau khi đã xây dựng được một danh mục thuốc bệnh viện thì việc quản

lý danh mục thuốc đó cũng hết sức quan trọng cần thực hiện các nguyên tắc quản lý như sau:

a) Chọn thuốc dựa trên nhu cầu điều trị của người bệnh;

b) Chọn thuốc theo tình trạng bệnh lý;

c) Tránh trùng lặp cả về mặt điều trị cũng như dược chất (các dạng bào chế);

Trang 12

d) Sử dụng các tiêu chí lựa chọn rõ ràng dựa trên các yếu tố về hiệu quả, độ an toàn, chất lượng và chi phí đã được chứng minh;

đ) Sử dụng các thông tin dựa trên bằng chứng;

e) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu quốc gia và các hướng dẫn điều trị chuẩn;

g) Chỉ cân nhắc đề xuất bổ sung thuốc từ phía các nhân viên y tế chứ không phải công ty dược;

h) Đặt ra yêu cầu đối với các đề xuất bổ sung thuốc mới là phải cung cấp đầy đủ bằng chứng đáng tin cậy về hiệu quả điều trị, độ an toàn, hiệu quả-chi phí và người đề xuất phải làm rõ những mâu thuẫn về lợi ích;

i) Tiến hành rà soát mang tính hệ thống hàng năm đối với tất các các phân nhóm điều trị để tránh trùng lặp

1.2 Các phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc trong bệnh viện

1.2.1 Phương pháp phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Đây là phương pháp tiếp cận hiệu quả để quản lý thuốc dựa trên nguyên lý Pareto “số ít sống còn và số nhiều ít có ý nghĩa” Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu sử dụng thuốc cho chu kỳ một năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả phân tích thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo [5]

Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo 7 bước

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc

Trang 13

- Đơn giá của mỗi sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo thời gian)

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

Bước 3:Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm, tổng số sẽ bằng số tiền của mỗi sản phẩm

Bước 4:Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Bước 5: Sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sảm phẩm tiếp theo trong danh sách

Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau

- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền

- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tông giá trị tiền

- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền

Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80%

Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của

Trang 14

- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng và từ đó phát hiện việc sử dụng thuốc chưa hợp lý, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc được sử dụng, đặc biệt là các thuốc trong nhóm A cần được đánh giá lại và xem xét mức độ sử dụng đã thật sự hợp lý hay chưa, xem xét việc sử dụng những thuốc không có trong danh mục và những thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn Phân tích ABC có thể theo dõi

mô hình mua tương tự như quyền ưu tiên trong hệ thống y tế [22]

1.2.2 Phương pháp phân tích VEN

- Phân tích VEN dựa trên mức độ quan trọng của các nhóm thuốc: + Nhóm V (Vital) là nhóm thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện;

+ Nhóm E (Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện;

+ Nhóm N (Non-Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

- Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Phân

Trang 15

tích VEN được sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp [5]

- Việc sử dụng thuốc: Từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị sử dụng thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu

- Việc dự trữ thuốc: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc hạng mục V, E

sử dụng thuốc, đặc biệt là các thuốc nhóm AN, từ đó bệnh viện loại bỏ được những thuốc không cần thiết, tiết kiệm được chi phí dành cho thuốc Cụ thể cần phải giảm sử dụng những thuốc nhóm N trong danh sách nhóm thuốc hạng A có chi phí cao hoặc loại bỏ những thuốc nhóm N thuộc hạng C

1.2.4 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị

Phân tích theo nhóm điều trị là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị

Các bước tiến hành phân tích nhóm điều trị:

- Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị

Trang 16

- Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý-Điều trị của hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu-Điều trị-Hoá học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới Trong đề tài này chúng tôi phân tích nhóm điều trị theo thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hoá dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuốc phạm vị được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi

ý những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý

Ngoài ra phương pháp này sẽ chỉ ra những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể

Qua đây, HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao

để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao [5]

1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam

1.3.1 Giá trị tiền thuốc sử dụng

Theo các nghiên cứu những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí bệnh viện Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm gần đây cho thấy tiền mua thuốc của các bệnh viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các bệnh viện Theo báo cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh năm 2009, 2010 của Cục Quản lý khám chữa bệnh –Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ trọng

Trang 17

47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện [8, 11]

