Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV Hoạt động của thầy và trò Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ: + Nhóm1: Chiến lược phát triển kinh tế hướng nội của[r]
Trang 1I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức Qua bài này HS nhận thức được:
- Trên cơ sở những quyết định của hội nghị Ianta cùng những thoả thuận của
3 cường quốc (LX, M, A) 1 trật tự thế giới mới đã được hình thành với đặc trưng lớn là thế giới chia làm 2 phe TBCN- XHCN do 2 siêu cường Mĩ và LX đứng đầu mỗi phe Người ta gọi đó là trật tự 2 cực Ianta
- Mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò quốc tế quan trọng của LHQ
2.Kỉ năng
- Quan sát khai thác tranh ảnh và lược đồ
- Các kỉ năng tư duy: trình bày kiến thức, so sánh phân tích tổng hợp đánh giá sự kiện
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ to, rõ, mạch lạc
- Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào cuộc sống
I I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Trang 23 Tiến trình bài dạy:
Các nước tư bản phương tây xâm lược ấn độ như thé nào? sự áp bức bóc lột của thực dân Anh đẫ đẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ấn độ như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Hội nghị Ianta (2- 1945) và những thoả thuận của 3 cường quốc (20p).
1 Mục tiêu: HS nắm được hoàn cảnh, nội dung , ý nghĩa của hội nghị Ianta
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: Gv treo bản đồ thế giới, gọi
hs lên vận dụng kiến thức địa lý giới
thiệu khái quát về ba cường quốc
Bước 2: GV gọi học sinh lên thuyết
trình về nội dung đã hướng dẫn
trước
Nêu hoàn cảnh, lý do, mục địch tổ
chưc hội nghị Ianta, những quyết
định quan trọng?
HS thuyết trình xong, cả lớp ra câu
hỏi độc lập phản biện, tranh luận
Bước 3: Gv chốt ý, mở rộng kiến
thức và cho điểm học sinh
Bước 4: GV đưa ra câu hỏi:
Qua những quyết định quan trọng
của hội nghị và qua quan sát trên
lược dồ về phạm vi ảnh hưởng của
LX và Mĩ em có nhận xét gì về hội
nghị Ianta?
Hs khá trả lời
Gv chốt ý
I Hội nghị Ianta (2- 1945) và những thoả
thuận của 3 cường quốc
* Hoàn cảnh triệu tập:
- Đầu năm 1945 CTTG2 sắp kết thúc nhiều vấn đề bức thiết đặt ra trước các nước Đồng minh:
1 việc nhanh chóng đánh bại các nước phát xít
2 Việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
3 Việc phân chia thành quả giữa các nước thắng trận
Do đó từ 4- 11/ 2/1945 một hội nghị quốc tế
được triệu tập tại Ianta với sự tham dự của những người đứng đầu 3 cường quốc: LX, M,
A
* Quyết định của hội nghị:
- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức – Nhật để nhanhchóng kết thúc chiến tranh trong thời gian từ 2- 3 tháng sau khi đánh bại nước Đức LX sẽ tham gia chống Nhật ở Châu á
- Thành lập tổ chức LHQ để duy trì hoà bình
và an ninh tế giới
- Thoả thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nươc thắng trận giữa các nước nhằm giải giáp
* Ý nghĩa: Những quyết định của hội nghị Ian
ta đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập sau chiến tranh thường gọi là“trật tự 2 cực Ianta”
Trang 3Hoạt động 2: Sự thành lập Liên Hợp Quốc 15p).
1 Mục tiêu: HS nắm được sự thành lập Liên Hợp Quốc
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát
hình 2 gọi học sinh lên thuyết trình
về nội dung đã hướng dẫn trước
Nêu hoàn cảnh, thời gian, địa điểm,
thành phần thanh lạp LHQ?
Mục đích, nguyên tắc hoạt động, cơ
quan, nhiệm vụ của LHQ, mối quan
hệ giữa VN với LHQ?
HS thuyết trình xong, cả lớp ra câu
hỏi độc lập phản biện, tranh luận
Bước 2: Gv chốt ý, mở rộng kiến
thức và cho điểm học sinh
- Tiếp đó GV giới thiệu cho HS bộ
máy tổ chức của LHQ theo sơ đồ gv
chuẩn bị sẵn và treo lên bảng
- GV hỏi:Qua quan sát sơ đồ và
những hiểu biết của mình em hãy
đưa ra đánh giá của mình về vai trò
của LHQ trong hơn nửa thế kỉ qua?
LHQ có sự giúp đỡ ntn đối với VN?
* Mục đích: Hiến chương nêu rõ mục đích
của LHQ là duy trì hoà bình và an ninh thế giới, đấu tranh để thúc đẩy, phát triển các mốiquan hệ hữ nghị hợp tác giữa các nước trên
cơ sở tôn trọng quyền bình dẳng và nguyên tắc dân tộc tự quyết
* Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và dộc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện
- Thúc đẩy giải quyết các vụ tranh chấp xung đột ở nhiều khu vực bằng biện pháp hoà bình Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế Giúp đỡ các dân tộc về kinh
tế, văn hoá giáo dục và y tế
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:3p
1.Tổng kết:Gv gọi học sinh khá khái quát lại nội dung đã học, sau đó giáo
viên nhấn mạnh kiến thức trọng tâm tâm
2 Hướng dẫn học tập
Hướng dẫn học sinh về học bài cũ và soạn bài mới
Trang 4LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945- 1991).
LIÊN BANG NGA (1991- 2000) Tiết 2,3-Bài 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945- 1991).
LIÊN BANG NGA (1991- 2000)
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức Qua bài này HS nhận thức được:
- Nắm được những nét lớn về công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ 1945-
1991, sự khủng khoảng của chế độ XHCN ở LX từ giữa những năm 70 đến 1991 vài nét về Liên Bang Nga từ 1991 - 2000
- Những nét lớn về mối quan hệ giữa các nước XHCN ở LX và các nước XHCN khác
2.Kỉ năng
Các kỉ năng tư duy: trình bày kiến thức
So sánh phân tích tổng hợp đánh giá sự kiện
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ to, rõ, mạch lạc
- Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào cuộc sống
I I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ ( lồng vào nội dung bài dạy)
3 Tiến trình bài dạy:
Trang 5Chiến tranh thế giới thứ 2 để lại cho Liên Xô những thiệt hại hết sức to lớn.Bằng những nỗ lực và cố gắng của nhà nước, nhân dân Liên Xô đã từng bước vượtqua khó khăn và đi lên xây dựng CNXH Vởy công cuộc xây dựng CNXH ở Liên
Xô đạt được những thành tựu như thế nào ? bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 2: Liên Xô từ năm 1945 đến giữa những năm 70 (20p).
1 Mục tiêu: HS nắm được công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế (1945-
1950
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV sử dụng lược đồ LX sau
năm 1945 giới thiệu sơ lược LX
GV nêu câu hỏi: LX đã phải chịu
Bước 3: GvYêu cầu HS đọc sgk
trình bày những thành tựu cơ bản của
LX từ 1950 đến giữa những năm 70
HS dựa vào sgk trả lời
Bước4: GV nhận xét bổ sung và kết
luận
Tiếp đó gv đặt câu hỏi hiểu sâu:
- Vì sao Liên Xô đạt được những
thành tựu đó? Thành tựu đạt được
có ý nghĩa gì ?Những thiếu sót sai
lầm mà Liên Xô mắc phải ?
I Liên xô và các nước Đ âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70
- Quyết tâm khôi phục trong thời gian nhanh nhất, kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946- 1950) hoàn thành trong vòng 4 năm 3 tháng
- Thành tựu cơ bản: CN được phục hồi năm1947, Nông nghiệp năm 1950 đạt mức trước chiến tranh, năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử
b,Lxô tiếp tục xây dựng CNXH (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70).
Từ 1950 Liên Xô thực hiên nhiều kế hoạch
Trang 6- Nâng cao uy tín và vị thế của LX
- Liên Xô trở thành nước XHCN lớn nhất là chổ dựa của phong trào CMTG
Tiết 3:
Hoạt động 2: Liên xô từ giữa những năm 70 đến năm 1991 (20p).
1 Mục tiêu: HS nắm được sự khủng khoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: Gv treo bản đồ Liên Xô
khái quát những tác động ảnh hưởng
của cơn bão khủng hoảng từ TBCN
đến LX, gọi hs lên thuyết trình bài
đã đc giao trước
Bối cảnh nào dẫn đến sự khủng
khoảng của chế độ XHCN ở LX, LX
đã có biện pháp gì để thoát khỏi
khủng hoảng? kết quả như thế nào?
HS dựa trả lời
Bước 2: GV nhận xét bổ sung và
kết luận
- GV yêu cầu HS theo dõi sgk trả lời
câu hỏi: HS trả lời GV nhận xét kết
- Gv nêu câu hỏi: Em hãy trình bày
diễn biến sự sụp đổ của chế độ
XHCN ở LX?
II Liên xô từ giữa những năm 70 đến năm
1991
1 Sự khủng khoảng của chế độ XHCN ở Liên xô
*Bối cảnh dẫn đến sự sụp đổ
+ Khủng hoảng dầu mỏ 1973 => y/c cải cách+ Liên Xô chậm cải cách => khủng hoảng
* Công cuộc cải tổ 1985 - 1991
- 3/1985 M.Goocbachốp cải tổ đất nước
- Nội dung, đường lối cải tổ: tập trung vào
việc " cải cách kinh tế triệt để", sau lại chuyển sang cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng là trọng tâm
- Hậu quả:
+ ĐCS Liên Xô bị đình chỉ hoạt động+ Chính phủ Xô Viết bị tê liệt
- 21/12/1991: 11 nước CH tuyên bố thành lậpcộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) =>
Trang 7HS dựa vào sgk trình bày
2 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV yêu cầu HS theo dõi
sgk sau đó gọi hs trình bày những nét
cơ bản nhất về kinh tế chính trị và
đối ngoại của LBN:
Bước 2: GV cho HS tìm hiểu theo
nội dung trong SGK chú ý cho HS
tìm hiểu đến mối quan hệ giữa Việt
Nam và LBN
HS thuyết trình xong, cả lớp ra câu
hỏi độc lập phản biện, tranh luận
Bước 3: Gv chốt ý, mở rộng kiến
thức nhấn mạnh tính thời sự hiện nay
III Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm
2000
- Liên bang Nga là quốc gia kế tục LX kế thừa địa vị pháp lí của LX trong quan hệ quốc tế
- Là quốc gia kế tục Liên Xô trong quan hệ quốc tế
- Kinh tế: 1990- 1995: liên tục suy thoái
+ Từ 1996: phục hồi và tăng trưởng
- Chính trị: thể chế tổng thống Liên bang
- Đối nội: phải đối mặt với nhiều thách thức
(tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc
- Đối ngoại: Một mặt ngả về phương Tây,
mặt khác phát triển các mối quan hệ với các nước Châu Á (ASEAN, Trung Quốc,… )
- Từ năm 2000, V.Putin
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:3p
1.Tổng kết:Gv gọi học sinh khá khái quát lại nội dung đã học, sau đó giáo
viên nhấn mạnh kiến thức trọng tâm tâm
2 Hướng dẫn học tập
Hướng dẫn học sinh về học bài cũ và soạn bài mới
Trang 8Ngày soạn :
Ngày dạy: 12A: 12B: 12C: 12D:
Chương III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945- 2000) Tiết 4-Bài 3
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức Qua bài này HS nhận thức được:
- Biết được những biến đổi lớn lao của khu vực Đông Bắc á sau CTTG2
- Trình bày được các giai đoạn và nội dung các giai đoạn cách mạng TQ từ sau năm
1945 đến 2000
2.Kỉ năng
Các kỉ năng tư duy: trình bày kiến thức
So sánh phân tích tổng hợp đánh giá sự kiện
3.Tư tưởng
- Nhận thức được sự ra đời của nước CHNDTH và 2 nhà nước trên bán đảo Triều Tiên không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân các nước này mà cón thắng lợi chung của nhân dân các dân tộc bị áp bức trên thế giới
- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con đường thẳng tắp bằng phẳng mà gập gềnh, khó khăn
4 Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ to, rõ, mạch lạc
- Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào cuộc sống
I I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ ( lồng vào nội dung bài dạy)
3 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Nét chung về khu vực Đông Bắc A (10p).
1 Mục tiêu: HS nắm nét chung về khu vực Đông Bắc Á
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
Trang 94 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV sử dụng lược đồ thế
giới sau CTTG2 yêu cầu HS xác
định các nước trong khu vực ĐBA
trên bản đồ Sau đó GV giới thiệu về
khu vài nét về khu vực này
-GV hỏi: Từ sau CTTG2 các nước
trong khu vực ĐBA có chuyển biến
HS dựa vào sgk trả lời
I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- ĐBA là khu vực rộng lớn đông dân nhất thế giới trước CTTG2 các nước ĐBA (trừ NB) đều bị vhủ nghĩa thực dân nô dịch
- Sau CTTG2 khu vực này có nhiều biến chuyển:
* Về chính trị:
+ Cách mạng TQ thắng lợi dẫn tới sự ra đời của nước CHNDTH (10/1949), cuối thập niên 90 TQ thu hồi Hồng Kông và Ma Cao, Đài Loan vẫn tồn tại chính quyền riêng + Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và hình thành nên 2 nhà nước riêng biệt: Đại Hàn Dân Quốc (8/1948) và CHDCND (9/1948)
* Về kinh tế: Các nước đều bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế đạt được thành tựu
to lớn (ba con rồng HQ,HK, ĐL, NB đứng thứ 2 thế giới, những năm 80- 90 thế kỉ XX
TQ đạt mức tăng trưởng co nhất thế giới)
Hoạt động 2: Trung Quốc (30p).
1 Mục tiêu: HS nắm nét chung về khu vực Đông Bắc Á
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV giải thích Trung Quốc
và Trung Hoa
GV Nước CHND Trung Hoa ra đời
như thế nào ?
HS trả lời
GV nói về cuộc nội chiến và cuộc
đời, sự nghiệp của Mao Trạch Đông
GV phát vấn: Sự ra đời của nước
CHNDTH có ý nghĩa lịch sử ntn?
- HS phát biểu ý kiến GV nhận xét
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nước CHNDTH và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949- 1959)
* Sự thành lập
- Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa QDĐ và ĐCS (1946- 1949)
+ Cuối 1949 nội chiến kết thúc, ngày 1- 10-
1949 nước CHNDTH được thành lập đứng đầu là chủ tịch Mao Trạch Đông
- Ý nghĩa: SGK
Trang 10bổ sung:
- GV nêu câu hỏi: nhiệm vụ hàng
đầu của nhân dân TQ trong thời kì
này là gì và TQ đã đạt được những
thành tựu ntn?
