1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận đồ sơn thành phố hải phòng năm 2019

75 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi đã xây dựng được một danh mục thuốc bệnh viện thì việc quản lý danh mục thuốc đó cũng hết sức quan trọng cần thực hiện các nguyên tắc quản lý như sau:[1] a Chọn thuốc dựa trên nh

Trang 1

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2020

Trang 2

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK60720412

Người hướng dẫn khoa học: TS Lã Thị Quỳnh Liên

Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội Thời gian thực hiện: 28/07/2020 đến 28/11/2020

HÀ NỘI 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS

Lã Thị Quỳnh Liên, người đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp

đỡ tôi

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng sau đại học đã tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt thời gian học vừa qua Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô bộ môn Quản lý và Kinh tế dược, chuyên ngành Tổ chức quản lý Dược đã truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc, các đồng chí, đồng nghiệp Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn, nơi tôi đang công tác và thực hiện đề tài, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2020

Phạm Thị Thùy Dung

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

1 Chương 1 TỔNG QUAN……… 3

1.1 Danh mục thuốc trong bệnh viện 3

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc 3

1.2 Các phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc trong bệnh viện 4

1.2.1 Phương pháp phân tích ABC 4

1.2.2 Phương pháp phân tích VEN 4

1.2.3 Phương pháp phân tích theo nhóm điều trị 5

1.2.4 Phương pháp kết hợp ABC/VEN 6

1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam 6

1.3.1 Giá trị tiền thuốc sử dụng 6

1.3.2 Về thuốc hóa dược và thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 7

1.3.3 Về cơ cấu nhóm tác dụng dược lý của thuốc tân dược 8

1.3.4 Về nguồn gốc xuất xứ của thuốc 9

1.3.5 Về thuốc biệt dược gốc và thuốc generic 11

1.3.6 Về đường dùng của thuốc 12

1.3.7 Phân tích danh mục thuốc bệnh viện theo phương pháp ABC 13

1.3.8 Phân tích danh mục thuốc bệnh viện theo phương pháp VEN 13

1.3.9 Phân tích ma trận ABC/VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam 14

1.4 Vài nét về trung tâm Y tế quận Đồ Sơn 15

1.4.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn 15

1.4.2 Cơ cấu nhân lực 16

1.4.3 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn năm 2019 16

1.4.4 Vài nét về khoa Dược 18

1.5 Tính cấp thiết của đề tài: 18

2 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 19

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

Trang 5

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 19

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.2.1 Biến số nghiên cứu 19

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu 21

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 22

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 22

3 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng năm 2019 27

3.1.1 Cơ cấu thuốc hóa dược và thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 27

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược 27

3.1.3 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 29

3.1.4 Cơ cấu thành phần của thuốc hóa dược 30

3.1.5 Cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc biệt dược gốc- thuốc generic 31

3.1.6 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 32

3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC và VEN 32

3.2.1 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 32 3.2.2 Phân tích danh mục thuốc hạng A 33

3.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 37 3.2.4 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 37

4 CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 43

4.1 Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn thành phố Hải phòng năm 2019 theo một số chỉ tiêu 43

4.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm: Thuốc hóa dược; thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 43

Trang 6

4.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa

dược 44

4.1.3.Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 47

4.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc hoá dược đơn thành phần, đa thành phần 48

4.1.5 Cơ cấu thuốc hoá dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 49

4.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng 50

4.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC/VEN 51

4.2.1 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 51 4.2.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 54 4.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 55

4.3 Một số hạn chế của đề tài 56

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.1.1 Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng năm 2019 theo một số chỉ tiêu 57

5.1.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC và VEN 58 5.2 Kiến nghị 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 Tỷ lệ chi phí thuốc YHCT trên tổng chi phí thuốc BHYT trong cả

nước[37] 8

Bảng 1.2 Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt nam theo tuyến bệnh viện năm 2010 10

Bảng 1.3 Cơ cấu đường dùng thuốc tại một số bệnh viện 12

Bảng 1.4 Cơ cấu nhân lực của Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn năm 2019 16

Bảng 1.5 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn năm 2019 17

Bảng 2.6 Các biến số nghiên cứu 19

Bảng 2.7 Ma trận ABC/VEN 26

Bảng 3.8 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm hóa dược; thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 27

Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 28

Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc-xuất xứ 29

Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong thông tư 03/2019/TT-BYT 30

Bảng 3.12 Cơ cấu thành phần của thuốc hóa dược 31

Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc BDG, thuốc generic 31

Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 32

Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 33

Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý 34

Bảng 3.17 Cơ cấu 10 thuốc hạng A sử dụng nhiều nhất 35

Bảng 3.18 Các nhóm thuốc trùng nhau cả về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng trong nhóm A 36

Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN 37

Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN……… 38

Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm I, II, III của phân tích ma trận ABC/VEN 38

Bảng 3.22 Cơ cấu sử dụng thuốc nhóm AN theo tên hoạt chất 40

Bảng 3.23 Cơ cấu nhóm thuốc AE theo nhóm tác dụng dược lý 41

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lập kế hoạch và cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng và chất lượng cho nhu cầu điều trị là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của khoa Dược bệnh viện Việc quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu khoa Dược bệnh viện hoạt động riêng rẽ, độc lập, do đó khoa Dược phải là đầu mối tổ chức và triển khai hoạt động của HĐT&ĐT HĐT&ĐT là một diễn đàn mà ở đó các dược sĩ, các nhà lâm sàng và nhà quản

lý bàn bạc với nhau nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ, và nâng cao hơn nữa tính hiệu quả, hợp lý trong sử dụng thuốc[1] Thực tế hiện nay tại các bệnh viện tuyến cơ sở, HĐT&ĐT chưa hoạt động thực sự hiệu quả gây lãng phí về nguồn lực và giảm đáng kể chất lượng chăm sóc người bệnh Sau 10 năm thực hiện luật BHYT, với chính sách bao phủ BHYT toàn dân, tỷ lệ người dân tham gia BHYT tăng lên gần gấp đôi (từ 45% năm 2009 lên 89,6% năm 2019) cùng với đó là chính sách thông tuyến khám bệnh, chữa bệnh BHYT tại tuyến huyện từ ngày 01/01/2016 và thông tuyến điều trị nội trú tại tuyến tỉnh từ ngày 01/01/2021[17, 35] Đây là cơ hội phát triển cho các

cơ sở khám chữa bệnh BHYT, việc người dân ngày càng được tiếp cận nhiều hơn đến hệ thống y tế công lập sẽ dẫn đến việc chi tiêu thuốc cho khu vực này ngày càng chiếm chủ đạo trong tương lai Nhưng đây cũng là một thách thức

to lớn nếu việc xây dựng và quản lý danh mục thuốc tại các bệnh viện không được quan tâm, xem xét, đánh giá thường xuyên

Ngày 12/8/2019, Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) ra mắt website ngân hàng dữ liệu ngành dược (Drugbank.vn) với hơn 10.000 thuốc đang lưu hành, gần 41.000 cơ sở sản xuất, phân phối thuốc cho thấy rằng ngành Dược trong nước và trên thế giới vẫn đang tiếp tục phát triển phong phú đa dạng cả về chủng loại lẫn nhà cung cấp[20] Điều này giúp cho hoạt động cung ứng thuốc Bệnh viện dễ dàng và thuận tiện hơn, tuy nhiên cũng gây ra nhiều vấn

đề trong việc lựa chọn, sử dụng thuốc ở các bệnh viện Có nhiều Bệnh viện chỉ chú trọng cung ứng các thuốc biệt dược gốc, thuốc do nước ngoài sản

Trang 10

2

xuất, một số bệnh viện sử dụng nhiều thuốc không thiết yếu chỉ có tác dụng

hỗ trợ trong điều trị Chính vì vậy việc định kì phân tích danh mục sử dụng có

ý nghĩa rất lớn để xây dựng một danh mục thuốc hợp lý, hiệu quả từ đó góp phần nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, giảm tải chi phí cho bệnh nhân

và giảm gánh nặng tài chính từ nguồn quỹ Bảo hiểm y tế

Trung tâm Y tế quận đồ Sơn là Bệnh viện hạng 3 dưới sự quản lý và chỉ đạo của Sở Y tế Hải Phòng có nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh, khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân địa phương Với mô hình bệnh tật ngày càng đa dạng nên việc cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của Trung tâm vẫn còn gặp nhiều vấn đề bất cập Vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch cung ứng thuốc và quản lý sử dụng

thuốc của bệnh viện, chúng tôi thực hiện đề tài: "Phân tích danh mục thuốc

sử dụng tại Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng năm 2019"

Trang 11

3

1 Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Danh mục thuốc trong bệnh viện

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc

Danh mục thuốc bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện Danh mục thuốc này phải bao gồm các thuốc thoả mãn nhu cầu chăm sóc y tế của đại bộ phận người dân, được chọn dựa trên mô hình bệnh tật, bằng chứng về hiệu quả điều trị, độ an toàn và so sánh hiệu quả chi phí[1]

Danh mục thuốc trong bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả Danh mục thuốc được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện thông qua các kỳ họp của HĐT&ĐT

Sau khi đã xây dựng được một danh mục thuốc bệnh viện thì việc quản

lý danh mục thuốc đó cũng hết sức quan trọng cần thực hiện các nguyên tắc quản lý như sau:[1]

a) Chọn thuốc dựa trên nhu cầu điều trị của người bệnh;

b) Chọn thuốc theo tình trạng bệnh lý;

c) Tránh trùng lặp cả về mặt điều trị cũng như dược chất (các dạng bào chế); d) Sử dụng các tiêu chí lựa chọn rõ ràng dựa trên các yếu tố về hiệu quả, độ

an toàn, chất lượng và chi phí đã được chứng minh;

đ) Sử dụng các thông tin dựa trên bằng chứng;

e) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu quốc gia và các hướng dẫn điều trị chuẩn;

g) Chỉ cân nhắc đề xuất bổ sung thuốc từ phía các nhân viên y tế chứ không phải công ty dược;

h) Đặt ra yêu cầu đối với các đề xuất bổ sung thuốc mới là phải cung cấp đầy

đủ bằng chứng đáng tin cậy về hiệu quả điều trị, độ an toàn, hiệu quả-chi phí

và người đề xuất phải làm rõ những mâu thuẫn về lợi ích;

i) Tiến hành rà soát mang tính hệ thống hàng năm đối với tất các các phân nhóm điều trị để tránh trùng lặp

Trang 12

4

1.2 Các phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc trong bệnh viện

1.2.1 Phương pháp phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện[14]

Phân tích ABC tạo cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, trong mua sắm hàng hoá, trong lựa chọn nhà cung ứng, phương pháp này

có thể:

- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường nhằm lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn, tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế hoặc thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn

- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng và từ đó phát hiện việc sử dụng thuốc chưa hợp lý, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc được sử dụng, đặc biệt là các thuốc trong nhóm A cần được đánh giá lại và xem xét mức độ sử dụng đã thật sự hợp lý hay chưa, xem xét việc sử dụng những thuốc không có trong danh mục và những thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn

1.2.2 Phương pháp phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn[14] Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:

a) Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

Trang 13

5

b) Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

c) Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

Phương pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần

ưu tiên việc lựa chọn mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp cụ thể:

- Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn, đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp

- Về mua sắm thuốc: Các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên các thuốc này và giảm dự trữ những thuốc không cần thiết Nếu ngân sách không hạn hẹp thì việc sử dụng phân tích VEN được đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đủ trước tiên Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng cách ký kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu

- Việc sử dụng thuốc: Từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị sử dụng thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu

- Việc dự trữ thuốc: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc hạng mục V, E để tránh hết kho

1.2.3 Phương pháp phân tích theo nhóm điều trị

Phân tích theo nhóm điều trị là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị

Dựa trên phân tích ABC, phân tích theo nhóm điều trị giúp:

- Xác định nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất

Trang 14

1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam

1.3.1 Giá trị tiền thuốc sử dụng

Năm 2014, trong công trình nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương và tổ chức OECD cho biết tỷ lệ chi tiêu cho thuốc tính theo tổng chi tiêu cho y tế của Việt Nam nằm trong nhóm khá cao, chiếm 33%, trong khi đó đối với các nước thuộc OECD, chi tiêu cho thuốc chỉ chiếm trung bình 16% tổng chi tiêu y tế Nhìn chung, các nước có thu nhập thấp và trung bình - cao có tỷ lệ chi tiêu cho thuốc tính theo tổng chi tiêu cho

y tế cao hơn so với các nước có thu nhập cao[34]

BHXH Việt Nam phối hợp với Văn phòng Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tiến hành nghiên cứu và cho thấy tại Việt Nam, chi tiêu về thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi cho y tế; và tỷ lệ chi thuốc trên tổng chi KCB nói chung và KCB BHYT nói riêng đều cao hơn so với các quốc gia có điều kiện tương đồng về kinh tế - xã hội Cụ thể, tổng chi cho thuốc từ quỹ BHYT: Năm 2015 là 26.132 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 48,3%; năm 2016 là 31.5419 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 41% Về mặt tỷ trọng chi phí thuốc năm 2016 có giảm so với năm 2015, tuy nhiên về giá trị chi phí thuốc năm 2016 lại tăng 20% so với năm 2015[36]

Trang 15

7

Trong một kết quả nghiên cứu tại TTYT huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội năm 2018 cho thấy, tổng chi phí về thuốc mà TTYT huyện Sóc Sơn đã sử dụng trong năm 2018 chiếm 67,78% tổng kinh phí trung tâm đã chi cho các hoạt động thường xuyên[26]

Hiện nay, với phương thức giao dự toán BHYT đã khiến việc lựa chọn

và sử dụng thuốc trở thành một bài toán khó đòi hỏi các bệnh viện phải rà soát lại và tìm cách cân đối chi tiêu cho sử dụng thuốc để đảm bảo hiệu quả

sử dụng quỹ BHYT Tối ưu hóa giá trị thu được từ chi tiêu thuốc là rất quan trọng để đạt được các hệ thống chăm sóc sức khỏe hiệu quả và bền vững Tuy nhiên, việc cân đối chi tiêu cho sử dụng thuốc đang gặp rất nhiều vấn đề do thuốc gắn liền với quyền lợi BHYT của người dân

1.3.2 Về thuốc hóa dược và thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Tại Việt Nam, từ năm 2015 đến nay, danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế Danh mục thuốc bao gồm: 349 vị thuốc từ cây, con, khoáng vật làm thuốc được sắp xếp thành 30 nhóm; 229 chế phẩm thuốc YHCT được phân thành 11

nhóm Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế

ban hành đã mở rộng phạm vi chi trả đối với Danh mục thuốc chế phẩm và vị thuốc YHCT, tăng quyền lợi cho người bệnh có thẻ BHYT và có sự hướng dẫn, đầy đủ, cụ thể hơn đối với vấn đề thanh toán thuốc YHCT[12] Từ năm

2018 đến nay, danh mục thuốc hoá dược thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế ban hành kèm theo thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018, danh mục bao gồm 1.030 hoạt chất và được phân thành 27 nhóm tác dụng dược lý Với việc bổ sung nhiều thuốc mới, mở rộng điều kiện, tỷ lệ thanh toán, Thông tư số 30/2018/TT-BYT của Bộ Y tế đang đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu điều trị và quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế[16]

Mặc dù Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nền y dược học cổ truyền phát triển, tuy nhiên lợi thế của y, dược cổ truyền, dược liệu dân tộc chưa được phát huy tốt[2]

Trang 16

8

Bảng 1.1 Tỷ lệ chi phí thuốc YHCT trên tổng chi phí thuốc BHYT trong

cả nước[37]

Nội dung chi

Chi phí (Tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Chi phí (Tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Chi phí (Tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Tổng chi

thuốc BHYT 28.826,7 100 35.712,0 100 39.649,6 100 Thuốc YHCT 2.994,2 10,39 3.629,3 10,16 3.527,8 8,90 Chế phẩm 2.217,5 7,69 2.581,8 7,23 2.638,3 6,65

Vị thuốc 776,7 2,69 1.047,5 2,93 889,5 2,24

Trong những năm gần đây chi phí thuốc YHCT trên tổng chi phí thuốc BHYT không cao và có xu hướng ngày càng giảm Mặc dù có nhiều chính sách khuyến khích phát triển và sử dụng thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu nhưng các thuốc này mới đang dừng ở việc hỗ trợ điều trị, phòng bệnh và chữa bệnh khi mới phát Hiện tại, cùng với sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan BHXH về chỉ định dùng thuốc, liều dùng thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, các cơ sở khám chữa bệnh có xu hướng ưu tiên lựa chọn sử dụng thuốc hoá dược vì có tác dụng hiệu quả điều trị nhanh hơn, rõ ràng hơn

Trong nghiên cứu tại BVĐK huyện Phù Yên tỉnh Sơn La năm 2018 cho thấy tỷ lệ thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu chiếm 13,48% về SKM và 13,45%

về GTSD[24] Trong nghiên cứu tại BVĐK huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội năm 2018 cho thấy tỷ lệ thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu chiếm 5,46% về SKM và 6,13% về GTSD[28]

Trong các nghiên cứu trên, các bệnh viện đều cho rằng việc sử dụng thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu có tác dụng hỗ trợ điều trị, do đó đều hạn chế

sử dụng và tìm biện pháp để giảm bớt sử dụng các thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, thay vào đó là các thuốc hoá dược nhằm giảm chi phí và nâng cao hiệu quả điều trị

1.3.3 Về cơ cấu nhóm tác dụng dược lý của thuốc tân dược

Theo Báo cáo đánh giá Chính sách Thuốc Quốc gia của Cục quản lý Dược Việt Nam phối hợp với Viện Chiến lược và Chính sách y tế, hỗ trợ bởi

Trang 17

9

Tổ chức Y tế thế giới, tỷ trọng kinh phí chi cho kháng sinh trên kinh phí cho thuốc trung bình là 34,2% và tỷ trọng kinh phí chi cho vitamin và khoáng chất trên kinh phí cho thuốc trung bình là 4,2% [22]

Nghiên cứu năm 2018 của BVĐK huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội cho thấy ba nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất lần lượt là thuốc điều trị kí sinh trùng chống nhiễm khuẩn chiếm tỉ lệ 39,96%, Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết chiếm 16,83%, thuốc tim mạch chiếm 8,78%[28] Một nghiên cứu khác tại TTYT huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội năm 2018 cũng cho thấy ba nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất lần lượt là thuốc điều trị kí sinh trùng chống nhiễm khuẩn chiếm tỉ lệ 23,82%, thuốc tim mạch chiếm 21,34%, Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết chiếm 14,71%[26]

Nghiên cứu của Tổ chức y tế thế giới kết hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2011, kết quả phân tích ABC/VEN cho thấy trong số 20 hoạt chất

có chi phí lớn nhất (hạng A) thì có đến 09 hoạt chất là kháng sinh[22]

Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tiền thuốc sử dụng tại các bệnh viện hiện nay là một thực trạng cần được quan tâm, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến

1.3.4 Về nguồn gốc xuất xứ của thuốc

Năm 2012, Bộ Y tế phê duyệt đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam", đề án đặt ra mục tiêu tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam/tổng số tiền mua thuốc tại các cơ sở y tế phấn đấu đến năm 2020 đạt các chỉ số như sau: Bệnh viện tuyến trung ương đạt 22% (tăng 1% - 3%/năm, trừ một số bệnh viện chuyên khoa), bệnh viện tuyến tỉnh/thành phố đạt 50% (tăng 2% - 4%/năm), bệnh viện tuyến huyện đạt 75% (tăng 2% - 4%/năm)[4]

Năm 2010, tổng số tiền mua thuốc của 1.018 bệnh viện là 15 nghìn tỷ đồng, trong đó tỷ lệ tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam chiếm 38,7%, tuy nhiên

tỷ lệ chi phí thuốc sản xuất trong nước có sự khác nhau giữa các tuyến bệnh viện được trình bày trong bảng 1.2 [4]

Trang 18

Tại hội nghị tổng kết đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam cho biết thuốc sản xuất trong nước đáp ứng đầy đủ 27 nhóm tác dụng dược lý theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới Có 652 thuốc trong nước đã được công bố chứng minh tương đương sinh học so với thuốc biệt dược gốc, thuốc phát minh Cũng theo tại hội nghị này, năm 2018 tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc trong nước của các bệnh viện tuyến huyện đã tăng lên 76,62%, tại bệnh viện tuyến tỉnh tăng lên 57,03%, nếu tính cả tuyến huyện và tuyến tỉnh thì tăng lên 63,53%[21]

Một nghiên cứu năm 2017 của TTYT huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên cho thấy thuốc sản xuất trong nước chiếm 73,26% về SKM tương ứng với 61,33% tổng chi tiêu tiền thuốc của bệnh viện[32] Kết quả nghiên cứu danh mục thuốc năm 2018 của TTYT huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội cho thấy thuốc sản xuất trong nước chiếm 71,08% về SKM tương ứng với 65,87% tổng chi tiêu tiền thuốc của bệnh viện[26] Một kết quả nghiên cứu khác năm 2018 của TTYT huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn cho thấy thuốc sản xuất trong nước chiếm 66,98% về SKM tương ứng với 64,5% tổng chi tiêu tiền thuốc của bệnh viện[27]

Năm 2019, Bộ Y tế ban hành thông tư 03/2019/TT-BYT quy định danh mục 640 thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng, không mua thuốc nhập khẩu; thuốc sản xuất trong nước được

Trang 19

11

phân nhóm để được đấu thầu riêng, đồng thời được tham gia tất cả các nhóm đấu thầu khác khi đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật[11] Với chính sách này, trong tương lai gần thuốc sản xuất tại Việt Nam sẽ phát triển mạnh mẽ

1.3.5 Về thuốc biệt dược gốc và thuốc generic

Theo số liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Chi phí sử dụng thuốc BDG trong KCB BHYT năm 2016 là 8.225,9 tỷ đồng bằng 26% tổng chi phí thuốc Trong đó: Tỷ lệ sử dụng BDG tại bệnh viện tuyến trung ương bằng 47%, tại tuyến tỉnh bằng 24%, tại tuyến huyện bằng 7% Chi phi các thuốc BDG hết hạn bản quyền có từ 1-3 số đăng ký Nhóm I thay thế trở lên là 2.982

tỷ đồng Như vậy chi phí của thuốc BDG năm 2016, sau khi đã tách chi phí của các BDG hết hạn bản quyền còn lại là 5.243,9 tỷ đồng, bằng 16% tổng chi thuốc; Tỷ lệ sử dụng BDG tương ứng tại tuyến trung ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện là 32%, 15% và 4% số chi thuốc

Thống kê của BHXH Việt Nam cho thấy xu hướng sử dụng thuốc phát minh ở Việt Nam vẫn cao so với nhiều nước trên thế giới, đặc biệt tại các chuyên khoa ung thư, tim mạch, tiêu hoá Một số địa phương có thanh toán BHYT cho thuốc phát minh chiếm tỷ lệ cao như TPHCM chiếm 44,5%, Hà Nội 38,9% do có nhiều bệnh viện tuyến cuối; thói quen của nhiều bác sĩ thường sử dụng các loại thuốc phát minh mà chưa cân nhắc đến yếu tố chi phí hiệu quả[3]

Thực hiện mục tiêu kép vừa đảm bảo nguồn thuốc chất lượng tốt phục

vụ khám chữa bệnh, đồng thời tiết kiệm được quỹ BHYT và chi phí của người dân, tại công văn số 3794/BHXH-DVT ngày 28/8/2017 Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bộ y tế thống nhất tỷ lệ sử dụng BDG như sau:[3]

- Đối với các bệnh viện tuyến Trung ương: tỷ lệ sử dụng BDG tối đa bằng 30% tổng chi thuốc

- Đối với bệnh viện hạng 1: tỷ lệ sử dụng BDG không quá 25% so với tổng chi thuốc

- Bệnh viện hạng 2: tỷ lệ sử dụng BDG không quá 15% so với tổng chi thuốc

- Bệnh viện hạng 3: tỷ lệ sử dụng BDG không quá 4% so với tổng chi thuốc

Trang 20

12

- Không sử dụng BDG tại các cơ sở khám chữa bệnh hạng 4, trạm y tế xã, các

cơ sở khám chữa bệnh không phân hạng

Việc sử dụng thuốc generic để giảm chi tiêu cho y tế là cần thiết, tuy nhiên cần tính toán chi tiết, cẩn trọng bởi biệt dược gốc là thuốc có chất lượng, phục vụ công tác điều trị, được chứng minh một cách rõ ràng về hiệu quả điều trị

Theo kết quả nghiên cứu tại TTYT huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2017, thuốc biệt dược gốc chiếm tỷ lệ 6,51% về SKM và 18,54% về GTSD[32] Tại TTYT huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội năm 2018, thuốc biệt dược gốc chiếm tỷ lệ 6,43% về SKM và 9,41% về GTSD[26]

1.3.6 Về đường dùng của thuốc

Về việc lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh, Bộ Y tế đã quy định trong TT 23/2011/TT-BYT chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm[15]

Trong các nghiên cứu gần đây về danh mục thuốc sử dụng tại các bệnh viện, thuốc dùng đường uống và đường tiêm là hai dạng dùng chính Nghiên cứu phân tích DMT theo đường dùng tại một số bệnh viện, thu được kết quả thể hiện ở bảng 1.3 [24, 27, 28]:

Bảng 1.3 Cơ cấu đường dùng thuốc tại một số bệnh viện

Trang 21

13

1.3.7 Phân tích danh mục thuốc bệnh viện theo phương pháp ABC

Theo kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi tỉnh Bình Thuận năm 2018 cho thấy tỷ lệ về SKM và GTSD của các thuốc hạng

A, B, C là chưa hợp lý so với khuyến cáo của Bộ Y tế, trong đó thuốc hạng A chiếm tỷ lệ 79,56% về GTSD và 20,21% về SKM, thuốc hạng B chiếm tỷ lệ 15,11% về GTSD và 23,92% về SKM, thuốc hạng C chiếm tỷ lệ 5,33% về GTSD và 55,88% về SKM[31]

Một kết quả nghiên cứu khác tại TTYT huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ năm 2017 cho thấy thuốc hạng A chiếm tỷ lệ 79,5% về GTSD và 17,13% về SKM, thuốc hạng B chiếm tỷ lệ 15,0% về GTSD và 20,83% về SKM, thuốc hạng C chiếm tỷ lệ 5,5% về GTSD và 62,04% về SKM[30]

Kết cấu phân bổ sử dụng thuốc qua kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2018 cũng chưa hoàn toàn phù hợp với khuyến cáo của WHO và Bộ Y tế, trong đó thuốc hạng A chiếm tỷ lệ 79,93% về GTSD và 18,01% về SKM, thuốc hạng B chiếm tỷ lệ 15,07% về GTSD và 22,21% về SKM, thuốc hạng C chiếm tỷ lệ 5,00% về GTSD và 59,77% về SKM[25]

Theo kết quả của cả ba nghiên cứu trên, khi phân tích sâu hơn về các thuốc hạng A, nhóm thuốc điều trị kí sinh trùng-chống nhiễm khuẩn là nhóm thuốc chiểm tỷ lệ cao nhất về cả SKM và GTSD

1.3.8 Phân tích danh mục thuốc bệnh viện theo phương pháp VEN

Hiện nay, cơ quan BHXH đang thực hiện phân bổ dự toán chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế hằng năm cho các cơ sở y tế công lập, để tồn tại và phát triển các cơ sở y tế phải quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí, đặc biệt nguồn kinh phí cho thuốc Phương pháp phân tích VEN đã giúp các cơ sở y tế xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc

Kết quả phân tích VEN tại TTYT huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ năm

2017 cho thấy, các thuốc nhóm V chiếm tỷ lệ 15,74% về SKM và 4,22% về GTSD, các thuốc nhóm E có số loại thuốc cao nhất chiếm 64,35% về SKM và 82,13% về GTSD, các thuốc nhóm N không cần thiết cho điều trị chiếm 19,91% về SKM và 13,65% về GTSD[30]

Trang 22

14

Theo kết quả nghiên cứu tại BVĐK huyện Đan Phượng Thành phố Hà Nội năm 2018, trong 293 thuốc của bệnh viện có 51 thuốc thuốc nhóm V, chiếm 17,41% nhưng chiếm 24,08% tổng GTSD Các thuốc nhóm E chiếm tỷ

lệ cao nhất về SKM và GTSD (69,97% SKM và 64,06% GTSD) Các nhóm thuốc N không thiết yếu chỉ chiếm 12,63% SKM và chiếm 11,86% về tổng GTSD, hầu hết các thuốc nhóm N có tác dụng hỗ trợ hoặc bị giới hạn về điều kiện, tỷ lệ thanh toán[28]

Kết quả nghiên cứu tại Trung tâm Y tế huyện Sóc Sơn Thành phố Hà Nội năm 2018 cho thấy, các thuốc nhóm V chiếm tỷ lệ 22,80% về SKM và 32,71% về GTSD, các thuốc nhóm E chiếm tỷ lệ cao nhất với 62,65% về SKM và 45,87% về GTSD và các thuốc nhóm N chiếm tỷ lệ 14,46% về SKM

1.3.9 Phân tích ma trận ABC/VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam

Tại Việt Nam, việc phân tích ma trận ABC/VEN đã được Bộ Y tế đưa vào Thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013 Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện[14]

Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại BVĐK huyện Phù Yên tỉnh Sơn La năm 2018 cho thấy bệnh viện đã phân bổ lượng lớn ngân sách cho các thuốc AE và AN (AE chiếm 60,76% về GTSD, AN chiếm 14,89% về GTSD) Tác giả Hà Thị Thu Hương đã đi sâu phân tích nhóm AN gồm có 22 khoản mục giá trị sử dụng là 4.306.1116 nghìn đồng chiếm 14,89% tổng GTSD thuốc, trong đó có 18 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu chiếm 71,25% tổng GTSD nhóm AN Ba thuốc khác có cùng hoạt chất Piracetam là Pilixitam, Olepa Injection, Cerefort chiếm tỷ lệ 24,7% tổng GTSD nhóm AN và thuốc Chymodk với hoạt chất là Alpha chymotrypsin chiếm 4,05% tổng GTSD nhóm AN[24]

Trang 23

15

Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại TTYT huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2017 cho thấy Trung tâm đã ưu tiên sử dụng nhiều loại thuốc

V, E và cũng phân bổ ngân sách lớn vào 02 loại thuốc này ở cả 3 hạng A, B,

C Trong đó AE là nhóm cần thiết cho điều trị sử dụng nhiều ngân sách chiếm

tỷ lệ 13,90% về SKM và chiếm 51,71% về GTSD Theo tác giả Vũ Đức Thắng, nhóm AN bao gồm 11 khoản mục, chiếm 21,25% tổng GTSD, đây là nhóm thuốc gồm các thuốc không thiết yếu mà giá trị sử dụng lớn nên việc

sử dụng nhóm thuốc này không hợp lý

Trong những năm gần đây, việc áp dụng phân tích ABC, VEN và phối hợp ma trận ABC/VEN đã được thực hiện rộng rãi tại các bệnh viện Thông qua kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các vấn đề bất hợp lí trong sử dụng thuốc, đặc biệt là các thuốc nhóm AN, từ đó bệnh viện loại bỏ được những thuốc không cần thiết, tiết kiệm được chi phí dành cho thuốc

1.4 Vài nét về trung tâm Y tế quận Đồ Sơn

1.4.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn

1.4.1.1 Vị trí pháp lý

Tiền thân của TTYT quận Đồ Sơn là 2 đơn vị Bệnh viện đa khoa quận

Đồ Sơn và TTYT quận Đồ Sơn Hai đơn vị hợp nhất theo quyết định 1592/QĐ-UBND ngày 08/07/2019 thành TTYT quận Đồ Sơn hiện nay

TTYT quận Đồ Sơn là đơn vị sự nghiệp y tế công lập hạng III với quy

mô 60 giường kế hoạch và 110 giường thực kê, tự đảm bảo một phần chi thường xuyên trực thuộc Sở Y tế Hải Phòng

1.4.1.2 Chức năng

TTYT quận Đồ Sơn có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật

Trang 24

16

1.4.2 Cơ cấu nhân lực

Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn là đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Sở Y

tế Hải Phòng Hiện nay trung tâm được tổ chức thành 04 phòng chức năng, 02 khoa cận lâm sàng, 04 khoa lâm sàng, 02 khoa dự phòng và 07 trạm y tế trực thuộc Cơ cấu nhân lực Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng năm 2019 gồm có 73 cán bộ tại trung tâm và 36 cán bộ tại trạm y tế

Bảng 1.4 Cơ cấu nhân lực của Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn năm 2019

7 Điều dưỡng/hộ sinh/KTV: Cao đẳng, trung

1.4.3 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn năm 2019

Mô hình bệnh tật của TTYT quận Đồ Sơn năm 2019 thống kê theo phân loại ICD 10 được trình bảy trong Bảng 1.5:

TTYT quận Đồ Sơn có mô hình bệnh tật khá đa dạng, trong đó các bệnh liên quan đến nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa là chiếm cao nhất, đứng thứ 2 là các bệnh liên quan đến hệ tuần hoàn và hệ hô hấp

Trang 25

8 H60-H95 Chương 08: Bệnh của tai và xương chũm 2.511 2,68

9 I00-I99 Chương 09: Bệnh hệ tuần hoàn 15.183 16,23

14 N00-N98 Chương 14: Bệnh hệ sinh dục – Tiết niệu 2.179 2,33

15 O00-O99 Chương 15: Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản 824 0,88

16 P00-P96 Chương 16: Một số bệnh lý xuất phát trong

17 Q20-Q89 Chương 17: Dị tật bẩm sinh, biến dạng và

bất thường về nhiễm sắc thể 55 0,06

18 R00-R99

Chương 18: Các triệu chứng, dấu hiệu và những biển hiện lâm sàng, cận lâm sàng bất thường, chưa được phân loại ở phần khác

3.581 3,83

19 S00-T98 Chương 19: Vết thương ngộ độc và hậu

quả của 1 số nguyên nhân bên ngoài 3.225 3,45

20 V01-Y34 Chương 20: Các nguyên nhân ngoại sinh

21 Z00-Z99 Chương 21: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình

trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế 5.813 6,21

Trang 26

18

1.4.4 Vài nét về khoa Dược

- Khoa Dược TTYT quận Đồ Sơn có 04 dược sĩ: trong đó có 01 dược sĩ đại học và 03 dược sĩ cao đẳng

- Trưởng khoa dược: là dược sĩ đại học chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Trung tâm về hoạt động của khoa kiêm nhiệm nhiều công tác: dược lâm sàng, thông tin thuốc, nghiệp vụ dược và thống kê dược, kiêm Phó chủ tịch thường trực của HĐT&ĐT

- Kho và cấp phát: Gồm có 04 kho do 03 dược sĩ cao đẳng làm thủ kho: kho thuốc điều trị nội trú, khoa cấp phát thuốc ngoại trú, kho vaccin, kho chương trình quốc gia

1.5 Tính cấp thiết của đề tài:

Hiện nay, nguồn nhân lực dược sĩ đại học tại TTYT quận Đồ Sơn còn thiếu cùng với sự hoạt động chưa đạt hiệu quả của HĐT&ĐT nên có một số vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc tại trung tâm chưa được nghiên cứu sâu Việc xây dựng danh mục thuốc đấu thầu, việc tư vấn sử dụng thuốc cho các bác sĩ và bệnh nhân còn gặp nhiều khó khăn, cùng với đó là sự giám sát việc

sử dụng thuốc ngày càng chặt chẽ của cơ quan BHXH dẫn đến việc xuất toán một phần chi phí thuốc làm thất thoát nguồn quỹ của bệnh viện Trong những năm gần đây chưa có một đề tài nghiên cứu nào tại TTYT quận Đồ Sơn giúp sáng tỏ và giải quyết được những vấn đề này Chính vì vậy, việc phân tích danh mục thuốc tại TTYT quận Đồ Sơn là vô cùng cấp thiết giúp chúng tôi có cái nhìn khái quát về thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện, từ đó đưa ra những kiến nghị, đề xuất những biện pháp để xây dựng danh mục thuốc hợp

lý góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và sử thuốc an toàn, hợp lý

Trang 27

19

2 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn năm 2019

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2019 đến 31/12/2019

Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: Từ ngày 28/07/2020 đến ngày 28/11/2020

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.6 Các biến số nghiên cứu

TT Biến Định nghĩa/Giải thích Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập

Biến phân loại:

1.Thuốc hoá dược

2 Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

Hồi cứu tài liệu sẵn có

Biến phân loại

1 Thuốc gây tê, gây

mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ

27 Khoáng chất và vitamin

Hồi cứu tài liệu sẵn có

Trang 28

Biến phân loại:

1 Thuốc nội

2 Thuốc ngoại

Hồi cứu tài liệu sẵn có

có từ hai hoạt chất trở lên

Biến phân loại

1 Thuốc đơn thành phần

2 Thuốc đa thành phần

Hồi cứu tài liệu sẵn có

Biến phân loại

1 Biệt dược gốc

2 Thuốc generic

Hồi cứu tài liệu sẵn có

Hồi cứu tài liệu sẵn có

8 Số lượng

Số lượng sử dụng năm 2019 theo đơn vị tính nhỏ nhất của từng khoản mục thuốc

Biến dạng số: Biến rời rạc

Hồi cứu tài liệu sẵn có

Trang 29

21

10 Đơn giá

Giá thành của từng khoản mục thuốc theo đơn vị tính nhỏ nhất

Biến dạng số: Biên liên tục

Hồi cứu tài liệu sẵn có

Thuốc E - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

Thuốc N - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh

có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

Biến phân loại

V Nhóm V

E Nhóm E

N Nhóm N

Hồi cứu tài liệu sẵn có

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

- Kỹ thuật, công cụ thu thập:

a) Hồi cứu các tài liệu:

+ Báo cáo sử dụng thuốc của TTYT quận Đồ Sơn năm 2019

+ Danh mục thuốc tối cần, thuốc thiết yếu, không thiết yếu (VEN) tại TTYT quận Đồ Sơn

Trang 30

22

b) Sử dụng biểu mẫu thu thập số liệu: biểu mẫu thu thập số liệu được xây dựng theo các biến số nghiên cứu

- Mô tả cụ thể quá trình thu thập

+ Thu thập thông tin chi tiết (tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, nhà sản xuất, nước sản xuất, ) của toàn bộ các thuốc được sử dụng tại TTYT quận Đồ Sơn năm

2019

+ Lấy thông tin từ nguồn thu thập điền vào phiếu thu thập thông tin (Theo mẫu tại Phụ lục đính kèm)

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

265 khoản mục thuốc hóa dược và thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu đã

sử dụng tại TTYT quận Đồ Sơn năm 2019

Tiêu chuẩn loại trừ: Vị thuốc YHCT

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

2.2.5.1 Xử lý

Phần mềm nhập liệu và phân tích số liệu: Microsoft Excel 2010

Các bước tiến hành:

+ Xử lý trước nhập liệu: Làm sạch số liệu từ dữ liệu nguồn

- Loại bỏ các vị thuốc YHCT theo tiêu chuẩn loại trừ;

- Loại bỏ các số liệu ngoại lai (số liệu của vật tư y tế tiêu hao, số liệu xuất khác không phải xuất sử dụng);

-Trường hợp một thuốc có nhiều đơn giá khác nhau, trong danh mục đang tách là nhiều khoản mục thì sẽ tính tổng số lượng và giá trị sử dụng để thuốc chỉ là một khoản mục Đơn giá được tính ngược lại từ tổng giá trị sử dụng và tổng số lượng sử dụng, được gọi là “Đơn giá bình quân”

- Đối với một số thuốc không có trong danh mục thông tư số BYT nhưng có trong danh mục thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế thì thực hiện phân loại nhóm tác dụng dược lý theo thông tư số 40/2014/TT-BYT

30/2018/TT-+ Tổng hợp số liệu vào bảng tính Excel 2010;

Trang 31

+ Tính số liệu, giá trị và tỷ lệ phần trăm của từng biến;

+ So sánh, mô hình hóa dưới dạng bảng, biểu đồ và đồ thị;

+ Trình bày kết quả bằng phần mềm Microsoft Word 2010

2.2.5.2 Phân tích số liệu

Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc:

Bảng thu thập số liệu sẽ được xử lý bằng các hàm trong Excel 2010 để phân tích số liệu nghiên cứu:

- Sử dụng chức năng sắp xếp (Sort) để lọc ra các giá trị của từng biến số: + Sắp xếp theo nhóm thuốc Thuốc hóa dược; Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

+ Sắp xếp theo nguồn gốc, xuất xứ của thuốc;

+ Sắp xếp theo nhóm tác dụng của thuốc;

+ Sắp xếp theo thành phần của thuốc;

+ Sắp xếp theo thuốc biệt dược, thuốc generic;

+ Sắp xếp theo dạng đường dùng của thuốc;

+ Sắp xếp theo thuốc theo Thông tư 03/2019/TT-BYT;

- Tính tổng số khoản mục, giá trị sử dụng của từng biến số

- Sử dụng phương pháp tỷ trọng trong phân tích cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý, nguồn gốc-xuất xứ, đường dùng

Tính tỷ lệ phần trăm theo số khoản mục thuốc và giá trị sử dụng theo công thức:

Công thức 1: %SKM= SKM thuốc/Tổng SKM thuốc* 100%

Công thức 2: %GTSD= GTSD mỗi nhóm/Tổng GTSD*100%

Trang 32

24

Phương pháp phân tích ABC/VEN

Phương pháp phân tích ABC

Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo 7 bước:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc

- Đơn giá của mỗi sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo thời gian)

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

Bước 3:Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm, tổng số sẽ bằng số tiền của mỗi sản phẩm

Bước 4:Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Bước 5: Sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền;

- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tông giá trị tiền;

- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền

Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80%

Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của

đồ thị

Phương pháp phân tích VEN

Phân tích VEN gồm 6 bước:

Trang 33

Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những thuốc phương án điều trị trùng lặp

Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm thuốc N và hạn chế mua hoặc loại

bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị

Bước 5: Xem xét lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V,E trước nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V, E chặt chẽ hơn nhóm N

Phương pháp phân tích theo nhóm điều trị

- Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị

- Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý-Điều trị của hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu-Điều trị-Hoá học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới Trong đề tài này chúng tôi phân tích nhóm điều trị theo thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hoá dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuốc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

- Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất[14]

Phương pháp kết hợp ABC/VEN

Ma trận ABC/VEN:

Trang 35

27

3 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng năm 2019

3.1.1 Cơ cấu thuốc hóa dược và thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Kết quả phân tích cơ cấu DMT theo thuốc hóa dược và thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được trình bày tại bảng 3.8:

Bảng 3.8 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm hóa dược; thuốc cổ truyền,

thuốc dược liệu

Trang 36

động vào hệ thống nội tiết 17 6,7 1.165.208,5 31,6

2 Thuốc điều trị ký sinh

trùng, chống nhiễm khuẩn 56 22,2 894.315,5 24,3

4

Thuốc giảm đau, hạ sốt;

chống viêm không steroid;

Trang 37

29

Kết quả thu được cho thấy danh mục các thuốc hóa dược tại TTYT quận Đồ Sơn gồm 252 KM với GTSD là 3.686.718,6 triệu đồng và được phân loại vào 21 nhóm tác dụng dược lý theo thông tư 30/2018/TT-BYT trong đó:

Nhóm thuốc Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết chiếm

tỷ lệ cao nhất về GTSD (31,6%) và chiếm tỷ lệ 6,7% SKM trong toàn bộ danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm năm 2019, điều này cho thấy nhóm thuốc này tuy có tổng giá trị sử dụng cao nhất nhưng số khoản mục không cao do các nhóm thuốc được cung ứng tập trung, không dàn trải

Nhóm Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn đứng thứ hai

về tỷ lệ GTSD (24,3%), chiếm tỷ lệ cao nhất (22,2%) SKM cho thấy nhóm thuốc này đa dạng, số lượng nhiều, tạo thuận lợi cho việc lựa chọn thuốc điều trị, tuy nhiên cũng gây khó khăn cho bộ phận cung ứng thuốc vì phải cung ứng nhiều mặt hàng, liên quan đến lựa chọn mua sắm, bảo quản và cấp phát thuốc

Nhóm thuốc Tim mạch có GTSD cao thứ ba (15,3%), và SKM chiếm

tỷ lệ cao thứ 2 (13,5%) trong toàn bộ danh mục thuốc sử dụng năm 2019, tỷ lệ này phù hợp với mô hình bệnh tật tại TTYT quận Đồ Sơn

3.1.3 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ

Căn cứ nước sản xuất của các thuốc đã sử dụng năm 2019, chúng tôi phân loại thuốc thành hai nhóm: Thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu, kết quả như sau:

Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc-xuất xứ

STT Nhóm thuốc

Khoản mục Giá trị sử dụng

Số lượng

Ngày đăng: 25/11/2021, 17:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt nam theo tuyến bệnh viện - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận đồ sơn thành phố hải phòng năm 2019
Bảng 1.2 Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt nam theo tuyến bệnh viện (Trang 18)
Bảng 1.3 Cơ cấu đường dùng thuốc tại một số bệnh viện - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận đồ sơn thành phố hải phòng năm 2019
Bảng 1.3 Cơ cấu đường dùng thuốc tại một số bệnh viện (Trang 20)
Bảng 1.4 Cơ cấu nhân lực của Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn năm 2019 - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận đồ sơn thành phố hải phòng năm 2019
Bảng 1.4 Cơ cấu nhân lực của Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn năm 2019 (Trang 24)
Bảng 1.5 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn năm 2019 - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận đồ sơn thành phố hải phòng năm 2019
Bảng 1.5 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế quận Đồ Sơn năm 2019 (Trang 25)
Bảng 2.6 Các biến số nghiên cứu - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận đồ sơn thành phố hải phòng năm 2019
Bảng 2.6 Các biến số nghiên cứu (Trang 27)
Bảng 3.8 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm hóa dược; thuốc cổ truyền, - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận đồ sơn thành phố hải phòng năm 2019
Bảng 3.8 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm hóa dược; thuốc cổ truyền, (Trang 35)
Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận đồ sơn thành phố hải phòng năm 2019
Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý (Trang 36)
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc-xuất xứ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận đồ sơn thành phố hải phòng năm 2019
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc-xuất xứ (Trang 37)
Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong thông tư - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận đồ sơn thành phố hải phòng năm 2019
Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong thông tư (Trang 38)
Bảng 3.12 Cơ cấu thành phần của thuốc hóa dược - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận đồ sơn thành phố hải phòng năm 2019
Bảng 3.12 Cơ cấu thành phần của thuốc hóa dược (Trang 39)
Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc BDG, thuốc generic - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận đồ sơn thành phố hải phòng năm 2019
Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc BDG, thuốc generic (Trang 39)
Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc theo đường dùng - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận đồ sơn thành phố hải phòng năm 2019
Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc theo đường dùng (Trang 40)
Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận đồ sơn thành phố hải phòng năm 2019
Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý (Trang 42)
Bảng 3.17 Cơ cấu 10 thuốc hạng A sử dụng nhiều nhất - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận đồ sơn thành phố hải phòng năm 2019
Bảng 3.17 Cơ cấu 10 thuốc hạng A sử dụng nhiều nhất (Trang 43)
Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận đồ sơn thành phố hải phòng năm 2019
Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm