Bảng 2.3 Bảng cho điểm hệ số quan trọng thành phẩm Màu sốt đỏ nhạt xuất hiện ít vết thâm trên bề mặt Sốt có màu đỏ nhạt, vẫn có vết thâm xuất hiện trên bề mặt Sốt có màu đỏ, không có vết
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM
- -
BÁO CÁO THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SÚC SẢN – THỦY SẢN – SỮA Bài 5: SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM ĐỒ HỘP (Cá hộp sốt cà) GVHD: Th.S Vũ Thị Hoan Nhóm thực hiện: 2 1 Nguyễn Ngọc Minh Trâm 14071241 2 Trần Vũ Trường 14051731
3 Dư Thị Kim Tuyền 14051591
4 Mai Thị Tuyến 14035021
5 Nguyễn Thành Trung 14052001
TP HCM, tháng 9 năm 2017
Trang 2Biện luận kết quả
Tham gia so sánh và kết luận kết quả
Tổng hợp và sửa chữa báo cáo
100%
Trần Vũ Trường Tham gia xử lý cá
và rửa cá Nêm nếm gia vị, gia nhiệt sốt
cà chua Rót sốt, tham gia quá trình tiệt trùng
Xây dựng bảng đánh giá cảm quan nguyên liệu tươi
Tham gia so sánh và kết luận kết quả
Thuyết minh sơ đồ thực hiện
100%
Dư Thị Kim Tuyền Hướng dẫn đánh giá
cảm quan các giai đoạn Tham gia quá trình xử lý cá Ghi chép các biến đổi của nguyên liệu qua các giai đoạn Tham gia quá trình làm nguội sản phẩm
Trình bày nội dung nguyên liệu Xây dựng bảng đánh giá cảm quan thành phẩm tôm khô
Tham gia so sánh và kết luận kết quả
100%
Mai Thị Tuyến Tham gia vào quá
trình ghép mí, làm nguội, hấp cá Xếp
cá vào hộp, rửa hộp
Xây dựng bảng đánh giá cảm quan nguyên liệu sau ướp muối Tham gia so sánh và kết luận kết quả Trình bày sơ đồ
100%
Trang 3thực hiện
Nguyễn Thành Trung Cân gia vị, trụng và
sấy hộp, hỗ trợ quá trình tiệt trùng
Chụp ảnh làm tư liệu
Xây dựng bảng đánh giá cảm quan nguyên liệu sau khi luộc Tham gia so sánh và kết luận kết quả
100%
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trang 5MỤC LỤC
I Nguyên liệu 1
1.1 Giới thiệu 1
1.1.1 Nguyên liệu cá nục 1
1.1.2 Nguyên liệu cà chua tươi 1
1.2 Thành phần dinh dưỡng 1
1.2.1 Nguyên liệu cá nục 1
1.2.2 Nguyên liệu cà chua 2
1.3 Đặc điểm nguyên liệu 4
1.3.1 Nguyên liệu cá nục 4
1.3.2 Nguyên liệu cà chua 4
1.4 Chỉ tiêu nguyên liệu 4
1.4.1 Nguyên liệu cá nục 4
1.4.2 Nguyên liệu cà chua tươi 5
II Phương pháp đánh giá và phương pháp thực hiện 6
2.1 Phương pháp đánh giá 6
2.1.1 Đánh giá cảm quan nguyên liệu tươi: cá nục 6
2.1.2 Đánh giá cảm quan thành phẩm 7
2.2 Phương pháp thực hiện 10
2.2.1 Sơ đồ tiến hành thực hiện 10
2.2.2 Thuyết minh quy trình 11
III Kết quả thực hành 13
3.1 Thông số biến đổi của nguyên liệu qua các giai đoạn: nguyên liệu tươi, thành phẩm 13
Theo kết quả của bảng 3.3 thì thành phẩm đóng hộp được xếp loại tốt 14
3.2 Biện luận kết quả của nguyên liệu tươi và cá hộp thành phẩm 15
3.3 So sánh kết quả với các phương pháp khác 16
IV Kết luận 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
PHỤ LỤC 19
Trang 71.1.2 Nguyên liệu cà chua tươi
Cà chua là một loại rau quả làm thực phẩm Quả ban đầu có màu xanh, chín ngả màu
từ vàng đến đỏ Cà chua có vị hơi chua và là một loại thực phẩm bổ dưỡng, giàu vitamin C và A, đặc biệt là giàu lycopeme tốt cho sức khỏe
Phân loại khoa học:
Trang 81.2.2 Nguyên liệu cà chua
Bảng 1.2 Thành phần dinh dƣỡng trong 100g thành phần ăn đƣợc của cá nục
Trang 10Alpha-caroten µg 112
1.3 Đặc điểm nguyên liệu
1.3.1 Nguyên liệu cá nục
Cá nục có đặc điểm là cơ thể có tiết diện ngang gần tròn, hơi dẹt bên, kích thước nhỏ,
có khi dài 40 cm Cá có vây phụ nằm sau vây lưng thứ hai và vây hậu môn Mùa sinh sản của cá nục là vào tháng 2 và tháng 5 Trung bình mỗi con cái đẻ từ 25 đến 150 nghìn trứng Thức ăn chính của các nục là tôm, động vật không xương sống [2]
Ở Việt Nam, vào tháng 7, khi miền Trung bắt đầu có gió nam thì cá nục cũng vào mùa rộ Chúng trồi lên tầng mặt ở những vùng biển cạn, nơi có nhiều bùn và phiêu sinh vật, để đẻ và kiếm mồi Mùa biển động, chúng lặn xuống tầng sâu
1.3.2 Nguyên liệu cà chua
Cà chua thuộc họ cây Bạch anh, các loại cây trong họ này thường phát triển từ 1 đến
3 mét chiều cao, có những cây thân mềm bò trên mặt đất hoặc dây leo trên thân cây khác ví dụ nho Họ cây này là một loại cây lâu năm trong môi trường sống bản địa của
nó, nhưng nay nó được trồng như một loại cây hàng năm ở các vùng khí hậu ôn đới [3]
1.4 Chỉ tiêu nguyên liệu
rong biển
Da
Hệ sắc tố mờ đục Dịch nhớt
mờ đục
Hệ sắc tố đang trong quá trình biến màu Dịch nhớt trắng đục
Hệ sắc tố sáng nhưng không bóng láng Dịch nhớt hơi đục
Sáng, hệ sắc tố óng ánh, không biến màu Dịch nhớt trong suốt như có nước
Trang 11mờ
Giác mạc trong suốt Đồng tử đen, sáng
Mang
Hơi vàng, dịch
nhớt đục như sữa
Đang trở nên biến màu, dịch nhớt mờ đục
Giảm màu, hơi có vết của dịch nhớt
Hơi, mềm, kém đàn hồi, bề mặt
(28-01-1.4.2 Nguyên liệu cà chua tươi
Bảng 1.4 Các chiỉ tiêu đánh giá cảm quan cà chua tươi
do sâu bệnh
Cà chua có hình dáng và màu sắc đặc trưng của loài, không bị khuyết tật
do sâu bệnh Cho phép những sai lệch không đáng kể so với hình dáng
và màu sắc đặc trưng
Cà chua có hình dáng đặc trưng và không đặc trưng cho loài, màu sắc không thật sáng, không bị khuyết tật do sâu bệnh
2 Độ rắn Quả cứng Quả cứng Quả cứng Cho phép không quá 10% số
Trang 12Cho phép cà chua có vết nứt thành sẹo dài không quá 30 mm
Nguồn: TCVN 4845 : 1989 – Cà chua tươi
II Phương pháp đánh giá và phương pháp thực hiện
2.1 Phương pháp đánh giá
Nhóm sử dụng phương pháp đánh giá cảm quan cho nguyên liệu ở giai đoạn: nguyên liệu tươi và thành phẩm
2.1.1 Đánh giá cảm quan nguyên liệu tươi: cá nục
Bảng 2.1 Bảng cho điểm hệ số quan trọng nguyên liệu tươi
Trang 13Màu
sắc Không màu Trắng ngà Màu trắng
Trắng hơi xanh ở dọc theo cột sống
Trắng sáng ở bụng, dọc cột sống có màu xanh sáng
Mùi Mùi hôi Mùi hôi ít Mùi tanh ít
Mùi tanh không còn mùi hôi
Mùi tanh như rong biển
Dịch nhớt trắng
Hệ sắc tố sáng, dịch nhớt trắng đục
Hệ sắc tố sáng nhưng không bóng láng Dịch nhớt hơi đục
Sáng, hệ sắc
tố óng ánh, không biến màu Dịch nhớt trong suốt như có nước
mờ đục
Giác mạc đục, đồng tử mờ
Giác mạc hơi đục Đồng tử đen, mờ
Giác mạc trong suốt Đồng tử đen, sáng
Màu hơi nhạt, xuất hiện ít dịch nhớt
Giảm màu, hơi có vết của dịch nhớt
Màu sáng, không có dịch nhớt
Hơi mềm Kém đàn hồi
Chắc, đàn hồi, bề mặt nhẵn
Nguồn: Đánh giá độ tươi: Qui chế của Hội đồng (EEC) No 103/76 OJ No.L20 1976) (EEC, 1976)
(28-01-2.1.2 Đánh giá cảm quan thành phẩm
Trang 14Bảng 2.3 Bảng cho điểm hệ số quan trọng thành phẩm
Màu sốt đỏ nhạt xuất hiện ít vết thâm trên
bề mặt
Sốt có màu
đỏ nhạt, vẫn
có vết thâm xuất hiện trên bề mặt
Sốt có màu
đỏ, không
có vết thâm hay sắc tố lạ xuất hiện trên bề mặt
Màu đặc trưng của cá sốt cà, sốt
có màu hổ phách, không có vết thâm hay sắc
tố lạ
Mùi Mùi hôi
Mùi hôi ít,
có mùi tanh của cá
Mùa tanh của cá
Mùi thơm nhẹ của sốt, còn mùi tanh của cá
Thơm đặc trưng của sốt và cá, không tanh, không có mùi lạ
không ngọt
Vị chua, hơi ngọt
Vị chua ngọt vừa ăn
Vị đậm đà, chua ngọt đặc trưng, không có vị lạ
Trạng
thái
Cá bị vỡ, không ngấm
sốt, sốt hóa
lỏng, có hiện
tưởng hư hỏng
Cá không đều, không nguyên vẹn, sốt hơi lỏng
Cá không đều, không nguyên vẹn, sốt sền sệt
Cá nguyên vẹn, sốt sền sệt, cá không đều
Khúc cá đồng đều, cá nguyên vẹn không nhừ, sốt sền sệt
Trang 15Cấu trúc
hộp Hộp bị phồng
Hộp bị rỉ, không bị phồng
Hộp không
rỉ, không phồng nhưng bị móp ở một
số chỗ
Hộp không
bị rỉ, không
bị phồng, nhưng có vài vết xước nhỏ
Hộp không rỉ, không bị phồng, cảm quan hình thức bên ngoài sản phẩm tốt
Trang 162.2 Phương pháp thực hiện
2.2.1 Sơ đồ tiến hành thực hiện
Hình 2.6 Sơ đồ tiến hành thực hiện
Xác tỏi và thảo quả Sấy
Trang 172.2.2 Thuyết minh quy trình
Tiếp nhận nguyên liệu
Khi tiếp nhận nguyên liệu cá nục, tiến hành đánh giá cảm quan nguyên liệu tươi theo bảng đánh giá cảm quan mà nhóm thiết kế đưa cho, để đảm bảo chất lượng cá ngay từ khâu đầu vào
Rửa
Sau khi tiến hành đánh giá cảm quan thì đem nguyên liệu đi rửa
- Mục đích: Loại bỏ bụi bẩn và vi sinh vật, giảm bớt nhớt ở bề mặt cá và giảm mùi tanh
- Tiến hành: tiến hành đánh vẩy trước khi vẩy đã sạch thì cắt bỏ phần đầu, xả máu
và tiến hành moi ruột, khi tiến hành xả máu và moi ruột thì cần thực hiện dưới vòi nước để nhanh chóng đẩy máu ra khỏi thịt cá tránh sự tái nhiễm vi sinh vật vào thịt cá
Rửa
- Mục đích: rửa sạch máu ra khỏi thịt cá, tiến hành ngâm cá trong nước muối loãng để tiêu diệt các vi sinh vật trên bề mặt và trong thịt cá, khử tanh cho cá đồng thời giúp cơ thịt cá săn chắc
Chuẩn bị hộp
Trang 18 Rửa hộp: bằng xà phòng nhằm loại bỏ các bụi bẩn, chất nhớt sản xuất còn dính lại trên hộp Lưu ý khi rửa cần dùng vải chà rửa tránh làm trầy xước lớp vecni phía bên trong hộp hạn chế sự ăn mòn và gây hư hỏng cho thành phẩm
Trụng nước sôi: tiêu diệt các vi sinh vật trên bề mặt và phía trong hộp, loại bỏ các mùi lạ có ở hộp bị nhiễm trong quá trình sản xuất
Sấy: tiêu diệt vi sinh vật đồng thời loại bỏ hết nước tự do giúp cho quá trình bài khí và tiệt trùng diễn ra hiệu quả và hạn chế các nguyên nhân gây hư hỏng thành phẩm
Xếp hộp
- Mục đích: hoàn thiện sản phẩm, lưu ý khi cho cá vào hộp cần tránh làm bể cá
và tránh các vụn cá dính vào mép hộp sẽ gây hiện tượng ghép mí không kín dẫn đến các nguyên nhân hư hỏng đồ hộp
Chuẩn bị dịch sốt
Chần cà chua: làm chín sơ bộ cà chua để loại bỏ toàn bộ khí trong khoan bào của tế bào cà chua hạn chế hiện tượng nổ và phồng hộp khi bảo ôn và tiệt trùng, khi cà chua chín thì dễ bóc vỏ và bỏ hột giúp cho sốt cà chua đều màu hơn
Xay mịn cà chua: làm thành dạng paste khi gia nhiệt nóng lên có tác dụng bài khí tốt, làm tăng giá trị cảm quan và giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm
Phối trộn và phối gia vị: nhằm làm tăng mùi vị giúp lấn át đi mùi tanh của cá, hấp dẫn người tiêu dùng
Gia nhiệt: loại bỏ hết không khí trong dịch sốt, nhiệt độ cao giúp tiêu diệt vi sinh vật, bài khí tốt cho sản phẩm
Rót dịch: rót dịch nóng vào cá nhằm loại bỏ khí trong cá và trong hộp
để không gây ra hư hỏng, phồng hộp, nổ hộp trong thời gian bảo ôn, tránh hiện tượng phồng hộp trong quá trình tiệt trùng Lưu ý không rót sốt quá đầy phải chừa miệng hộp 2 cm để khi tiệt trùng dịch giãn nở không làm bung nắp hộp, dịch không được dính trên mép hộp vì sẽ làm cho quá trình ghép mí không kín
Ghép mí: ngăn không cho không khí tiếp xúc với sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm, giúp cho quá trình tiệt trùng, bảo ôn và bảo quản trở nên hiệu quả
Tiệt trùng: tiêu diệt vi sinh vật có trong sản phẩm, nhiệt độ cao làm cho sản phẩm trở nên chín mềm, thơm ngon dễ tiêu hóa do protein phân giải thành acid
amin cùng với các phản ứng tạo màu mùi hấp dẫn Kéo dài thời gia bảo quản
Làm nguội: làm nguội nhanh để hạ nhiệt độ đột ngột nhằm gây ra hiện
tượng sốc nhiệt và gây chết ở các vi sinh vật chịu nhiệt
Bảo ôn: Bảo quản ở điều kiện thường để theo dõi và phát hiện sự hư
hỏng và sự phát triển của vi sinh vật do tiệt trùng chưa đạt
Trang 19nổi trên bề mặt sản phẩm, màu của cá không bị bạc màu
Mùi Tanh đặc trưng, không có mùi lạ Không còn mùi tanh của cá
nhưng khi mở sản phẩm ra thì ngửi thấy mùi cá kèm với mùi cà chua tuy nhiên không cảm nhận
rõ mùi tỏi, hành tím hay thảo quả
Mang giảm màu, hơi có vết của dịch nhớt Cơ thịt đàn hồi, săn chắc, bề mặt cơ thịt nhẵn
Thịt cá chín mềm, dẻ ra dễ dàng,
dễ tách khỏi xương, tuy nhiên xương chưa rụt hoàn toàn Dịch sốt đặc, phủ ngập cá Cá không
bị bể và cũng không có hiện tượng dính vào đáy hộp Chỉ có sốt và cá ngoài ra không có vật
có hiện tượng phồng hộp
Trang 20Hấp 100°C thời gian 18 phút
Tiệt trùng: thời gian 1 giờ
Làm nguội: 30 phút
Thời gian bảo ôn: 3 tuần
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá nguyên liệu cá nục tươi
Trang 213.2 Biện luận kết quả của nguyên liệu tươi và cá hộp thành phẩm
Màu sắc: màu của bề mặt cá không bị bạc màu, khi chín thịt cá có màu trắng, sốt
cà chua ban đầu có màu đỏ sau khi nấu sốt và thanh trùng do tiếp xúc ở nhiệt độ cao các chất màu trong cà chua không bền bị phá hủy nên dịch sốt chuyển sang màu cam
Mùi: cá chín, không còn mùi tanh nữa, cảm nhận được mùi cá chín đặc trưng
cùng với mùi thơm của sốt cà chua, do thanh trùng ở nhiệt độ cao nên chất thơm từ hành tím, tỏi, thảo quả không còn nữa nên trong sản phẩm không cảm nhận được mùi thơm từ các gia vị đó
Vị: vị ngọt của thịt cá và vị chua của sốt cà chua được cảm nhận rõ nhất, không
cảm nhận được vị mặn của sản phẩm có thể là do hàm lượng trong lúc phối trộn gia vị không đủ để điều vị vị chua của cà chua
Trạng thái: nguyên liệu ban đầu có độ đàn hồi tốt, sau khi hấp chín thì protein
trong cá bị biến tính, duỗi mạch thành các protein bậc 1 và tiếp tục trải qua quá trình thanh trùng ở nhiệt độ cao thủy phân protein thành các acid amin nên làm cho sản phẩm có cấu trúc mềm mại, sốt cà chua trong quá trình nấu có cho bột bắp vào khi gặp nhiệt độ cao bột hút nước hồ hóa làm cho dịch sốt đặc lại giúp cho quá trình bài khí đạt hiệu quả cao Do quá trình nấu sốt có khuấy đều tay nên không có hiện tượng vón cục sốt trong sản phẩm, dầu ăn cho vào trong quá trình nấu sốt ngoài làm tăng giá trị dinh dưỡng, giá trị cảm quan còn giúp cho cá không bị dính vào đáy hộp khi thanh trùng Xương cá chưa rụt hoàn toàn có thể là do thời gian thanh trùng chưa đủ
Trạng thái hộp: Hộp không bị phồng, nắp hộp hơi lõm xuống có nghĩa rằng
không có VSV gây thối sinh trưởng và phát triển và các bước tiến hành phía trên đáp ứng đúng yêu cầu kĩ thuật của quy trình sản xuất đồ hộp
Trang 223.3 So sánh kết quả với các phương pháp khác
Trang 23hư hỏng cao Mang tính tiện lợi cao và đa dạng nhiều sản phẩm giúp cho người tiêu dùng dễ dàng lựa chon và sử dụng, phù hợp với cuộc sống bận rộn hiện đại bây giờ
Trang 24TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Froese, Rainer, and Daniel Pauly, eds (2013) Species of Decapterus in FishBase February 2013 version
2 Kimura, S.; Katahira, K.; Kuriiwa, K (2013) "The red-fin Decapterus group
(Perciformes: Carangidae) with the description of a new species, Decapterus
smithvanizi" Ichthyological Research doi:10.1007/s10228-013-0364-9 edit
3 Redenbaugh, Keith, Bill Hiatt, Belinda Martineau, Matthew Kramer, Ray Sheehy, Rick Sanders, Cathy Houck and Don Emlay (1992) Safety Assessment of Genetically Engineered Fruits and Vegetables: A Case Study of the Flavr Savr Tomato CRC Press tr 288
Trang 25
PHỤ LỤC
Hình 1 Rửa hộp bằng xà phòng
Hình 2 Cá nục nguyên liệu
Trang 26Hình 3 Xử lý cá
Hình 4 Rửa nước muối
Trang 27Hình 5 Cá sau khi cắt khúc
Hình 6 Hấp cá
Trang 28Hình 7 Cà chua sau khi chần và lột vỏ
Hình 8 Cà chua sau bỏ hột
Trang 29Hình 9 Rót sốt
Hình 10 Sản phẩm sau khi tiệt trùng và làm nguội
Trang 30Hình 11 Thành phẩm sau khi bảo ôn