1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giao an hoc ki 2

103 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 157,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp học sinh: - Hệ thống hóa những kiến thức cần thiếtvề tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh đề việc học cách làm bài văn chứng minh có cơ sở chắc chắn hơn?. - Bước đầu hiểu[r]

Trang 1

- Nắm được khái niệm tục ngữ.

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên vàlao động sản xuất

- Biết tích lũy kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tụcngữ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG

- GV giảng giải khái niệm tục ngữ:

Được ví là kho báu của kinh nghiệm

và trí tuệ dân gian Việt Nam

Ho t ạ động 2: Hướng d n ẫ đọ àc v tìm hi u chú thíchể

I ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH

Trang 2

* GV hướng dẫn giọng đọc: đọc với

giọng nghiêm trang, chậm rãi

III ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên.

* Câu 1:

- Nghệ thuật:

+ Gieo vần lưng:

Năm – nằmMười – cười+ Đối :đêm – ngàyTháng năm – tháng mườiNằm – cười

Sáng – tối+ Cách nói hóm hỉnh, hồn nhiên: lấygiấc ngủ, tiếng cười để đo chiều dàicủa ngày và đêm

- Nội dung:

+ Tháng năm (al): đêm ngắn, ngày dài+ Tháng mười (al): đêm dài, ngàyngắn

- ý nghĩa: giúp con người chủ động bốtrí công việc làm ăn, nghỉ ngơi

* Câu 2:

- Nghệ thuật:

+ 2 vế đối+ “nắng” vần “vắng”

Trang 3

? Nhân dân ta dựa vào đâu để có được

kinh nghiệm này ?

- HS tranh luận nhóm.

- HS tb trình bày.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng : Trời nhiều

sao thì ít mây, ngược lại trời ít sao sẽ

nhiều mây, do đó sẽ mưa

? Tuy nhiên kinh nghiệm đó có phải

mây màu sắc hồng hoặc vàng do

ánh mặt trời buổi sáng sớm hoặc buổi

chiều tà chiếu vào

? Câu tục ngữ này có nội dung gì ?

-> ít sao là hiện tượng trời sắp mưa

- ý nghĩa: giúp con người có ý thứcnhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếpcông việc

Câu 3:

- Nội dung: Khi trên trời xuất hiệnráng có sắc vàng mỡ gà tức là sắp cóbão

-> Kinh nghiệm dự báo bão

Trang 4

- GV dẫn : Các biến đổi bất thường về

cây cỏ, sâu bọ, chim chóc là hiện

tượng mà qua đó nhân dân ta đúc rút

nhiều câu tục ngữ, đặc biệt là vao mùa

? Vì sao nhân dân ta có thể đúc rút

kinh nghiệm ấy ?

- HS tb nhận định.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng : Kiến là loại

côn trùng nhạy cảm với những bất

thường của khí hậu

? Câu tục ngữ trên có ý nghĩa gì?

- ý nghĩa: Chủ động phòng chống bãolụt

2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

* Câu 5:

- Nghệ thuật:

+ So sánh:

Tấc đất : nhỏ – Tấc vàng+ Đối : đất – vàng

- Nội dung: Nêu lên giá trị của đất

Trang 5

? Dựa vào cơ sở thực tế nào mà nhân

dân ta lại khẳng định được như thế ?

? Dựa vào cơ sở thực tế nào mà nhân

dân ta lại khẳng định được như thế ?

- HS tb liên hệ thực tế.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Ý nghĩa của câu tục ngữ là gì?

- ý nghĩa: giúp con người có ý thức giữgìn, bảo vệ đất đai

Trang 6

? Dựa vào cơ sở thực tế nào mà nhân

dân ta lại khẳng định được như thế ?

- ý nghĩa: Giúp nhân dân có kinhnghiệm để mùa màng tươi tốt, năngsuất cao

Ho t ạ động 5: Hướng d n luy n t p.ẫ ệ ậ

* GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu

yêu cầu :

Tìm những câu tục ngữ:

+ Nhóm 1 : phản ánh kinh nghiệm của

nhân dân về mưa, nắng

+ Nhóm 2 : phản ánh kinh nghiệm của

nhân dân về bão, lụt

- HS làm việc cá nhân theo 2 nhóm.

