Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ y tế Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện đã hướng dẫn áp dụng một số phương pháp để phân tích
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VŨ HỒNG NGỌC HƯNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN KIẾN AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2020
Trang 2LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK60720412
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Nữ Hạnh Vân
Nơi thực hiện: Trường đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: 28/7/2020 - 28/11/2020
HÀ NỘI 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm
Nữ Hạnh Vân, người đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học đã tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt thời gian học vừa qua Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô bộ môn Quản lý và Kinh tế dược, chuyên ngành
Tổ chức quản lý dược đã truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc, các đồng chí, đồng nghiệp Trung tâm y tế quận Kiến An, nơi tôi đang công tác và thực hiện đề tài, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2020
Vũ Hồng Ngọc Hưng
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 3
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC 3
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC 3
1.2.2 Phương pháp phân tích VEN 4
1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM 5 1.3.1 Giá trị tiền thuốc sử dụng 6
1.3.2 Về nhóm tác dụng của thuốc 8
1.3.3 Về nguồn gốc xuất xứ thuốc 9
1.3.4 Về sử dụng thuốc đơn thành phần - đa thành phần 10
1.3.5 Về thuốc biệt dược gốc và generic 11
1.3.6 Về dạng đường dùng của thuốc 12
1.3.7 Phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện Việt Nam 14
1.4 KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 15
1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
1.4.2 Cơ cấu tổ chức, nhân lực và cơ sở vật chất 15
1.4.3 Mô hình bệnh tật của trung tâm năm 2019 17
1.4.4 Khoa dược Trung tâm y tế Kiến An 18
1.5 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 21
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 21
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.2.1 Biến số nghiên cứu 21
Trang 52.2.2 Thiết kế nghiên cứu 22
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 25
2.2.4 Lưu trữ dữ liệu 25
2.2.5 Xử lý số liệu 25
2.2.6 Phân tích số liệu 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2019 29
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm: Thuốc hóa dược; Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền 29
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc - xuất xứ 29
3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng 30
3.1.4 Cơ cấu thuốc hóa dược đơn thành phần, đa thành phần 35
3.1.5 Cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 35
3.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo dạng đường dùng 36
3.1.7 Cơ cấu danh mục thuốc theo tên thương mại và tên chung quốc tế 36
3.1.8 Cơ cấu danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt 37
3.2 PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2019 THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC/VEN 38
3.2.1 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 38
3.2.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 41
3.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 42
Chương 4 BÀN LUẬN 45
4.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2019 45
Trang 64.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm: Thuốc hóa dược; thuốc
dược liệu, thuốc cổ truyền 45
4.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc - xuất xứ 45
4.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng 48
4.1.4 Cơ cấu thuốc hóa dược đơn thành phần, đa thành phần 51
4.1.5 Cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 52
4.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo dạng đường dùng 52
4.1.7 Cơ cấu danh mục thuốc theo tên thương mại và tên chung quốc tế 53
4.1.8 Cơ cấu danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt 53
4.2 PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2019 THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC/VEN 54
4.2.1 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 54
4.2.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 55
4.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 56
4.3 MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
N: Non- Essential drugs N: Thuốc không thiết yếu
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng thuốc BDG - Generic tại một số bệnh viện tuyến huyện
12
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực khối trung tâm năm 2019 17
Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm y tế quận Kiến An năm 2019 17
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 21
Bảng 2.2 Công thức tính các chỉ số nghiên cứu 27
Bảng 2.3 Ma trận ABC/VEN 28
Bảng 3.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm thuốc hóa dược; thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền 29
Bảng 3.2 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc - xuất xứ 29
Bảng 3.3 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng 30
Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc tim mạch đã sử dụng 32
Bảng 3.5 Cơ cấu nhóm thuốc hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 33
Bảng 3.6 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 34
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc hóa dược đơn thành phần - đa thành phần 35
Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc BDG, generic 35
Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc sử dụng theo dạng đường dùng 36
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc sử dụng theo tên thương mại - tên chung quốc tế 36
Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc phải kiểm soát đặc biệt 37
Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 38
Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý 38
Bảng 3.14 Danh mục thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, khoáng chất và vitamin hạng A 40
Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN 41
Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 42
Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm phân tích ABC/VEN 42
Bảng 3.18 Danh mục thuốc nhóm AN 44
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Chi tiêu dược phẩm trong chi tiêu y tế tại các nước Châu Á Thái Bình
Dương giai đoạn 2010 - 2014 6
Hình 1.2 Chi tiêu thuốc trong chi phí BHYT 2015 - 2016 7
Hình 1.3 Giá trị tiền thuốc sử dụng của một số bệnh viện tuyến huyện 8
Hình 1.4 Cơ cấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước - thuốc nhập khẩu tại một số bệnh viện tuyến huyện 10
Hình 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc đơn thành phần - đa thành phần tại một số bệnh viện tuyến huyện 11
Hình 1.6 Tỷ lệ sử dụng các dạng dùng ở một số bệnh viện tuyến huyện 14
Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức Trung tâm y tế quận Kiến An 16
Hình 1.8 Sơ đồ tổ chức khoa Dược - Trung tâm y tế Kiến An 19
Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 24
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc, cùng với các công cụ y tế khác, là một trong những bộ phận cấu thành hệ thống y tế Không có thuốc thì không thể đạt được mục tiêu sức khỏe mong muốn cho từng bệnh nhân và cho cả cộng đồng[41] Thuốc đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe con người và nâng cao chất lượng sống Nhưng chỉ khi chúng an toàn, hiệu quả, đảm bảo chất lượng và được sử dụng hợp lý[37] Sử dụng thuốc hợp lý là rất quan trọng vì cả lý do y tế cũng như kinh tế Việc sử dụng thuốc hợp lý và hiệu quả về mặt chi phí của các nhân viên y tế và người dùng làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm, và cũng giúp giảm chi phí thuốc men Thật vậy, nếu không sử dụng hợp lý, hầu hết lợi ích của việc lựa chọn, mua sắm, phân phối và quản lý thuốc hiệu quả sẽ mất [37] Ở hầu hết các quốc gia, chi tiêu cho dược phẩm tăng 8-12% mỗi năm, thường cao hơn nhiều so với chỉ số giá tiêu dùng[37] Hiện nay, sử dụng kháng sinh không hợp lý dẫn đến kháng thuốc cũng là một trong những nguyên nhân gây gia tăng chi phí y tế Khi điều trị đầu tay thất bại, chi phí điều trị tuyến hai có thể trở nên rất lớn Ví dụ, một năm điều trị đầu tay cho bệnh lao trị giá khoảng 40 đô la Mỹ, trong khi một năm điều trị bệnh lao đa kháng thuốc trị giá từ 8.000 đến 12.000 đô la Mỹ[37]
Sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý trong điều kiện nguồn cung ứng thuốc phong phú, đa dạng; tình trạng kháng thuốc gia tăng và nguồn lực có hạn đang trở thành bài toán nan giải với các cơ sở khám chữa bệnh Các cơ sở y tế công lập mà đặc biệt là các bệnh viện công đang đứng trước cơ chế tự chủ về tài chính với vô vàn khó khăn, thách thức, việc lựa chọn sử dụng thuốc hợp lý,
an toàn, hiệu quả, kinh tế có ý nghĩa vô cùng quan trọng; không chỉ góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, củng cố uy tín, lòng tin của nhân dân mà còn giảm bớt chi phí cho bệnh viện[35]
Để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện, Bộ y
tế đã ban hành một số văn bản hướng dẫn phân tích, giám sát sử dụng thuốc Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ y tế Quy định về tổ chức
và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện đã hướng dẫn áp dụng một số phương pháp để phân tích việc sử dụng thuốc tại đơn vị Từ kết
Trang 11358/QĐ-đã đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên công tác cung ứng và giám sát, quản lý sử dụng thuốc vẫn gặp nhiều khó khăn
Vì vậy, để nâng cao hiệu quả cung ứng và quản lý sử dụng thuốc, chúng
tôi thực hiện đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế
quận Kiến An thành phố Hải Phòng năm 2019” với các mục tiêu sau:
- Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế quận Kiến An thành phố Hải Phòng năm 2019
- Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế quận Kiến An thành phố Hải Phòng năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC/ VEN
Trang 123
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
Danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) là danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện (BV)
Hiện nay, các cơ sở khám chữa bệnh (CSKCB) căn cứ chủ yếu vào Thông
tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ y tế ban hành danh mục và tỷ
lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ y tế ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện và thanh toán với cơ quan BHXH
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
Báo cáo “Hệ thống dược phẩm được tổ chức như thế nào tại Châu Á - Thái Bình Dương” của WHO(2018) chỉ ra rằng: Một đặc điểm của các nước thu nhập trung bình thấp và trung bình cao là việc dược phẩm chiếm tỷ trọng cao trong chi tiêu y tế Thuốc men chiếm tỷ lệ lớn trong mức ngân sách y tế ở các nước có nguồn lực hạn chế[41] Đối với hàng triệu người ở các quốc gia Châu
Á Thái Bình Dương, vấn đề tiếp cận với các loại thuốc thiết yếu vẫn còn tồn tại Thuốc thường không có sẵn hoặc giá cả không phải chăng, hay chất lượng thuốc kém, hoặc có thể được sử dụng không đúng cách trong thực hành Chi phí tự chi trả của các hộ gia đình đối với thuốc chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng chi phí chăm sóc sức khỏe và đối với nhiều người có thu nhập thấp hơn, các chi phí tự trả này đẩy họ xuống dưới mức nghèo khổ và tăng thêm khó khăn tài chính[39] Sử dụng thuốc chưa hợp lý làm lãng phí các nguồn lực và giảm đáng
kể chất lượng chăm sóc người bệnh Hội đồng thuốc và điều trị (DTC) có thể giúp cải thiện đáng kể vấn đề sử dụng thuốc và giảm chi phí cho bệnh viện và các cơ sở khám chữa bệnh thông qua các hoạt động[2] Một trong số đó là phân tích sử dụng thuốc để xác định vấn đề có liên quan, từ đó lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
Khái niệm: Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa
Trang 134
lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện[14] Thực tế, khoảng 2/3 ngân sách được phân bổ cho khoảng 10 - 20% tổng nhu cầu thuốc[2]
Ý nghĩa: Phân tích ABC có thể:
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng để:
Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
Phạm vi: Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho
chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu
Đặc điểm: Ưu điểm chính của phân tích ABC là giúp xác định xem phần
lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào; nhược điểm chính của phương pháp này là không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau[14]
1.2.2 Phương pháp phân tích VEN
Khái niệm: Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt
động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ
để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau[14]:
a) Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu
hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
Trang 145
b) Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh
ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
c) Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp
bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
Đặc điểm: Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều
trị và khả năng sử dụng khác nhau, khác với phân tích ABC và phân tích nhóm điều trị chỉ có thể so sánh những nhóm thuốc có cùng chung hiệu lực điều trị
1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM
Thuốc, cùng với các công cụ y tế khác, là một trong những bộ phận cấu thành hệ thống y tế Không có thuốc thì không thể đạt được mục tiêu sức khỏe mong muốn cho từng bệnh nhân và cho cả cộng đồng[41] Vì vậy mà chi tiêu
về thuốc là một phần không thể thiếu và chiếm tỉ lệ đáng kể trong chi tiêu dành cho y tế Việt Nam hiện đang chi tiêu cho y tế ở mức lớn so với GDP - khoảng 6,0% (2013) - cao hơn hầu hết các quốc gia đang phát triển khác ở châu Á Chi tiêu cao cho y tế là gánh nặng đối với cả ngân sách hộ gia đình và ngân sách của khu vực công Hiện nay, khoảng 50% tổng chi tiêu cho y tế được chi từ tiền túi của người dân[24] Chi phí thuốc trung bình trên đầu người là 9,85 USD năm 2005, 22,25 USD năm 2010 và lên tới 44 USD năm 2015 Tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 17,7% mỗi năm từ năm 2005 đến 2010 và 14,6% từ năm
2010 đến 2015 Giả sử chi tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng ít nhất 14% /năm tính đến năm 2025, ước tính chi tiêu thuốc trên đầu người sẽ tăng gấp đôi lên 85 USD vào năm 2020 và tăng gấp bốn lần lên 163 USD vào năm 2025[40] Sự kết hợp của chính sách BHYT thành công - tỷ lệ tham gia BHYT 90% vào năm 2019[23], số lượng bệnh viện tư nhân tăng mạnh và nhận thức sức khỏe ngày càng cao của người dân, dự báo chi tiêu thuốc trong bệnh viện sẽ chiếm tỷ trọng ngày một cao trong chi tiêu thuốc nói chung Do vậy kiểm soát tốt chi tiêu cho thuốc ở bệnh viện sẽ góp phần kiểm soát chi tiêu thuốc nói chung
Trang 156
1.3.1 Giá trị tiền thuốc sử dụng
Tại Việt Nam, chi tiêu cho thuốc vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi tiêu y
tế Số liệu do WHO công bố tại tài liệu “Health at a Glance: Asia/Pacific 2016: Measuring Progress towards Universal Health Coverage” cho thấy: Chi tiêu cho thuốc tại Việt Nam (2014) chiếm 33,2% tổng chi tiêu dành cho y tế, tỷ lệ này thậm chí còn lên tới 43,1% vào năm 2010[38]
Hình 1.1 Chi tiêu dược phẩm trong chi tiêu y tế tại các nước Châu Á Thái
Bình Dương giai đoạn 2010 - 2014
Số liệu công bố của BHXH Việt Nam cho thấy: Tổng chi cho thuốc từ Quỹ BHYT năm 2015 là 26.132 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 48,3%; năm 2016 là 31.541,9 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 41% Trong đó, chi phí thuốc của 5 bệnh viện được xếp hạng loại đặc biệt (gồm các bệnh viện: Bạch Mai, Trung ương Huế, Chợ Rẫy, 108, Việt Đức) chiếm 11% tổng chi phí thuốc BHYT của cả nước trong năm 2015[42]
44,0 43,6 39,4 37,5 35,0 34,7 33,3
33,2
30,7 29,1 28,8 27,8 26,4 26,0 23,1 20,8 20,5 19,1 17,8 15,7 13,2 9,7
-4,8 -1,9 -0,6
1,0 4,4
-9,9
-2,5
2,0 -12,6
-3,6 -0,2 -0,8 -1,2 -1,1 0,1 2,2 -2,4
-0,5 -0,7 0,0
Trang 167
Nghiên cứu tại Bệnh viện Quận 4 TP.Hồ Chí Minh cho thấy tổng tiền thuốc sử dụng năm 2017 là 44.145 triệu đồng, chiếm 45,8% kinh phí của bệnh viện[36] Tại TTYT huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn, tiền thuốc đã sử dụng năm
2018 là 4.590 triệu đồng, chiếm 33,28% tổng chi thường xuyên[30] Kết quả khảo sát tại TTYT huyện Sóc Sơn - Hà Nội cho thấy tổng chi phí thuốc sử dụng trong năm 2018 của trung tâm là 25.065 triệu đồng, chiếm 62,78% tổng chi thường xuyên của trung tâm[29] Chi tiêu về thuốc của bệnh viện tăng theo từng năm, trong khi đó quá trình quản lý thanh toán chi phí thuốc BHYT vẫn còn gặp khó khăn do hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ quản lý yếu; danh mục thuốc lớn và phức tạp Công tác quản lý, thanh toán thuốc BHYT cũng đang gặp nhiều áp lực hơn do số cơ sở khám, chữa bệnh, số người tham gia BHYT ngày càng tăng, nảy sinh nhiều khó khăn mới trong khi các văn bản quy định hướng dẫn chưa theo kịp thực tiễn[43]
Hình 1.2 Chi tiêu thuốc trong chi phí BHYT 2015 - 2016
Kết quả khảo sát tại một số bệnh viện gần đây cho thấy: Giá trị tiền thuốc
sử dụng là khác nhau giữa các tuyến; các địa phương và các năm Thống kê chi tiêu cho thuốc trong 1 năm của một số bệnh viện tuyến huyện [27-36] được thể hiện ở đồ thị sau:
Trang 17Số liệu của Bộ y tế thu thập các báo cáo về tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện cho thấy: Kháng sinh chiếm khoảng 36% tổng chi phí cho thuốc và hóa chất tại bệnh viện, bệnh viện tuyến trung ương chi khoảng 26% cho thuốc kháng sinh trong tổng kinh phí cho thuốc nói chung, trong khi đó mức chi trung bình cho kháng sinh ở BVĐK tuyến tỉnh/thành phố là cao nhất (43%)[25] Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần đây lại cho thấy sự chuyển hướng trong giá trị sử dụng thuốc theo nhóm dược lý Cụ thể, nghiên cứu danh mục thuốc
sử dụng tại Bệnh viện Quận 4 TP.Hồ Chí Minh năm 2017 cho kết quả nhóm
32,5 25,1
20,4 17,2
28,9 4,6
4,6 9,3
44,1 16,5
BVĐK Vân Đình - Hà Nội (2018)
TTYT huyện Sóc Sơn - Hà Nội (2018)
BVĐK huyện Đan Phượng - Hà Nội (2018)
TTYT huyện Thanh Ba - Phú Thọ (2017)
BV huyện Phù Yên - Sơn La (2018)
TTYT huyện Pác Nặm - Bắc Kạn (2018)
TTYT huyện Nghĩa Đàn - Nghệ An (2015)
BVĐK huyện Gò Quao - Kiên Giang (2015)
BV Quận 4 - TP.HCM (2017)
BV Quận 9 - TP.HCM (2015)
Trang 189
thuốc tim mạch chiếm tỷ trọng cao nhất (39,0%), giá trị sử dụng năm 2017 đạt 17.217,3 triệu đồng[36] Nghiên cứu về danh mục thuốc sử dụng tại BVĐK Vân Đình TP.Hà Nội năm 2018 cho thấy nhóm thuốc tim mạch có số khoản mục và giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ cao nhất, tương ứng là 14,5% và 29,2%[35] Kết quả khảo sát tại trung tâm y tế huyện Sóc Sơn TP.Hà Nội năm 2018: Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn và nhóm thuốc tim mạch chiếm
tỷ trọng cao thứ nhất và thứ hai trong cơ cấu giá trị sử dụng thuốc theo tác dụng dược lý, lần lượt là 23,82% và 21,34%[29]
1.3.3 Về nguồn gốc xuất xứ thuốc
Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước là quan điểm nhất quán và xuyên suốt của Chính phủ trong định hướng và quản lý ngành Dược của Việt Nam Một trong 5 quan điểm phát triển ngành Dược Việt Nam tại Quyết định Số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030 là: “Xây dựng nền công nghiệp dược, trong đó tập trung đầu tư phát triển sản xuất thuốc generic bảo đảm chất lượng, giá hợp lý, từng bước thay thế thuốc nhập khẩu; phát triển công nghiệp hóa dược, phát huy thế mạnh, tiềm năng của Việt Nam để phát triển sản xuất vắc xin, thuốc từ dược liệu”[21]
Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” do Ngành
y tế phát động đã thu được nhiều kết quả Theo báo cáo Tổng kết đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam của Bộ y tế ngày 18/7/2019, năm 2018
tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc trong nước tuyến huyện đã tăng lên 76,62%, tuyến tỉnh tăng lên 57,03%, nếu tính cả tuyến huyện và tuyến tỉnh thì tăng lên 63,53% Trên 50% các tỉnh đạt tỷ lệ từ 50% trở lên về giá trị sử dụng thuốc trong nước
Số liệu báo cáo cho thấy, thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng khoảng 50% nhu cầu thuốc cho công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân; sản xuất được 12/13 loại vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng Hiện cả nước có
198 nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP của Tổ chức Y tế thế giới, 11 nhà máy đã đầu tư và đạt tiêu chuẩn của các nước tiên tiến như tiêu chuẩn của Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, PIC/S Thuốc sản xuất trong nước đáp ứng đầy đủ 27 nhóm tác dụng dược lý theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới Có 652 thuốc
Trang 1910
trong nước đã được công bố chứng minh tương đương sinh học so với thuốc biệt dược gốc, thuốc phát minh[44]
Hình 1.4 Cơ cấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước - thuốc nhập khẩu tại
một số bệnh viện tuyến huyện
Tổng hợp kết quả phân tích danh mục thuốc sử dụng tại 10 bệnh viện tuyến huyện cho thấy giá trị thuốc nhập khẩu dao động từ 19,7% đến 79,9% tổng giá trị thuốc sử dụng tại bệnh viện [27-36]
1.3.4 Về sử dụng thuốc đơn thành phần - đa thành phần
Theo khuyến cáo của WHO[2]: Nên lựa chọn thuốc bào chế ở dạng đơn thành phần Những thuốc ở dạng đa thành phần phải có đủ cơ sở chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị của một nhóm đối tượng
cụ thể và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, độ an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc
ở dạng đơn thành phần Tỷ lệ tương tác tăng theo cấp số nhân với số lượng thuốc phối hợp và tương tác thuốc là một trong những nguyên nhân quan trọng trong các phản ứng có hại của thuốc được ghi nhận[1]
Thống kê cơ cấu sử dụng thuốc đơn thành phần - thuốc đa thành phần tại một số bệnh viện tuyến huyện những năm gần đây cho thấy thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ từ 59,46% đến 88,18% về GTSD
BVĐK huyện Đan Phượng -
Hà Nội (2018)
TTYT huyện Thanh Ba
- Phú Thọ (2017)
BV huyện Phù Yên - Sơn La (2018)
TTYT huyện Pác Nặm - Bắc Kạn (2018)
TTYT huyện Nghĩa Đàn - Nghệ An (2015)
BVĐK huyện Gò Quao - Kiên Giang (2015)
BV Quận
4 TP.HCM (2017)
-BV Quận
9 TP.HCM (2015)
-Thuốc sản xuất trong nước Thuốc nhập khẩu
Trang 2011
Hình 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc đơn thành phần - đa thành phần tại một số
bệnh viện tuyến huyện 1.3.5 Về thuốc biệt dược gốc và generic
Luật Dược 2016 định nghĩa [20]:
- Biệt dược gốc là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả
- Thuốc generic là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc
Danh mục thuốc biệt dược gốc được công bố thông qua các Quyết định
do Bộ y tế ban hành Tính đến ngày 01/08/2020, đã có 20 đợt Danh mục biệt dược gốc được Bộ y tế công bố, gần đây nhất là Quyết định số 1465/QĐ-BYT ngày 30/3/2020
Nhiều nước trên thế giới đã nhận ra rằng sự phát triển của thị trường thuốc generic mang tính cạnh tranh là một cơ chế quan trọng để giảm chi tiêu mà không ảnh hưởng đến lợi ích của người bệnh Việc sử dụng một loại thuốc tương đương rẻ tiền hơn thay cho thuốc biệt dược gốc có thể tiết kiệm đáng kể chi phí Hơn nữa, sự tham gia thị trường của thuốc generic cũng có thể tăng sự tiếp cận của người bệnh, đặc biệt là ở các nước thu nhập thấp[45]
Hà Nội (2018)
TTYT huyện Thanh Ba - Phú Thọ (2017)
BV huyện Phù Yên - Sơn La (2018)
TTYT huyện Pác Nặm - Bắc Kạn (2018)
TTYT huyện Nghĩa Đàn
- Nghệ An (2015)
BVĐK huyện Gò Quao - Kiên Giang (2015)
BV Quận
4 TP.HCM (2017)
-BV Quận
9 TP.HCM (2015)
-Thuốc đơn thành phần Thuốc đa thành phần
Trang 2112
Kết quả phân tích, tổng hợp tình hình sử dụng BDG năm 2016 do BHXH Việt Nam tiến hành cho thấy chi phí sử dụng thuốc BDG trong KCB BHYT năm 2016 là 8.225,9 tỷ đồng bằng 26% tổng chi phí thuốc Trong đó, tỷ lệ sử dụng BDG tại bệnh viện tuyến trung ương bằng 47% số chi thuốc tại bệnh viện tuyến trung ương, tại tuyến tỉnh bằng 24% số chi thuốc tại bệnh viện tuyến tỉnh
và tại tuyến huyện bằng 7% số chi thuốc tại bệnh viện tuyến huyện[3] Tuy nhiên cũng theo ý kiến của đại diện BHXH Việt Nam thì nội dung này cần làm rất cẩn trọng vì biệt dược gốc là thuốc có chất lượng, phục vụ công tác điều trị, không thể làm vội vàng Đây chỉ là dự kiến tỷ lệ, cần có sự đồng thuận của cơ quan quản lý nhà nước, Bộ Y tế Hiện Bộ Y tế vẫn chưa có phản hồi ý kiến của BHXH Việt Nam
Kết quả khảo sát sử dụng thuốc tại một số BV những năm gần đây cho thấy: Thuốc BDG chiếm tỷ lệ từ 2,05% đến 23,20% về SKM và 1,70% đến 39,40% về GTSD đối với BV tuyến huyện Tỷ lệ thuốc BDG cao nhất là BV Quận 4 - TP.HCM (2017): Thuốc BDG chiếm 23,20% về SKM và 39,40% về GTSD[28-31, 33, 35, 36]
Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng thuốc BDG - Generic
tại một số bệnh viện tuyến huyện
BVĐK Vân Đình -
Hà Nội (2018)
TTYT huyện Sóc Sơn
- Hà Nội (2018)
BVĐK huyện Đan Phượng
- Hà Nội (2018)
BV huyện Phù Yên - Sơn La (2018)
TTYT huyện Pác Nặm - Bắc Kạn (2018)
BV Quận
4 - TP
HCM (2017)
BV Quận
9 - TP HCM (2015)
SKM
BDG 16,0% 6,4% 2,1% 2,7% 2,8% 23,2% 14,9% SKM
Generic 84,0% 93,6% 97,9% 97,3% 97,2% 76,8% 85,1% GTSD
BDG 12,4% 9,4% 7,2% 1,7% 1,7% 39,4% 2,7% GTSD
Generic 87,6% 90,6% 92,8% 98,3% 98,3% 60,6% 97,3% 1.3.6 Về dạng đường dùng của thuốc
Thuốc tiêm là dạng thuốc có yêu cầu cao nhất về độ an toàn, bất cứ sai sót nào về bào chế, sử dụng thuốc tiêm đều có thể để lại những hậu quả khó
Trang 2213
lường[1] Chính vì những yêu cầu cao về bào chế, sử dụng cũng như đòi hỏi trang thiết bị, vật tư tiêu hao đi kèm (bơm kim tiêm, dây truyền, bơm tiêm điện, máy truyền dịch…) mà chi phí sử dụng của thuốc đường tiêm thường cao hơn
so với các đường dùng khác
Trong tài liệu hướng dẫn thực hành HĐT&ĐT, WHO đưa ra khuyến cáo:
“Thuốc kháng sinh và thuốc tiêm là những thuốc đắt tiền nhất trong số các loại thuốc, thường chiếm phần lớn tổng số tiền thuốc của các bệnh viện Sử dụng các thuốc tiêm không an toàn có thể làm lan truyền các bệnh lây qua đường máu như viêm gan B, C và HIV/AIDS”[2] Do vậy, kiểm soát sử dụng thuốc đường tiêm - truyền là một yêu cầu quan trọng trong kiểm soát sử dụng thuốc tại bệnh viện Bộ y tế đã đưa ra khuyến cáo về việc lựa chọn đường dùng thuốc tại thông tư hướng dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở y tế có giường bệnh[15]:
- Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc
để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp
- Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi
sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm
Thống kê một số nghiên cứu về danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện tuyến huyện những năm gần đây cho thấy: Thuốc đường uống chiếm tỷ lệ từ 46,90% đến 71,40% về SKM và từ 44,01% đến 87,05% về GTSD Thuốc tiêm/truyền chiếm tỉ lệ từ 13,60% đến 43,80% về SKM và từ 5,90% đến 54,86%
về GTSD Những đường dùng còn lại chỉ chiếm từ 5,39% đến 15,00% về SKM
và từ 1,13% đến 7,50% về GTSD[27-32, 35, 36]
Trang 2314
Hình 1.6 Tỷ lệ sử dụng các dạng dùng ở một số bệnh viện tuyến huyện
1.3.7 Phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện Việt Nam
Thông qua phân tích sử dụng thuốc để xác định vấn đề có liên quan, HĐT&ĐT có thể giúp cải thiện đáng kể vấn đề sử dụng thuốc và giảm chi phí cho BV và các CSKCB[2] Phân tích ABC/VEN thuộc nhóm các phương pháp thu thập số liệu tổng hợp bao gồm các số liệu không liên quan đến từng bệnh nhân cụ thể và có thể thu thập tương đối dễ dàng[2] Phân tích ABC/VEN được
Bộ y tế đưa vào bước đầu tiên trong quy trình xây dựng danh mục thuốc tại Thông tư 21/2013/TT-BYT Tại Thông tư này, Bộ y tế cũng đã ban hành hướng dẫn chi tiết các bước phân tích sử dụng thuốc theo ABC/VEN[14]
Những năm gần đây, phân tích ABC/VEN đã được áp dụng tương đối rộng rãi ở các bệnh viện, không chỉ giới hạn ở BV tuyến trung ương, tuyến tỉnh mà nhiều bệnh viện tuyến huyện cũng đã tiến hành phân tích ABC/VEN để đánh giá tồn tại và điều chỉnh trong quản lý sử dụng thuốc tại đơn vị mình
Kết quả phân tích DMT sử dụng tại TTYT huyện Sóc Sơn TP.Hà Nội năm
2018 cho thấy nhóm AN chiếm giá trị cao nhưng không cần thiết trong quá trình điều trị gồm có 16 loại thuốc trị giá 4.654.685 nghìn đồng, chiếm tỷ lệ 6,43% về SKM và 18,57% GTSD 16 thuốc nhóm AN có 03 thuốc nhóm
BVĐK huyện Đan Phượng - Hà Nội (2018)
BV huyện Phù Yên - Sơn La (2018)
TTYT huyện Pác Nặm - Bắc Kạn (2018)
TTYT huyện Nghĩa Đàn - Nghệ An (2015)
BVĐK huyện Gò Quao - Kiên Giang (2015)
BV Quận 4 TP.HCM (2017) Thuốc đường uống Thuốc đường tiêm/truyền Thuốc đường dùng khác
Trang 24sử dụng thuốc Tác giả Hoàng Thị Thu Hường đưa ra khuyến nghị cần xem xét loại bỏ một số thuốc từ dược liệu đắt tiền mà điều trị các bệnh không đặc hiệu, hoặc bệnh tự khỏi, không thực sự cần thiết để giảm chi phí cho người bệnh[30]
1.4 KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trung tâm y tế quận Kiến An được thành lập theo Quyết định số UBND ngày 05/6/1989 của UBND thị xã Kiến An (nay là UBND quận Kiến An) Hiện nay, trung tâm hoạt động theo mô hình Trung tâm y tế huyện có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định tại Thông
358/QĐ-tư số 37/2016/TT-BYT ngày 25/10/2016 của Bộ Y tế[16] Trung tâm y tế là cơ
sở KCB BHYT ban đầu tuyến huyện tương đương với Bệnh viện đa khoa quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh[14] Thực hiện chức năng KCB, trung tâm
là cơ sở KCB ngoại trú và điều trị nội trú với 80 giường kế hoạch Về công tác
dự phòng, trung tâm thực hiện chỉ đạo và quản lý chuyên môn đối với 10 trạm
y tế phường trên địa bàn quận Kiến An
Với truyền thống 30 năm xây dựng và trưởng thành, Trung tâm đã từng bước khẳng định được uy tín, là một địa chỉ khám chữa bệnh tin cậy của nhân dân trên địa bàn quận Kiến An và các vùng lân cận, làm tốt chức năng khám chữa bệnh và dự phòng, đồng thời là một đơn vị có nhiều đóng góp cho ngành
y tế Hải Phòng
1.4.2 Cơ cấu tổ chức, nhân lực và cơ sở vật chất
Cơ cấu tổ chức, nhân lực
Trang 2516
Trung tâm y tế Kiến An là đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Sở y tế Hải Phòng Hiện nay trung tâm được tổ chức thành 04 phòng chức năng, 03 khoa cận lâm sàng, 05 khoa lâm sàng, đội y tế dự phòng và 10 trạm y tế trực thuộc
Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức Trung tâm y tế quận Kiến An
Cơ sở vật chất
Trung tâm y tế Kiến An được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, trang thiết bị, máy móc y tế được quan tâm đúng mức đáp ứng nhu cầu về chẩn đoán, điều trị cũng như định hướng phát triển lâu dài của đơn vị Trong đó có thể kể đến: Máy X-quang đã chuyển đổi số hóa, máy X-quang răng, máy phân tích huyết học tự động, máy phân tích sinh hóa tự động, máy nội soi tai mũi họng, hệ thống nội soi dạ dày, dao mổ điện cao tần và máy gây mê kèm thở, máy siêu âm điều trị Hệ thống kho được đầu tư đầy đủ trang thiết bị bảo quản, đảm bảo chất lượng thuốc trước khi được cung cấp đến tay bệnh nhân
Các đoàn thể
Ban giám đốc
Các khoa
CLS
K.CĐHA &
XN K.Dược K.KSNK
Các khoa lâm sàng
K.Khám bệnh K.Ngoại TH K.Nội TH
K.Sản KHHGĐ K.YHCT
-Các phòng chức năng P.KHTH
P.TC-KT
P.TC-HC
P.Điều dưỡng
Đội YTDP & 10 TYT phường Các hội đồng chuyên môn
Trang 2617
Cơ cấu nhân lực Trung tâm y tế quận Kiến An, TP.Hải Phòng năm 2019 gồm có 70 cán bộ tại trung tâm và 44 cán bộ tại trạm y tế Kết quả khảo sát
nguồn nhân lực của Khối trung tâm năm 2019 được trình bày ở bảng:
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực khối trung tâm năm 2019
7 Điều dưỡng/hộ sinh/KTV: Cao đẳng, trung học 30 42,9
1.4.3 Mô hình bệnh tật của trung tâm năm 2019
Cùng với trang thiết bị máy móc, kinh nghiệm và trình độ của đội ngũ nhân viên y tế và các nguồn lực tài chính; Mô hình bệnh tật là một căn cứ quan trọng trong xây dựng danh mục thuốc bệnh viện[2]
Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm y tế quận Kiến An năm 2019
STT Mã bệnh Tên bệnh/nhóm bệnh (lượt chẩn Tổng mắc
đoán)
Tỷ lệ (%)
1 I00-I99 Bệnh hệ tuần hoàn 22.713 25,03
2 E00-E90 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa 17.312 19,08
3 R00-R99 Các triệu chứng, dấu hiệu và những biển
hiện lâm sàng, cận lâm sàng bất thường, chưa được phân loại ở phần khác
Trang 2718
STT Mã bệnh Tên bệnh/nhóm bệnh
Tổng mắc (lượt chẩn đoán)
Tỷ lệ (%)
7 H60-H95 Bệnh của tai và xương chũm 3.936 4,34
8 F00-F99 Rối loạn tâm thần và hành vi 3.191 3,52
9 S00-T98 Vết thương ngộ độc và hậu quả của 1 số
nguyên nhân bên ngoài
3.163 3,49
10 N00-N99 Bệnh hệ sinh dục – Tiết niệu 3.028 3,34
11 V01-Y98 Các nguyên nhân ngoại sinh của bệnh và
18 D50-D89 Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các
rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch
1.4.4 Khoa dược Trung tâm y tế Kiến An
Khoa dược Trung tâm y tế quận Kiến An gồm 06 cán bộ, trong đó:
Trang 2819
động Dược lâm sàng còn mang tính hình thức, chưa đi vào thực chất Mô hình
tổ chức của khoa dược trung tâm y tế Kiến An được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1.8 Sơ đồ tổ chức khoa Dược - Trung tâm y tế Kiến An
1.5 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trung tâm y tế Kiến An là một trong những cơ sở khám chữa bệnh tuyến đầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng Trong những năm gần đây, trung tâm đã bước đầu triển khai, thực hiện các biện pháp tăng cường sử dụng thuốc hợp lý,
an toàn trong điều trị và đã đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên công tác cung ứng và giám sát, quản lý sử dụng thuốc vẫn gặp nhiều khó khăn Do đặc thù của đơn vị thực hiện song song hai chức năng khám chữa bệnh và y tế
dự phòng, trung tâm chưa tập trung được nhiều nguồn lực cho công tác giám sát, quản lý, tối đa hiệu quả sử dụng thuốc
Năm 2019, với 48.975 lượt bệnh nhân khám chữa bệnh nội và ngoại trú, chi phí thuốc 9.446 triệu đồng chiếm tỷ lệ khoảng 59,92% tổng thu từ BHXH
và viện phí của trung tâm là 15.763 triệu đồng Quản lý sử dụng thuốc càng trở thành một nhu cầu bức thiết, không chỉ vì lợi ích của người bệnh, hiệu quả chuyên môn mà còn đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực hạn chế của trung tâm Trong những năm gần đây chưa có một đề tài nào phân tích DMT sử dụng tại trung tâm Vì thế, chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế quận Kiến An thành phố Hải Phòng năm 2019” nhằm
có một cái nhìn bao quát về danh mục thuốc sử dụng của trung tâm, phát hiện các vấn đề còn tồn tại để đưa ra khuyến nghị nhằm khắc phục các hạn chế của
Trưởng khoa Dược
Nghiệp vụ Dược Kho và cấp phát
Kho Ngoại trú Kho Nội trú Kho Vật tư
tiêu hao Kho Đông y Kho Vaccine
Thống kê Dược
Dược lâm sàng - Thông tin thuốc
Trang 2920
DMT sử dụng tại trung tâm Kết quả nghiên cứu là cơ sở để tham mưu cho lãnh đạo trung tâm về công tác quản lý sử dụng thuốc, tiết kiệm chi phí của đơn vị nhưng vẫn nâng cao hiệu quả điều trị
Trang 30
21
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Danh mục thuốc trung tâm đã sử dụng năm 2019 (trừ vị thuốc cổ truyền)
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Trung tâm y tế quận Kiến An - Địa chỉ: Số 360 Trần Thành Ngọ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2019 đến 31/12/2019
Thời gian thực hiện đề tài: Từ 28/7/2020 đến 28/11/2020
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu
gốc -
xuất xứ
thuốc
Thuốc được phân loại theo nguồn gốc:
1 Thuốc sản xuất trong nước
2 Thuốc nhập khẩu
Biến phân loại: Biến định danh
Biến phân loại: Biến định danh
phần của
thuốc
Thuốc hóa dược được phân loại:
1 Thuốc đơn thành phần là thuốc chỉ có 01 thành phần hoạt chất chính;
2 Thuốc đa thành phần là thuốc có 02 thành phần hoạt chất chính trở lên
Biến phân loại: Biến định danh
Trang 311 Thuốc theo tên thương mại
2 Thuốc theo tên chung quốc tế (INN)
Biến phân loại: Biến định danh
Biến phân loại: Biến định danh
y tế quận Kiến An[19]
Biến phân loại: Biến định danh
10 Số lượng Số lượng sử dụng năm 2019 theo đơn vị
tính nhỏ nhất của từng khoản mục thuốc
Biến dạng số: Biến rời rạc
11 Đơn giá Giá thành của từng khoản mục thuốc theo
đơn vị tính nhỏ nhất
Biến dạng số: Biên liên tục
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Trang 3223
Phân tích ABC/VEN theo “Cẩm nang hướng dẫn thực hành Hội đồng thuốc và Điều trị” của WHO[2] và hướng dẫn của Bộ y tế tại Thông tư số 21/2013/TT-BYT [14]
Tóm tắt nội dung nghiên cứu được thể hiện ở sơ đồ sau:
Trang 3324
Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế quận Kiến An thành phố Hải Phòng năm 2019
Mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại TTYT Kiến An năm 2019
gốc xuất xứ
Thuốc theo nhóm tác dụng
Thuốc đơn thành phần, đa thành phần
Thuốc BDG, thuốc Generic
Thuốc phân loại theo đường dùng
Thuốc theo tên thương mại và tên chung quốc tế
Thuốc KSĐB
Phân tích DMT sử dụng tại TTYT Kiến An năm 2019 theo phương pháp phân tích
ABC/VEN
Phân tích ABC
Phân tích VEN
Phân tích
ma trận ABC/VE N
Trang 3425
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Nguồn dữ liệu:
- Danh mục thuốc trúng thầu được sử dụng tại trung tâm năm 2019;
- Báo cáo xuất - nhập - tồn thuốc được kết xuất từ phần mềm quản lý bệnh viện;
- Danh mục thuốc VEN năm 2019 của Trung tâm y tế Quận Kiến An (Ban hành kèm theo quyết định số 01T/QĐ-TTYT ngày 25/01/2019 của Giám đốc Trung tâm y tế Kiến An[19])
2.2.3.2 Các trường thông tin thu thập số liệu:
- Đặc điểm của thuốc: 15 trường thông tin bao gồm: Tên hoạt chất; Nồng
độ/hàm lượng; Tên thuốc; Đường dùng; Đơn vị tính; Nước sản xuất; Nhóm thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền; Nguồn gốc - xuất xứ thuốc; Nhóm tác dụng của thuốc; Thành phần của thuốc; Phân loại thuốc BDG - generic; Dạng đường dùng của thuốc; Tên thương mại - tên chung quốc tế; Thuốc KSĐB; Phân loại thuốc VEN
- Giá thuốc và số lượng sử dụng: 02 trường thông tin bao gồm: Đơn giá
và số lượng
2.2.4 Lưu trữ dữ liệu
- Dữ liệu được lưu trữ bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 version
16.0.4266.1001 (Mẫu: Phụ lục 1 Biểu mẫu thu thập số liệu phân tích danh mục thuốc sử dụng năm 2019)
2.2.5 Xử lý số liệu
Các bước tiến hành:
1 Xử lý trước nhập liệu: Làm sạch số liệu từ dữ liệu nguồn
- Loại bỏ các vị thuốc cổ truyền theo tiêu chuẩn loại trừ;
- Loại bỏ các số liệu ngoại lai (số liệu của vật tư y tế tiêu hao, số liệu xuất khác không phải xuất sử dụng);
- Trường hợp một thuốc có nhiều đơn giá khác nhau, trong danh mục đang tách là nhiều khoản mục thì sẽ tính tổng số lượng và giá trị sử dụng để thuốc chỉ là một khoản mục Đơn giá được tính ngược lại từ tổng giá trị sử dụng và tổng số lượng sử dụng, được gọi là “Đơn giá bình quân”
Trang 3526
- Đối với các thuốc không có trong danh mục thông tư số BYT nhưng có trong danh mục thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế thì thực hiện phân loại nhóm tác dụng dược lý theo thông tư số 40/2014/TT-BYT
30/2018/TT-2 Tổng hợp số liệu
- Tổng hợp toàn bộ số liệu đã thu thập trên file mẫu (phụ lục 1);
- Thêm cột Thành tiền = Số lượng x Đơn giá;
3 Phân loại thuốc chi tiết theo bảng 2.1;
4 Sắp xếp theo mục đích cần phân tích;
5 Tính số liệu, giá trị và tỉ lệ phần trăm của từng biến;
6 So sánh, biểu diễn kết quả dưới dạng bảng, biểu đồ và đồ thị;
2.2.6 Phân tích số liệu
2.2.6.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc:
Bảng thu thập số liệu sẽ được xử lý bằng các hàm Excel để phân tích số liệu nghiên cứu:
- Sử dụng chức năng sắp xếp (Sort) để lọc ra các giá trị của từng biến số: + Sắp xếp theo nhóm thuốc Thuốc hóa dược; Thuốc dược liệu, thuốc
cổ truyền;
+ Sắp xếp theo nguồn gốc, xuất xứ của thuốc;
+ Sắp xếp theo nhóm tác dụng của thuốc;
+ Sắp xếp theo thành phần của thuốc;
+ Sắp xếp theo thuốc biệt dược, thuốc generic;
+ Sắp xếp theo dạng đường dùng của thuốc;
+ Sắp xếp theo thuốc theo tên thương mại, thuốc theo tên chung quốc
tế
+ Sắp xếp theo nhóm thuốc phải kiểm soát đặc biệt;
- Tính tổng số khoản mục, giá trị sử dụng của từng biến số
- Các chỉ số nghiên cứu được tính theo công thức tại Bảng 2.2
Trang 3627
Bảng 2.2 Công thức tính các chỉ số nghiên cứu
TL % SKM mỗi nhóm = (SKM thuốc mỗi nhóm/tổng SKM thuốc trong toàn danh mục)*100
Tỷ lệ GTSD mỗi nhóm
TL % GTSD = (tổng GTSD thuốc mỗi nhóm/tổng GTSD thuốc trong toàn danh mục)*100
Phân tích
ABC/VEN
Tỷ lệ % SKM mỗi nhóm
TL % SKM mỗi nhóm = (SKM thuốc mỗi nhóm/tổng SKM thuốc trong toàn danh mục)*100
Tỷ lệ GTSD mỗi nhóm
TL % GTSD = (tổng GTSD thuốc mỗi nhóm/tổng GTSD thuốc trong toàn danh mục)*100
2.2.6.2 Phương pháp phân tích ABC/VEN
- Phương pháp phân tích ABC và phương pháp phân tích VEN:
Các bước phân tích ABC[14]:
1 Liệt kê các sản phẩm thuốc
2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
a) Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
b) Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
3 Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
4 Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
7 Phân hạng sản phẩm như sau:
a) Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
Trang 37đồ thị
- Phương pháp phân tích VEN
Căn cứ Danh mục thuốc VEN 2019 ban hành tại Quyết định số TTYT ngày 25/01/2019 của Giám đốc Trung tâm y tế quận Kiến An, thuốc sử dụng năm 2019 được phân loại thành các nhóm V, E, N
01T/QĐ Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN: Sự kết hợp chéo phân tích
ABC và VEN sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN:
+ Xếp các thuốc V, E, N trong nhóm A thu được các tiểu nhóm AV,
AE, AN Sau đó tính tổng số và tỉ lệ phần trăm SKM và GTSD thuốc trong mỗi tiểu nhóm
+ Tiến hành tương tự với nhóm B và C thu được ma trận ABC/VEN
Trang 3829
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM
Y TẾ QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2019
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm: Thuốc hóa dược; Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo nhóm: Thuốc hóa dược; Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền; kết quả thu được như sau:
Bảng 3.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm thuốc hóa dược;
thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
STT Nhóm thuốc
Khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
(nghìn đồng) Tỷ lệ (%)
2 Thuốc dược liệu,
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc - xuất xứ
Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc - xuất xứ, kết quả như sau:
Bảng 3.2 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc - xuất xứ
Trang 3930
Kết quả phân tích cho thấy thuốc sản xuất trong nước có SKM gấp đôi thuốc nhập khẩu, tương ứng là 66,8% và 33,2%; nhưng giá trị sử dụng của thuốc sản xuất trong nước (46,6%) lại thấp hơn so với thuốc nhập khẩu (53,4%)
3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng
Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo nhóm dược lý với các thuốc hóa dược, nhóm y lý YHCT với các thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, kết quả như sau:
Bảng 3.3 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng
Khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng
3 Thuốc điều trị ký sinh trùng,
4
Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống
viêm không steroid; thuốc điều
Dung dịch điều chỉnh nước,
điện giải, cân bằng acid-base
và các dung dịch tiêm truyền
khác