Kết quả khảo sát tại tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2012, kinh phí mua thuốc chiếm 42,98% tổng kinh phí toàn bệnh viện trong năm [13] Tại bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc-Nghệ An năm 2012, tổng tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ lệ 64,3% trong tổng kinh phí bệnh viện [14]

Việc quản lý và sử dụng thuốc có hiệu quả đối với các thuốc điều trị sẽ góp phần rất lớn vào việc tiết kiệm tài chính cho đất nước, cho Bệnh viện và giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh Tuy nhiên, việc quản lý sử dụng thuốc ở các cơ sở y tế đang gặp rất nhiều khó khăn, bất cập Hiện nay, thuốc điều trị luôn gắn chặt với quyền lợi BHYT và đang có nhiều vấn đề phức tạp trong quản lý, sử dụng Chi phí về thuốc ngày càng tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi của quỹ BHYT Năm 2010: tổng chi tiền thuốc của quỹ BHYT khoảng 11.564 tỷ đồng, chiếm 60% tổng chi khám chữa bệnh của quỹ Năm 2011: khoảng 15.568 tỷ đồng, chiếm 61,3% tổng chi của quỹ; tăng 34,6% so với năm 2010 Năm 2012: khoảng 19.561 tỷ đồng, chiếm 60,6% tổng chi của quỹ; tăng gần 4 ngàn tỷ so với 2011

1.3.2 Về nguồn gốc xuất xứ của thuốc

Cùng một dược chất, dạng bào chế, thuốc có nguồn gốc nhập khẩu thường có giá cao hơn thuốc sản xuất trong nước, vì phải chi phí về bảo quản, vận chuyển hoặc do chiến lược định giá của các hãng khác nhau Rõ ràng, việc sử dụng thuốc trong nước sẽ chủ động được nguồn cung ứng, mang lại lợi ích về kinh tế và quản lý cho bệnh viện và người bệnh Thực tế hiện nay thuốc có nguồn gốc nhập khẩu đang chiếm tỷ lệ cao trong chi phí mua thuốc tại các bệnh viện

Năm 2010, theo báo cáo của 1018 bệnh viện thì tiền thuốc tiêu thụ cho thuốc có nguồn gốc trong nước chỉ chiếm 38,7% trong tổng số 15 nghìn tỷ đồng chi mua thuốc, còn lại là chi phí cho các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu

Trang 18

Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cũng có sự khác nhau giữa các tuyến bệnh viện được trình bày trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt nam theo tuyến bệnh viện

- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh thành phố: theo thống kê chi phí mua thuốc của 307 bệnh viện vào năm 2010 thì tiền mua thuốc có nguồn gốc trong nước là hơn 2.232 tỷ đồng chiếm 33,9% tổng chi phí mua thuốc

- Tại các bệnh viện tuyến huyện: chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cao hơn tại các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh Năm

2010, tổng trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 bệnh viện huyện là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61.5% so với tổng số tiền mua thuốc [7]

Năm 2013, theo kết quả đánh giá nhanh của Cục Quản lý Dược tại 7 Sở

Y tế và 8 bệnh viện/viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế cho thấy số lượng

và giá trị thuốc sản xuất trong nước tăng gần 2 lần so với năm 2012 Tại 7 Sở

Y tế, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 700 triệu đơn vị so với năm 2012 là 338 triệu đơn vị và về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013

là 768 tỷ đồng Tại các Bệnh viện Trung ương, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 73 triệu đơn vị so với năm 2012 là 38 triệu đơn vị và về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là 256 tỷ đồng so với năm 2012 là

Trang 19

120 tỷ đồng Năm 2014 tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước trong tổng giá trị tiền thuốc trúng thầu tại các bệnh viện tăng lên mức 1,01% tại các bệnh viện trung ương và 2,41% tại các bệnh viện tỉnh và huyện Mức tăng này đạt mục tiêu đề ra trong Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” [7, 10]

Tại hội nghị tổng kết đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam cho biết thuốc sản xuất trong nước đáp ứng đầy đủ 27 nhóm tác dụng dược lý theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới Có 652 thuốc trong nước đã được công bố chứng minh tương đương sinh học so với thuốc biệt dược gốc, thuốc phát minh Cũng theo tại hội nghị này, năm 2018 tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc trong nước của các bệnh viện tuyến huyện đã tăng lên 76,62%, tại bệnh viện tuyến tỉnh tăng lên 57,03%, nếu tính cả tuyến huyện và tuyến tỉnh thì tăng lên 63,53% Nhiều bệnh viện tuyến trung ương đạt tỷ lệ sử dụng thuốc trong nước cao và đạt mục tiêu đề ra, như Bệnh viện TW 71 Thanh Hóa, Bệnh viện tâm thần TW 2, Bệnh viện C Đà Nằng, Bệnh viện Nội Tiết TW, Bệnh viện Phong da liễu TW Quy Hòa, đạt tỷ lệ từ 30,43% đến 52,8% về giá trị

sử dụng thuốc sản xuất trong nước trên tổng giá trị sử dụng trong năm 2018

1.3.3 Về thuốc biệt dược gốc và thuốc generic

Thuốc generic là một thuốc thành phẩm được sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của công ty có thuốc phát minh và được đưa ra thị trường nhằm thay thế một thuốc phát minh sau khi bằng sáng chế hoặc các độc quyền

đã hết hạn và được bán với giá rẻ hơn Đối với thuốc biệt dược gốc vì nhà sản xuất phải đầu tư chi phí nghiên cứu, thực hiện quá trình xây dựng thương hiệu

và chi phí bảo hộ tên thương mại nên thường có giá thành cao hơn thuốc generic,

Năm 2009, một nghiên cứu cho thấy thuốc generic có số loại và giá trị

sử dụng trong các bệnh viện nghiên cứu đều thấp hơn thuốc biệt dược gốc và không có sự khác biệt ở các tuyến Cụ thể:

Trang 20

- Tại các bệnh viện tuyến trung ương: số KM thuốc generic chiếm từ 32,6% đến 35,1%, tại bệnh viện C Đà Nẵng là 35,1%, tại bệnh viện E là 32,6% Giá trị sử dụng nhóm thuốc này chiếm từ 21,1% đến 31,2%, tại bệnh viện C Đà Nẵng là 31,2%, tại bệnh viện Chợ rẫy là 21,1%

- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh, thuốc generic chiếm tỷ lệ từ 22,4% đến 46%, tại BVĐK Điện Biên chiếm 46%, tại bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội chiếm 22,4% Giá trị sử dụng nhóm thuốc này chiếm tỷ lệ từ 12,1% đến 38,1%, tại BVĐK Điện Biên chiếm 38,1%, tại bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng chiếm 12,1%

- Tại các bệnh viện tuyến huyện, số thuốc generic chiếm tỷ lệ cao nhất, nằm trong khoảng 35,5% (Bệnh viện Thủ Đức- Thành phố Hồ Chí Minh) đến 47,8% ( Bệnh viện huyện Simacai- Lào Cai) Tuy nhiên, giá trị sử dụng thuốc generic của tuyến bệnh viện này chỉ chiếm tỷ lệ từ 17,8% đến 21,8%, thấp hơn tuyến trung ương và tuyến tỉnh [20]

1.3.4 Về cơ cấu nhóm tác dụng

Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc

an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện, kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện cho thấy, từ năm

2007 đến 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi, từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [12]

Kết quả phân tích kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sử dụng lớn nhất trong các nhóm thuốc Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc ạn năm 2014, nhóm thuốc kháng sinh chiếm 59,6% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [18] Tương tự, tại Bệnh viện đa khoa Bà Rịa năm 2019 có tỷ lệ số KM nhóm thuốc điều trị

ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn lớn nhất chiếm 22.07% và giá trị sử dụng cao nhất trong DMT sử dụng với 33,75% [17]

Trang 21

1.3.5 Về đường dùng của thuốc

Việc sản xuất thuốc tiêm cần có công nghệ cao, dây chuyền sản xuất hiện đại, trang thiết bị phức tạp hơn so với các thuốc khác Do đó, giá thành chi phí cho thuốc tiêm cũng như việc sử dụng loại thuốc này thường cao hơn các dạng thuốc khác rất nhiều lần

Về việc lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh, Bộ Y tế đã quy định trong TT 23/2011/TT-BYT chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm [4] Nhưng thực tế

ở các bệnh viện hiện nay, các dạng thuốc tiêm được sử dụng với tỷ lệ chi phí rất cao trong tổng số chi phí sử dụng thuốc, đặc biệt là các bệnh viện tuyến trung ương

Trong một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương năm 2009 tại một số bệnh viện đa khoa thì các KM thuốc tiêm truyền và giá trị tiêu thụ của thuốc tiêm truyền chiếm một tỷ lệ rất cao ở tất cả các tuyến bệnh viện Cụ thể:

- Tại các bệnh viện tuyến trung ương, số KM thuốc tiêm chiếm tỷ lệ

từ 62,6% đến 69,7% Trong đó tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên có 69,7%, Bệnh viện E (62,6%) Giá trị sử dụng nhóm thuốc tiêm của Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên chiếm 74,7%

- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh giá trị sử dụng thuốc tiêm chiếm tỷ lệ

từ 46,1% đến 65,3% Trong đó Bệnh viện Đa khoa Hải Dương có 65,3% giá trị thuốc sử dụng là thuốc tiêm trong tổng chi phí thuốc của bệnh viện

- Tại các bệnh viện tuyến huyện: Tỷ lệ giá trị sử dụng của thuốc tiêm truyền trong tổng chi phí thuốc của bệnh viện có thấp hơn ở các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh nhưng vẫn ở mức cao dao động từ 44,1% đến 51,2% [20]

1.4 Phân tích ABC, VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam

Trang 22

Trong nghiên cứu sử dụng thuốc, các dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc

có thể được phân tích theo bốn phương pháp chính, bao gồm: Phân tích ABC; phân tích nhóm điều trị; phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (VEN) và phương pháp phân tích theo liều xác định trong ngày (DDD) Tất cả các phương pháp này đều là công cụ hữu ích giúp HĐT&ĐT quản lý danh mục và phát hiện được các vấn đề trong sử dụng thuốc bất hợp lý

Trong đó, việc thực hiện phân tích ABC, VEN ở các nước khác đã cung cấp một mức độ tin cậy về tính khách quan trong việc phân tích các chi tiêu của Nhà nước về cung cấp thuốc, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn

đề đã phát sinh trước đó trong quá trình mua sắm

Việc phân tích ABC, VEN ở nước ta đã được Bộ Y tế đưa vào Thông

tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013, đây là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện Vũ Thị Thu Hương sử dụng phương pháp phân tích ABC là một trong các tiêu chí đánh giá hoạt động của HĐT&ĐT trong xây dựng và thực hiện DMT tại một số bệnh viện đa khoa và nhận thấy các bệnh viện đã mua sắm tương đối tập trung vào các thuốc được sử dụng nhiều nhất trong điều trị (sử dụng 70% tổng kinh phí để mua sắm 11,2% – 13,1% số KM thuốc) Đây là các thuốc có giá trị và số lượng sử dụng lớn trong bệnh viện Chính vì thế cần ưu tiên trong mua sắm đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc thuộc nhóm A này [20]

Ở Việt Nam hiện đang mở rộng việc áp dụng phân tích ABC/VEN ở các bệnh viện Năm 2012, Huỳnh Hiền Trung đã dùng phân tích ABC, VEN

là một tiêu chí để đánh giá sự cải thiện trong can thiệp cải thiện chất lượng DMT tại bệnh viện 115 Theo số lượng thuốc, nhóm I (gồm: AV, AE, AN,

BV, CV) là nhóm cần đặc biệt quan tâm vì sử dụng nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị, đã thay đổi từ 14,8% trước can thiệp xuống còn 9,1% sau can thiệp Nhóm II (gồm BE, BN, CE) tuy mức độ quan trọng ít hơn nhóm I

Trang 23

nhưng cũng là nhóm thuốc cần giám sát kỹ vì sử dụng ngân sách tương đối lớn và cần thiết cho điều trị Từ tỷ lệ 57,3% trước can thiệp giảm xuống còn 41,6%, 71 HC đã được HĐT&ĐT loại khỏi DMT sau can thiệp Nhóm III (CN) ít quan trọng, dùng số lượng ít nhưng chiếm tỷ lệ 27,9% theo số lượng, sau can thiệp còn 11,5%, có 82 HC được loại khỏi DMT [15]

Vấn đề sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh ở nước ta đang tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần quan tâm và cần sự can thiệp Để khắc phục thực trạng này, trước đây Bộ Y tế đã có chỉ thị về việc : “Chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong các bệnh viện” [3] Năm 2011, Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh [4] Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các bệnh viện phân tích thực trạng sử dụng thuốc, từ đó điều chỉnh để quá trình sử dụng thuốc của bệnh viện được hợp lý hơn

1.5 Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên và một vài nét về sử dụng thuốc tại bệnh viện

Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên chăm sóc sức khoẻ nhân dân trên địa bàn trong huyện và các địa bàn lân cận Trong những năm qua cùng với sự phát triển của ngành Y tế thế giới, cũng như sự tiến bộ vượt bậc của toàn ngành Y tế Việt Nam nói chung, BVĐK huyện Thủy Nguyên ngày càng khẳng định được vị trí của mình trong ngành Y tế Hải Phòng BVĐK huyện Thủy Nguyên trực thuộc Sở Y tế Hải Phòng, trải qua quá trình phát triển, từ ngày 11 tháng 12 năm 2017 Bệnh viện đã được công nhận là bệnh viện đa khoa hạng II với quy mô 500 giường bệnh bao gồm 15 khoa lâm sàng, 05 khoa cận lâm sàng và 07 phòng chức năng Công suất sử dụng giường bệnh luôn vượt 100% với trung bình 550 người bệnh nội trú và 700 - 1000 người bệnh khám ngoại trú mỗi ngày

1.5.1 Chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện

Bệnh viện có những nhiệm vụ chính sau:

Trang 24

- Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng;

Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên là một bệnh viện đa khoa hạng

II, là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện, có đội ngũ cán bộ chuyên khoa cơ bản, có trình độ chuyên môn sâu Đây là điều kiện thuận lợi cho Bệnh viện trong việc tổ chức khám bệnh, điều trị và sử dụng thuốc hợp lý

Năm 2019, nhân lực của bệnh viện gồm 492 cán bộ, viên chức và người lao động, được thể hiện ở bảng sau đây:

Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên

Trang 25

1.5.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên năm

4 Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ

7 Chương XIX: Vết thương, ngộ độc và kết quả của

8

Chương XIII: Bệnh của hệ thống cơ, xương và ô

liên kết Chapter XIII Diseases of the

musculoskeletal system and connective tissue

%), kế đến là các nhóm bệnh về chửa, đẻ và sau đẻ và bệnh của hệ tiêu hoá

1.6 Vài nét về khoa Dược

Trang 26

- Khoa Dược Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên năm 2019 có 20 dược

sĩ: trong đó có 06 dược sĩ đại học và 08 dược sĩ cao đẳng và 06 dược sĩ trung

học

- Trưởng khoa Dược: là dược sĩ đại học chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc

Bệnh viện về hoạt động của khoa , kiêm Phó chủ tịch thường trực của HĐT

và ĐT

- Kho và cấp phát: Gồm có 05 kho (kho thuốc điều trị nội trú, kho cấp phát

thuốc ngoại trú, kho vật tư y tế, kho chương trình quốc gia và kho thuốc Y

học cổ truyền)

1.7 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, số loại thuốc và tổng giá trị sử dụng thuốc tại

Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên ngày càng tăng, để đáp ứng được nhu

cầu khám và điều trị cho người bệnh

Bệnh viện là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đa khoa hạng II, với 645

giường bệnh giường thực kê, là một đơn vị khám và điều trị bệnh lớn của

thành phố Hải Phòng Mô hình bệnh tật đa dạng nên Bệnh viện có danh mục

thuốc sử dụng với nhiều nhóm tác dụng dược lý với số khoản mục lớn và tổng

giá trị sử dụng cao Cùng với đó là sự giám sát việc sử dụng thuốc ngày càng

chặt chẽ của cơ quan BHXH dẫn đến việc xuất toán một phần chi phí thuốc

làm thất thoát nguồn quỹ của Bệnh viện Do đó việc phân tích danh mục

thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện là rất cần thiết Hơn nữa, từ trước đến nay tại

Bệnh viện chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này Chính vì vậy, để góp

phần nâng cao hiệu quả, hợp lý trong quá trình lựa chọn, lập kế hoạch cung

ứng và quản lý sử dụng thuốc của Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên

được tốt hơn, chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân tích danh mục thuốc đã sử

dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng năm

2019” Từ đó nhằm giúp việc quản lý, sử dụng thuốc tại Bệnh viện hợp lý

hơn, nâng cao hiệu quả điều trị của công tác khám và chữa bệnh

Trang 27

2 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

377 thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên trong năm 2019

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng

2.1.3 Thời gian thực hiện

Từ ngày 28/07/2020 đến 28/11/2020

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu được thể hiện qua các bảng sau