- HS theo dõi sgk trả lời câu hỏi
GV nhận xét đưa ra kết luận:
Bước 2: GV Vì sao Trung Quốc
tiến hành cải cách mở cửa ? Nội
dung của công cuộc cải cách mở của
là gì?
- HS trả lời GV nhận xét và chốt ý:
Bước 3: GV hỏi: Thực hiện đường
lối cải cách mở cửa TQ đã đạt được
những thành tựu quan trọng gi?
- HS trình bày
- GV nhận xét chốt ý
- GV lên hệ với Việt Nam trong
đường lối đổi mới của nước ta hiện
nay
GV Trong những năm cải cách mở
cửa TQ thi hành chính sách đối
ngoại như thế nào?
HS suy nghĩ trả lời GV chổt ý
Liên hệ mqh với Việt Nam
* TQ trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949- 1959)
- Nhiệm vụ: Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lên phát triển về mọi mặt
- Thành tựu:
+ 1950- 1952: Hoàn thành khôi phục + 1953- 1957: Thực hiện thắng lợi kế hoạch 5năm, kinh tế
+ Đối ngoại: Thi hành chính sách tích cực nhằm củng cố hoà bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới 18/1/1950 TQ thiết lập quan hệ ngoại giao với VN
3.Công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978)
- 12/1978 TƯĐTQ đề ra đường lối mới mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế- Xã hội của đất nước
- Nội dung: lấy phát triển kinh tế làm trung
tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hoá
và xây dựng CNXH mang đặc sắc TQ với mục tiêu biến TQ thành quốc gia giàu mạnh dân chủ văn minh
* Thành tựu:
- Kinh tế: Tiến bộ nhanh chóng, thu nhập bình quân đầu người tăng vọt
- KHKT: Thử thành công bom nguyên tử
- Văn háo giáo dục: ngày càng phát triển đời sống nhân dân ngày càng nâng cao
* Đối ngoại: Bình thường hoá quan hệ ngoại
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới,vai trò của TQ
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:3p
1.Tổng kết:Gv gọi học sinh khá khái quát lại nội dung đã học, sau đó giáo
viên nhấn mạnh kiến thức trọng tâm tâm
2 Hướng dẫn học tập
Hướng dẫn học sinh về học bài cũ và soạn bài mới
Trang 11Ngày soạn :
Ngày dạy: 12A: 12B: 12C: 12D:
Chương III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945- 2000) Tiết 5,6-Bài 4
CÁC NƯỚC DÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức Qua bài này HS nhận thức được:
- Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia ĐNA,tiêu biểu là Lào và CPC
- Qúa trình xây dựng và phát triểncủa các nước ĐNA Sự ra đời, phát triển
và vai trò của tổ chức ASEAN
- Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng đất nướccủa ÂĐ từ sau CTTG2
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ to, rõ, mạch lạc
- Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào cuộc sống
I I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ ( lồng vào nội dung bài dạy)
3 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động1: Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai (10p).
Trang 121 Mục tiêu: HS nắm nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát
lược đồ khu vực ĐNA sau CTTG2
để biết được vị trí của từng quốc gia
và toàn cảnh ĐNA sau CTTG2
GV trình bày: Trước chiến tranh hầu
hết các nước trong khu vực (trừ TháI
Lan) đều là thuộc địa của các nước
Âu- Mĩ
Bước 2:GV hỏi : Khái quát chung
về quá trình đấu tranh giành độc lập
của các nước ĐNA?
GV yêu câu học sinh làm theo mẫu
Tên nước Năm độc
lập
Đế quốc XL
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai
a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG2 các nước ĐNA liên tục nổi dậyđấu tranh và giành độc lập ở những mức độ khác nhau: (SGK)
2.cách mạng Lào và Campuchia (Hướng dẫn học sinh vè soạn)
Hoạt động2: Qúa trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam á
(30p).
1 Mục tiêu: HS nắm Nhóm các nước sáng lập ASEAN
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm
và giao nhiệm vụ:
+ Nhóm1: Chiến lược phát triển
kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước
sáng lập ASEAN
+ Nhóm 2 Chiến lược kinh tế hướng
ngoại của nhóm 5 nước sáng lập
ASEAN.
+ Nhóm 3:Đường lối phát triển kinh
2 Qúa trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam á
a Nhóm các nước sáng lập ASEAN
- Qúa trình xây dựng và phát triển đất nước trải qua 2 giai đoạn:
C/lược Hướng nội Hướng ngoại
Th gian Sau khi
giành độc lập
Từ những năm 60-
70 (Tkỉ XX)
M tiêu Nhanh Khắc phục hạn chế
Trang 13tế và thành tựu đạt được trong công
cuọc xây dựng đất nước của nhóm
các nước ĐD?
+ Nhóm 4: Đường lối phát triển và
thành tựu đạt được trong công cuộc
xây dựmg đất nước ở Brunây và
của kt hướng nội
Ndung Đẩy mạnh
pt các nghành CN
sx hàng tiêu dùng
Tiến hành mở cởa nền KT, thu hút vốn đầu tư kỉ thuậtnước ngoài
T Tựu Đáp ứng
đc nhu cầu
cơ bản cho nhdân
Bộ mặt kinh tế có biến đổi,tỷ trọng
cn và mậu dịch tăng nhanh
H Chế Thiếu vốn
thiếu công nghệ
Xảy ra cuộc khủngkhoảng tài chính 1997- 1998 song
đã khắc phục được
Tiết 6:
Hoạt động3: Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN (20p).
1 Mục tiêu: HS nắm nét nắm được những nét chính về sự ra đời và phát
triển của ASEAN
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV nêu câu hỏi: Tổ chức
ASEAN ra đời trong bối cảnh như thế
- gv hỏi: Tại sao nói Hiệp ước Bali
đánh dấu sự phát triển của tổ chức
ASEAN?
HS trả lời GV nhận xét chốt ý
Bước 2: GV hướng dẫn HS khai thác
Hình 11 sgk GV cung cấp thêm thông
tin
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
* Bối cảnh ra đời
- Bước vào thời kì xây dựng và phát triển
kt các nước cần phải hợp tác và liên kết để phát triển
- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
- Xu thế xuất hiện các tổ chức trên thế giớingày càng nhiều
Do đó ngày 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN)được thành lập tại Băngcốc(Tlan) gồm 5 nước
* Qúa trình phát triển
Trải qua 2 gđ:
+ Từ 1967- 1976: Tổ chức còn lỏng lẻo, non trẻ chưa có địa vị trên trường quốc tế + Từ 196 – nay:
Trang 14và các nước ĐD hoà dịu
- Từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 10nước hợp tác ngày càng chặt chẽ về mọi mặt
* Vai trò: Ngày càng trở thành tổ chức hợptác toàn diện và chặt chẽ của khu vực, góp phần tạo dựng khu vực ĐNA hoà bình ổn đạnh cùng phát triển
Hoạt động1: Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai (10p).
1 Mục tiêu: HS nắm nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV sử dụng lược đồ giới thiệu
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG2 dưới sự lãnh đạo của ĐQĐ cuộc đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân ÂĐ phát triển mạnh mẽ + Bãi công của công nhân
+ Nổi dậy của nông dân
- Do sức ép của phong trào đáu tranh thực dân Anh phải nhượng bộ và trao quyền tự trị cho ÂĐ kết quả ngày 15/8/1947 đã chia
ÂĐ thành 2 quốc gia + ÂĐ của những người theo ÂĐ giáo + Pakixtan của những người theo Hồi
Trang 15Bước 2:GV đặt câu hỏi: Ấn Độ đạt
được thành tựu nổi bật ntn trong công
cuọc xây dựng và phát triển đất nước?
- HS khai thác sgk trả lời câu hỏi
+ Công nghiệp: Trong thập niên 80 ÂĐ đứng hàng thứ 10 tgiới
+ KHKT: Đang cố gắng vươn lên hàng cáccường quốc công nghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ
+ Văn hoá- Giáo dục: Thực hiện “ công nghệ chất xám”
- Đối ngoại: ÂĐ theo đuổi chính sách hoà bình trung lập, tích cực ủng hộ PT cách mạng TG
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:3p
1.Tổng kết:Gv gọi học sinh khá khái quát lại nội dung đã học, sau đó giáo
viên nhấn mạnh kiến thức trọng tâm tâm
2 Hướng dẫn học tập
Hướng dẫn học sinh về học bài cũ và soạn bài mới
Trang 16Ngày soạn :
Ngày dạy: 12A: 12B: 12C: 12D:
Chương III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945- 2000) Tiết 7-Bài 5
CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức Qua bài này HS nhận thức được:
- Sau CTTG2 phong trào đấu tranh giành độc lập ở đây diễn ra sôi nổi, các nước lần lượt giành và bảo vệ được nền độc lập của mình
- Quá trình phát triển kinh tế- xã hội của những nước này và những khó khăn mà họ đang phải đối mặt
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ to, rõ, mạch lạc
- Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào cuộc sống
I I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ ( lồng vào nội dung bài dạy)
3 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động1: Các nước châu phi (10p).
1 Mục tiêu: HS nắm nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Trang 17Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV sử dụng lược đồ Châu
Phi sau CTTG2 giới thiệu vài nét về
C phi
GV đặt câu hỏi
Em hãy nêu những nét chính trong
phong trào đấu tranh giành độc lập
của các nước Châu Phi?
- HS trả lời GV nhận xét và tổng kết
Bước 2:
GV khắc sâu hình ảnh Nen xơn
Manđêla và giảng giải về sự phân
biệt chủng tộc ở Nam Phi
- GV có thể hỏi: Vì sao cuộc đấu
tranh chống phân biệt chủng tộc ở
Nam phi được xếp vào phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc?
HS trả lời Gv củng cố
I Các nước châu phi
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG2 phong trào đấu tranh giành độclập bùng nổ mạnh mẽ:
+ Phong trào đặc biệt phát triển từ những năm 50 trước hết là ở khu vực Bắc phi sau đólan ra các khu vược khác Hàng loạt nước giành được độc lập như ACập (1953), Angiêri (1962), Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956), Gama (1957), Ghinê (1958)
+ Năm 1960 lịch sử gọi năm C phi vì có 17 nước tuyên bố độc lập
+ Năm 1975 Môdămbíc, Ănggôla giành thắng lợi đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủnghĩa thực dân cũ
+ Sau 1975 nhân dân các nước cò lại hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực dân cũ và giành quyến sống của con người
- Dimbabua (4/980), Namibia (3/1991)
- ở Nam phi sau cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc (4/1994) N Xơnmanđela trở thành tổng thống người da đen đầu tiên, chấmdứt chế độ phân biệt chủng tộcdã man ở nướcnày
Hoạt động2: Các nước châu phi (10p).
1 Mục tiêu: HS nắm nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV sử dụng lược đồ khu
vực MLT sau CTTG2 giới thiệu vài
II Các nước Mĩ La tinh
1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập
- Các nước MLT gìanh được độc lập sớm (Thế kỉ XIX), sau đó lại lệ thuộc vào Mĩ và
Mĩ tìm mọi cách biến các nước này thành
“Sân sau” của mình và xây dựng chế độ độc tài ở đây vì thế cuộc đấu tranh chống chế độ
Trang 18Bước 2: GV đưa ra câu hỏi: Trên cơ
sở quan sát lược đồ và sgk em hãy
nêu những sự kiện tiêu biểu trong
phong trào đấu tranh giành và bảo
vệ độc lập của các nước MLT?
- HS theo dõi sgk trả lời GV nhận
xét và đưa ra kết luận về các sự kiện
Bước 3: GV cung cấp thêm thông tin
về cuộc đấu tranh ở Cuba và đàm
thoại về nhân vật PhiđenCaxtơrô và
công lao của ông đối với sự nghiệp
cách mạng Cuba
- GV yêu cầu HS theo dõi sgk tìm
hiểu về hình thức đấu tranh của các
- Từ thập niên 60- 70 phong trào đấu rtanh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ ở khu vực ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi:
+ Nhân dân Panama đấu tranh và thu hồi được chủ quyền kênh đào Panama (1964- 1999)
+ Đến 1983 13 quốc gia ở Ca ribê giành đượcđộc lập
- Hình thức đấu tranh phong phú: Bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân,đấu tranh nghị trường, đặc biệt là đấu tranh vũ trang
Các nước MLT lần lượt lật đổ chế đọ độc tài phản động giành lại chủ quyền dân tộc
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:3p
1.Tổng kết:Gv gọi học sinh khá khái quát lại nội dung đã học, sau đó giáo
viên nhấn mạnh kiến thức trọng tâm tâm
2 Hướng dẫn học tập
Hướng dẫn học sinh về học bài cũ và soạn bài mới
Trang 19Ngày soạn :
Ngày dạy: 12A: 12B: 12C: 12D:
Chương IV MĨ- TÂY ÂU- NHẬT BẢN (1945- 2000)
Tiết8-Bài 6:
NƯỚC MĨ
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức Qua bài này HS nhận thức được:
- Nắm được quá trình phát triển của nước Mĩ từ sau chiến tranh thế giới2 Nhận thức được vai trò hàng đầu của Mĩ trong đời sống quan hệ quốc tế
- Hiểu được những thành tựu cơ bản của Mĩ trong lĩnh vực khoa học- kỉ thuật, văn hoá
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ to, rõ, mạch lạc
- Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào cuộc sống
I I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên:
- G.án, sgk, sgv
- Bản đồ nước Mĩ, Bản đồ hế giới thời kì chiến tranh lạnh
- Bảng thông tin phản hồi
2.Kiểm tra bài cũ ( lồng vào nội dung bài dạy)
3 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động1: Tình hình kinh tế của Mĩ từ 1945-2000(30p).
1 Mục tiêu: HS nắm nét chung tình hình kinh tế của Mĩ từ 1945-2000
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Trang 20Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV đưa các số liệu SGK:
Sản lượng CN của Mĩ hơn một nữa
Qua số liệu yêu cầu học sinh nhận
xét về nền kinh tế Mĩ sau chiến
tranh
HS Nhận xét GV bổ sung và chốt ý
GV: Nguyên nhân nào dẫn đến sự
phát triển nhảy vọt của kinh tế M
sau chiến tranh?
Bước 2:
GV - Hs theo dõi sgk nắm được
nguyên nhân chính GV tập trung
phân tích làm rõ 1 số nguyên nhân
cơ bản
GV Tình hình kinh tế Mĩ giai đoạn
1973-1991và 1991-2000?
HS dựa vào SGK trình bày
GV Em hãy trình bày những hiểu
biết của em về sự phát triển KHKT
Hoạt động2: Chính sách đối ngoại của Mĩ.(11p).
1 Mục tiêu: HS nắm nét chung chính sách đối ngoại của Mĩ
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và
1.Tìm hiểu chính sách đối ngoại của Mĩ.
Giai đoạn Chính sách đối ngoại
1945-1973
- Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu vớitham vọng bá chủ thế giới với 3 mục tiêu (SGK)
- Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh
- Bắt tay với các nước XHCN (LX,TQ)
Trang 21Có nhiều thay đổi
- Tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu tăng cường chạy đua vũ trang đối đầu với LX
- Từ những năm 90 xu thế đối thoại ngày càng chiếm ưu thế trong quan hệ quốc tế
- 12/ 1989 M và LX tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
1991-2000
- Mĩ cố vươn lên thiết lập trật tự "Đơn cực" và lãnh đạo thế giới nhưng gặp khó khăn
- Mĩ đưa ra chiến lược"Cam kết và mở rộng"
- Vụ khủng bố 11/9/2001 làm cho Mĩ thay đổi chính sách đối ngoại
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:3p
1.Tổng kết: Gv gọi học sinh khá trả lời nhanh các câu hỏi nhỏ khái quát lại
nội dung đã học, sau đó giáo viên nhấn mạnh kiến thức trọng tâm tâm
2 Hướng dẫn học tập
Hướng dẫn học sinh về học bài cũ và soạn bài mới
Trang 22Ngày soạn :
Ngày dạy: 12A: 12B: 12C: 12D:
Chương IV MĨ- TÂY ÂU- NHẬT BẢN (1945- 2000)
Tiết 9-Bài 7.
TÂY ÂU
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức Qua bài này HS nhận thức được:
- Nắm được quá rình phát triển chung củâ C Âu, quá trình hình thành và phát triển cuả C Âu thống nhất (EU)
- Những thành tựu cơ bản của EU trong lĩnh vực khoa học kỉ thuật
- Mối quan hệ hợp tác giữa EU và VN
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ to, rõ, mạch lạc
- Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào cuộc sống
I I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên:
- G.án, sgk, sgv
- Bản đồ thế giới thời kì chiến tranh lạnh
- Bảng thông tin phản hồi
2.Kiểm tra bài cũ ( lồng vào nội dung bài dạy)
3 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động1: Tình hình kinh tế của Tây Âu từ 1945-2000(15p).
1 Mục tiêu: HS nắm nét chung tình hình kinh tế của Tây Âu từ 1945-2000
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV hỏi Em hãy nêu tình
hình kinh tế của Tây Âu sau chiến
Trang 23- HS dựa vào sgk trả lời câu hỏi
GV nhận xét bổ sung và chốt ý:
GV phân tích bản chất của kế hoạch
Macsan
GV hỏi: Vì sao sau chiến tranh các
nước T âu lệ thuộc vào Mĩ?
HS trả lời GV nhận xét và làm rõ
Bước 2:
GV nêu câu hỏi: Trình bày nguyên
nhân cơ bản dẫn đến những thành
công của T Âu đã nêu trên?
HS dựa vào sgk trình bày GV nhận
nước Tây Âu những hậu quả nặng nề
- Dựa vào viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan Năm 1950 kinh tế được phục hồi
b Từ 1950-1973
Phát triển nhanh, nhiều nước vươn lên Đức đứng thứ 3, Anh đứng thứ 4, Pháp thứ 5 trongthế giới TB
- Đầu thập kỉ 70 trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính thế giới
+ Nguyên nhân dẫn tới sự phát triển
(SGK)
c Từ 1973-1991
- Do tác động của khủng khoảng dầu mỏ
1973 kinh tế lâm vào suy thoái
- Gặp nhiều khó khăn: Lạm phát, thất nghiệp, cạnh tranh khốc liệt với Mĩ và NB
d Từ 1991-2000
Kinh tế phục hồi và phát triển trở lại
Hoạt động2: Chính sách đối ngoại của Tây Âu (10p).
1 Mục tiêu: HS nắm nét chung chính sách đối ngoại của Tây Âu
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
1.Tìm hiểu chính sách đối ngoại của Tây Âu
1945-1950 Liên minh chặt chẽ với Mĩ, tìm cách trở lại các thuộc địa cũ của mình
Xu thế hoà hoãn, giảm bớt sự căng thẳng trong mối quan hệ giữa các nướcXHCN và TBCN (Vấn đề nước Đức)1991-2000
- Có sự thay đổi tích cực
- Chú ý mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trong đó có các nước là thuộc địa cũ
Trang 24Hoạt động3: Liên minh Châu Âu(11p).
1 Mục tiêu: Nắm nét chung tình hình Liên minh Châu Âu
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1:
GV hướng dẫn HS tìm kiếm tài liệu
và đọc SGK sau đó viết bài thu
hoạch.về nội dung
+ Sự thành lập?
+ Vai trò của liên minh Châu Âu?
+ Quan hệ EU với Việt Nam?
Bước 2:
HS trình bày
GV nhận xét, đưa thông tin phản hồi
3 Liên minh Châu Âu (EU)
a Sự thành lập
- 4/1951 Cộng đồng thân thép Châu Âu thànhlập
- 3/1957 Cộng đồng năng lượng và Cộng đồng kinh tế Châu Âu thành lập
- 7/1967 3 tổ chức trên được hợp nhất thành cộng đồng Châu Âu(EC) -> 1/1/1993 đổi tên thành Liên minh Châu Âu (EU)
b.Vai trò
- Thúc đẩy hợp tác,liên minh về kinh tế,tài chính,chính trị, đối ngoạ và an ninh giữa các nước thành viên
- EU là tổ chức liên kết, chính tri – Kinh tế giữa các nước thành viên chiếm hơn ¼ GDP của thế giới
- Năm 1990 quan hệ EU và Việt Nam chính thức thành lập
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:3p
1.Tổng kết:
Gv gọi học sinh khá trả lời nhanh các câu hỏi nhỏ khái quát lại nội dung đã
học, sau đó giáo viên nhấn mạnh kiến thức trọng tâm tâm
2 Hướng dẫn học tập
Hướng dẫn học sinh về học bài cũ và soạn bài mới
Trang 25Ngày soạn :
Ngày dạy: 12A: 12B: 12C: 12D:
Chương IV MĨ- TÂY ÂU- NHẬT BẢN (1945- 2000)
Tiết10-Bài 8.
NHẬT BẢN
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức Qua bài này HS nhận thức được:
- Trình bày được vai trò kinh tế quan trọng của NB
- Lý giải được sự phát triển thần kì của NB
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ to, rõ, mạch lạc
- Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào cuộc sống
I I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ ( lồng vào nội dung bài dạy)
3 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động1: Nhật Bản từ năm 1945 - 1952(15p).
1 Mục tiêu: HS nắm nét chung tình hình Nhật Bản từ năm 1945 - 1952
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Trang 26- GV hỏi: Em hãy cho biết NB đã ra
khỏi chiến tranh thế giới 2 trong tình
trạng như thế nào?
- HS trả lời GV nhận xét và yêu cầu
HS theo dõi sgk những con số nói
lên sự thiệt hại của Nhật Những con
số đó nói lên điều gì?
HS theo yêu cầu của GV trả lời câu
hỏi Gv nhận xét bổ sung và kết luận:
Bước 2:
GV Em hãy nêu nội dung về công
cuộc cải cách của Nhật Bản sau
chiến tranh?
Sau chiến tranh Nhật Bản thi hành
chính sách đối ngoại như thế nào?
2 Công cuộc cải cách
Dưới sự chỉ huy của lực lượng Đồng minh Nhật Bản tiến hành 12 loạt cải cách
+ Về chính trị
- Xoá bỏ chế độ quân phiệt, xét xử tội phạm chiến tranh
- Ban hành hiến pháp mới
- Cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực
+ Về kinh tế: Thực hiện 3 cuộc cải cách dân
chủ:
- Giải tán Daibatxưi
- Cải cách ruộng đất
- Dân chủ hoá lao động
Dựa vào sự viện trợ của Mĩ (1950- 1951) kinh tế Nhật được phục hồi
+ Đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Ngày 8/8/1951 kí liên minh hợp tác M- N chế độ chiếm đóng đồng minh chấm dứt
Hoạt động2: Nhật Bản từ năm 1952 đến 1973(15p).
1 Mục tiêu: HS nắm nét chung tình hình Nhật Bản từ năm 1952 đến 1973
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV: Dựa vào số liệu SGK
cho HS nhận xét về kinh tế của Nhật
GV Em hãy nêu nội dung về công
cuộc cải cách của Nhật Bản sau
từ bên ngoài và đạt được nhiều thành tựu chủ yếu tập trung vào công nghiệp dân dụng + Nguyên nhân phát triển
SGK+ Hạn chế:
Trang 27GV nhận xét và bổ sung.
Bước 2:
Sau chiến tranh Nhật Bản thi hành
chính sách đối ngoại như thế nào?
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV điểm qua nét chính về
tình hình kinh tế của NB thời kì này
GV chủ yếu hướng dẫn cho HS khai
thác SGK đồng thời nhấn mạnh
chính sách đối ngoại của Nhật Bản
HS theo dõi SGK và ghi nhớ
HS theo yêu cầu của GV trả lời câu
hỏi Gv nhận xét bổ sung và kết luận:
Bước 2:
GV điểm qua nét chính về tình hình
kinh tế của NB thời kì này
GV chủ yếu hướng dẫn cho HS khai
* Kinh tế: Do tác động của khủng khoảng dầu
mỏ 1973 kinh tế NB phát triển sen kẽ với những giai đoạn khủng khoảng suy thoái
- Những năm 80 vươn lên siêu cường tài chính số 1 thế giới
* Đối ngoại:
- Coi trọng quan hệ Nhật-Mĩ
- Những năm 70 Nhật đưa ra chính sách đối ngoại mới: tăng cường quan hệ kinh tế, chínhtrị văn hoá xã hội với các nước ĐNA và ASEAN
-Ngày 21/9/1973 Nhật thiết lập quạn hệ ngoạigiao với VN
- Coi trọng quan hệ với phương Tây
- Níc và ASEAN với tốc độ ngày càng mạnh
* Văn hoá: Lưu giữ những giá trị truyền thống và bản sắc văn hoá
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:3p
1.Tổng kết: Gv gọi học sinh khá trả lời nhanh các câu hỏi nhỏ khái quát lại
nội dung đã học, sau đó giáo viên nhấn mạnh kiến thức trọng tâm tâm
2 Hướng dẫn học tập
Hướng dẫn học sinh về học bài cũ và soạn bài mới
Trang 28Ngày soạn :
Ngày dạy: 12A: 12B: 12C: 12D:
Chương V QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945- 2000)
Tiết 11,12 - Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ
CHIẾN TRANH LẠNH
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức Qua bài này HS nhận thức được:
- Nguồn gốc và những biểu hiện của chiến tranh lạnh
- Nắm vững những nét chính của quạn hệ quốc tế sau CTTG2
- Tình hình chung và xu thế phát triển của thế giới từ sau chiến tranh lạnh
2.Kỉ năng
Quan sát khai thác lược đồ và tranh ảnh, các kĩ năng tư duy như so sánh, phântích tổng hợp
3.Tư tưởng
- Nhận rõ mặc dù hoà bình thế giới vẫn trong tình trạng chiến tranh lạnh
- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh nhân dân ta phải tiến hành 2 cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ góp phần to lớn vào cuộc đấu tranh vì hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội
4 Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ to, rõ, mạch lạc
- Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào cuộc sống
I I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ ( lồng vào nội dung bài dạy)
3 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động1: Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh(41p).
1 Mục tiêu: Nét chung mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của chiến
tranh lạnh
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Trang 29Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV sử dụng bản đồ nước
Nhật giới thiệu và đặt câu hỏi
GV yêu cầu HS nhớ lại khái niệm Đ
âu và T âu
GV bổ sung, nhắc lại kiến thức đã
học về quan hệ đồng minh giữa 3
nước LX, M, A trong chiến tranh
chống phát xít
- GV nêu câu hỏi: vậy mâu thuẩn
nội bộ phe đồng minh bắt nguồn từ
-> Quan hệ đồng minh trong chiến tranh dã chuyển thành mâu thuẩn đối đầu giữa 2 khối Đông- Tây
2.Biểu hiện
a.Về phía Mĩ
-Năm 1947 học thuyết Tơruman được công
bố chính thức khởi đầu chính sách chống LX,khởi đầu chiến tranh lạnh
- Tháng 6/1947 Mĩ thực hiệ kế hoạch Macsanphục hưng các nước TBCN ở Tây Âu
- Năm 1949 Mĩ thành lập khối NATO nhằm chống lại LX và Đông Âu
b Về phía Liên Xô
- Tháng 1/1949 LX và Đông Âu đã thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế tạo sự phân chia đối lập về kinh tế chính trị ở C Âu
- Năm 1955 LX và Đ Âu thành lập khối Vacsava để phòng thủ
=> Như vậy cục diện 2 phe được xác lập chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới
Hoạt động2: Xu thế hoà hoãn Đông -Tây và chiến tranh lạnh kết thúc(21p).
1 Mục tiêu: Nét chung xu thế hoà hoãn Đông -Tây và chiến tranh lạnh kết
thúc
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV Những biểu hiện nào
cho thấy xu thế hoà hoãn Đông -Tây
+ Ngày 9/11/1972 Đông Đức – Tây Đức đã
kí hiệp định về những cơ sở quan hệ 2 nước + Năm 1972 LX- Mkí hiệp ước cắt giảm vũ
Trang 30+ Từ đầu những năm 70 hai siêu cường Xô-
Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp cấp cao + Tháng 12/1989 tại cuộc gặp gỡ cấp cao giữa LX và Mĩ 2 bên đã tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
- Nguyên nhân chiến tranh lạnh kết thúc:+ Chiến tranh lạnh đã làm suy giảm thế mạnhcủa LX và Mĩ
+ Tây âu, NB vươn lên trở thành đối thủ đánggờm, thách thức với Mĩ
+ LX ngày càng lâm vào khủng khoảng trì trệ
Hoạt động3: Thế giới sau chiến tranh lạnh(21p).
1 Mục tiêu: Nét chung thế giới sau chiến tranh lạnh
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV.Em hãy nêu tình hình
thế giới sau chiến tranh lạnh?
HS trả lời
GV nhận xét và bổ sung
Bước 2:
- GV đặt câu hỏi: Sau chiến tranh
lạnh thế giới phát triển theo xu
hướng nào?
- HS trả lời GV nhận xét phân tích
và lấy dẫn chứng minh hoạ dể HS
nắm chắc được nội dung chính
IV.Thế giới sau chiến tranh lạnh
- Tình hình thế giới.
+ Từ 1989- 1991 chế độ XHCN đã tan rã và
sụp đổ ở các nước LX và Đông âu, các liên minh kinh tế, quân sự của các nước XHCN bịgiải thể
+ LX tan vỡ hệ thống thế giới của CNXH không còn tồn tại trật tự 2 cực của 2 siêu cường không còn, Mĩ là cự duy nhất còn lại + Phạm vi ảnh hưởng của LX đã mất, phạm
vi ảnh hưởng của Mĩ thu hẹp dần
- Xu thế phát triển của thế giới ngày nay
+ Trật tự thế giới đang hình thành theo xu hướng đa cực
+ Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào phát triển kinh tế
+ Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” bá chủ thế giới nhưng khó thực hiện + Hoà bình thế giới được củng cố, tuy nhiên nội chiến xung đột vẫn diến ra ở nhiều nơi + Sang thế kỉ XXI xu thế hoà bình hợp tác quốc tế là xu thế chính trong quan hệ quốc tế
Trang 31+ Sự xuất hiện chủ nghĩa khủng bố nhất là sự kiện ngày 1/9/2001 đã tác động mạnh đến tình hình chính trị và quan hệ quốc tế
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:3p
1.Tổng kết:
Gv gọi học sinh khá trả lời nhanh các câu hỏi nhỏ khái quát lại nội dung đã
học, sau đó giáo viên nhấn mạnh kiến thức trọng tâm tâm
2 Hướng dẫn học tập
Hướng dẫn học sinh về học bài cũ và soạn bài mới
Trang 32Ngày soạn :
Ngày dạy: 12A: 12B: 12C: 12D:
Tiết 13 - Bài 10CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ
TOÀN CẦU HOÁ NỬA SAU THẾ KỈ XX
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức Qua bài này HS nhận thức được:
-Hiểu và trình bày được nguồn gốc, đặc điểm, những thành tựu chủ yếu và tácđộng của cách mạng khoa học- công nghệ thời kì sau chiến tranh thế giới thứ hai
- -Như một hệ quả tất yếu của cách mạng khoa học - công nghệ, xu thế toàn cầu hoá đã diễn ra mạnh mẽ trong những năm cuối thế kỉ XIX
cả nhằm phục vụ cuộc sống ngày càng đòi hỏi cao của con người
- Từ đó nhận thức: Tuổi trẻ VN ngày nay phải cố gắng học tập và rèn luyện,
có ý chí và hoài bão vươn lên để trở thành những con người được đào tạo có chất lượng đáp ứng những yêu cầu của công cuộc CNH-HĐH
4 Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ to, rõ, mạch lạc
- Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào cuộc sống
I I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ ( lồng vào nội dung bài dạy)
3 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động1: Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ(41p).
1 Mục tiêu: Nét chung cuộc cách mạng khoa học-công nghệ
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Trang 33Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV cho hs thuyết trình
-Gv nhận xét và mở rộng
GV Nguồn gốc và đặc điểm của
CMKHCN ? Lấy ví dụ minh hoạ
GV trình bày đặc điểm và 2 giai
đoạn phát triển của cuộc cách mạng
KH- CN?
GV giải thích khái niệm công nghệ
GV hỏi tiếp: Để thực hiện mưu đồ
Bước 2: GV hướng dẫn hs đọc thêm
- Thành tựu trong lĩnh vực khoa học
* Đặc điểm
- Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học công nghệ là trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Khoa học và kỉ thuật có sự liên hệ chặt chẽ mọi phát minh kỉ thuật đều bắt nguồn từ khoa học
- Cách mạng KHCN chia làm 2 giai đoạn:+ Từ thập kỉ 40 đến nửa đầu 70: Diến ra trên
- Tích cực: Tăng năng suất lao đông
Năng cao mức sống của con người
Đưa ra những đòi hỏi phải thay đổi về dân
cư, chất lượng nguồn nhân lực, chất lươnngj giáo dục
Nến kinh tế văn hoá giáo dục thế giới có sự giao lưu quốc tế ngày càng cao
- Tiêu cực: Tai nạn lao động, tai nạn giao
thông, vũ khí huỷ diệt, ô nhiễm môi trường, bệnh tật
Hoạt động2: Xu hướng toàn câu hoá và ảnh hưởng của nó(21p).
1 Mục tiêu: Nét chung xu hướng toàn câu hoá và ảnh hưởng của nó
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
Bước 1: GV: một trong những tác
động của cuộc cách mạng khoa học
kỉ thuật là làm xuất hiện xu hướng
toàn cầu hoá, quốc tế hoá Xu hướng
II.Xu hướng toàn câu hoá và ảnh hưởng của nó
- Khái niệm: Toàn cầu hoá là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ ảnh hưởng
Trang 34này xuất hiện từ sau những năm80
đặc biệt từ sau chiến tranh lạnh
-GV đặt câu hỏi: Vậy toàn cầu hoá
là gì?
-HS trả lời GV nhận xét bổ sung giải
thích thêm:
-GV yêu cầu HS theo dõi sgk nắm
dược những biểu hiện cơ bản của
toàn cầu hoá kinh tế
-GV vừa phân tích vừa lấy ví dụ
minh hoạ
-GV trình bày kết hợp giảng giải,
phân tích, giúp HS nắm được mặt
tích cực và hạn chế của xu thế toàn
cầu hoá
Bước 2: GV yêu cầu học sinh liên hệ
với Việt Nam trong xu thế toàn cầu
hoá
tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhaucủa tất
cả các khu vực, các quốc gia các dân tộc trên thế giới
- Biểu hiện:SGK
- Tác động
* Tích cực:
+ Mang lại sự tăng trưởng kinh tế cao
+ Đặt ra những yêu cầu phải cải cách sâu rộng để nănng cao cạnh tranh và hiệu quả củanền kinh tế
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:3p
1.Tổng kết: Gv gọi học sinh khá trả lời nhanh các câu hỏi nhỏ khái quát lại
nội dung đã học, sau đó giáo viên nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
2 Hướng dẫn học tập
Hướng dẫn học sinh về học bài cũ và soạn bài mới
Trang 35Ngày soạn :
Ngày dạy: 12A: 12B: 12C: 12D:
Tiết 14 - Bài 11TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
- Củng cố những kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại từ 1945- 2000
- Nhận rõ mốc phân kì hai giai đoạn trong lịch sử thế giới hiện đại từ 1945-
2000 và nắm được nội dung chủ yếu trong mỗi giai đoạn
2.Kỉ năng
Rèn luyện và vận dụng phương pháp tư duy phân tích, tổng hợp khái quát các
sự kiện, các vấn đề quan trọng diễn ra trên thế giới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ to, rõ, mạch lạc
- Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào cuộc sống
I I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ ( lồng vào nội dung bài dạy)
3 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động1: Giai đoạn từ năm 1945 đến 1991 (21p).
1 Mục tiêu: Kiến thức trọng tâm g iai đoạn từ năm 1945 đến 1991
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
GV nhắc lại tiêu đề các bài đã học và
từ đó đưa ra những nhận định khái
quát về phân kì các giai doạn lịch sử
từ sau CTTG2
1 Giai đoạn từ năm 1945 đến 1991
* Trật tự thế giới mới đã được xác lập dựa trên sự thoả thuận của Ianta Phạm vi ảnh hưởng chủ yếu thuộc về 2 nước Xô- Mĩ gọi
Trang 36- GV hướng dẫn HS củng cố kiến
thức đã học theo 2 giai đoạn
- GV nêu câu hỏi: Phần lịch sử thế
giới từ năm 1945 - 1991 chúng ta đã
học qua các chương bài đề cập đến
những nội dung cơ bản nào?
GV gợi ý HS suy nghĩ trả lời
GV nhận xét và tiếp tục nêu câu hỏi:
Trật tự thế giới mới sau chiến tranh
được xác lập như thế nào, là trật tự
gì? nhắc lại khái niệm trật tự 2 cực
Ianta?
HS trình bày
- GV gợi lại để HS nêu được nội
dung:
- GV nêu câu hỏi: Nhìn cách tổng
thể sau chiến tranh các nước tư bản
phát triển ntn?
- HS nhớ lại kién thức đã học trả lời
GV nhận xét và liên hệ
- GV nêu câu hỏi: sau chiến tranh
cao trào cách mạng thế giới phát
triển như thế nào?
HS trình bày GV nhận xét và kết
luận:
GV hỏi: Đặc trưng lớn trong quan
hệ quốc tế sau chiến tranh là gì?
- HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời
GV hỏi: Cuộc cách mạng khoa học
kỉ thuật làn 2 được bắt nguồn từ
đâu? em đánh giá gì về thành tựu
đạt được của loài người?
- Trong nhiều thập kỉ với lực lượng hùng hậu
về kinh tế, chính trị, quân sự là nhân tố quyết định với chiều hướng phát triển của thế giới
- Từ 1973 CNXH lâm vào khủng khoảng và sụp đổ năm 1991
* Mĩ vươn lên thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu phe TBCN, theo đuổi mưu đồ
bá chủ thế giới
- Tây âu, NB sau khi khôi phục nền kinh tế hàn gắn vết thương chiến tranh, nhờ sự tự điều chỉnh trong những thời điểm quan trọng nền kinh tế hầu như tăng trưởng liên tục, đạt nhiều thành tựu to lớn tiêu biểu là NB và CHLBĐức
* Sau chiến tranh cao trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở á- phi - Mĩ LaTinh làm sụp
đổ hệ thống của chủ nghĩa thực dân, làm thayđổi căn bản bộ mặt của thế giới
* Đặc trưng lớn hầu như chi phối quan hệ quốc tế sau chién tranh là thế giới phân đôi chia thành 2 phe TBCN và XHCN 2 phe dốiđầu nhau gay gắt trong tình trạng chiến tranh lạnh kéo dài nhiều thập kỉ
* Cuộc cách mạng khoa học kỉ thuật lần 2 được bứt đầu từ nước Mĩ đã lan nhanh toàn thế giới, đạt được những thành tựu kì diệu dưa con người iến tới những bước dài trong lịch sử
Hoạt động2: Giai đoạn từ năm 1991 đến 2000 (21p).
1 Mục tiêu: Kiến thức trọng tâm g iai đoạn từ năm 1991 đến 2000
2 Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, tài liệu tham khảo - SGV
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cân đạt
GV nêu một số câu hỏi và giao
- Trật tự thế giới mới đã dần hình thành: đa
Trang 37+ Quan hệ quốc tế ra sao? Xu
hướng chủ yếu? Quan hệ giữa các
nước lớn?
+ Ngược chiều với xu hướng chung
của thế giới là hoà bình ổn định, hợp
tác phát triển là những hiện tượng
gì?
- GV ra bài tập yêu cầu HS lập niên
biểu của lịch sử thế giới 1945- 2000
- GV gợi ý để HS chọn những sự
kiện theo nội dung cơ bản
cực, đa trung tâm
- Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung đẩy mạnh sản xuất, tăng trưởng kinh tế mở rộng hợp tác - Xu hướng toàn cầu hoá diễn ra 1 cách mạnh mẽ có ảnh hưởng to lớn đến nhiều quốc gia,dân tộc các quốc gia dân tộc đứng trức những thời cơ và thách thức to lớn
- ở nhiều nơi nội chiến xung đột, khủng bố vẫn diễn ra gây nhiều tác hại, báo hiệu nguy
cơ mới của thế giới
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:3p
1.Tổng kết: Gv gọi học sinh khá trả lời nhanh các câu hỏi nhỏ khái quát lại
nội dung đã học, sau đó giáo viên nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
2 Hướng dẫn học tập
Hướng dẫn học sinh về học bài cũ và soạn bài mới
Trang 38-Tại sao gọi là “Trật
ít thấy ở các nước khác
-Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai đã gây những hậu quả tiêu cực đến đời sống của con người
Tại sao nói thời đại ngày nay ''' Khoa học
đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp''
Liên hệ thực tiễn trong giới trẻ VN
Trang 39Họ và tên: Điểm
Lớp:
Đề Bài:
A TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm) Câu 1 Hội nghị Ianta được triệu tập ở đâu ? Vào thời gian nào?
A Tại Pháp Từ ngày 04 đến 12 tháng 4 năm 1945
B Tại Liên Xô Từ ngày 04 đến 11 tháng 2 năm 1945
C Tại Anh Từ ngày 04 đến 12 tháng 2 năm 1945
D Tại Mĩ Từ ngày 04 đến 12 tháng 3 năm 1945
Câu 2 Để phát triển khoa học kĩ thuật, Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các
nước khác?
A Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài.
B Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật.
C Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển.
D Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
Câu 3 Trụ sở của Liên Hợp Quốc ở đâu?
A Oasinhtơn (Mĩ) B Luân Đôn (Anh) C Pari (Pháp).D Niu Oóc (Mĩ) Câu 4 Tại sao gọi là “Trật tự 2 cực Ianta”?
A Mĩ và Liên Xô phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho 2 phe: tư bản chủ
nghĩa và xã hội chủ nghĩa
B Thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột, căng thẳng.
A Kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
B Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ.
C Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
D Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
Câu 6 Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai đã gây những hậu quả tiêu
cực gì đến đời sống của con người?
A Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm nặng.
B Đưa con người trở về nền văn minh nông nghiệp.
Trang 40C Cơ cấu dân cư thay đổi, lao động công nông giảm đi, lao động dịch vụ và trí
óc tăng lên
D Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 7 Ba con rồng kinh tế ở khu vực Đông Bắc Á là
A Xingapo, Hàn Quốc, Nhật Bản B Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.
C Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc D Hàn Quốc, Triều Tiên, Đài Loan Câu 8 Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau
chiến tranh thứ hai
A Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật B Tác dụng của những cải cách
dân chủ
C Truyền thống " Tự lực tự cường" D Biết xâm nhập thị trường thế giới Câu 9 Theo những quyết định của Hội nghị Ianta về phân chia khu vực chiếm đóng, Mĩ không có quyền lợi ở
Câu 10 Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới hình thành trong những năm sau
Chiến tranh thế giới thứ hai là
A được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận
B trật tự thế giới hoàn toàn do CNTB thao túng
C.có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe: CNXH và TBCN
D được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận để thống trị, bóc lột các nướcbại trận và các nước thuộc địa
Câu 11 Vận dụng nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp
hòa bình”của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào của đất nước ta hiện nay?
A Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
B Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
C Vấn đề chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ
D Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
Câu 12: Nguồn gốc mọi phát minh về kĩ thuật của cuộc cách mạng khoa học – kỹ
thuật lần thứ 2 so với cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần 1 có điểm khác là
A bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
B dựa trên các ngành khoa học cơ bản
C bắt nguồn từ thực tiễn
D xuất phát từ nhu cầu chiến tranh
Câu 13 Hệ quả cơ bản nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là từ đầu
những năm 80 của thế kỷ XX xuất hiện xu thế
A toàn cầu hóa B chiến lược toàn cầu
C hợp tác hóa toàn cầu D thương mại hóa toàn cầu
Câu 14 Bản chất của toàn cầu hóa là
A toàn cầu hóa về văn hóa B toàn cầu hóa về xã hội