IV LUYỆN TẬP

Trang 8

- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao.

- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ, ca dao địaphương

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG

1 Kiến thức.

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

2 Kĩ năng.

- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định

I NỘI DUNG SƯU TẦM

- Ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ởđịa phương

- Số lượng: 30 câu

- Thời hạn: từ đầu học kì II đến tháng5/ 2010

Ho t ạ động 2: Xác định đố ượi t ng s u t m.ư ầ

- GV yêu cầu HS nhắc lại các khái

niệm: ca dao, dân ca; tục ngữ

- HS tb củng cố các khái niệm đã học.

? Thế nào là một câu ca dao?

- HS tranh luận lớp.

II ĐỐI TƯỢNG SƯU TẦM

1 Ca dao, dân ca, tục ngữ.

2 Các dị bản.

Trang 9

- HS tb trình bày.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng: Các dị bản đều

được tính là một câu ca dao

3 Ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành

ở địa phương và nói về địa phương.

- Lưu hành ở địa phương

- Nói về địa phương

Ho t ạ động 3: Tìm ngu n s u t m.ồ ư ầ

- GV hướng dẫn HS tìm nguồn sưu

tầm

- HS nghe và ghi chép.

III NGUỒN SƯU TẦM

1 Hỏi cha mẹ, ông bà, người dân địaphương

2 Lục tìm sách báo địa phương

3 Tìm trong các cuốn ca dao, dân ca,tục ngữ hoặc văn học dân gian ViệtNam

- Nắm được kiến thức với bài học

- Hoàn thành các bài tập và tiếp tục sưu tầm

- Chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Trang 10

Ngày soạn:13/01/2018 Ngày dạy: 16/01/2018

- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG

1 Kiến thức.

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

Trang 11

? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó,

em có thể trả lời bằng kiểu văn bản đã

học : tự sự, miêu tả, biểu cảm đã học

hay không ? Vì sao ?

- HS thảo luận theo 4 nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Để trả lời những câu hỏi như thế,

hàng ngày trên báo chí, qua đài phát

thanh, truyền hính em thường gặp

những kiểu văn bản nào?

- Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp

- Các bài bình luận, xã luận

- Bài phát biểu ý kiến

? Để thực hiện mục đích ấy, bài viết đã

nêu ra những ý kiến nào? Những ý

kiến ấy đã được diễn đạt thành luận

điểm nào?Tìm câu văn thể hiện luận

điểm?

- HS tb xác định.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Để luận điểm được thuyết phục bài

viết nêu lên những lí lẽ và dẫn chứng

nào?

2 Thế nào là văn bản nghị luận.

a Tìm hiểu ví dụ.

Văn bản : Chống nạn thất học

+ Dẫn chứng :

- Pháp thi hành chính sách ngudân

- Số người thất học: 95%

- Luận điểm 2: Mọi người Việt Nam chữ quốc ngữ

Trang 12

? Đặc điểm nổi bật nhất của văn nghị

luận khác với các thể văn khác là gì?

- HS khá giỏi khái quát

+ Lí lẽ: Những điều kiện cần phải có

để người dân xây dựng nước nhà.+ Dẫn chứng: Những khả năng thực tếtrong việc chống nạn thất học

c Kết luận

- Văn nghị luận là văn được viết ranhằm xác lập cho người đọc, ngườinghe một tư tưởng, một quan điểm nàođó

- Đặc điểm: có luận điểm rõ ràng, có lí

lẽ, dẫn chứng thuyết phục

- Những quan điểm, tư tưởng phảihướng tới giải quyết những vấn đề cóthực trong đời sống thì mới có ý nghĩa

b ý kiến đề xuất: Cần chống lại nhữngthói quen xấu và tạo ra những thóiquen tốt trong đời sống xã hội

- Câu văn thể hiện:

+ Đầu đề bài văn

+ Cho nên mỗi người xã hội

- Lí lẽ:

+ Có thói quen tốt và thói quen xấu.+ Có người biết phân biệt tốt và xấu,nhưng vì đã thành thói quen nên rấtkhó bỏ, khó sửa

+ Tạo được thói qune tốt là rất khó.Nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ

Trang 13

? Em có tán thành với ý kiến của bài

viết hay không? Vì sao?

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân :

? Nếu chia bố cục văn bản em sẽ chia

có ý thức thu gom rác vào một chỗ làm

ô uế môi trường

- Vấn đề tác giả nêu ra là rất đúng đắn

Bài tập 2

Bố cục của bài văn

1 Thân bài: Từ đầu nguy hiểm.Bàn luận về các thói quen tốt và xấu

2 Kết bài: Còn lạiKết luận vấn đề

Bài tập 4:

(1) Từ đầu con người

Kể về hai biển hồ ở Palextin

Trang 14

Ngày soạn: 16/01/2018 Ngày dạy: 19/01/2018

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* GV hướng dẫn giọng đọc: đọc với

giọng nghiêm trang, chậm rãi

? Em hiểu nghĩa của các từ “ mặt

người” , “ mặt của” như thé nào?

- HS tb trình bày.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng : Một mặt

người là một con người Đây là cách

nói hoán dụ dùng bộ phận để chỉ toàn

thể Mặt của là của cải vật chất, mười

III ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1- Tục ngữ về phẩm chất con người (câu 1->3 ):

a- Câu 1:

Một mặt người bằng mười mặt của

Trang 15

mặt của ý nói đến số của cải rất nhiều.

? Câu tục ngữ đã sử dụng nghệ thuật

nào ? Qua đó em hiểu nội dung câu

nói này ra sao?

những trường hợp coi của hơn người

hay an ủi động viên những trường hợp

“của đi thay người”

? Nội dung của câu tục ngữ này là gì ?

- HS tb trình bày.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng : Câu tục ngữ

nói về triết lí sống của n.dân ta là đặt

con người lên trên mọi thứ của cải

Ngoài ra nó còn p.ánh 1 hiện thực là

người xưa ước mong có nhiều con

cháu dể tăng cường sức LĐ

- GV gọi HS đọc câu 2

- HS yếu kém đọc câu 2.

? Em hãy giải thích “góc con người” là

như thế nào? T.sao “cái răng cái tóc là

góc con người” ?

- HS tb trình bày.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng : Góc tức là

một phần của con người Thông qua

răng, tóc người ta đánh giá được phần

nào vể đẹp bên ngoài, tính nết, nhân

và nhịp điệu

+ So sánh, đối lập -> Khẳng định sự quí giá của người sovới của

=>Người quí hơn của

-Khẳng định tư tưởng coi trong giá trịcủa con người

b - Câu 2:

Cái răng cái tóc là góc con người

- Góc: một phần của con người

- Thông qua răng, tóc người ta đánhgiá được phần nào vể đẹp bên ngoài,tính nết, nhân cách của người khác

=> Khuyên mọi người hãy giữ gìnhình thức bên ngoài cho gọn gàng,sạch sẽ, vì hình thức bên ngoài thểhiện phần nào tính cách bên trong

Trang 16

- GV định hướng đúng : khuyên nhủ,

nhắc nhở con ng phải biết giữ gìn

răng, tóc cho sạch đẹp và thể hiện cách

? Từ đói, rách thể hiện điều gì? từ

sạch thơm thể hiện điều gì?

- GV định hướng đúng : Nghĩa đen: dù

đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù rách

vẫn phải ăn mặc sạch sẽ, thơm tho

? Câu tục ngữ còn có nghĩa nào nữa

không?

- HS tb trình bày.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

Nghĩa bóng: dù nghèo khổ thiếu thốn

vẫn phải sống trong sạch, không vì

nghèo khổ mà làm điều xấu xa, tội

Đói cho sạch, rách cho thơm

- Đói-rách là cách nói khái quát vềcuộc sống khổ cực, thiếu thốn;

2-Tục ngữ về học tập, tu dưỡng 6):

(4-a Câu 4:

Trang 17

trong câu 4? Tác dụng của cách dùng

công phu trong việc học hành

? Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là

vai trò và công ơn của thầy

- GV yêu cầu HS đọc câu 6

- GV định hướng đúng : Đề cao vai trò

và ý nghĩa của việc học bạn

-Câu 5,6 mâu thuẫn với nhau hay bổ

xung cho nhau ? Vì sao ?

=>Phải học hỏi từ những điều nhỏnhất

* Nội dung: Nói về sự tỉ mỉ công phutrong việc học hành

b Câu 5:

Không thầy đố mày làm nên

- Không có thầy dạy bảo sẽ không làmđược việc gì thành công

=> Khẳng định vai trò và công ơn củathầy

c Câu 6:

Học thầy không tày học bạn

-> Phải tích cực chủ động học hỏi ởbạn bè

=>Đề cao vai trò và ý nghĩa của việchọc bạn

Trang 18

- GV định hướng đúng: Hai câu tục

ngữ trên nói về hai vấn đề khác nhau:

một câu nhấn mạnh vai trò của người

thầy, một câu nói về tầm quan trong

của việc học bạn Để cạnh nhau mới

đầu tưởng mâu thuẫn nhưng thực ra

chúng bổ xung ý nghĩa cho nhau để

hoàn chỉnh quan niệm đúng đắn của

người xưa: trong học tập vai trò của

thầy và bạn đều hết sức quan trong)

- GV yêu cầu HS đọc câu 7,8,9

người: tình thương dành cho người

khác; thương thân: tình thương dành

thế nào thì thương người thế ấy

? Hai tiếng “thương người” đặt trước

“ thương thân”, đặt như vậy để nhằm

mục đích gì ?

- HS tb tranh luận.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Câu tục ngữ cho ta bài học gì ?

- HS khá giỏi nêu bài học.

- GV định hướng đúng : Quả là hoa

quả; cây là cây trồng sinh ra hoa quả;

3-Tục ngữ về quan hệ ứng xử ( 7 ->9):

a Câu 7:

Thương người như thể thương thân

- Thương người: tình thương dành chongười khác

- thương thân: tình thương dành chobản thân

=> Thương mình thế nào thì thươngngười thế ấy

=>Nhấn mạnh đối tượng cần sự đồngcảm, thg yêu

=> Hãy cư xử với nhau bằng lòngnhân ái và đức vị tha

b Câu 8:

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Quả là hoa quả;

Trang 19

kẻ trồng cây là người trồng trọt, chăm

sóc cây để cây ra hoa kết trái

? Nghĩa của câu tục ngữ là gì ?

cảm của con cháu đối với ông bà, cha

mẹ hoặc tình cảm của học trò đối với

thầy cô giáo Cao hơn nữa là lòng biết

ơn của n.dân đối với các anh hùng liệt

sĩ đã chiến đấu hi sinh dể bảo vệ đất

nước

? Nghiã đen của câu 9 là gì ?

- HS tb xác định.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng: một cây đơn lẻ

không làm thành rừng núi; nhiều cây

gộp lại thành rừng rậm, núi cao

? Qua nghĩa đen em hiểu nghĩa bóng

của câu tục ngữ như thế nào?

- HS tb nêu cảm nhận.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng : Chia rẽ thì

yếu, đoàn kết thì mạnh

? Câu tục ngữ cho ta bài học như thế

nào khi giả quyết những công việc

- Nghĩa đen: hoa quả ta dùng đều docông sức người trồng mà có, đó là điềunên ghi nhớ

- Nghĩa bóng: Khi được hưởng thụthành quả nào thì ta phải nhớ đến công

ơn của người đã gây dựng nên thànhquả đó

=> Truyền thống biết ơn

c Câu 9:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Nghĩa đen: một cây đơn lẻ khônglàm thành rừng núi; nhiều cây gộp lạithành rừng rậm, núi cao

- Nghĩa bóng: Chia rẽ thì yếu, đoàn kếtthì mạnh

- Ý nghĩa: sức mạnh của đoàn kết

Trang 21

- Hiểu thế nào là rút gọn câu, tác dụng của việc rút gọn câu.

- Nhận biết được câu rút gọn trong văn bản

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG

1 Kiến thức.

- Khái niệm câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

* Giới thiệu bài

? Câu thường có những thành phần chính nào ?

- HS tb xác định.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng: 2 thành phần chính: CN và VN Có những câu chỉ cómột thành phần chính hoặc không có thành phần chính mà chỉ có thành phầnphụ Đó là câu rút gọn – Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về loại câu này

Trang 22

chúng em, người ta, người Việt Nam).

? Theo em, vì sao CN trong câu a

a Học ăn, học nói, học gói, học mở

b Chúng ta học ăn, học nói, học gói,

->Ngày mai, tớ / đi Hà Nội

=> Lược bỏ CN nhằm làm cho câugọn hơn, nhưng vẫn có thể hiểu được

Chạy loăng quăng Nhảy dây Chơi kéo co

* Nhận xét:

->Thiếu CN – làm cho câu khó hiểu

Trang 23

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng: Không nên rút

gọn như vậy, vì rút gọn như vậy sẽ

làm cho câu khó hiểu

- GV định hướng đúng : Câu trả lời

của người con chưa được lễ phép

? Ta cần thêm những từ ngữ nào vào

câu rút gọn dưới đây để thể hiện thái

- Mẹ ơi, hôm nay con được điểm 10

- Con ngoan quá ! Bài nào được điểm

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 1

- HS đọc và xác định yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân :

(1) Trong các câu tục ngữ sau, câu nào

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 2

- HS đọc và xác định yêu cầu

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1:

b Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

c Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăncơm đứng

-> Rút gọn CN – Làm cho câu ngắngọn, thông tin nhanh

Bài tập 2:

a Tôi bước tới

Tôi thấy cỏ cây lom khom lác

Trang 24

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm,

b Thiếu CN (trừ câu 7 là đủ CV,

VN )

-Người ta đồn rằng Quan tướng cưỡingựa Người ta ban khen Người taban cho Quan tướng đánh giặc Quan tướng xông vào Quan tướngtrở về gọi mẹ

-> Làm cho câu thơ ngắn gọn, súc tích,tăng sức biểu cảm

Trang 25

- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG

1 Kiến thức.

- Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luậngắn bó mật thiết với nhau

2 Kĩ năng.

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết cách xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ

và lập luận cho một đề bài cụ thể

3 Thái độ.

- Bước đầu biết cách xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ

và lập luận cho một đề bài cụ thể

Trang 26

? Trong văn nghị luận người ta gọi ý

chính là luận điểm Vậy em hiểu thế

nào là luận điểm ?

- HS khá giỏi nêu nội dung bài học.

- GV định hướng đúng : Luận điểm

thường mang tính khái quát cao,

VD: Chống nạn thất học, Tiếng Việt

giàu và đẹp, Non sông gấm vóc Vì

thế:

? Có thể tạm so sánh luận điểm như

- Các câu văn cụ thể hoá ý chính:+Mọi người VN

+Những người đã biết chữ

+Những người chưa biết chữ

- Ý chính thể hiện tư tưởng của bài vănnghị luận

-Muốn thuyết phục ý chính phải rõràng, sâu sắc, có tính phổ biến (vấn đềđược nhiều người quan tâm)

- Luận cứ trong văn bản Chống nạnthất học:

+ Do chính sách ngu dân

+ Nay nước độc lập rồi

- Muốn cho người đọc hiểu và tin, cầnphải có hệ thống luận cứ cụ thể, sinhđộng, chặt chẽ

Trang 27

xương sống, luận cứ như xương sườn,

xương các chi, còn lập luận như da

thịt, mạch máu của bài văn nghị luận

? Luận điểm và luận cứ thường được

diễn đạt dưới những hình thức nào và

- GV định hướng đúng: Tóm lại: trước

hết tác giả nêu lí do vì sao phải chống

nạn thất học và chống nạn thất học để

làm gì Có lí lẽ rồi mới nêu tư tưởng

chống nạn thất học Nhưng chỉ nêu tư

tưởng thì chưa trọn vẹn Người ta sẽ

hỏi: Vậy chống nạn thất học bằng cách

nào ? Phần tiếp theo của bài viết sẽ

giải quyết việc đó Cách sắp xếp như

trên chính là lập luận Lập luận như

vậy là chặt chẽ

? Vậy em hiểu lập luận là gì ?

- HS khá giỏi nêu nội dung bài học.

- HS yếu, kém nhắc nội dung.

- Trình tự lập luận của văn bản Chốngnạn thất học:

+Nêu lí lẽ, dẫn chứng: Pháp thực hiệnchính sách ngu dân nên nhân dân ViệtNam bị thất học Nay độc lập muốntiến bộ phải cấp tốc nâng cao dân trí.+Nêu cách chống nạn thất học: Nhữngngười biết chữ dạy cho ng chưa biếtchữ

Trang 28

- Đại diện nhóm trình bày bảng.

+ Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt làrất khó Nhưng nhiễm thói quen xấuthì dễ

- Lập luận:

+ Luôn dậy sớm, là thói quen tốt.+ Hút thuốc lá, là thó quen xấu.+ Một thói quen xấu ta thường gặphằng ngày rất nguy hiểm

+ Cho nên mỗi người cho xã hội

- Bài văn có sức thuyết phục mạnh mẽ

vì luận điểm mà tác giả nêu ra rất phùhợp với cuộc sống hiện tại

Trang 29

? Các đề văn nêu trên có thể xem là đề

bài, đầu đề được không ? Nếu dùng

làm đề bài cho bài văn sắp viết có

được không?

- HS tb xác định.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề

I TÌM HIỂU ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN

1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:

a Tìm hiểu ví dụ :

Đề văn

b Nhận xét.

Trang 30

trên là văn nghị luận ?

- HS tb xác định.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng: Nội dung: Căn

cứ vào mỗi đề đều nêu ra một khái

niệm, một vấn đề lí luận

? Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì

đối với việc làm văn ?

- HS tb xác định.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng: có ý nghĩa

định hướng cho bài viết như lời

khuyên, lơì tranh luận, lời giải thích,

chuẩn bị cho ng viết một thái độ, một

giọng điệu

-Gv: Tóm lại đề văn nghị luận là câu

hay cụm từ mang tư tưởng, quan điểm

hay một vấn đề cần làm sáng tỏ Như

vậy tất cả các đề trên đều là đề văn

nghị luận, đại bộ phận là ẩn yêu cầu

? Đề văn nghị luận có nội dung và tính

- GV định hướng đúng: Đề nêu lên

một tư tưởng, một thái độ phê phán

- Đề 3,7 là lời kêu gọi mang một tưtưởng, một ý tưởng

Trang 31

- HS tb xác định.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng: Phải tìm luận

cứ rồi xây dựng lập luận để phê phán

? Đề bài Chớ nên tự phụ nêu ra một ý

kiến thể hiện một tư tưởng, một thái

độ đối với thói tự phụ Em có tán

thành với ý kiến đó không ?

- HS tb nêu quan điểm.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Nếu tán thành thì coi đó là luận điểm

của mình và lập luận cho luận điểm

đó? Hãy nêu ra các luận điểm gần gũi

với luận điểm của đề bài để mở rộng

suy nghĩ Cụ thể hoá luận điểm chính

? Để lập luận cho tư tưởng chớ nên tự

phụ, thông thường ng ta nêu câu hỏi:

Tự phụ là gì ? Vì sao khuyên chớ nên

tự phụ ? Tự phụ có hại như thế nào ?

? Nên bắt đầu lời khuyên chớ nên tự

phụ từ chỗ nào ? Dẫn dắt người đọc đi

từ đâu tới đâu ? Có nên bắt đầu bằng

việc miêu tả một kẻ tự phụ với thái độ

ta dễ mắc phải

- Bệnh tự phụ dễ mắc phải nhưng rấtkhó sửa

- Tự phụ trong học tập thì làm cho họctập kém đi, sai lệch đi

-Tự phụ trong giao tiếp với mọi người,với bạn bè thì sẽ hạn chế nhiều mặt

2 Tìm luận cứ:

- Tự phụ là căn bệnh tự đề cao mình,coi thường ý kiến của người khác

- Để cho bản thân tiến bộ, cần tránhbệnh tự phụ, tự phụ sẽ khó tiếp thu ýkiến của người khác, làm cho mìnhngày càng co mình lại, không tiến bộđược

- Bệnh tự phụ thường được biểu hiện ở

sự coi thường ý kiến của người khác,

tự cho ý kiến của mình là đúng, làtuyệt dẫn đến thái độ khắt khe vớingười, để dễ dãi đối với mình

3 Xây dựng lập luận.

- Tự phụ là căn bệnh dễ mắc phải vàkhó sửa chữa căn bệnh này thườngxuất hiện ở lứa tuổi thanh thiếu niên, ởđối tượng có năng khiếu, học khá, họcgiỏi

- Người mắc bệnh tự phụ thường cóthái độ không b.thg hay đề cao ý kiến,

tư tưởng cũ, coi thường xem nhẹ ýkiến của người khác

- Không nên nhầm lẫn giữa lòng tựtrọng và lòng tự phụ Tự trọng là cóthái độ giữ gìn nhân cách đúng đắncủa m, không để cho ng khác chê bôi,nhạo báng một cách không đúng đắnvới mình

Tự phụ thì khác hẳn, đó là thái độ tựcho mình hơn hẳn người khác, tự tạo

ra khoảng cách giữa mình và bè bạn Đến một lúc nào đó bệnh tự phụ sẽ bị

Trang 32

chủ quan, tự đánh giá mình rất cao và

coi thường người khác không ? Hay

? Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài:

Sách là người bạn lớn của con người ?

- Sách có vai trò to lớn trong đời sống

xã hội Sách đáp ứng nhu cầu hưởngthụ cái hay, cái đẹp và nhu cầu pháttriển trí tuệ tân hồn

- Ta phải coi “sách là người bạn lớncủa con người” vì trên lĩnh vực vănhoá, tư tưởng không có gì thay thếđược sách

2 Tìm luận cứ:

-Sách mở mang trí tuệ giúp ta khámphá những điều bí ẩn của thế giới xungquanh, đưa ta vào tìm hiểu Tác giả cựclớn là thiên hà và Tác giả cực nhỏ nhưhạt vật chất

- Sách đưa ta ngược thời gian về vớinhững biến cố lịch sử xa xưa và hướng

Trang 34

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG.

1 Kiến thức.

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta

- Đặc điểm nghệ thuật của văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

2 Kĩ năng.

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

* Giới thiệu bài :

Chúng ta đã biết văn nghị luận viết ra nhằm xác lập cho người đọc, ngườinghe một tư tưởng, quan điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luậnđiểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

Những tư tưởng, quan điểm trong bài nghị luận phải hướng tới giảiquyết những vấn đề có thực trong đời sống thì mới có ý nghĩa, có tác dụng

Trong kho tàng văn nghị luận Việt Nam, bài Tinh thần yêu nước của nhân dân

ta của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã được đánh giá là một trong những áng văn

nghị luận kiểu cách mạng tiêu biểu, mẫu mực nhất Áng văn ấy đã làm sáng tỏmột chân lí: Dân tộc Việt Nam nồng nàn yêu nước

Ho t ạ độ ng 1 : Tìm hi u v tác gi , tác ph m ể ề ả ẩ

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

? Em đã được biết về tác giả Hồ Chí

Minh qua bài thơ nào ? Em hãy giới

I VÀI NÉT VỀ TÁC GIẢ, TÁCPHẨM

1 Tác giả:

Trang 35

thiệu một vài nét về tác giả Hồ Chí

- Quyên: kêu gọi, động viên đóng góp,

ủng hộ tiền bạc, của cải, vật chất một

nước của nhân dân ta

? Câu văn nào giữ vai trò là câu chốt

thâu tóm nội dung vấn đề nghị luận

Chứng minh những biểu hiện của lòngyêu nước

-Kết bài : Đoạn 4 Nhiệm vụ của chúng ta

Trang 36

? Ngay ở phần Mở bài, Hồ Chí Minh

trong cương vị Chủ tịch nước đã thay

mặt toàn Đảng toàn dân ta khẳng định

- GV định hướng đúng: Cách nêu luận

điểm ngắn gọn, giản dị, mang tính

lịch sử của dân tộc ta luôn phải chống

ngoại xâm nên cần đến lòng yêu nước

-Dân ta có một lòng nồng nàn yêunước Đó là truyền thống quí báu củata

- Lời văn ngắn gọn, vừa phản ánh lịch

sử, vừa nhìn nhận đánh giá và nêu cảmxúc về lịch sử, về đạo lí của dân tộc

- Cách nêu luận điểm ngắn gọn, giản

dị, mang tính thuyết phục cao

Trang 37

-nướcvà lũ cướp nước.

sóng-Gợi tả sức mạnh của lòng yêu nước,

tạo khí thế mạnh mẽ cho câu văn,

nước trong quá khứ của lịch sử dân tộc

và lòng yêu nước ngày nay của đồng

? Trước khi đưa ra dẫn chứng tác giả

đã k.định điều gì ? Vì sao tác giả lại

khẳng định như vậy ?

- HS tb nêu nhận định và giải thích

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng : Vì đây là các

thời đại gắn liền với các chiến công

hiển hách trong lịch sử chống ngoại

xâm của dân tộc

Trang 38

? Lịch sử dân tộc anh hùng mang

truyền thống yêu nước từ ngàn xưa

được nối tiếp theo dòng chảy của thời

gian, của mạch nguồn sức sống dân

tộc được biểu hiện bằng một câu

chuyển ý, chuyển đoạn Đó là câu

nào ? Em có nhận xét gì về câu văn

? Để chứng minh lòng yêu nước của

đồng bào ta ngày nay, tác giả đã đưa ra

- GV định hướng đúng : Liệt kê dẫn

chứng vừa cụ thể, vừa toàn diện

? Dẫn chứng được trình bày theo kiểu

câu có mô hình chung nào ? Cấu trúc

dẫn chứng ấy có quan hệ với nhau như

đoạn văn: Lòng yêu nước của đồng

=>Ca ngợi những chiến công hiểnhách trong lịch sử chống ngoại xâmcủa dân tộc

*Lòng yêu nước ngày nay của đồngbào ta:

- Đồng bào ta ngày nay c rất xứngđáng với tổ tiên ta ngày trước

->Câu văn chuyển ý tự nhiên và chặtchẽ

- Với việc liệt kê đua ra những dẫnchứng cụ thể, toàn diện, sử dụng lặpcấu trúc, tác giả chứng minh thuyếtphục lòng yêu nước của nhân dân ta

Trang 39

bào ta trong kháng hiến chống Thực

sánh độc đáo dễ hiểu =>Đề cao tinh

thần yêu nước của nhân dân ta

? Theo như lập luận của tác giả thì

lòng yêu nước được tồn tại dưới dạng

nào ?

- HS tb nêu nhận định.

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Em hiểu như thế nào về lòng yêu

nước được trưng bày và lòng yêu nước

được cất giấu kín đáo ?

- HS tb nêu cách hiểu

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.

- GV định hướng đúng

? Trong khi bàn về bổn phận của

chúng ta, tác giả đã bộc lộ quan điểm

yêu nước như thế nào ? Câu văn nào

nói lên điều đó ?

3 Nhiệm vụ của chúng ta:

- Lòng yêu nước được tồn tại dưới 2dạng:

+Có khi được trưng bày

Trang 40

hiểu và đều thầm hứa với người sẽ vận

dụng vào thực tế công tác của mình

Và chúng ta ngày nay, khi đọc văn bản

này cũng hiểu rõ để suy ngẫm sâu

thêm về tấm lòng, trí tuệ và tài năng

của Bác, làm theo lời Bác dạy: Phát

huy tinh thần yêu nước trong công

việc cụ thể hằng ngày, trong việc học

tập, lao động và ứng xử với mọi

? Nội dung chính của văn bản là gì?

- HS khá giỏi khái quát.

Ngày đăng: 13/12/2021, 18:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w