Bảng 2.4 Bảng các biến số nghiên cứu

loại biến

Kỹ thuật thu thập

1

Nhóm theo tác

dụng dược lý của

thuốc hóa dược

Các nhóm thuốc theo thông

tư 30/2018/TT-BYT

Biến phân loại: Biến định danh

Hồi cứu tài liệu sẵn có

Hồi cứu tài liệu sẵn có

Hồi cứu tài liệu sẵn có

Hồi cứu tài liệu sẵn có

Trang 28

thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở đã

có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả

2 Thuốc generic là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc

2 Thuốc đa thành phần là thuốc có 02 thành phần hoạt chất chính trở lên

Biến phân loại: Biến định danh

Hồi cứu tài liệu sẵn có

Biến dạng số: Biến rời rạc

Hồi cứu tài liệu sẵn có

Biến dạng số: Biến liên tục

Hồi cứu tài liệu sẵn có

8 Nhóm thuốc theo

phân tích VEN

Thuốc V, E, N theo Danh mục thuốc VEN năm 2018 của Bệnh viện đa khoa huyện Nguyên

Biến phân loại: Biến định danh

Hồi cứu tài liệu sẵn có

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Trang 29

Mô tả cát ngang

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

- Kỹ thuật, công cụ thu thập:

a) Hồi cứu các tài liệu:

+ Báo cáo sử dụng thuốc năm 2019 của BVĐK huyện Thủy Nguyên + Danh mục thuốc tối cần, thuốc thiết yếu, không thiết yếu (VEN) tại BVĐK huyện Thủy Nguyên năm 2019 được ban hành kèm Thông báo số 31/TB-BVTN ngày 13/06/2018 của Giám đốc BVĐK huyện Thủy Nguyên b) Sử dụng biểu mẫu thu thập số liệu: biểu mẫu thu thập số liệu được xây dựng theo các biến số nghiên cứu (Phụ lục 01 và Phụ lục 02)

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

Tất cả các khoản mục thuốc hóa dược và thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên năm 2019

Tiêu chuẩn loại trừ: Vị thuốc YHCT và các thuốc không có trong Thông tư

số 30/2018/TT-BYT

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

Phần mềm nhập liệu và phân tích số liệu: Microsoft Excel 2010

Tính tỷ lệ phần trăm theo số KM thuốc và giá trị sử dụng theo công thức: Công thức 1: % số KM= số KM thuốc nhóm/Tổng số KM thuốc* 100% Công thức 2: % giá trị sử dụng = giá trị sử dụng mỗi nhóm/Tổng giá trị sử dụng *100%

Phương pháp phân tích ABC, VEN

- Phương pháp phân tích ABC và phương pháp phân tích VEN:Các bước tiến

hành đã nêu chi tiết tại mục 1.2.1 và mục 1.2.2

Phương pháp phân tích ABC/VEN

- Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN: Các bước tiến hành được

thực hiện bằng cách lập ma trận ABC/VEN như bảng sau

Trang 30

Phân loại thanhg 03 nhóm:

Nhóm I gồm: AV, AE, AN, BV, CV

Nhóm II gồm: BE, CE, BN

Nhóm III gồm: CN

Ngày đăng: 13/12/2021, 23:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Y tế (2004), Chỉ thị 05/2004/CT-BYT ngày 16/4/2004 về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 05/2004/CT-BYT ngày 16/4/2004 về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2004
4. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 về việc hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh, Hà Nội 5. Bộ Y tế (2013), Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 Quy địnhvề tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 về việc hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh, "Hà Nội 5. Bộ Y tế (2013), "Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 Quy định "về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế (2011), Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 về việc hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh, Hà Nội 5. Bộ Y tế
Năm: 2013
6. Bộ Y tế (2014), Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 của Bộ Y tế về việc Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc hóa dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 của Bộ Y tế về việc Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc hóa dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
7. tế., B.Y. (2012), Đề án “người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”, Ban hành kèm theo Quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án “người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”, Ban hành kèm theo Quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Tác giả: tế., B.Y
Năm: 2012
8. Bộ Y tế (2011), Báo cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh năm 2010 và trọng tâm năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh năm 2010 và trọng tâm năm 2011
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
9. Bộ Y tế (2013), Báo cáo chung tổng quan nghành Y tế 2013 hướng tới bao phủ chăm sóc sức khoẻ toàn dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan nghành Y tế 2013 hướng tới bao phủ chăm sóc sức khoẻ toàn dân
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
10. Bộ Y tế (2019), Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2014 Tăng cường dự phòng và kiểm soát bệnh không lây nhiễm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2014 Tăng cường dự phòng và kiểm soát bệnh không lây nhiễm
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2019
11. Cục Quản lý Dược (2011), Báo cáo kết quả công tác năm 2010 và định hướng trọng tâm công tác năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác năm 2010 và định hướng trọng tâm công tác năm 2011
Tác giả: Cục Quản lý Dược
Năm: 2011
12. Lương Ngọc Khuê (2010), Báo cáo tổng quan tình hình quản lý và sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh, Cục Quản lý khám chữa bệnh Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan tình hình quản lý và sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh
Tác giả: Lương Ngọc Khuê
Năm: 2010
13. Đàm Quang Hữu (2014), Thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2012, Luận văn Dược sỹ chuyên khoa I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2012
Tác giả: Đàm Quang Hữu
Năm: 2014
14. Đoàn Thanh Lam (2013), Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc-Nghệ An năm 2012, Luận văn Dược sỹ chuyên khoa I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc-Nghệ An năm 2012
Tác giả: Đoàn Thanh Lam
Năm: 2013
15. Huỳnh Hiền Trung (2012), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện nhân nhân 115, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện nhân nhân 115
Tác giả: Huỳnh Hiền Trung
Năm: 2012
16. Lưu Nguyễn Nguyệt Trâm (2013), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Huế năm 2012, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Huế năm 2012
Tác giả: Lưu Nguyễn Nguyệt Trâm
Năm: 2013
19. Trâm., L.N.N. (2013), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Huế năm 2012, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Huế năm 2012
Tác giả: Trâm., L.N.N
Năm: 2013
20. Vũ Thị Thu Hương (2012), Ðánh giá hoạt Ðộng của hội Ðồng thuốc và Ðiều trị trong xây dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện Ða khoa, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Dược Hà NộiTÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ðánh giá hoạt Ðộng của hội Ðồng thuốc và Ðiều trị trong xây dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện Ða khoa
Tác giả: Vũ Thị Thu Hương
Năm: 2012
21. Who (2000), Progress in Essentive Drug and Medicine Policy 1998- 1999. Health technologand Pharmaceuticals Cluter.Who..EDM/2000.2: pp. p.12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Progress in Essentive Drug and Medicine Policy 1998-1999
Tác giả: Who
Năm: 2000
22. World Health Organization (2004), Drug and th erapeutic commitee: A practical guiden, world health organization, France Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug and th erapeutic commitee: A practical guiden, world health organization
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt nam theo tuyến bệnh viện - PHẠM QUANG THỦY PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ hải PHÒNG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2020
Bảng 1.1 Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt nam theo tuyến bệnh viện (Trang 18)
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên - PHẠM QUANG THỦY PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ hải PHÒNG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2020
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên (Trang 24)
Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên - PHẠM QUANG THỦY PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ hải PHÒNG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2020
Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên (Trang 25)
Bảng 2.4  Bảng các biến số nghiên cứu - PHẠM QUANG THỦY PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ hải PHÒNG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2020
Bảng 2.4 Bảng các biến số nghiên cứu (Trang 27)
Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý - PHẠM QUANG THỦY PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ hải PHÒNG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2020
Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý (Trang 31)
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ - PHẠM QUANG THỦY PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ hải PHÒNG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2020
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ (Trang 32)
Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần - PHẠM QUANG THỦY PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ hải PHÒNG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2020
Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần (Trang 33)
Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc generic - PHẠM QUANG THỦY PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ hải PHÒNG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2020
Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc generic (Trang 34)
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc theo đường dùng - PHẠM QUANG THỦY PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ hải PHÒNG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2020
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc theo đường dùng (Trang 35)
Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích ABC - PHẠM QUANG THỦY PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ hải PHÒNG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2020
Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích ABC (Trang 36)
Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý - PHẠM QUANG THỦY PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ hải PHÒNG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2020
Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý (Trang 37)
Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc theo ma trận ABC/VEN - PHẠM QUANG THỦY PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ hải PHÒNG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2020
Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc theo ma trận ABC/VEN (Trang 39)
Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm I, II, III của phân tích - PHẠM QUANG THỦY PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ hải PHÒNG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2020
Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm I, II, III của phân tích (Trang 40)
Bảng 3.16 Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AE theo tác dụng dược lý - PHẠM QUANG THỦY PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC đã sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ hải PHÒNG năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2020
Bảng 3.16 Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AE theo tác dụng dược lý (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN